Định nghĩa marketing “ Marketing là một tiến trình trong đó các doanh nghiệp sáng tạo ra các giá trị cho khách hàng và xây dựng cho mình những mối quan hệ mật thiết với khách hàng để từ
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌCTÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA MARKETING
PHẠM THỊ HOÀI ÂN Lớp: 14DMA4
BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 1
Trang 2BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌCTÀI CHÍNH – MARKETING KHOA MARKETING
PHẠM THỊ HOÀI ÂN Lớp: 14DMA4
BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 1
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được đề tài “ Chiến lược marketing – mix cho sản phẩm nước rửa chén của Công ty Cổ phần hóa mỹ phẩm Mỹ Hảo” không phải chỉ nhờ sự nỗ lực tìm hiểu của bản thân em mà còn nhờ vào những kiến thức từ phía quý thầy cô khoa Marketing đã truyền đạt Chính vì lẽ đó, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô Đặc biệt là đến thầy Nguyễn Xuân Trường, người đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành đề tài này Thầy đã chỉ ra cho em những hướng đi cụ thể, phương pháp làm bài hiệu quả cũng như cách trình bày thật rõ ràng để đề tài được tốt hơn.
Với kiến thức còn hạn hẹp, nên đề tài của em không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến, chỉ dạy của thầy để em có thể làm tốt hơn cho những lần sau Cuối cùng, em xin chúc thầy có thật nhiều sức khỏe, tràn đầy nhiệt huyết và có thật nhiều thành công trong sự nghiệp bản thân
Sin
h viên
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 5
TP Hồ Chí Minh, ngày… tháng … năm 2016
Giảng viên
Trang 6MỤC LỤC
A PHẦN MỞ ĐẦU 6
1 Lý do chọn đề tài 6
2 Mục tiêu nghiên cứu 7
3 Đối tượng nghiên cứu 7
4 Phạm vi nghiên cứu 7
5 Phương pháp nghiên cứu 7
6 Kết cấu đề tài 7
B PHẦN NỘI DUNG 9
CHƯƠNG 1 9
CƠ SỞ LÝ LUẬN 9
1.1 Marketing là gì? 9
1.1.1 Định nghĩa marketing 9
1.1.2 Quá trình marketing 10
1.1.3 Mục tiêu marketing 10
1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu kinh doanh, cơ cấu tổ chức 10
1.2.1 Tầm nhìn 10
1.2.2 Sứ mệnh 11
1.2.3 Mục tiêu kinh doanh 11
1.2.4 Cơ cấu tổ chức 11
1.3 Phân tích PEST, FIVE FORES 11
1.3.1 PEST 11
1.3.2 FIVE FORCES 14
1
Trang 71.4 Chọn thị trường mục tiêu 14
1.4.1 Phân khúc thị trường 14
1.4.2 Chọn thị trường mục tiêu 14
1.4.3 Định vị sản phẩm trên thị trường 15
1.5 Khái quát về marketing - mix 15
1.5.1 Chiến lược sản phẩm 15
1.5.2 Chiến lược giá 16
1.5.3 Chiến lược phân phối 18
1.5.4 Chiến lược chiêu thị 19
1.6 Mô hình SWOT 20
1.7 ANSOFF 20
1.8 BCG 20
CHƯƠNG 2 21
CHIẾN LƯỢC MARKETING - MIX CHO SẢN PHẨM NƯỚC RỬA CHÉN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA MỸ PHẨM MỸ HẢO 21
2.1 Tổng quan ngành hóa mỹ phẩm và thị trường nước rửa chén ở Việt Nam.21 2.1.1 Tổng quan ngành hóa mỹ phẩm 21
2.1.2 Tổng quan thị trường nước rửa chén 21
2.2 Tổng quan về công ty Cổ phần hóa mỹ phẩm Mỹ Hảo 24
2.2.1 Lịch sử hình thành của công ty và thành tựu đạt được 24
2.2.2 Tầm nhìn 25
2.2.3 Sứ mệnh 25
2.2.4 Mục tiêu kinh doanh 25
2.2.5 Cơ cấu tổ chức 26
2
Trang 82.2.6 Doanh thu 27
2.3 PHÂN TÍCH PEST, FIVE FORES 28
2.3.1 PEST 28
2.3.2 FIVE FORES 31
