M c giá trong giao d ch ứ ịđựơc xác định trước trong hợp đồng, quyền chọn chỉ tồn tại đến ngày đáo hạn expiration day.Theo đó: Người mua được quyền mua hoặc bán một tài sản ở một mức g
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
MÔN: ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
THỊ TRƯỜNG PHÁI SINH
Giảng viên: ThS Tr n Th Kim Oanh ầ ị Ths Nguy n Vi t H ng Anh ễ ệ ồ
TP H Chí ồ Minh, ngày 29 tháng 9 năm 2021
Trang 2THÀNH VIÊN
1 Nguyễn Hoài Di m ễ 1921004339 Powerpoint
2 Bùi Th ịPhương Quyên 1921002551 Thuyết trình
3 Đỗ Ức Minh Tâm 1921004636 Thuy t trình ế
5 Dương Ngọc Hải Lý 1921004491 N i dung ộ
6 Lê Th Bích Ngân ị 1921004522 N i dung ộ
7 Nguyễn Th ị Tuệ Tâm 1921004639 N i dung ộ
Trang 32
MỤC LỤC
Trang 4Chương 7: THỊ TRƯỜNG PHÁI SINH
HỢP ĐỒNG QUY N CH N (OPTION CONTRACT) VÀ HỀ Ọ ỢP ĐỒNG HOÁN ĐỔI (SWAP)
I Hợp đồng quy n ch n (Option Cề ọ ontract)
1.1 Khái ni m hệ ợp đồ ng quy n ch n ề ọ
Hợp đồng quyền chọn là thỏa thuận giữa bên mua và bên bán Nhà đầu tư có quyền mua ho c bán mặ ột tài s n v i mả ớ ột mức giá c ụ thể M c giá trong giao d ch ứ ịđựơc xác định trước trong hợp đồng, quyền chọn chỉ tồn tại đến ngày đáo hạn (expiration day).Theo đó:
Người mua được quyền mua hoặc bán một tài sản ở một mức giá c ố
định (là giá th c hiện – strike price/ exercise price) vào thời hạn được ựxác định trước Khi mua hợp đồng quyền chọn, người mua có quyền nhưng không bắt buộc phải thực hiện nghĩa vụ mua/bán tài sản cơ sở Người mua thu l i nhuận khi giá trị của tài sản cở sở tăng giá Đồng ợthời, người mua phải trả một khoản phí (được gọi là phí quyền chọn) cho người bán
Người bán ph i th c hiả ự ện nghĩa vụ hợp đồng n u nhế ận được yêu c u t ầ ừngười mua
Nhiều nhà đầu tư không bao giờ xem xét các hợp đồng quy n ch n, tin r ng chúng ề ọ ằquá r i ro Tuy nhiên, bủ ạn cũng có thể sử dụng hợp đồng quy n chề ọn để giảm rủi
ro danh mục đầu tư tổng thể và cung c p b o hi m cho mấ ả ể ộ ốt s trường hợp không lường trước được
1.2 Các y u t cế ố ủa quy n ch n ề ọ
Có hai lo i quyạ ền chọn cơ bản:
Quyền ch n mua (Call option)ọ là quy n ch n cho phép mua m t tài sề ọ ộ ản
ở một mức giá c định Ngườố i mua quyền chọn mua kỳ vọng giá tăng Trong quy n chề ọn mua có 3 lo i quyạ ền chọn mua:
a Cao giá ITM (in-the-money): Gía mua thấp hơn giá thị trường, người
mua th c hiự ện quyền mua
b Ngang giá ATM (at-the-money) trong trường h p giá mua và giá th ợ ịtrường bằng nhau, người mua quyền ch n mua có thể th c hi n ọ ự ệquyền ho c không ặ
c Kiệt giá OTM (out-of-the-money) giá mua cao hơn giá thị trường,
