1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) môn học QUẢN TRỊ QUAN hê KHÁCH HÀNG HÀNG câu hỏi ôn tập môn QUẢN TRỊ QUAN hệ KHÁCH HÀNGÁCH HÀNG

76 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu Hỏi Ôn Tập Môn Quản Trị Quan Hệ Khách Hàng
Tác giả Phạm Thị Thanh Phụng, Trần Ánh Tuyết, Nguyễn Vũ Ngọc Uyên, Lê Thị Ngọc Quý
Người hướng dẫn GVHD: Lương Văn Quốc
Trường học Trường Đại Học Tài Chính – Marketing
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Tiểu Luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Phân loại cơ sở dữ liệu Phân loại theo loại dữ liệu:  Cơ sở dữ liệu có cấu trúc structured database  Cơ sở dữ liệu phi cấu trúc unstructured database  Cơ sở dữ liệu bán cấu trúc sem

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

KHÁCH HÀNGOA QUẢN TRỊ KINH DOANH



MÔN HỌC:

QUẢN TRỊ QUAN HÊ! KHÁCH HÀNG HÀNG

CÂU HỎI ÔN TẬP (CT4 - HK CUỐI 2021)

Nh漃Ām 4:

Phạm Thị Thanh PhụngTrn 䄃Ānh Tuy฀ĀtNguyễn Vũ Ngọc Uyên

Lê Thị Ngọc Quý

TP.HCM, THÁNG 10 NĂM 2021

Trang 2

BẢNG PHÂN CHIA CÔNG VIỆC

Phạm Thị Thanh Phụng- 1921003668 Câu 1-9 Trn 䄃Ānh Tuy฀Āt- 1921003825 Câu 10-18 Nguyễn Vũ Ngọc Uyên-1921003 Câu 19-27

Lê Thị Ngọc Quý- 1921003685 Câu 27-35

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH

HÀNGÁCH HÀNG (CT4 - HK CUỐI 2021)



Câu 1 Sự tin tưởng và cam kết trong m฀ Āi quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng là gì? Hãy giải thích tại sao hai yếu t฀ Ā này rất quan trọng trong việc xây dựng m฀ Āi quan hệ ?

Niềm tin của khách hàng với doanh nghiệp là một chỉ số kinh t฀Ā đo lường mức độ lạc quan mà người tiêu dùng cảm nhận về tình trạng chung của nền kinh t฀ Ā và tình hình tài chính cá nhân của họ N฀Āu người tiêu dùng tin tưởng vào nền kinh t฀Ā trước mắt và tương lai gn và tài chính cá nhân của mình, thì người tiêu dùng sẽ chi tiêu nhiều hơn ti฀Āt kiệm Niềm tin của người tiêu dùng có ảnh hưởng sâu sắc đ฀Ān nguồn tài chính của doanh nghiệp Khi người tiêu dùng có cái nhìn bi quan về doanh nghiệp, họ tiêu ít tiền hơn Khi điều ngược lại

là đúng, họ chi tiêu nhiều hơn.

Cam kết giữa doanh nghiệp với khách hàng được hình thành khi khách hàng có

cảm xúc tích cực đối với việc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty Các hình thức cam k฀ Āt chuẩn mực khi khách hàng tin rằng một công ty có cùng niềm tin và giá trị với họ.

Ví dụ: một khách hàng muốn giao hàng nhanh chóng và một công ty hứa hẹn và thực hiện

theo Thực t฀Ā cho thấy sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp là y฀Āu tố đóng góp lớn nhất cho lòng trung thành Và cam kết giữa doanh nghiệp và

khách hàng có tác động tích cực lớn nhất đ฀Ān sự hài lòng và lòng trung thành.

Câu 2 Giải thích tại sao doanh nghiệp mu฀ Ān và không mu฀Ān xây dựng m฀Āi quan

hệ với khách hàng Cho thí dụ minh họa.

Doanh nghiêp mu฀ Ān xây dựng m฀Āi quan hệ với khách hàng vì:

1

Trang 5

Giúp tăng doanh s฀ Ā cho DN và giảm thiểu chi phí cho khách hàng: Cách dễ nhất

để phát triển doanh nghiệp là không để thua lỗ trong kinh doanh N฀Āu không sẽ giống như liên tục cố gắng cứu nước khỏi một chi฀Āc thuyền bị rò rỉ Khi giữ chân được khách hàng, DN

có thể tăng gấp đôi hoặc gấp ba tốc độ tăng trưởng của mình Thực t฀Ā cho thấy, các doanh nghiệp trung bình mất từ 20-80% khách hàng hàng năm chỉ vì mối quan hệ với khách hàng kém.

Các m฀ Āi quan hệ khách hàng mang lại sự tiếp thị vô giá: Khi khách hàng hài lòng,

họ sẽ giới thiệu DN cho những người khác và hình thức truyền miệng tích cực đó là hình thức quảng cáo tốt nhất Khi DN đối xử đúng với KH, họ sẽ trở thành khách hàng lặp lại và những người ủng hộ thương hiệu lớn nhất của bạn Trên thực t฀Ā, việc này sẽ giúp DN tăng doanh thu Ngược lại, n฀Āu DN làm KH thất vọng, hãy cẩn thận! Không có gì tức giận như một khách hàng bị khinh thường.

M฀ Āi quan hệ khách hàng biến khách hàng thành bộ phận R&D( Nghiên cứu và

Phát triển) của DN: Khi khách hàng bi฀Āt đ฀Ān DN và giao ti฀Āp với DN, họ ti฀Āt lộ mong muốn, mục tiêu và sở thích của họ Điều đó sẽ giúp ích cho các thi฀ Āt k฀Ā sản phẩm trong tương lai của DN và cho phép bạn tùy chỉnh các thông điệp ti฀Āp thị để chúng ti฀Āp cận đúng đối tượng Đó là lí do DN thường lấy ý ki฀Ān của KH sau khi sử dụng sản phẩm

Ví dụ về Apple:

Người dùng tạo Apple ID đồng bộ với các thi฀Āt bị khác (cũng của Apple), và Apple ghi nhớ các lựa chọn của họ, đưa ra các đề xuất dựa trên nội dung được phát/xem và tn suất diễn ra chúng Cơ sở dữ liệu ID cung cấp cho Apple một bộ dữ liệu cập nhật và không ngừng phát triển về tất cả khách hàng và sở thích của họ Bằng cách này, họ có thể marketing hiệu quả

mà không cn đu tư nhiều công sức.

M฀ Āi quan hệ khách hàng giúp tăng cường tinh thần cho nhân viên: Hu h฀Āt nhân

viên đều thích làm việc trong một môi trường có thiện cảm, nơi khách hàng được đối xử tốt Nhân viên sẽ bớt căng thẳng hơn khi họ bi฀Āt DN mà họ làm việc có sự ủng hộ của họ và họ được trao quyền làm bất cứ điều gì cn thi฀Āt để khi฀Ān cho khách hàng hài lòng Các công ty

2

Trang 6

vượt trội về trải nghiệm khách hàng có số nhân viên gắn bó hơn 1,5 ln so với các công ty ít tập trung vào khách hàng hơn.

Câu 3 Trình bày đặc điểm và phạm vi của CRM.

Đặc điểm của quản trị quan hệ khách hàng

Quản trị quan hệ khách hàng có đặc điểm của một quá trình mang tính nghệ thuật, khoa học

và công nghệ

Quản trị quan hệ khách hàng mang tính nghệ thuật: Thể hiện cả ở nhận thức và

hành động, hoạt động quản trị quan hệ khách hàng thể hiện tính nghệ thuật qua tất cả các hoạt động quan hệ với khách hàng bên ngoài, qua việc chăm sóc khách hàng trước, trong và sau bán hàng Quá trình chăm sóc khách hàng với quan hệ ti฀Āp xúc trực ti฀Āp giữa doanh nghiệp và khách hàng, đòi hỏi nhân viên chăm sóc khách hàng phải được trang bị những kỹ năng, nghệ thuật trong cung cấp dịch vụ cho khách hàng, trên cơ sở nắm chắc những thông tin về doanh nghiệp, sản phẩm/ dịch vụ và khách hàng.