2.4 Chọn thị trường mục tiêu cho sản phẩm nước rửa chén Mỹ Hảo 33
2.4.1 Phân khúc thị trường 33
2.4.2 Chọn thị trường mục tiêu 34
2.4.3 Định vị sản phẩm 35
2.5 Các chiến lược marketing – mix cho sản phẩm nước rửa chén của Công ty cổ phần hóa mỹ phẩm Mỹ Hảo 36
2.5.1 Chiến lược sản phẩm 36
2.5.2 Chiến lược giá 41
2.5.3 Chiến lược phân phối 43
2.5.4 Chiến lược chiêu thị 46
CHƯƠNG 3 50
NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP 50
3.1 Nhận xét chung về chiến lược marketing của sản phẩm nước rửa chén Mỹ Hảo 50
3.2 Dự báo sự phát triển ngành hóa mỹ phẩm giai đoạn 2016-2020 51
3.3 Xây dựng mục tiêu cho doanh nghiệp trong thời gian 2016-2020 52
3.3.1 Phân tích mô hình Swot 52
3.3.2 Thiết lập mô hình ma trận Ansoff 53
3.3.3 Mục tiêu marketing trong thời gian 2016-2020 55
3.4 Đề xuất một số chiến lược cho công ty 55
3
Trang 93.4.1 Xây dựng chiến lược định vị cho sản phẩm của Mỹ Hảo 55
3.4.2 Xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm 57
3.4.3 Xây dựng chiến lược giá 61
3.4.4 Thiết kế kênh phân phối 61
3.4.5 Đẩy mạnh các chiến lược quảng cáo và PR cho công ty 62
3.4.6 Nâng cao đội ngũ nghiên cứu thị trường và marketing cho công ty 63
C PHẦN KẾT LUẬN 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
4
Trang 10DANH MỤC HÌNH, BẢ
Hình 1.1: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter (marketingbox.vn) 14
Hình 2.1: Mức độ phổ biến thương hiệu nước rửa chén ở Việt Nam 23
Hình 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần hóa mỹ phẩm Mỹ Hảo 26
Hình 2.3: Doanh thu của Mỹ Hảo 27
Hình 2.4: Tốc độ tăng trưởng GDP Việt Nam từ năm 2011-2015 28
Hình 2.5: Phân khúc thị trường của Mỹ Hảo 34
Hình 2.6: Thị trường mục tiêu của Mỹ Hảo 35
Hình 2.7: Bản đồ định vị nước rửa chén Mỹ Hảo 36
Hình 2.8: Hệ thống phân phối của Mỹ Hảo 44
Hình 3.1: Thị trường mục tiêu của Mỹ Hảo 56
Hình 3.2: Bản đồ định vị sản phẩm của Mỹ Hảo trên thị trường 57
Hình 3.3: Ma trận BCG của công ty Cổ phần hóa mỹ phẩm Mỹ Hảo 58
Hình 3.4: Kênh phân phối của Mỹ Hảo 62
Y Bảng 2.1: Kích thước tập hợp sản phẩm 37
Bảng 3.1: Mô hình ma trận SWOT 52
Bảng 3.2: Ma trận Ansoff 53
5
Trang 11A.PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Từ hơn 2 thập kỷ trước, Việt Nam đã là điểm đến hấp dẫn của nhiều tập đoàn đa quốc gia như Unilever, P&G (hàng tiêu dùng), CocaCola, PepsiCo (nước giải khát) Theo thời gian, những tập đoàn này ngày càng uy lực Báo cáo gần đây của hãng nghiên cứu thị trường Kantar Worldpanel cho thấy, Unilever là một trong ba thương hiệu được người tiêu dùng Việt Nam lựa chọn mua nhiều nhất Bên cạnh đó, CocaCola
và PepsiCo vẫn đang thượng phong trong thị trường đồ uống
Trước uy lực của những gã khổng lồ này, doanh nghiệp Việt Nam liên tục gặp khó khăn Và trong thế trận không ngang tài ngang sức ấy, một số doanh nghiệp đã phải bán mình Song, vẫn tồn tại những doanh nghiệp kiên nhẫn bám thị trường, tìm cách vượt lên, trực tiếp “nghênh chiến” Tiêu biểu có thể kể đến ở đây là công ty Cổ phần hóa mỹ phẩm Mỹ Hảo
Vậy Mỹ Hảo đã làm như thế nào để giữ vững được thương hiệu của mình khi mà các sản phẩm của Unilever đang tràn ngập khắp thị trường cùng các chiến lược quảng cáo, PR,… hết sức rầm rộ?