người mua không th c hiự ện quyền mua
Trang 54
Quyền ch n bán (put option)ọ là quy n ch n cho phép bán m t tài sề ọ ộ ản
ở một mức giá c định Người mua quyền ch n bán kỳ v ng giá giảm ố ọ ọTrong quy n chề ọn bán có 3 lo i quy n chạ ề ọn bán:
a Cao giá ITM (in-the-money), đặt trong v ịthế người mua quy n chề ọn bán, n u giá th ế ị trường thấp hơn giá bán, người mua quy n ch n bán s ề ọ ẽbán quy n ch n ề ọ
b Ngang giá ATM (at-the-money) trong trường h p giá th ợ ị trường bằng với giá bán, người mua quyền chọn bán có th bán ho c không bán ể ặquyền chọn
c Kiệt giá OTM (out-of-the-money) giá bán thấp hơn giá thị trường,
người mua quy n ch n bán s không bán quy n chề ọ ẽ ề ọn
Giá th c hiự ện: Là mức giá đã được th a thuỏ ận trước đó, được áp dụng khi mua/bán tài s n trong th i h n c a hả ờ ạ ủ ợp đồng
Phí quy n chề ọn (hay được gọi là mức phí bù - premium).: Người mua quyền ch n ph i tr ọ ả ả cho người bán một kho n phí ả
Ngày th c hiự ện: Là ngày th c hi n quyự ệ ền trong đó hợp đồng đang được thực thi
Ngày đáo hạn hợp đồng: Ngày cu i cùng mà hố ợp đồng có hi u l c ệ ựQuyền ch n kiọ ểu Mỹ có thể được thực hiện b t cấ ứ lúc nào trước ngày hết h n cạ ủa quy n chề ọn Trong khi đó, quyền ch n châu Âu ch có th ọ ỉ ểđược th c hiự ện vào ngày h t h n ho c ngày th c hiế ạ ặ ự ện
Các ch s Hy Lỉ ố ạp (Greeks)
Các ch s Hy L p c a quy n ch n là các công c ỉ ố ạ ủ ề ọ ụ được thi t k ế ế để đánh giá m t s y u t ộ ố ế ố ảnh hưởng đến giá của hợp đồng, chúng là các giá tr ịthống kê được sử dụng để đo lường mức độ rủi ro c a mủ ột hợp đồng cụ thể d a trên nhi u bi n s ự ề ế ố cơ sở khác nhau
Delta: đo lường mức độ thay đổi của giá của hợp đồng quyền chọn trong mối tương quan với giá tài sản cơ sở
Gamma: đo lường tốc độ thay đổi của ch s Delta theo th i gian ỉ ố ờ
Theta: đo lường sự thay đổi về giá khi thời hạn của hợp đồng giảm một ngày Nó cho th y phí thấ ực hiện quy n chề ọn s dẽ ự kiến tăng hoặc gi m bao nhiêu khi hả ợp đồng quy n ch n gề ọ ần đến ngày đáo hạn
Vega: đo lường tỷ lệ thay đổi trong giá hợp đồng khi mức độbiến động ngụ ý của tài sản cơ sở thay đổi 1% Vega tăng thường phản ánh s ự tăng giá củ ả quyền ch n bán và quy n ch n mua a c ọ ề ọ
Rho: đo lường sự thay đổi giá dự kiến khi lãi suất biến động Lãi suất tăng thường khiến giá mua quyền chọn mua tăng và giá mua quyền ch n bán giọ ảm Như vậy, giá tr cị ủa Rho là dương đố ới i vquyền chọn mua và âm đối với quyền ch n bán ọ
Trang 61.3 Các ng d ng c a quy n ch n ứ ụ ủ ề ọ
Công c bụ ảo đảm, phòng ng a r i ro từ ủ ỷ giá