Quản trị quan hệ khách hàng mang tính khoa học: Thể hiện trong quá trình tổ

chức, thu thập thông tin khách hàng, thi฀Āt lập chi฀Ān lược xây dựng, duy trì và phát triển quan

hệ Tư tưởng khoa học về hệ thống CRM thể hiện ở chỗ bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cn tập trung vào phát triển những năng lực cốt lõi, chi฀ Ān lược tổng quát, quy trình và công nghệ thực hiện việc xây dựng và phát triển quan hệ dài hạn với các khách hàng Theo quan điểm này, tất cả những nỗ lực của doanh nghiệp trong ứng dụng CRM đều phải được nghiên cứu cẩn thận: Nghiên cứu khách hàng và các y฀ Āu tố ảnh hưởng đ฀Ān mong muốn và kỳ vọng của khách hàng, khách hàng được nhận diện và đối xử như đối tác; Thu thập, tập hợp và quản lý các thông tin về khách hàng khoa học và bài bản.

Quản trị quan hệ khách hàng cần trơ฀ giúp của công nghệ: Thể hiện trong các

phn mềm CRM Công nghệ phn mềm CRM ngày càng đóng vai trò quan trọng trong hệ thống CRM do khả năng trợ giúp thực hiện các hoạt động CRM chức năng như tự động hoá các quy trình marketing, bán hàng và dịch vụ Phn mềm cũng đóng vai trò quan trọng trong

3

Trang 7

quản lý cơ sở dữ liệu khách hàng và thực hiện CRM phân tích và k฀Āt hợp Có thể hình dung các doanh nghiệp khó có thể quản trị được mối quan hệ cùng lúc cả triệu khách hàng với nhiều quy trình tương tác n฀Āu không có công nghệ thông tin

Doanh nghiệp không mu฀ Ān xây dựng m฀Āi quan hệ với khách hàng vì:

Đối với các công ty lớn, việc duy trì mối quan hệ giữa người với người sẽ tốn kém tiền bạc

và nhân lực, và bởi vì những công ty này đã có quan hệ với khách hàng lâu năm nhờ vào thương hiệu Mỗi quảng cáo hoặc bất kì loại ti฀Āp thị lọt vào tai hoặc mắt của bạn sẽ tạo ra ấn tượng trong tâm trí (cũng có thể là cơ thể) và những quảng cáo này được xây dựng theo cách

sử dụng các liên tưởng, ký ức, mong muốn, nỗi sợ hãi hoặc ấn tượng trước đó của KH để xây dựng một vị trí ảnh hưởng trong tâm lý

Ví dụ :

Ngân Hàng Vietcombank là 1 ngân hàng nổi ti฀Āng về độ tin cậy lẫn độ phủ mạnh trên toàn quốc, vì vậy khi vào phòng giao dịch của Vietcombank, Kh sẽ ti฀Āp xúc với cách xử lí cũng như thái độ không đồng đều đ฀Ān từ nhân viên giao dịch( có chi nhánh thì họ niềm nở phục

vụ, bốc số cũng rất nha nhưng vẫn có 1 số chi nhánh họ bắt khách bốc số ngồi chờ lâu mặc

dù không quá đông KH), họ bắt khách chờ lâu vì họ bi฀ Āt KH là người cn họ hỗ trợ.

Phạm vi các hoạt động quản trị quan hệ khách hàng

CRM là hệ thống quản trị toàn diện các mối quan hệ bên trong và bên ngoài doanh nghiệp CRM được coi là một quy trình liên k฀Āt tất cả các hoạt động marketing, bán hàng và dịch vụ khách hàng để thỏa mãn khách hàng của doanh nghiệp Quản trị quan hệ khách hàng

có phạm vi không bó hẹp ở cụm từ “quan hệ khách hàng” tức là mối quan hệ giữa hệ thống làm việc trực ti฀Āp với khách hàng, cụ thể là bộ phận bán hàng và marketing hay bộ phận cung cấp dịch vụ; mà mở rộng ra, nó đòi hỏi tất cả mọi thành viên trong doanh nghiệp phải

có nhận thức đúng đắn về tm quan trọng của khách hàng để ti฀ Ān hành các hoạt động xây dựng, duy trì và phát triển mối quan hệ với khách hàng

4

Trang 8

Câu 4 Hãy phân tích các yếu t฀ Ā ảnh hưởng đến quản trị quan hệ khách hàng trong doanh nghiệp.

Có các y฀Āu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp chi phối đ฀Ān quản trị quan hệ khách hàng

Yếu t฀ Ā bên ngoài

Môi trường kinh tế xã hội: Môi trường kinh t฀Ā xã hội có sự phát triển mạnh và cạnh tranh cao cùng sự xuất hiện của người tiêu dùng thông minh sẽ tạo sức ép lên các doanh nghiệp trong việc nắm bắt nhu cu và khả năng thỏa mãn nhu cu của người tiêu dùng Việc đu tư vào chi฀Ān lược CRM vừa là một yêu cu thi฀Āt y฀Āu vừa tạo điều kiện thuận lợi tăng tính hiệu quả hoạt động kinh doanh của tổ chức

Môi trường công nghệ: Các chi฀Ān lược kinh doanh ngày nay chịu tác động lớn của công nghệ thông tin Đó là một y฀ Āu tố tăng tính cạnh tranh của các công ty Môi trường kinh doanh càng phát triển có nghĩa là nền tảng công nghệ thông tin càng cao thì càng tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng CRM tại các doanh nghiệp.

Chính phủ: Chính sách của Chính phủ tác động đ฀Ān việc xây dựng chi฀Ān lược của doanh nghiệp từ đó ảnh hưởng chung đ฀Ān việc hoạch định chi฀Ān lược CRM Vai trò của Chính phủ còn thể hiện ở việc tạo ra một môi trường pháp lý: bảo vệ bản quyền, một môi trường kinh doanh công bằng…

Yếu t฀ Ā bên trong

Lĩnh vực kinh doanh: Lĩnh vực hoạt động kinh doanh sẽ quy฀Āt định việc doanh nghiệp triển khai hoạt động quản trị quan hệ khách hàng như th฀Ā nào Nó ảnh hưởng đ฀Ān mức độ cn thi฀Āt và phạm vi ứng dụng hệ thống CRM của doanh nghiệp CRM được đặc biệt quan tâm đối với các doanh nghiệp chuyên trong lĩnh vực thương mại, tài chính, dịch vụ,…

Văn h漃Āa tổ chức: Những giá trị được hình thành qua quá trình lịch sử hoạt động lâu dài của

tổ chức, được duy trì từ th฀Ā hệ các nhà quản trị trước Nó thể hiện qua quan điểm, tập quán,

5

Trang 9

thói quen của các thành viên trong công ty…Văn hóa của tổ chức có thể là y฀Āu tố cản trở việc thay đổi chi฀Ān lược và ứng dụng hệ thống CRM Chẳng hạn như một bộ phận trong công ty vẫn muốn duy trì quản trị khách hàng theo cách truyền thống Họ e ngại sự thay đổi,

sự ti฀Āp cận với kỹ năng làm việc mới Hoặc một bộ phận sẽ bị dư thừa do sự thay th฀Ā của máy móc

Nguồn lực của tổ chức: CRM sẽ thay đổi ti฀Ān trình kinh doanh và đòi hỏi những tiền đề nhất định của doanh nghiệp ứng dụng nó như y฀Āu tố con người (sự thích nghi và sử dụng hệ thống, trình độ của người lao động); y฀Āu tố cơ sở hạ tng công nghệ thông tin (phn cứng, phn mềm, mạng)

Câu 5 Hãy phân tích các yếu t฀ Ā ảnh hưởng đến chiến lươ฀c CRM để xây dựng chiến lươ฀c CRM.