Được biết, khi mới xâm nhập vào thị trường Việt Nam, Unilever đã khiến cho nước rửa chén Mỹ Hảo từ chỗ chiếm trên 50% thị phần, chỉ còn lại trên 40%, những đại lý lớn của Mỹ Hảo dần rơi vào tay Unilever Không những thế Unilever còn tiến
hành đưa hàng hóa đến những nơi hẻo lánh, tổ chức lực lượng bán hàng hơn 100.000 người phân bố khắp cả nước Theo một báo cáo của Viện Quản lý Kinh tế Trung Ương, Bộ Kế Hoạch- Đầu Tư, trung bình ở mỗi tỉnh thành có khoảng 34 điểm bán lẻ của Unilever Với sự xuất hiện bao phủ mọi thị trường của Unilever như vậy, tưởng chừng như Mỹ Hảo sẽ sụp đổ thế nhưng họ vẫn tồn tại cho đến ngày hôm nay và vẫn
có một chỗ đứng khá vững chắc, khẳng định được thương hiệu của mình trong lòng
6
Trang 12người tiêu dùng Chính vì lẽ đó mà người viết muốn phân tích “CHIẾN LƯỢC MARKETING – MIX CHO SẢN PHẨM NƯỚC RỬA CHÉN CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN HÓA MỸ PHẨM MỸ HẢO” để tìm hiểu cách mà Mỹ Hảo “ chống chọi”
với Unilever cũng như đề xuất ra những phương án giúp Mỹ Hảo lớn mạnh và phát triển hơn
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích, hệ thống hóa cơ sở lý luận để hiểu sâu môn học “Marketing căn bản”
- Phân tích chiến lược Marketing cho sản phẩm nước rửa chén của Công ty cổphần hóa mỹ phẩm mỹ hảo
- Vận dụng môn học “Marketing căn bản” để đưa ra đề xuất nâng cao hiệu quảchiến lược Marketing cho sản phẩm
3 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: chiến lược Marketing
- Khách thể nghiên cứu: nước rửa chén Mỹ Hảo
4 Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: 2010-2015
- Không gian nghiên cứu: thị trường Việt Nam
5 Phương pháp nghiên cứu
- Đề tài được thực hiện dựa trên các thông tin thứ cấp được thu thập từ phương pháp nghiên cứu tại bàn để lấy các thông tin về thị trường, sản phẩm nước rửa chén
Mỹ Hảo và các hoạt động truyền thông cho sản phẩm
7
Trang 13- Ngoài ra, còn sử dụng các phương pháp tiến hành phân tích, tổng hợp các thông tin thứ cấp trong quá trình làm bài.
6 Kết cấu đề tài
A Phần mở đầu
B Phần nội dung
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Phân tích chiến lược Marketing – mix cho sản phẩm nước rửa chén
Trang 14B.PHẦN NỘI DUNGCHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Marketing là gì?