Nhà đầu tư sẽ mua và bán quy n ch n vì nhiề ọ ều lý do Các nhà đầu tư sẽ
sử d ng các quy n chụ ề ọn để phòng ng a, gi m r i ro danh mừ ả ủ ục đầu tư của họ Người n m gi ắ ữ quyền chọn có th sinh l i khi h mua call option ể ờ ọhoặc tr ở thành người bán quy n chề ọn
Giả sử trong trường hợp bạn là người đang nắm giữ 200 cổ phiếu với giá mua ban đầu là 60$ Nhưng để phòng ng a r i ro giá c phi u gi m, ừ ủ ổ ế ảbạn có th l a ch n mua hể ự ọ ợp đồng quy n ch n, cề ọ ụ thể là quyền chọn bán và th c hi n giá bán là 57$, trự ệ ả phí cho người bán 3$ N u trong ếthời gian hợp đồng quy n chề ọn đang thực thi, trên thị trường giá c ổphiếu mà bạn đang nắm giữ rớt xu ng còn 45$ thì b n có thố ạ ể giảm l ỗbằng cách bán cổ phi u vế ới giá 57$; nhưng nếu giá thị trường tăng thì bạn không c n ph i th c hi n vi c bán cầ ả ự ệ ệ ổ phiếu theo giá đã thỏa thuận
và b n s ạ ẽ chỉ ấ m t phí 3$ cho m i c phiỗ ổ ếu
Buôn bán đầu cơ
Chẳng h n, n u mạ ế ột nhà đầu tư tin rằng giá c a m t tài s n sủ ộ ả ắp tăng, họ
có th mua quy n ch n mua N u giá c a tài sể ề ọ ế ủ ản tăng cao hơn giá thực hiện hợp đồng, khi đó nhà đầu tư có thể th c hi n quyền ch n và mua ự ệ ọtài s n v i giá r Khi giá c a m t tài sả ớ ẻ ủ ộ ản cao hơn hoặc thấp hơn giá thực hi n theo cách làm cho hệ ợp đồng mang l i l i nhu n, quy n chợ ợ ậ ề ọn được gọi là “cao giá” (“in-the-Money”) Tương tự như vậy, một h p ợđồng được gọi là “ngang giá” (“at-the-Money”) nếu nằm ở điểm hòa vốn hoặc “kiệt giá” (“out-of-the-Money”) nếu thua lỗ
Trang 76
1.4 Thu nh p c a quyậ ủ ền chọn cổ phiếu
a) Loại quy n chề ọn:
Quyền ch n bán ọ Quyền ch n mua ọMong đợ ủa NĐTi c Tăng giá Giảm giá
Lợi nhu n ậ Có th không gi i h n vì ể ớ ạ
mức tăng giá không thể được gi i hớ ạn
Bị h n ch do giá có th ạ ế ểgiảm đều đặn nhưng sẽ dừng lại ở 0
b) Lợi nhu n (thu nhậ ập) quyền chọn:
Khi nhà đầu tư lựa chọn mua (bán) hợp đồng quy n ch n c n tr phí ề ọ ầ ả quyền chọn
Ông Ba mua m t quy n ch n mua c phi u c a công ty X vào ngày 20/09/2021 ộ ề ọ ổ ế ủ
với các thông tin sau:
Số lượng quy n ch n : 1.000 (m i quy n chề ọ ỗ ề ọn được mua 1 c phiổ ếu)
Giá th c hi n : 65.000 VND/c phi u ự ệ ổ ế
Phí quy n ch n: 4.000 VND/c phi u ề ọ ổ ế
Phí quyền chọn
Loại quyền chọn
Giá thực hiện
Giá vào ngày đáo hạn
Số lượng
Ngày thực hiện
THU NH P C A QUYẬ Ủ ỀN
CHỌN
Trang 8 Kỳ h n quyạ ền chọn là 6 tháng
Để đơn giản thì chúng ta s b qua phí giao d ch ẽ ỏ ị
Nếu vào ngày đáo hạn (20/3/2022) giá cổ phiếu của công ty X lần lượt là 58.000 VND, 65.000 VND, 67.000 VND và 72.000 VND thì ông A nên quyết định như thế nào?