Mô hình phân tích kinh doanh của M.Porter

Yếu t฀ Ā nội bộ: Một chi฀Ān lược CRM có thể được xây dựng thành công hay không phụ thuộc

rất nhiều vào các y฀Āu tố nội bộ của doanh nghiệp Những y฀Āu tố này bao gồm: con người, khả năng công nghệ, khả năng nhân sự, tài chính, văn hóa và môi trường doanh nghiệp

Yếu t฀ Ā vi mô: Những y฀Āu tố ngoài tm vi mô tác động đ฀Ān việc xây dựng thành công chi฀Ān

lược CRM là các nhà cung cấp giải pháp về phn cứng và công nghệ; tm ảnh hưởng và chi฀ Ān lược CRM mà đối thủ cạnh tranh đang sử dụng; các quy định pháp lý của các cơ quan

có thẩm quyền; khách hàng (hiện tại và tiềm năng) của doanh nghiệp; đặc thù ngành nghề, sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp tham gia vào và cung cấp và các đối tác tham gia trong chuỗi giá trị của doanh nghiệp

Yếu t฀ Ā vĩ mô: Các y฀Āu tố vĩ mô liên quan đ฀Ān điều kiện xã hội của khu vực, quốc gia mà

doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất; thị trường mà doanh nghiệp phục vụ; cơ ch฀Ā quản lý; các chính sách và sự phát triển của công nghệ.

6

Trang 10

Câu 6 Chiến lươ฀c CRM đĀng g漃Āp như thế nào vào việc bán chéo (cross-selling)

và bán gia tăng(up-selling)?

Chiến lươ฀c CRM là chi฀Ān lược tổng hợp từ chi฀Ān lược kinh doanh và chi฀Ān lược khách hàng của doanh nghiệp nhằm xây dựng và duy trì mối quan hệ với khách hàng giá trị của doanh nghiệp.

Bán chéo (cross-selling) là việc bán thêm sản phẩm và dịch vụ một khách hàng hiện

tại Thí dụ Bán qun áo trẻ em cùng với qun áo phụ nữ, bán vé xem phim trong cửa hàng KFC Lotteria là một hình thức bán thêm hàng Đây là hình thức phổ bi฀Ān hiện nay, vì bán thêm hàng và dịch vụ cho khách hàng hiện tại sẽ làm tăng doanh số từ chính khách hàng đó

và giảm chi phí tìm ki฀Ām và tìm cách bán hàng cho một khách hàng mới.

Bán gia tăng hay bán hàng c漃Ā giá trị hơn cho một khách hàng hiện tại

(up-selling) là việc thúc đẩy khách hàng hiện tại nâng mức giao dịch lên các sản phẩm mang lại

nhiều lợi nhuận hơn

 Bán chéo và bán thêm là tình huống đôi bên cùng có lợi cho bất kỳ doanh nghiệp nào Bạn có thể đảm bảo đáp ứng nhu cu của khách hàng và điều đó giúp tăng nguồn doanh thu của bạn Tuy nhiên, một chi฀ Ān lược mạnh mẽ là chìa khóa Cách tốt nhất để tận dụng cơ hội bán hàng này là xem toàn bộ cơ sở dữ liệu khách hàng hiện tại của bạn CRM của bạn sẽ cho phép bạn hiểu sâu hơn về tư duy mua hàng của khách hàng Có một cái nhìn đy đủ về các hành vi và mô hình mua hàng của khách hàng có nghĩa là DN có thể hiểu nhu cu của KH Bán chéo và bán thêm đều nhằm tận dụng thông tin đó Xác định xem sản phẩm / dịch vụ đang được sử dụng có yêu cu bán kèm hoặc bán thêm hay không và cung cấp thứ gì đó tương tự.

Câu 7 Nêu một s฀ Ā tiêu chí đo lường hiệu quả của chiến lươ฀c CRM Đánh giá

hiệu quả tài chính của chiến lươ฀c CRM như thế nào?

Một s฀ Ā tiêu chí đo lường hiệu quả của chiến lươ฀c CRM

Tỷ giá đ漃Āng

7

Trang 11

Tỷ giá đ漃Āng của DN là số lượng giao dịch đã đóng so với số lượng khách hàng tiềm năng trong quá trình N฀Āu DN có 100 khách hàng tiềm năng và có 10 khách hàng đã ngừng giao dịch, tỷ giá đóng của DN là 10% Đó là cốt lõi của các chỉ số bán hàng Hu h฀Āt mọi nhóm bán hàng sử dụng tỷ lệ gn như là thước đo thành công - nhưng chỉ tỷ giá đóng không phải lúc nào cũng nói lên toàn bộ vấn đề

Doanh thu thuần mới

Doanh thu mới c漃Ā nghĩa là chi tiêu từ khách hàng mới Khách hàng ở lại “mới” trong bao lâu tùy thuộc vào mô hình kinh doanh của DN N฀Āu DN bán đăng ký hàng năm, doanh thu mới là doanh thu do khách hàng tạo ra trong năm đu tiên của họ Đo lường doanh thu thun mới cho DN bi฀ Āt nhóm bán hàng của họ đang ki฀Ām được bao nhiêu tiền Theo dõi doanh thu mới và tỷ giá đóng cho DN bi฀ Āt giá trị của lô khách hàng mới nhất của DN.

Độ dài của mỗi giai đoạn trong quy trình bán hàng

Theo dõi các giai đoạn giúp DN tìm ra các nút thắt trong quy trình bán hàng của họ (chẳng hạn như n฀Āu các giao dịch có xu hướng gặp khó khăn trong một giai đoạn quy trình nhất định) Giả sử khách hàng tiềm năng ở trong bước tạo đề xuất lâu hơn 10 ln so với bất kỳ bước nào khác Chắc chắn, việc tạo đề xuất mất thời gian.

Độ dài của chu kỳ bán hàng

Còn được gọi là vận tốc dẫn Vận tốc khách hàng tiềm năng đo lường thời gian giao dịch trung bình để k฀Āt thúc N฀Āu cuộc trò chuyện đu tiên của khách hàng tiềm năng với nhóm

8

Trang 12

bán hàng của DN là vào đu tháng 1 và họ mua hàng hoặc ký hợp đồng vào đu tháng 7, thì chu kỳ bán hàng của bạn sẽ kéo dài khoảng sáu tháng.

Đánh giá hiệu quả tài chính của chiến lươ฀c CRM như thế nào?

Đánh giá về hiệu quả tài chính: Một số tiêu chí liên quan: Chi phí giảm được nhờ áp dụng hệ thống CRM; Tỷ lệ khách hàng mua lặp lại tăng giảm; Giá trị mua hàng trung bình của một khách hàng mua lặp lại tăng giảm.

Câu 8 CĀ những công nghệ phần cứng nào đang đươ฀c sử dụng để phát triển CRM?

Tất cả những thiết bị cĀ hỗ trơ฀ những phần cứng này như máy tính bàn, laptop, điện thoại thông minh

Câu 9 Trung tâm liên lạc khách hàng là gì? Cần lưu ý gì khi xây dựng một

Trung tâm liên lạc khách hàng?

Trung tâm liên lạc khách hàng

Contact Center hay c„n gọi là trung tâm liên lạc, thường được sử dụng trong các mô hình

chăm sóc khách hàng, bán hàng, marketing, khảo sát Công nghê „ này là nơi mà mọi tương tác của con người từ nhiều kênh thông tin khác nhau có thể được k฀Āt nối thống nhất về mô „t hub để giải đáp thắc mắc, nhâ „n tư vấn hoă „c thực hiê „n viê „c bán hàng, sau đó mọi thông tin sẽ được lưu trữ bằng CRM được tích hợp s…n.

9

Trang 13

Cần lưu ý gì khi xây dựng một Trung tâm liên lạc khách hàng?

Các chức năng mà mô !t tổng đài Contact Center chu…n phải c漃Ā:

 Popup: Hiển thị thông tin có s…n của khách hàng.

 ACD (Automatic Contact Distribution): Đây là hê „ thống được lâ „p trình s…n để phân tích và phân luồng cuô „c gọi đ฀Ān mô „t cách thông minh, ACD giúp khách hàng có thể liên hê „ được với tổng đài viên phù hợp nhất để giải đáp thắc mắc, khi฀Āu nại của họ.

