Phần I Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy cơ khí địa Phương Chương I Giới thiệu chung về xí nghiệp 1.. Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước thì các loại hình doanh ng
Trang 1
Đồ án Tốt Nghiệp
Cung cấp điện cho nhà máy
cơ khí địa phương
Trang 2Phần I Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy cơ khí địa Phương
Chương I Giới thiệu chung về xí nghiệp
1 Loại ngành nghề, quy mô và năng lực của xí nghiệp
1.1 Loại ngành nghề:
Ngày nay, nền kinh tế nước ta đang phát triển mạnh mẽ, đời sống nhân dân cũng được nâng cao nhanh chóng Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước thì các loại hình doanh nghiệp Nhà nước nói chung và nhà máy cơ khí địa phương nói riêng là những mục tiêu hàng đầu trong việc sản xuất ra sản phẩm và phát triển nền kinh tế quốc dân
- Nhà máy cơ khí mà em thiết kế là nhà máy cơ khí địa phương
Nhiệm vụ sản xuất chủ yếu của nhà máy là chế tạo, lắp đặt những kết cấu kim loại, gia công, sửa chữa lắp ráp cơ khí phục vụ cho sự nghiệp cơ khí hoá sản xuất nông nghiệp địa phương, các mặt hàng thiết yếu dùng trong xây dựng, sinh hoạt Ngoài những mặt hàng trên nhà máy còn có dây chuyền sản xuất bi gang, phục vụ cho các máy nghiền than của các nhà máy Xi măng và các nhà máy Nhiệt điện
Để thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất chiến lược của mình, không những chỉ đòi hỏi về tính chất công nghệ mà còn yêu cầu đảm bảo chất lượng và
độ tin cậy cao trong lĩnh vực cung cấp điện cho nhà máy
1.2 Quy mô, năng lực của xí nghiệp:
- Xí nghiệp có tổng diện tích là 22525m2 nhà xưởng, bao gồm 10 phân xưởng, được xây dựng tập trung tương đối gần nhau, với tổng công suất dự kiến phát triển sau 10 năm sau là 12MVA
Trang 3- Dự kiến trong tương lai xí nghiệp sẽ được mở rộng và được thay thế, lắp đặt các thiết bị máy móc hiện đại hơn Đứng về mặt cung cấp điện thì việc thiết kế cấp điện phải đảm bảo sự gia tăng phụ tải trong tương lai về mặt kỹ thuật và kinh tế, phải đề ra phương pháp cấp điện sao cho không gây quá tải sau vài năm sản xuất và cũng không để quá dư thừa dung lượng
mà sau nhiều năm xí nghiệp vẫn không khai thác hết dung lượng công suất
dự trữ dẫn đến lãng phí
2 Quy trình công nghệ sản xuất của xí nghiệp:
* BPHC & QL - Bộ phận hành chính và quản lý
* PXCSCK - Phân xưởng sửa chữa cơ khí
* PXLRCK - Phân xưởng lắp ráp cơ khí
* PXR - Phân xưởng rèn
* PXĐ - Phân xưởng Đúc
* PXGCG - Phân xưởng gia công gỗ
* PXKCKL - Phân xưởng kết cấu kim loại
PX SC CƠ KHÍ
PXKC KIM LOẠI
PX LRÁP CƠ KHÍ
PX RÈN
PX ĐÚC
PC GC GỖ
BỘ PHẬN THÍ NGHIỆM
TRẠM BƠM
BPHC & QL
NÉN KHÍ
SẢN PHẨM
Trang 4- Theo quy trình trang bị điện và quy trình công nghệ sản xuất của xí nghiệp, thì việc ngừng cung cấp điện sẽ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, gây thiệt hại về kinh tế, do đó ta xếp xí nghiệp vào phụ tải loại II
- Để quy trình sản xuất của xí nghiệp đảm bảo vận hành tốt thì phải đảm bảo chất lượng điện năng và độ tin cậy cung cấp điện cho toàn xí nghiệp và cho các phân xưởng quan trọng trong xí nghiệp
3 Giới thiệu phụ tải điện của toàn xí nghiệp
3.1 Các đặc điểm của phụ tải điện
- Phụ tải điện trong xí nghiệp công nghiệp có thể phân ra làm hai loại phụ tải:
+ Phụ tải động lực + Phụ tải chiếu sáng
- Phụ tải động lực thường có chế độ làm việc dài hạn, điện áp yêu cầu trực tiếp đến thiết bị với độ lệch điện áp cho phép ΔUCf = ± 5% Uđm Công suất của chúng nằm trong dải từ một đến hàng chục kw, và được cấp bởi tần số f=50Hz
- Phụ tải chiếu sáng thường là phụ tải một pha, công suất không lớn
Phụ tải chiếu sáng bằng phẳng, ít thay đổi và thường dùng dòng điện tần số
f = 50Hz Độ lệch điện áp trong mạng điện chiếu sáng ΔUCf = ±2,5%
3.2 Các yêu cầu về cung cấp điện của xí nghiệp
- Các yêu cầu cung cấp điện phải dựa vào phạm vi và mức độ quan trọng của các thiết bị để từ đó vạch ra phương thức cấp điện cho từng thiết
bị cũng như cho các phân xưởng trong xí nhiệp, đánh giá tổng thể toàn xí nghiệp cơ khí ta thấy tỷ lệ (%) của phụ tải loại II là 67% Phụ tải loại II lớn gấp 2 lần phụ tải loại III, do đó xí nghiệp được đánh giá là hộ phụ tải loại
II, vì vậy yêu cầu cung cấp điện phải được đảm bảo liên tục
Trang 54 Phạm vi đề tài.