Hòa v n ố65.000 – 65.000 = 0
Lời 67.000 – 65.000 = 2.000
Lời 72.000 – 65.000 = 7.000
Lỗ
0 – 4.000
= - 4.000
Lỗ 2.000 4.000 –
= -2.000
Lời 7.000 4.000 –
= 3.000
Khi ST < X ST = X ST = X ST = X
Trang 9Thực hiện quyền
( Thay vì lỗ 4 triệu phí quyền chọn thì bây gi ờ chỉ
lỗ 2 tri u phí ) ệ
Thực hiện quyền
Số lượng quy n ch n : 1000 (m i quyề ọ ỗ ền chọn được mua 1 c phiổ ếu)
Trang 10Câu hỏi được đặt ra tương tự như ví dụ trên: nếu vào ngày đáo hạn (20/3/2022) giá c phi u c a công ty B lổ ế ủ ần lượt là 58,000 VND, 62,000 VND, 65,000 VND
và 72,000 VND thì ông A nên quyết định như thế nào?
Lời 65.000–
62.000 = 3.000
Hòa v n ố65.000 – 65.000 = 0
Lỗ 65.000–
72.000 = 7.000
= 3.000
Lỗ 3.000 4.000 –
Khi ST < X ST < X ST = X ST > X
Trang 1110
Quyết định
của ông Ba Thực hiện
quyền Thực quyền ( dù l hiện ỗ
tiền phí quyền chọn 1 tri u ) ệ
Tùy ( dù thực hiện hay không thì vẫn mất phí quy n ềchọn là 4 triệu)
Không thực hiện quyền
1.5 Định giá quyền chọn theo mô hình nhị phân
a) Định giá quyền chọn theo mô hình nhị phân 1 thời kì
Mô hình nhị phân một thời kỳ là gì?
- Đời sống của quyền chọn là một thời kỳ duy nhất
- Mô hình nhị phân là mô hình tính đến trường hợp giá cổ phiếu hoặc tăng lên hoặc giảm xuống với những khả năng xảy ra khác nhau Xét quyền chọn mua 1 cổ phiếu:
- Giá hiện hành của CP là S
- Quyền chọn hết hạn vào thời điểm T Khi option hết hạn có 2 trường hợp:
- Giá CP tăng theo tham số u
• S → Su
• Quyền chọn có giá trị: Cu = Max (0, Su – X)
- Giá CP giảm theo tham số d
• S → Sd
Trang 12• Quyền chọn có giá trị: Cd = Max (0, Sd – X) Trong đó:
u = 1+ % tăng giá CP
* Công thức định giá quyền chọn (C) được phát triển bằng cách xây dựng 1
danh mục phi rủi ro của cổ phiếu và quyền chọn Xét 1 danh mục đầu tư:
Mua h cổ phiếu + bán call option
→Giá trị hiện tại của danh mục:
V = hS C – (vốn đầu tư) Tại thời điểm đáo hạn
(hS C) (1+ r) –(hS C) (1+ r) = Vu –(hS C) (1+ r) = hSu – – Cu (2)
Trang 1312
p : xác suất giá CP tăng
1 – p : xác suất giá CP giảm
∁= 𝒑 𝑪𝒖 + (𝟏 − 𝒑)𝑪𝟏 + 𝒓 𝒅 𝑽ớ𝒊 𝒑 = 𝟏 + 𝒓 + 𝒅𝒖 − 𝒅Các biến số tác động đến giá Call Option:
- Giá CP ở thời điểm hiện tại: S
Trang 14Quyền chọn mua được định giá cao (C > 14,02)
Quyền chọn mua được định giá thấp (C < 14,02)
b) Định giá quyền chọn bằng mô hình nhị phân 2 thời kỳ
Các giả định:
- Quá trình giá của tài sản cơ sở theo mô hình nhị phân
- Không có chi phí giao dịch và thuế