 IVR (Interactive Voice Response): Cho phép khách hàng sử dụng lê „ch để thực hiê „n tương tác mô „t cách tự đô „ng, IVR giúp giảm thiểu thời gian điê „n thoại viên phải tương tác khai thác thông tin khách hàng từ đó tăng hiê „u suất làm viê „c Ví dụ về IVR: Bạn hãy nhấn phím 1 n฀ Āu có thắc mắc về tài khoản, bạn hãy nhấn phím 2 n฀Āu muốn được tư vấn các thông tin khác,

 Popup: Hiển thị thông tin có s…n của khách hàng.

 K฀Āt nối linh hoạt: Khả năng k฀Āt nối linh hoạt với các thi฀Āt bị bên ngoài.

 Quản lý / Phản hồi Email, Chat: Thu thâ „p, phân loại và phản hồi Email.

 Quản lý đô „i ngũ và báo cáo: Hê „ thống giúp lâ „p k฀Ā hoạch quản lý nhân viên và báo cáo hiê „u quả hoạt đô „ng.

Mô !t s฀ Ā thuâ ! t ngữ thường d†ng trong Contact Center.

Thuâ „t ngữ về hình thức hoạt đô „ng.

 Outsource: Hoạt đô „ng thuê ngoài ( chỉ viê „c bàn giao công tác setup, vâ „n hành cho

mô „t đơn vị có chuyên môn và sẽ trả chi phí theo thỏa thuâ „n hợp đồng)

 Insource: Cũng là hoạt đô „ng thuê ngoài nhưng nhân sự vâ „n hành sẽ ngồi tại trụ sở của bên thuê để thuâ „n tiê „n trong viê „c quản lý, giám sát.

Thuâ „t ngữ về nhân sự.

 Agent: Nhân sự điê „n thoại viên.

10

Trang 14

 Project Manager: Nhân sự quản lý dự án Contact Center.

 DS (Direct sales): Nhân sự bán hàng trực ti฀Āp.

 QA (Quality Assurance): Nhân sự đảm bảo chất lượng.

 TL (TeamLeader): Nhân sự trưởng nhóm.

Thuâ „t ngữ về cách thức vâ „n hành.

 Inbound: Ti฀ Āp nhâ „ n liên lạc từ ngoài vào Contact Center.

 Outbound: Thực hiê „n chủ đô „ng liên lạc cho khách hàng.

 Self-Service: Hình thức khách hàng liên hê „ đ฀Ān tổng đài nhưng sẽ tự giải đáp thông tin mà không cn dựa vào tương tác của tổng đài viên.

 Telesale: Bán hàng qua điê „n thoại.

 Telemarketing: Ti฀Āp thị qua điê „n thoại.

 Telesurvey: Khảo sát qua điê „n thoại

 Debt Collection: Thu hồi nợ

Các thuâ „t ngữ hê „ thống.

 PBX: Tổng đài nô „i bô „, giúp k฀Āt nối kênh thoại các nhân viên trong doanh nghiê „ p với nhau mà không tốn phí.

 VoIP: Tổng đài điê „n thoại được lâ „p trình và hoạt đô „ng trên nền tảng Internet.

 Routing: Định tuy฀Ān cuô „c gọi.

 Recording: Ghi âm cuô „c gọi.

 AQM (Advance quality management): Quản lý và kiểm soát chất lượng tương tác.

 ACD (Auto Contact Distribution): Hê „ thống phân phối cuô „c gọi tự đô „ng.

 IVR (Interactive Voice Response): Tương tác thoại tự đô „ng.

11

Trang 15

Các thuâ „t ngữ quản lý Contact Center.

 SLA (Service-Level Agreement): thỏa thuâ „n cam k฀Āt chất lượng dịch vụ giữa bên thuê và bên cung ứng.

 CSAT (Customer Satisfaction Score ): Chỉ số đánh giá sự hài lòng của khách hàng.

 QA: Giám sát chất lượng.

 AHT (Average handling time): Thời gian xử lý cuô „c gọi trung bình.

 WFM (Workforce management): Quản lý nguồn lực.

 CM (Campaign management): Quản lý chi฀ Ān dịch.

Câu 10 Nêu khái niệm về cơ sở dữ liệu Tại sao n漃Āi trong cơ sở dữ liệu thường

không chứa thông tin? Phân loại cơ sở dữ liệu Phân tích lơ฀i ích của của cơ sở dữ liệu khách hàng, những lơ฀i ích khi xây dựng cơ sở dữ liệu th฀ Āng nhất.

Khái niệm về cơ sở dữ liệu Trong cơ sở dữ liệu thường không chứa thông tin:

Định nghĩa cơ sở dữ liệu của từ điển Oxford: Một tập hợp có cấu trúc của dữ liệu được lưu trong máy tính, theo một cách đặc biệt nào đó có thể được ti฀ Āp cận theo những cách khác nhau.

Theo Wikipedia, cơ sở dữ liệu là một tập hợp thông tin có cấu trúc Tuy nhiên, thuật ngữ này thường dùng trong công nghệ thông tin và nó thường được hiểu rõ hơn dưới dạng một tập hợp liên k฀ Āt các dữ liệu, thường đủ lớn để lưu trên một thi฀Āt bị lưu trữ như đĩa hay băng từ.

Dữ liệu này được duy trì dưới dạng một tập hợp các tập tin trong hệ điều hành hay được lưu trữ trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu.

Tuy nhiên, qua các khái niệm, ta có thể tóm tắt một số điểm chung của cơ sở dữ liệu là:

 Tập hợp thông tin có cấu trúc.

 Được quản lý và duy trì phục vụ khai thác thông tin.

 Có thể phục vụ nhiều đối tượng khai thác với nhiều cách thức khác nhau.

12

Trang 16

 Có nhiều giải pháp khác nhau để xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu.

Vì vậy, khi nói về cơ sở dữ liệu, ta trọng tâm nói về thông tin, dữ liệu được quản lý, lưu trữ

và khai thác mà không phải là vỏ bọc chứa thông tin, dữ liệu (ví dụ hệ thống quản lý cơ sở

dữ liệu).

Phân loại cơ sở dữ liệu

Phân loại theo loại dữ liệu:

 Cơ sở dữ liệu có cấu trúc (structured database)

 Cơ sở dữ liệu phi cấu trúc (unstructured database)

 Cơ sở dữ liệu bán cấu trúc (semi-structured database)

 Phân loại theo hình thức lưu trữ, mô hình tổ chức:

 Cơ sở dữ liệu dạng tệp (file database)

 Cơ sở dữ liệu quan hệ (relational database)

 Cơ sở dữ liệu phân cấp (herachical database)

Phân loại theo đặc tính sử dụng

 Cơ sở dữ liệu hoạt động (operational databases)

 Cơ sở dữ liệu kho (data warehouse)

 Cơ sở dữ liệu ngữ nghĩa (semantic database)

Phân loại theo mô hình triển khai

 Cơ sở dữ liệu tập trung (centralized database)

 Cơ sở dữ liệu phân tán (distributed database)

 Cơ sở dữ liệu tập trung có bản sao

Lơ฀i ích khi xây dựng cơ sở dữ liệu th฀ Āng nhất:

 Hỗ trợ hoạt động marketing, bán hàng, dịch vụ KH hoạt động hiệu quả hơn;

 Hỗ trợ phân phối thông tin KH đ฀ Ān các bộ phận khác nhau trong DN nhanh chóng;

13

Trang 17

 Giảm rủi ro trong ti฀Āp xuc/ giao dịch với KH

 Tạo dựng hình ảnh DN đối với bên ngoài.

 Điều chỉnh các hoạt động marketing hiện tại;

 Giúp DN có thông tin trọn vẹn một KH cụ thể;

 Giảm chi phí quản lý thông tin;

 Là nền tảng để tập hợp thông tin từ nhiều điểm ti฀ Āp xuc KH khác nhau;

 Cung cấp thông tin để phân tích và dự đoán hành vi ti฀Āp theo của khách hàng.

Câu 11 Khai thác dữ liệu là gì? Nêu nhiệm vụ, lơ฀i ích và phân tích các kỹ thuật khai thác dữ liệu.