1.1.1 Định nghĩa marketing
“ Marketing là một tiến trình trong đó các doanh nghiệp sáng tạo ra các giá trị cho khách hàng và xây dựng cho mình những mối quan hệ mật thiết với khách hàng để
từ đó thu lại lợi nhuận
Theo Philip Kotler và Gary Amstrong(2014).
“ Marketing là quá trình lên kế hoạch và tạo dựng mô hình sản phẩm, hệ thống phân phối, giá cả và các chiến dịch promotion nhằm tạo ra những sản phẩm hoặc dịch
vụ có khả năng thỏa mãn nhu cầu các cá nhân hoặc tổ chức nhất định
Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ( 2008).
Ngoài ra, còn nhiều định nghĩa khác về marketing
Sự khác nhau giữa các định nghĩa này cũng như nhiều định nghĩa khác
về Marketing chỉ là ở quan điểm, góc độ nhìn nhận vấn đề nhưng đều nhấn mạnh đến tầm quan trọng của sự trao đổi nhằm thỏa mãn nhu cầu của người bán, người mua dù
họ là một cá nhân hay một tổ chức
9
Trang 151.1.2 Quá trình marketing
Marketing lấy khách hàng làm trung gian, bản chất của marketing là thoả mãn tối
đa nhu cầu của khách hàng, muốn thực hiện điều này quá trình marketing trong doanh nghiệp phải thực hiện năm bước cơ bản sau:
R → STP → MM → I → C
Trong đó:
R (Research): Nghiên cứu thông tin Marketing
STP (Segmentation, targeting, positioning): Phân khúc, chọn thị trườngmục tiêu, định vị
MM (Marketing – mix): Xây dựng chiến lược marketing – mix
I (Implementation): Triển khai thực thiện chiến lược
C (Control): Kiểm tra, đánh giá chiến lược marketing
1.1.3 Mục tiêu marketing
- Tối đa hóa tiêu dùng
- Tối đa hóa sự thỏa mãn của người tiêu thụ
- Tối đa hóa sự lựa chọn
- Tối đa hóa chất lượng cuộc sống
10
Trang 161.2 Tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu kinh doanh, cơ cấu tổ chức
1.2.1 Tầm nhìn
Tầm nhìn thương hiệu là một thông điệp ngắn gọn và xuyên suốt định hướng hoạt động đường dài cho một thương hiệu Vai trò của tầm nhìn giống như một thấu kính hội tụ tất cả sức mạnh của một thương hiệu vào một điểm chung Doanh nghiệp thông qua tầm nhìn sẽ định hướng được việc cần và không cần làm của một thương hiệu
1.2.2 Sứ mệnh
Là lý do để tổ chức tồn tại Các tổ chức thường thể hiện sứ mệnh của mình bằng một "tuyên bố sứ mệnh” xúc tích, ngắn gọn, giải thích tổ chức đó tồn tại để làm gì và
sẽ làm gì để tồn tại
1.2.3 Mục tiêu kinh doanh
Là toàn bộ kết quả cuối cùng hay trạng thái mà doanh nghiệp muốn đạt tới trong một khoảng thời gian nhất định
1.2.4 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức là một hệ thống chính thức về các mối quan hệ vừa độc lập, vừa phụ thuộc trong tổ chức, thể hiện những nhiệm vụ rõ ràng do ai làm, làm cái gì và liên kết với các nhiệm vụ khác trong tổ chức như thế nào nhằm tạo ra một sự hợp tác nhịp nhàng để đáp ứng mục tiêu của tổ chức
1.3 Phân tích PEST, FIVE FORES
1.3.1 PEST
- P (Politics):Chính trị - pháp luật
11
Trang 17Chính trị pháp luật có ảnh hưởng lớn tới các hoạt động Marketing của
doanh nghiệp