Trong trường hợp chỉ xem xét một thời kỳ, giá cổ phiếu hoặc là tăng
hoặc là giảm Do đó chỉ có hai khả năng về giá của cổ phiếu trong tương lai
Để làm tăng tính thực tế, chúng ta sẽ thêm vào một thời kỳ nữa.Điều này sẽ
làm gia tăng số lượng các kết cục tại ngày đáo hạn Mô hình của chúng ta sẽ có
ba thời điểm: ngày hôm nay là thời điểm 0, thời điểm 1 và thời điểm 2
Giả sử cuối thời kỳ đầu tiên, giả cổ phiếu tăng lên Su Trong suốt thời kỳ thứ
hai giá cổ phiếu có thể tăng hoặc giảm, trong mọi tình huống nó có thể kết thúc
tại mức Su hoặc Sud Nếu giá cổ phiếu giảm xuống Sd trong thời kỳ đầu tiên 2
thì trong thời kỳ thứ hai nó có thể tiếp tục giảm nữa hoặc tăng trở lại, trong mọi
Trang 15Các mức giả có thể của quyền chọn mua vào thời điểm cuối kỳ đầu tiên, Cu và
Cd lúc ban đầu không thể biết được nhưng có thể tìm thấy được
Giả định rằng trong thời kỳ đầu tiên giả cổ phiếu tăng lên Su Bởi vì chỉ còn lại một thời kỳ duy nhất với hai trường hợp kết quả có thể có cho nên mô hình nhị phân một thời kỳ vẫn thích hợp để tìm kiếm giá của quyền chọn, Cu Nếu vào thời điểm kết thúc của thời kỳ đầu tiên giá cổ phiếu giảm xuống Sd, chúng ta lại gặp trưởng hợp một thời kỳ với hai kết quả có thể Do đó chúng ta có thể sử dụng mô hình nhị phân một thời kỳ để tim giá trị của quyền chọn,Cd
𝑆𝑑2
𝐶𝑑2 = 𝑀𝑎𝑥 (0,𝑆𝑑2− 𝑋)
Trang 16Đường đi của giá CP và giá quyền chọn
Trong mô hình một thời kỳ, giá trị quyền chọn mua là một binh quân có trọng
số của hai giá trị khả thi của quyền chọn vào cuối thời kỳ tới Giá trị quyền chọn nếu giá cổ phiếu tăng trong thời kỳ tới được đặt trọng số là p, giá trị quyền chọn nếu giá cổ phiếu giảm trong thời kỳ tới được đặt trọng số là (1 – p) Để tính được giá quyền chọn mua vào thời điểm đầu kỳ, chủng ta chiết khấu binh quân
có trọng số của hai mức giá khá thi trong tương lai của quyền chọn mua theo lãi suất phi rủi ro cho một thời kỳ Do đó mô hình nhị phân một thời kỳ là một công thức tổng quát có thể sử dụng cho mô hình đa thời kỳ khi chỉ còn lại một thời kỳ
Tiếp tục áp dụng mô hình nhị phân 1 thời kỳ để tìm giá quyền chọn tại thời điểm 0
∁= 𝑝2 𝐶𝑢2+ 2𝑝 (1 − 𝑝)𝐶𝑢𝑑 + ((1 + 𝑟 )2 1 − 𝑝 )𝐶𝑑2
Ví dụ: Xét một CP hiện tại có g á 100$ Quyền chọn mua với giá thực hiện là
100, giả sử có 2 thời kỳ, sau mỗi thời kỳ giá CP có thể tăng 25% hoặc giảm 20%, lãi suất phi rủi ro 7% Định giá quyền chọn mua ở thời điểm 0?