Khai thác cơ sở dữ liệu

Là một quá trình sử dụng các mẫu phân tích từ các tệp dữ liệu lớn thông qua các các phương thức máy học, thống kê học và hệ thống cơ sở dữ liệu database Quá trình này bi฀Ān những loại dữ liệu ban đu thành những thông tin có ích ích bằng thông qua các mối tương quan giữa các tập dữ liệu lớn

Trong kinh doanh, khai thác dữ liệu là việc sử dụng thông tin dữ liệu lớn của doanh doanh nghiệp để tìm hiểu thêm về nhu cu khách hàng Trên cơ sở để xây dựng các chi฀ Ān lược Marketing bán hàng có hiệu quả hơn, giúp tăng doanh số, hạn ch฀ Ā những chi phí không cn thi฀Āt.

Lơ฀i ích của khai thác dữ liệu:

 Dự đoán tự động về các xu hướng và hành vi

 Nó có thể được thực hiện trên các hệ thống mới cũng như các nền tảng hiện có.

 Nó có thể phân tích cơ sở dữ liệu khổng lồ trong vài phút.

 Tự động khám phá các mẫu ẩn

14

Trang 18

 Có rất nhiều mô hình có s…n để hiểu dữ liệu phức tạp một cách nhanh chóng.

 Nó có tốc độ cao, giúp người dùng dễ dàng phân tích một lượng lớn dữ liệu trong thời

gian ngắn hơn.

 Nó mang lại các dự đoán được cải thiện.

Ưu điểm của khai thác dữ liệu:

Tiếp thị / Rút lui

Để tạo mô hình, các công ty ti฀ Āp thị sử dụng khai thác dữ liệu Điều này dựa trên lịch sử để

dự đoán ai sẽ phản hồi các chi฀Ān dịch ti฀Āp thị mới như thư trực ti฀Āp, ti฀Āp thị trực tuy฀Ān, v.v Điều này có nghĩa là các nhà ti฀Āp thị có thể bán các sản phẩm sinh lời cho khách hàng mục tiêu.

Tài chính / Ngân hàng

Vì việc trích xuất dữ liệu cung cấp cho các tổ chức tài chính thông tin về các khoản vay và

báo cáo tín dụng, nên dữ liệu có thể xác định các khoản tín dụng tốt hay xấu bằng cách tạo ra

một mô hình cho các khách hàng lịch sử Nó cũng giúp các ngân hàng phát hiện các giao

dịch gian lận bằng thẻ tín dụng để bảo vệ chủ sở hữu thẻ tín dụng.

Các nhà nghiên cứu

Khai thác dữ liệu có thể thúc đẩy các nhà nghiên cứu tăng tốc khi phương pháp phân tích dữ

liệu Do đó họ có thể dành nhiều thời gian hơn cho các dự án khác Các hành vi mua sắm có

thể được phát hiện Hu h฀Āt thời gian, bạn có thể gặp phải các vấn đề mới trong khi thi฀Āt k฀Ā các mô hình mua sắm cụ thể Do đó khai thác dữ liệu được sử dụng để giải quy฀Āt những vấn

đề này Các phương pháp khai thác có thể tìm thấy tất cả thông tin về các mô hình mua sắm

này Quá trình này cũng tạo ra một khu vực mà tất cả các mô hình mua sắm không mong đợi

được tính toán Việc trích xuất dữ liệu này có thể có lợi khi các mô hình mua sắm được xác

định.

Xác định nh漃Ām khách hàng

15

Trang 19

Chúng tôi đang sử dụng khai thác dữ liệu để phản hồi từ các chi฀Ān dịch ti฀Āp thị cho khách hàng Nó cũng cung cấp thông tin trong quá trình xác định các nhóm khách hàng Một số khảo sát có thể được sử dụng để bắt đu các nhóm khách hàng mới này Và những cuộc điều tra này là một trong những hình thức khai thác dữ liệu.

Tăng mức độ trung thành với thương hiệu

Trong các chi฀ Ān dịch ti฀Āp thị, các kỹ thuật khai thác được sử dụng Điều này là để hiểu nhu cu và thói quen của khách hàng của chính họ Và từ đó, khách hàng cũng có thể lựa chọn qun áo của thương hiệu mình Vì vậy, bạn chắc chắn có thể tự chủ với sự trợ giúp của kỹ thuật này Tuy nhiên, nó cung cấp thông tin có thể có khi đưa ra quy฀ Āt định.

Giúp đỡ trong việc ra quyết định

Mọi người sử dụng các kỹ thuật khai thác dữ liệu này để giúp họ đưa ra một số quy฀Āt định trong ti฀Āp thị hoặc kinh doanh Ngày nay, với việc sử dụng công nghệ này, tất cả các thông tin đều có thể được xác định Ngoài ra, bằng cách sử dụng công nghệ như vậy, người ta có thể quy฀Āt định chính xác những gì chưa bi฀Āt và bất ngờ.

Các kỹ thuật khai thác dữ liệu:

Kỹ thuật th฀ Āng kê

Kỹ thuật khai thác dữ liệu Thống kê là một nhánh của toán học liên quan đ฀Ān việc thu thập

và mô tả dữ liệu Kỹ thuật thống kê không được nhiều nhà phân tích coi là kỹ thuật khai thác

dữ liệu Tuy nhiên, nó vẫn giúp phát hiện ra các mô hình và xây dựng các mô hình dự đoán Vì lý do này, các nhà phân tích dữ liệu nên có một số ki฀Ān thức về các kỹ thuật thống

kê khác nhau Trong th฀ Ā giới ngày nay, mọi người phải xử lý nhiều dữ liệu và lấy ra các mẫu quan trọng từ đó Số liệu thống kê có thể giúp bạn ở một mức độ lớn hơn để có câu trả lời cho các câu hỏi về dữ liệu của họ như

 Các cách trong cơ sở dữ liệu của họ là gì?

 Xác suất của bi฀Ān cố xảy ra là bao nhiêu?

16

Trang 20

 Những mẫu nào hữu ích hơn cho doanh nghiệp?

 Bản tóm tắt cấp cao có thể cung cấp cho bạn cái nhìn chi ti฀Āt về những gì có trong cơ

sở dữ liệu là gì?

Thống kê không chỉ trả lời những câu hỏi này mà còn giúp tóm tắt dữ liệu và đ฀Ām nó Nó cũng giúp cung cấp thông tin về dữ liệu một cách dễ dàng Thông qua các báo cáo thống kê, mọi người có thể đưa ra các quy฀ Āt định thông minh Có nhiều hình thức thống kê khác nhau, nhưng kỹ thuật quan trọng và hữu ích nhất là thu thập và đ฀Ām dữ liệu Có rất nhiều cách để thu thập dữ liệu như: Biểu đồ, Bn tiện, Trung bình, Ch฀ Ā độ, Phương sai, Max, Min, Hồi quy tuy฀ Ān tính

Kỹ thuật phân cụm

Phân cụm là một trong những kỹ thuật lâu đời nhất được sử dụng trong Khai thác dữ liệu Phân tích phân cụm là quá trình xác định các dữ liệu tương tự với nhau Điều này sẽ giúp hiểu được sự khác biệt và tương đồng giữa các dữ liệu Điều này đôi khi được gọi là phân đoạn và cho phép người dùng hiểu những gì đang diễn ra trong cơ sở dữ liệu Ví dụ, một công ty bảo hiểm có thể phân nhóm khách hàng của mình dựa trên thu nhập, độ tuổi, bản chất của chính sách và loại yêu cu bồi thường.

C漃Ā nhiều loại phương pháp phân cụm khác nhau Chúng như sau.

 Phương pháp phân vùng

 Phương pháp tổng hợp phân cấp

 Phương pháp dựa trên mật độ

 Phương pháp dựa trên lưới

 Phương pháp dựa trên mô hình

Thuật toán phân cụm phổ bi฀Ān nhất là Nearest Neighbor Kỹ thuật lân cận gn nhất rất giống với phân cụm Đây là một kỹ thuật dự đoán để dự đoán giá trị ước tính là gì trong một bản ghi, tìm ki฀ Ām các bản ghi có giá trị ước tính tương tự trong cơ sở dữ liệu lịch sử và sử dụng

17

Trang 21

Cần lưu ý gì khi xây dựng một Trung tâm liên lạc khách hàng?