Hệ thống pháp luật điều tiết các hoạt động của doanh nghiệp ở Việt Nam như: Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư nước ngoài, Luật hải quan, Luật chống độc quyền, Luật Doanh nghiệp nhà nước, Luật Bưu chính, Luật Viễn thông, Nghị định về quản lý Internet, Nghị định về quảng cáo Các văn bản pháp luật này nêu rõ lĩnh vực mà doanhnghiệp được phép kinh doanh và lĩnh vực cấm không được kinh doanh cũng như nghĩa
vụ và quyền lợi đối với doanh nghiệp Các nhà quản trị Marketing cần nắm vững luật pháp để tránh vi phạm sai lầm
Kinh doanh trong một môi trường pháp luật hoàn chỉnh giúp cho doanh nghiệp hoạt động an toàn, bình đẳng Hội nhập quốc tế, tham gia kinh doanh trên thị trường toàn cầu đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải hiểu biết luật pháp quốc tế để tránh xảy ra những sai lầm đáng tiếc
- E (Economics): Kinh tế
Đó là tốc độ tăng trưởng kinh tế quốc dân, là lạm phát, thất nghiệp, lãi suất ngânhàng Các yếu tố kinh tế này ảnh hưởng trực tiếp đến sức mua của người dân, củaChính phủ và của các doanh nghiệp, và do vậy cũng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt độngMarketing của doanh nghiệp
Trong hơn mười năm đổi mới, kinh tế Việt Nam đang tăng trưởng nhanh Năm
2001 mức tăng trưởng GDP của Việt Nam chỉ đứng sau Trung Quốc Thu nhập của dânchúng tăng, đầu tư trong và ngoài nước vẫn ở mức cao, lạm phát thất nghiệp thấp, nhànước cũng có chính sách kích cầu Đây chính là các điều kiện kinh tế vĩ mô thuận lợicho các doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh
Mặt khác, Việt Nam đang chuyển mạnh sang nền kinh tế thị trường, đồng thờitừng bước chủ động hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế Việt Nam đã ký hiệp địnhthương mại Việt - Mỹ, là thành viên ASEAN, APEC và đã trở thành thành viên thứ
150 của WTO vào cuối năm 2006 Trong điều kiện đó, cạnh tranh sẽ ngày càng gia
12
Trang 18tăng cả về quy mô và mức độ Nhà nước buộc các ngành phải xây dựng lộ trình hộinhập để thích nghi với môi trường cạnh tranh trên phạm vi quốc tế Trong điều kiện
đó, các doanh nghiệp phải tái cấu trúc, đổi mới công nghệ, sản phẩm dịch vụ, thay đổi
tư duy kinh doanh, hướng tới khách hàng thì mới có thể tồn tại và phát triển
- S( Social): Văn hóa - Xã hội
Văn hoá là một hệ thống giá trị, quan niệm, niềm tin, truyền thống và các chuẩnmực hành vi được một tập thể giữ gìn, được hình thành trong những điều kiện nhấtđịnh về vật chất, môi trường tự nhiên, lịch sử của cộng đồng và dưới tác động của cácnền văn hoá khác Hành vi tiêu dùng của khách hàng chịu ảnh hưởng sâu sắc nền vănhoá của dân tộc họ
Xu hướng toàn cầu hoá, hội nhập quốc tế sẽ dẫn tới sự giao thoa giữa các nền vănhoá khác nhau, nhưng cũng có thể tạo ra các xung đột Muốn cho sản phẩm của mìnhđược chấp nhận tại Việt Nam và vươn ra toàn cầu, các doanh nghiệp phải hiểu biết môitrường văn hoá nơi mình đang kinh doanh để lựa chọn các chiến lược Marketing phùhợp Mặt khác, khi đời sống vật chất được nâng cao, văn hoá tiêu dùng cũng thay đổitheo Từ tâm lý ăn tiêu tiết kiệm, ăn chắc mặc bền chuyển sang tiêu pha thoải mái vàchú trọng tới mẫu mã và chất lượng hơn