𝐶𝑢 = ( 0,6)56,25 + 0,4 01, 07 ( ) = 31 54, Giá quyền chọn mua ở thời điểm 0 là:
∁= ( 0,6 )31,54 + (0,4 01,07 ) = 17,69 Danh mục phòng ngừa
- Tại thời điểm 0, tỷ số phòng ngừa là:
h = (31,54 0,00) / (125 80) = 0,701 – –
DM đầu tư: mua 701 CP + bán 1000 call option
- Tại thời điểm T1, tỷ số phòng ngừa là:
hu = (56,25 0,00) / (156,25 100) = 1 hd = (0,00 0,00) / (100 – – – – 64) = 0Tỷ
số phòng ngừa được điều chỉnh thích hợp để duy trì danh mục phòng ngừa
*Định giá quyền chọn bán: tương tự như định giá quyền chọn mua, sử dụng kết quả của quyền chọn bán thay cho kết quả của quyền chọn mua
Trang 17• Áp d ng cthụ ức tương tự như quyền chọn mua
𝑃𝑑 = ( 0,6 )0 + ( 0,4)361,07 = 13 46, Giá quy n ch n bán ề ọ ở thời điểm 0 là:
𝑃 = ( 0,6 )0 + (0,4)13 461,07 , = 5,03
2) Định giá quyền chọn bằng mô hình BLACK – SCHOLES
Giả định của mô hình:
Giá cổ phiếu biến động ngẫu nhiên và được phân phối logarit chuẩn
Lãi suất phi rủi ro là hằng số
Không có thuế, chi phí giao dịch và cổ tức
Quyền chọn kiểu Châu Âu
Công thức Black Scholes:
C=S0N(d1) – Xe-rc TN(d2)
Với: d1= [ln(S0/X)+(rc+ δ 2/2)T] / δ√T
d2=d1- δ√TN(d1), N(d2)= xác suất phân phối chuẩn tích lũy
δ = độ bất ổn hàng năm (độ lệch chuẩn) của TSSL ghép lãi liên tục (logarit) của cổ phiếu
rc=lãi suất phi rủi ro ghép lãi liên tục
Để sử dụng mô hình Blach-Scholes, trước hết phải thu thập được thông tin của các biến trong mô hình Các biến này bao gồm:
Tỷ giá giao ngay (S) giữa hai đồng tiền A và B – Tỷ giá này biết được ở thời điểm hai bên thỏa thuận giao dịch, đơn giản là vì thời điểm đó đã xảy ra và tỷ giá có thể thu thập được trên thị trường giao ngay
• Tỷ giá thực hiện (E) – Tỷ giá này do bên bán quyền đưa ra Tỷ giá thực hiện là tỷ giá được xác định ở hiện tại nhưng sẽ được áp dụng trong tương lai Công thức xác định tỷ giá có kỳ hạn dựa vào tỷ giá giao ngay và lãi suất giữa hai đồng tiền có thể áp dụng để xác định tỷ giá thực hiện E
• Thời hạn hợp đồng (T) tính bằng đơn vị năm – Thông thường thời hạn hợp đồng do hai bên thỏa thuận hoặc được tiêu chuẩn hoá theo tập quán của thị trường Nói chung thời hạn hợp đồng quyền chọn được xác định theo ngày Muốn đưa vào mô hình định giá quyền chọn phải lấy số ngày của thời hạn hợp đồng chia cho 360 ngày để quy đổi thời hạn từ đơn vị ngày ra đơn vị năm Chẳng hạn hợp đồng quyền chọn có thời hạn 90 ngày hay 3 tháng được quy đổi thành 90/360 = 0,25 năm Do đó trong mô hình chúng ta sử dụng T = 0,25
• Lãi kép liên tục phi rủi ro (a) của đồng tiền A – Có thể thu thập bằng cách lấy lãi suất tín phiếu kho bạc của quốc gia có đồng tiền A
• Lãi kép liên tục phi rủi ro (b) của đồng tiền B – Có thể thu thập bằng cách lấy lãi suất tín phiếu kho bạc của quốc gia có đồng tiền B