Các chức năng mà mô !t tổng đài Contact Center chu…n phải c漃Ā:

 Popup: Hiển thị thông tin có s…n của khách hàng

 ACD (Automatic Contact Distribution): Đây là hê „ thống được lâ „p trình s…n để phântích và phân luồng cuô „c gọi đ฀Ān mô „t cách thông minh, ACD giúp khách hàng có thể liên hê „được với tổng đài viên phù hợp nhất để giải đáp thắc mắc, khi฀Āu nại của họ

 IVR (Interactive Voice Response): Cho phép khách hàng sử dụng lê „ch để thực hiê „ntương tác mô „t cách tự đô „ng, IVR giúp giảm thiểu thời gian điê „n thoại viên phải tương táckhai thác thông tin khách hàng từ đó tăng hiê „u suất làm viê „c Ví dụ về IVR: Bạn hãy nhấnphím 1 n฀Āu có thắc mắc về tài khoản, bạn hãy nhấn phím 2 n฀Āu muốn được tư vấn các thôntin khác,

 Popup: Hiển thị thông tin có s…n của khách hàng

 K฀Āt nối linh hoạt: Khả năng k฀Āt nối linh hoạt với các thi฀Āt bị bên ngoài

0 0

Trang 22

 Quản lý / Phản hồi Email, Chat: Thu thâ „p, phân loại và phản hồi Email.

 Quản lý đô „i ngũ và báo cáo: Hê „ thống giúp lâ „p k฀Ā hoạch quản lý nhân viên và báo cáohiê „u quả hoạt đô „ng

Mô !t s฀ Ā thuâ ! t ngữ thường d†ng trong Contact Center.

Thuâ „t ngữ về hình thức hoạt đô „ng

 Outsource: Hoạt đô „ng thuê ngoài ( chỉ viê „c bàn giao công tác setup, vâ „n hành cho

mô „t đơn vị có chuyên môn và sẽ trả chi phí theo thỏa thuâ „n hợp đồng)

 Insource: Cũng là hoạt đô „ng thuê ngoài nhưng nhân sự vâ „n hành sẽ ngồi tại trụ sở củabên thuê để thuâ „n tiê „n trong viê „c quản lý, giám sát

Thuâ „t ngữ về nhân sự

 Agent: Nhân sự điê „n thoại viên

10

0 0

Trang 23

 Project Manager: Nhân sự quản lý dự án Contact Center.

 DS (Direct sales): Nhân sự bán hàng trực ti฀Āp

 QA (Quality Assurance): Nhân sự đảm bảo chất lượng

 TL (TeamLeader): Nhân sự trưởng nhóm

Thuâ „t ngữ về cách thức vâ „n hành

 Inbound: Ti฀Āp nhâ „n liên lạc từ ngoài vào Contact Center

 Outbound: Thực hiê „n chủ đô „ng liên lạc cho khách hàng

 Self-Service: Hình thức khách hàng liên hê „ đ฀Ān tổng đài nhưng sẽ tự giải đáp thôngtin mà không cn dựa vào tương tác của tổng đài viên

 Telesale: Bán hàng qua điê „n thoại

 Telemarketing: Ti฀Āp thị qua điê „n thoại

 Telesurvey: Khảo sát qua điê „n thoại

 Debt Collection: Thu hồi nợ

Các thuâ „t ngữ hê „ thống

 PBX: Tổng đài nô „i bô „, giúp k฀Āt nối kênh thoại các nhân viên trong doanh nghiê „p vớinhau mà không tốn phí

 VoIP: Tổng đài điê „n thoại được lâ „p trình và hoạt đô „ng trên nền tảng Internet

 Routing: Định tuy฀Ān cuô „c gọi

 Recording: Ghi âm cuô „c gọi

 AQM (Advance quality management): Quản lý và kiểm soát chất lượng tương tác.ACD (A t C t t Di t ib ti ) Hê thố hâ hối ô i t đô

0 0

Trang 24

 ACD (Auto Contact Distribution): Hê „ thống phân phối cuô „c gọi tự đô „ng.

 IVR (Interactive Voice Response): Tương tác thoại tự đô „ng

11

0 0

Trang 25

Các thuâ „t ngữ quản lý Contact Center.

 SLA (Service-Level Agreement): thỏa thuâ „n cam k฀Āt chất lượng dịch vụ giữa bênthuê và bên cung ứng

 CSAT (Customer Satisfaction Score ): Chỉ số đánh giá sự hài lòng của khách hàng

 QA: Giám sát chất lượng

 AHT (Average handling time): Thời gian xử lý cuô „c gọi trung bình

 WFM (Workforce management): Quản lý nguồn lực

 CM (Campaign management): Quản lý chi฀Ān dịch

Câu 10 Nêu khái niệm về cơ sở dữ liệu Tại sao n 漃Āi trong cơ sở dữ liệu thường

không chứa thông tin? Phân loại cơ sở dữ liệu Phân tích lơ฀i ích của của cơ sở dữ liệu khách hàng, những lơ฀i ích khi xây dựng cơ sở dữ liệu th฀ Āng nhất.

Khái niệm về cơ sở dữ liệu Trong cơ sở dữ liệu thường không chứa thông tin:

Định nghĩa cơ sở dữ liệu của từ điển Oxford: Một tập hợp có cấu trúc của dữ liệu được lưutrong máy tính, theo một cách đặc biệt nào đó có thể được ti฀Āp cận theo những cách khácnhau

Theo Wikipedia, cơ sở dữ liệu là một tập hợp thông tin có cấu trúc Tuy nhiên, thuật ngữ nàythường dùng trong công nghệ thông tin và nó thường được hiểu rõ hơn dưới dạng một tậphợp liên k฀Āt các dữ liệu, thường đủ lớn để lưu trên một thi฀Āt bị lưu trữ như đĩa hay băng t

Dữ liệu này được duy trì dưới dạng một tập hợp các tập tin trong hệ điều hành hay được lưutrữ trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Tuy nhiên, qua các khái niệm, ta có thể tóm tắt một số điểm chung của cơ sở dữ liệu là:

 Tập hợp thông tin có cấu trúc

 Được quản lý và duy trì phục vụ khai thác thông tin

 Có thể phục vụ nhiều đối tượng khai thác với nhiều cách thức khác nhau

12

0 0

Trang 26

 Có nhiều giải pháp khác nhau để xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu.

Vì vậy, khi nói về cơ sở dữ liệu, ta trọng tâm nói về thông tin, dữ liệu được quản lý, lưu trữ

và khai thác mà không phải là vỏ bọc chứa thông tin, dữ liệu (ví dụ hệ thống quản lý cơ sở

dữ liệu)

Phân loại cơ sở dữ liệu

Phân loại theo loại dữ liệu:

 Cơ sở dữ liệu có cấu trúc (structured database)

 Cơ sở dữ liệu phi cấu trúc (unstructured database)

 Cơ sở dữ liệu bán cấu trúc (semi-structured database)

 Phân loại theo hình thức lưu trữ mô hình tổ chức:

0 0

Trang 27

Phân loại theo hình thức lưu trữ, mô hình tổ chức:

 Cơ sở dữ liệu dạng tệp (file database)

 Cơ sở dữ liệu quan hệ (relational database)

 Cơ sở dữ liệu phân cấp (herachical database)

Phân loại theo đặc tính sử dụng

 Cơ sở dữ liệu hoạt động (operational databases)

 Cơ sở dữ liệu kho (data warehouse)

 Cơ sở dữ liệu ngữ nghĩa (semantic database)

Phân loại theo mô hình triển khai

 Cơ sở dữ liệu tập trung (centralized database)

 Cơ sở dữ liệu phân tán (distributed database)

 Cơ sở dữ liệu tập trung có bản sao

Lơ฀i ích khi xây dựng cơ sở dữ liệu th฀ Āng nhất:

 Hỗ trợ hoạt động marketing, bán hàng, dịch vụ KH hoạt động hiệu quả hơn;

 Hỗ trợ phân phối thông tin KH đ฀Ān các bộ phận khác nhau trong DN nhanh chóng;

13

0 0

Trang 28

 Giảm rủi ro trong ti฀Āp xuc/ giao dịch với KH

 Tạo dựng hình ảnh DN đối với bên ngoài

 Điều chỉnh các hoạt động marketing hiện tại;

 Giúp DN có thông tin trọn vẹn một KH cụ thể;

 Giảm chi phí quản lý thông tin;

 Là nền tảng để tập hợp thông tin từ nhiều điểm ti฀Āp xuc KH khác nhau;

 Cung cấp thông tin để phân tích và dự đoán hành vi ti฀Āp theo của khách hàng

Câu 11 Khai thác dữ liệu là gì? Nêu nhiệm vụ, lơ฀i ích và phân tích các kỹ thuật khai thác dữ liệu.