Các giá trị văn hoá chủ yếu trong xã hội được thể hiện qua thái độ, quan điểmcủa mỗi con người về bản thân, về những người xung quanh, về các thể chế xã hội, về
xã hội và thiên nhiên Xuất hiện ngày càng nhiều các tổ chức bảo vệ thiên nhiên, môitrường Do vậy, Marketing cũng phải chuyển sang hướng tới xã hội (Marketing đạođức xã hội) Khách hàng sẽ có thiện cảm và lựa chọn các công ty đảm bảo hài hoà cả
ba lợi ích: lợi ích của doanh nghiệp, lợi ích của khách hàng và lợi ích của xã hội
- T (Technology): Công nghệ
Công nghệ ngày càng thay đổi nhanh chóng, mang lại cho con người nhiều điều
kỳ diệu, nhưng cũng đặt ra các thách thức mới cho các doanh nghiệp
13
Trang 19Công nghệ là một vũ khí cạnh tranh Công nghệ mới sẽ tạo ra các sản phẩm mớicạnh tranh với sản phẩm hiện tại Do vậy công nghệ tạo ra cơ hội cho các doanhnghiệp mới giúp cho các doanh nghiệp mới cạnh tranh với các doanh nghiệp cũ chậmchạp
Để nâng cao khả năng cạnh tranh, các nhà quản trị Marketing phải luôn theo dõi
sự biến đổi của công nghệ mới để giữ vị trí tiên phong trên thị trường
1.3.2 FIVE FORCES
Hình 1.1: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter (marketingbox.vn)
14
Trang 20Có 5 phương án lựa chọn thị trường mục tiêu như sau:
- Phương án 1: Tập trung vào một đoạn thị trường thuận lợi nhất để kinh doanh
một loại sản phẩm thuận lợi nhất Phương án này thường được chọn khi công ty mớibước vào thị trường, chưa đủ kinh nghiệm và vốn liếng, nhân lực, uy tín, tiếng tăm
- Phương án 2: Chuyên môn hoá theo khả năng Công ty chọn một số đoạn thị
trường phù hợp với khả năng cuả công ty để kinh doanh
- Phương án 3: Chuyên môn hoá theo thị trường Công ty chọn một thị trường
nào đó và cung cấp các sản phẩm của mình Nói cách khác, công ty cung cấp tất cả cácsản phẩm cho một thị trường được lựa chọn phù hợp
- Phương án 4: Chuyên môn hoá theo sản phẩm Công ty chọn một sản phẩm
thuận lợi và cung cấp cho tất cả các đoạn thị trường
- Phương án 5: Bao phủ toàn bộ thị trường với tất cả các loại sản phẩm khác
nhau
1.4.3 Định vị sản phẩm trên thị trường
Quy trình định vị diễn ra theo các bước, như sau:
Phân tích tình hình→ Lập sơ đồ định vị→ Lựa chọn chiến lược định vị→ Nỗ lực marketing- mix để thực hiện chiến lược định vị
15
Trang 21- Ngoài ra, còn sử dụng các phương pháp tiến hành phân tích, tổng hợp các thông tin thứ cấp trong quá trình làm bài.
Trang 22Chương 2: Phân tích chiến lược Marketing – mix cho sản phẩm nước rửa chén
Trang 23từ đó thu lại lợi nhuận.
Theo Philip Kotler và Gary Amstrong(2014).
“ Marketing là quá trình lên kế hoạch và tạo dựng mô hình sản phẩm, hệ thống phân phối, giá cả và các chiến dịch promotion nhằm tạo ra những sản phẩm hoặc dịch
vụ có khả năng thỏa mãn nhu cầu các cá nhân hoặc tổ chức nhất định.
Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ( 2008).
0 0
Trang 24Ngoài ra, còn nhiều định nghĩa khác về marketing.