- Đây là một đề tài thiết kế tốt nghiệp, nhưng do thời gian có hạn nên việc tính toán chính xác và tỷ mỉ cho công trình là một khối lượng lớn, đòi hỏi thời gian dài, do đó ta chỉ tính toán chọn cho những hạng mục quan trọng của công trình
- Sau đây là những nội dung chính mà bản thiết kế sẽ đề cập đến:
+ Thiết kế mạng điện phân xưởng
+ Thiết kế mạng điện xí nghiệp
+ Tính toán công suất bù cho xí nghiệp
+ Tính toán nối đất cho các trạm biến áp phân xưởng
+ Thiết kế chiếu sáng cho phân xưởng sửa chữa cơ khí
Trang 622 Đường nhánh tiếp địa Thép dẹt, 25x4 m 10 3.258 32.580
23 Cọc tiếp địa L70x70x6,dài 2,5m Cọc 6 100.000 600.000
24 Thanh nối tiếp địa Thép dẹt, 40x4 m 25 5.197 129.925
25 Tấm Bakêlit Tấm 1 150.000 150.000
26 Dây đồng bọc PVC 2x2.5mm 2 m 60 1.200 72.000
27 ống ghen nhựa vuông m 28 2000 56.000
28 Tấc kê nhựa cả vít F4x40 Bộ 60 250 15.000
29 Bảng chiếu sáng Cái 3 3.500 10.500
30 Cầu chì sứ 220V- 5A Cái 6 10.000 60.000
31 Công tắc 220V - 5A Cái 3 5.000 15.000
32 Bóng đèn sợi đốt 220V - 100W bóng 3 3.500 10.500
33 ổ lấy điện 220V - 5A Cái 3 2.500 7.500
34 Biển sơ đồ một sợi Tự tạo Cái 1 20.000 20.000
35 Biển báo an toàn Tự tạo Cái 1 20.000 20.000
36 Lưới chắn an toàn Tấm 1 200.000 200.000
37 Xi măng Hoàng thạch kg 500 900 450.000
38 Đá dăm 4.6 m3 4 70.000 280.000
39 Cát vàng m3 3 40.000 120.000
40 Que hàn φ3 kg 1 7.000 7.000
41 Sơn các màu kg 2 16.500 33.000
42 Bình chống cháy MFZ8 Cái 3 600.000 1.800.000
43 Các phụ kiện khác (nhựa thông, thiếc hàn, xăng, )
100.000 100.000
44 Khoá Minh Khai Cái 3 10.000 30.000
Tổng kinh phí : - Thiết bị : 600.000.000 đ
- Vật liệu : 45.945.960 đ
Trang 7Phần nhân công lắp đặt
Nội dung công việc Đơn vị lượngSố Công
Đơn vị Tổng
A Công lắp đặt
- Đóng cọc tiếp địa cọc 6 0,44 2,64
- Làm dây tiếp địa đường trục 40x4 m 25 0,02 0,5
- Lấp đất tiếp địa m3 12 0,26 3,12
- Lắp máy biến áp 400kVA cái 1 7,5 7,5
- Lắp thanh cái cao áp m 6 2 12
- Đục chèn bảng điện chiếu sáng Cái 3 0,15 0,45
- Khoan lắp ống ghen, đi dây mạch chiếu sáng Công 3 1 3
- Sơn đường trục, đường nhánh tiếp địa Công 1 1 1
- Lắp biển an toàn, sơ đồ một sợi Cái 2 0,13 0,26
- Lắp lưới chắn an toàn Tấm 1 3 3
B Thử nghiệm - Hiệu chỉnh
- Cáp cao áp m 5 150.000 750.000
- Tủ cao áp trọn bộ Bộ 1 150.000 150.000
- Đầu cáp cao áp Bộ 1 50.000 50.000
- Hệ thống tiếp địa HT 1 120.000 120.000
- Máy biến áp 400kVA- 10/0,4kV Cái 1 400.000 400.000
- Aptomat 600A Cái 1 50.000 50.000
- Aptomat 400A Cái 2 25.000 50.000
- Máy biến dòng điện 800 / 5A Cái 6 5.000 30.000
- Volmet - Ampemet Cái 4 5.000 20.000
- Công tơ hữu công 3 pha Cái 1 50.000 50.000
C Chi phí máy
Trang 8Tài liệu tham khảo
1 Gt : Thiết kế cấp điện (NXB KHKT, 1998)
Tg : Ngô Hồng Quang, Vũ Văn Tẩm
2 Gt : Cung cấp điện cho xí nghiệp công nghiệp ( ĐHBK )
Tg : Trần Bách, Đặng Ngọc Dinh, Phan Đăng Khải, Ngô Hồng Quang
3 Gt : Kỹ thuật điện cao áp - An toàn điện
Tg: Võ Viết Đạn
4 Gt : Hướng dẫn thiết kế kỹ thuật điện cao áp
Tg : Nguyễn Minh Chước
5 Gt : Nhà máy và trạm biến áp
Tg: Trịnh Hùng Thám, Nguyễn Hữu Khái, Đào Quang Thạch, Lã Văn út, Phạm Văn Hoà, Đào Kim Hoa
6 Gt : Sách tra cứu về cung cấp điện xí nghiệp công nghiệp
Bản dịch của Bộ môn hệ thống điện - Trường ĐHBK Hà nội
7 Sách : Hệ thống cung cấp điện
T.g: Nguyễn Công Hiền, Nguyễn Mạnh Hoạch - NXHKHKT 2001