Khai thác cơ sở dữ liệu

Là một quá trình sử dụng các mẫu phân tích từ các tệp dữ liệu lớn thông qua các các phươngthức máy học, thống kê học và hệ thống cơ sở dữ liệu database Quá trình này bi฀Ān nhữngloại dữ liệu ban đu thành những thông tin có ích ích bằng thông qua các mối tương quangiữa các tập dữ liệu lớn

Trong kinh doanh, khai thác dữ liệu là việc sử dụng thông tin dữ liệu lớn của doanh doanhnghiệp để tìm hiểu thêm về nhu cu khách hàng Trên cơ sở để xây dựng các chi฀Ān lượcMarketing bán hàng có hiệu quả hơn, giúp tăng doanh số, hạn ch฀Ā những chi phí không cnthi฀Āt

0 0

Trang 29

Lơ฀i ích của khai thác dữ liệu:

 Dự đoán tự động về các xu hướng và hành vi

 Nó có thể được thực hiện trên các hệ thống mới cũng như các nền tảng hiện có

 Nó có thể phân tích cơ sở dữ liệu khổng lồ trong vài phút

 Tự động khám phá các mẫu ẩn

14

0 0

Trang 30

 Có rất nhiều mô hình có s…n để hiểu dữ liệu phức tạp một cách nhanh chóng.

 Nó có tốc độ cao, giúp người dùng dễ dàng phân tích một lượng lớn dữ liệu trong thờigian ngắn hơn

 Nó mang lại các dự đoán được cải thiện

Ưu điểm của khai thác dữ liệu:

Tiếp thị / Rút lui

Để tạo mô hình, các công ty ti฀Āp thị sử dụng khai thác dữ liệu Điều này dựa trên lịch sử để

dự đoán ai sẽ phản hồi các chi฀Ān dịch ti฀Āp thị mới như thư trực ti฀Āp, ti฀Āp thị trực tuy฀ĀĐiều này có nghĩa là các nhà ti฀Āp thị có thể bán các sản phẩm sinh lời cho khách hàng mụctiêu

Tài chính / Ngân hàng

Vì việc trích xuất dữ liệu cung cấp cho các tổ chức tài chính thông tin về các khoản vay vàbáo cáo tín dụng, nên dữ liệu có thể xác định các khoản tín dụng tốt hay xấu bằng cách tạo ramột mô hình cho các khách hàng lịch sử Nó cũng giúp các ngân hàng phát hiện các giaodịch gian lận bằng thẻ tín dụng để bảo vệ chủ sở hữu thẻ tín dụng

Các nhà nghiên cứu

Khai thác dữ liệu có thể thúc đẩy các nhà nghiên cứu tăng tốc khi phương pháp phân tích dữliệu Do đó họ có thể dành nhiều thời gian hơn cho các dự án khác Các hành vi mua sắm cóthể được phát hiện Hu h฀Āt thời gian, bạn có thể gặp phải các vấn đề mới trong khi thi฀Āt kcác mô hình mua sắm cụ thể Do đó khai thác dữ liệu được sử dụng để giải quy฀Āt những vấn

đề này Các phương pháp khai thác có thể tìm thấy tất cả thông tin về các mô hình mua sắmnày Quá trình này cũng tạo ra một khu vực mà tất cả các mô hình mua sắm không mong đợiđược tính toán Việc trích xuất dữ liệu này có thể có lợi khi các mô hình mua sắm được xácđịnh

Xác định nhĀm khách hàng

15

0 0

Trang 31

Chúng tôi đang sử dụng khai thác dữ liệu để phản hồi từ các chi฀Ān dịch ti฀Āp thị cho kháhàng Nó cũng cung cấp thông tin trong quá trình xác định các nhóm khách hàng Một sốkhảo sát có thể được sử dụng để bắt đu các nhóm khách hàng mới này Và những cuộc điềutra này là một trong những hình thức khai thác dữ liệu.

Tăng mức độ trung thành với thương hiệu

Trong các chi฀Ān dịch ti฀Āp thị, các kỹ thuật khai thác được sử dụng Điều này là để hiểu nh

0 0

Trang 32

cu và thói quen của khách hàng của chính họ Và từ đó, khách hàng cũng có thể lựa chọnqun áo của thương hiệu mình Vì vậy, bạn chắc chắn có thể tự chủ với sự trợ giúp của kỹthuật này Tuy nhiên, nó cung cấp thông tin có thể có khi đưa ra quy฀Āt định.

Giúp đỡ trong việc ra quyết định

Mọi người sử dụng các kỹ thuật khai thác dữ liệu này để giúp họ đưa ra một số quy฀Āt địnhtrong ti฀Āp thị hoặc kinh doanh Ngày nay, với việc sử dụng công nghệ này, tất cả các thôngtin đều có thể được xác định Ngoài ra, bằng cách sử dụng công nghệ như vậy, người ta cóthể quy฀Āt định chính xác những gì chưa bi฀Āt và bất ngờ

Các kỹ thuật khai thác dữ liệu:

Kỹ thuật th฀ Āng kê

Kỹ thuật khai thác dữ liệu Thống kê là một nhánh của toán học liên quan đ฀Ān việc thu thập

và mô tả dữ liệu Kỹ thuật thống kê không được nhiều nhà phân tích coi là kỹ thuật khai thác

dữ liệu Tuy nhiên, nó vẫn giúp phát hiện ra các mô hình và xây dựng các mô hình dựđoán Vì lý do này, các nhà phân tích dữ liệu nên có một số ki฀Ān thức về các kỹ thuật thống

kê khác nhau Trong th฀Ā giới ngày nay, mọi người phải xử lý nhiều dữ liệu và lấy ra các mẫuquan trọng từ đó Số liệu thống kê có thể giúp bạn ở một mức độ lớn hơn để có câu trả lờicho các câu hỏi về dữ liệu của họ như

 Các cách trong cơ sở dữ liệu của họ là gì?

 Xác suất của bi฀Ān cố xảy ra là bao nhiêu?

16

0 0

Trang 33

 Những mẫu nào hữu ích hơn cho doanh nghiệp?

 Bản tóm tắt cấp cao có thể cung cấp cho bạn cái nhìn chi ti฀Āt về những gì có trong cơ

sở dữ liệu là gì?

Thống kê không chỉ trả lời những câu hỏi này mà còn giúp tóm tắt dữ liệu và đ฀Ām nó Nócũng giúp cung cấp thông tin về dữ liệu một cách dễ dàng Thông qua các báo cáo thống kê,mọi người có thể đưa ra các quy฀Āt định thông minh Có nhiều hình thức thống kê khác nhaunhưng kỹ thuật quan trọng và hữu ích nhất là thu thập và đ฀Ām dữ liệu Có rất nhiều cách đểthu thập dữ liệu như: Biểu đồ, Bn tiện, Trung bình, Ch฀Ā độ, Phương sai, Max, Min, Hồi quytuy฀Ān tính

Kỹ thuật phân cụm

Phân cụm là một trong những kỹ thuật lâu đời nhất được sử dụng trong Khai thác dữliệu Phân tích phân cụm là quá trình xác định các dữ liệu tương tự với nhau Điều này sẽgiúp hiểu được sự khác biệt và tương đồng giữa các dữ liệu Điều này đôi khi được gọi làphân đoạn và cho phép người dùng hiểu những gì đang diễn ra trong cơ sở dữ liệu Ví dụ,một công ty bảo hiểm có thể phân nhóm khách hàng của mình dựa trên thu nhập, độ tuổi,bản chất của chính sách và loại yêu cu bồi thường

0 0

Trang 34

bản chất của chính sách và loại yêu cu bồi thường.

C漃Ā nhiều loại phương pháp phân cụm khác nhau Chúng như sau

 Phương pháp phân vùng

 Phương pháp tổng hợp phân cấp

 Phương pháp dựa trên mật độ

 Phương pháp dựa trên lưới

 Phương pháp dựa trên mô hình

Thuật toán phân cụm phổ bi฀Ān nhất là Nearest Neighbor Kỹ thuật lân cận gn nhất rất giốngvới phân cụm Đây là một kỹ thuật dự đoán để dự đoán giá trị ước tính là gì trong một bảnghi, tìm ki฀Ām các bản ghi có giá trị ước tính tương tự trong cơ sở dữ liệu lịch sử và sử dụng

17

0 0

Trang 35

giá trị dự đoán từ biểu mẫu gn tài liệu chưa được phân loại Kỹ thuật này nói rằng các đốitượng gn nhau hơn sẽ có các giá trị dự đoán tương tự Thông qua phương pháp này, bạn cóthể dễ dàng dự đoán mức độ quan trọng của các mục gn nhất rất nhanh chóng NearestNeighbor là kỹ thuật dễ sử dụng nhất vì chúng hoạt động theo suy nghĩ của mọingười Chúng cũng hoạt động rất tốt về mặt tự động hóa Họ thực hiện các phép tính ROIphức tạp một cách dễ dàng Mức độ chính xác của kỹ thuật này cũng tốt như các kỹ thuậtKhai phá dữ liệu khác.

Trong kinh doanh, kỹ thuật Hàng xóm gn nhất thường được sử dụng nhất trong quá trìnhTruy xuất Văn bản Chúng được sử dụng để tìm các tài liệu có chung các đặc điểm quantrọng với tài liệu chính đó đã được đánh dấu là ấn tượng

Hình dung

Trực quan hóa là kỹ thuật hữu ích nhất được sử dụng để khám phá các mẫu dữ liệu Kỹ thuậtnày được sử dụng khi bắt đu quá trình Khai phá dữ liệu Nhiều loại nghiên cứu đang đượcti฀Ān hành trong những ngày này để tạo ra một dự báo thú vị về cơ sở dữ liệu được gọi làProjection Pursuit Có rất nhiều kỹ thuật khai thác dữ liệu sẽ có các mẫu hữu ích cho dữ liệutốt Nhưng trực quan hóa là một kỹ thuật chuyển đổi dữ liệu Kém thành dữ liệu hữu ích chophép các loại phương pháp Khai phá dữ liệu khác nhau được sử dụng để khám phá các mẫuẩn

Kỹ thuật cây quyết định cảm ứng

Cây quy฀Āt định là một mô hình dự đoán và bản thân cái tên đã ngụ ý rằng nó trông giốngnhư một cái cây Trong kỹ thuật này, mỗi nhánh của cây được xem như một câu hỏi phânloại Lá của cây được coi là phân vùng của tập dữ liệu liên quan đ฀Ān phân loại cụ thể đó Kỹthuật này có thể được sử dụng để phân tích thăm dò, xử lý trước dữ liệu và dự đoán

Cây quy฀Āt định có thể được coi là phân đoạn của tập dữ liệu ban đu, nơi phân đoạn đượcthực hiện vì một lý do cụ thể Mỗi dữ liệu nằm trong một phân đoạn có một số điểm tương0 0

Trang 36

đồng về thông tin được dự đoán Cây quy฀Āt định cung cấp k฀Āt quả mà người dùng có thể dàng hiểu được

0 0

Trang 37

Các nhà thống kê hu h฀Āt sử dụng kỹ thuật cây quy฀Āt định để tìm ra cơ sở dữ liệu nào liquan nhiều hơn đ฀Ān vấn đề của doanh nghiệp Kỹ thuật cây quy฀Āt định có thể được sử dụ

để dự đoán và xử lý trước dữ liệu

Bước đu tiên và quan trọng nhất trong kỹ thuật này là trồng cây Cơ bản của việc trồng câyphụ thuộc vào việc tìm ra câu hỏi tốt nhất có thể được đặt ra ở mỗi cành cây Cây quy฀Āt địnhngừng phát triển trong bất kỳ trường hợp nào dưới đây

 N฀Āu phân đoạn chỉ chứa một bản ghi

 Tất cả các bản ghi đều chứa các tính năng giống hệt nhau

 Sự tăng trưởng không đủ để thực hiện thêm spilt

CART, vi฀Āt tắt của Phân loại và Cây hồi quy, là một thuật toán thăm dò và dự đoán dữ liệuchọn các câu hỏi phức tạp hơn Nó sẽ thử tất cả và sau đó chọn một câu hỏi hay nhất, được

sử dụng để chia dữ liệu thành hai hoặc nhiều phân đoạn Sau khi quy฀Āt định các chi ti฀Āt, nlại đặt câu hỏi về từng phn tử mới riêng lẻ

Một công nghệ cây quy฀Āt định phổ bi฀Ān khác là CHAID (Máy dò tương tác tự động ChSquare) Nó tương tự như GIỎ HÀNG, nhưng nó khác ở một phương diện CART giúp chọncác câu hỏi hay nhất, trong khi CHAID giúp chọn các phn tách

Mạng thần kinh

Mạng thn kinh là một kỹ thuật quan trọng khác được mọi người sử dụng ngày nay Kỹ thuậtnày thường được sử dụng nhất trong các giai đoạn bắt đu của công nghệ khai thác dữliệu Mạng nơ-ron nhân tạo được hình thành từ cộng đồng Trí tuệ nhân tạo

Mạng nơ-ron rất dễ sử dụng vì chúng được tự động hóa ở một mức độ cụ thể Bởi vì điềunày, người dùng không được mong đợi có nhiều ki฀Ān thức về công việc hoặc cơ sở dữliệu Nhưng để làm cho mạng nơ-ron hoạt động hiệu quả, bạn cn bi฀Āt

19

0 0

Trang 38

 Các nút được k฀Āt nối như th฀Ā nào?

 Có bao nhiêu đơn vị xử lý được sử dụng?

 Khi nào nên dừng quá trình đào tạo?

C漃Ā hai phần chính của kỹ thuật này - nút và liên kết

Nút - đối sánh tự do với t฀Ā bào thn kinh trong não người

Liên kết - khớp tự do với các k฀Āt nối giữa các t฀Ā bào thn kinh trong não ngườiMạng nơ-ron là một tập hợp các nơ-ron liên k฀Āt với nhau, tạo thành một lớp đơn hoặc nhiềulớp Sự hình thành các nơron và sự k฀Āt nối giữa chúng được gọi là ki฀Ān trúc của mạng Cnhiều mô hình mạng nơ ron, và mỗi mô hình đều có những ưu nhược điểm riêng Mỗi môhình mạng nơ-ron đều có các ki฀Ān trúc khác nhau và các ki฀Ān trúc này sử dụng các quy trìnhọc tập khác

0 0

Ngày đăng: 02/12/2022, 22:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHÂN CHIA CÔNG VIỆC - (TIỂU LUẬN) môn học QUẢN TRỊ QUAN hê KHÁCH HÀNG HÀNG  câu hỏi ôn tập môn QUẢN TRỊ QUAN hệ KHÁCH HÀNGÁCH HÀNG
BẢNG PHÂN CHIA CÔNG VIỆC (Trang 2)
Contact Center hay c„n gọi là trung tâm liên lạc, thường được sử dụng trong các mơ hình - (TIỂU LUẬN) môn học QUẢN TRỊ QUAN hê KHÁCH HÀNG HÀNG  câu hỏi ôn tập môn QUẢN TRỊ QUAN hệ KHÁCH HÀNGÁCH HÀNG
ontact Center hay c„n gọi là trung tâm liên lạc, thường được sử dụng trong các mơ hình (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w