Sự khác nhau giữa các định nghĩa này cũng như nhiều định nghĩa khác
về Marketing chỉ là ở quan điểm, góc độ nhìn nhận vấn đề nhưng đều nhấn mạnh đến tầm quan trọng của sự trao đổi nhằm thỏa mãn nhu cầu của người bán, người mua dù
họ là một cá nhân hay một tổ chức
9
0 0
Trang 251.1.2 Quá trình marketing
Marketing lấy khách hàng làm trung gian, bản chất của marketing là thoả mãn tối
đa nhu cầu của khách hàng, muốn thực hiện điều này quá trình marketing trong doanh nghiệp phải thực hiện năm bước cơ bản sau:
R → STP → MM → I → C
Trong đó:
R (Research): Nghiên cứu thông tin Marketing
STP (Segmentation, targeting, positioning): Phân khúc, chọn thị trường mục tiêu, định vị
MM (Marketing – mix): Xây dựng chiến lược marketing – mix
I (Implementation): Triển khai thực thiện chiến lược
C (Control): Kiểm tra, đánh giá chiến lược marketing
1.1.3 Mục tiêu marketing
- Tối đa hóa tiêu dùng
- Tối đa hóa sự thỏa mãn của người tiêu thụ
- Tối đa hóa sự lựa chọn
- Tối đa hóa chất lượng cuộc sống
0 0
Trang 27Tầm nhìn thương hiệu là một thông điệp ngắn gọn và xuyên suốt định hướng hoạt động đường dài cho một thương hiệu Vai trò của tầm nhìn giống như một thấu kính hội tụ tất cả sức mạnh của một thương hiệu vào một điểm chung Doanh nghiệp thông qua tầm nhìn sẽ định hướng được việc cần và không cần làm của một thương hiệu.
1.2.2 Sứ mệnh
Là lý do để tổ chức tồn tại Các tổ chức thường thể hiện sứ mệnh của mình bằng một "tuyên bố sứ mệnh” xúc tích, ngắn gọn, giải thích tổ chức đó tồn tại để làm gì và
sẽ làm gì để tồn tại
1.2.3 Mục tiêu kinh doanh
Là toàn bộ kết quả cuối cùng hay trạng thái mà doanh nghiệp muốn đạt tới trong một khoảng thời gian nhất định.
1.2.4 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức là một hệ thống chính thức về các mối quan hệ vừa độc lập, vừa phụ thuộc trong tổ chức, thể hiện những nhiệm vụ rõ ràng do ai làm, làm cái gì và liên kết với các nhiệm vụ khác trong tổ chức như thế nào nhằm tạo ra một sự hợp tác nhịp nhàng để đáp ứng mục tiêu của tổ chức.
1.3 Phân tích PEST, FIVE FORES
1.3.1 PEST
- P (Politics):Chính trị - pháp luật
11
0 0
Trang 28Chính trị pháp luật có ảnh hưởng lớn tới các hoạt động Marketing của
doanh nghiệp.
Hệ thống pháp luật điều tiết các hoạt động của doanh nghiệp ở Việt Nam như: Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư nước ngoài, Luật hải quan, Luật chống độc quyền, Luật Doanh nghiệp nhà nước, Luật Bưu chính, Luật Viễn thông, Nghị định về quản lý Internet, Nghị định về quảng cáo Các văn bản pháp luật này nêu rõ lĩnh vực mà doanh nghiệp được phép kinh doanh và lĩnh vực cấm không được kinh doanh cũng như nghĩa
vụ và quyền lợi đối với doanh nghiệp Các nhà quản trị Marketing cần nắm vững luật pháp để tránh vi phạm sai lầm
Kinh doanh trong một môi trường pháp luật hoàn chỉnh giúp cho doanh nghiệp hoạt động an toàn, bình đẳng Hội nhập quốc tế, tham gia kinh doanh trên thị trường toàn cầu đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải hiểu biết luật pháp quốc tế để tránh
ả hữ i lầ đá tiế
0 0
Trang 29xảy ra những sai lầm đáng tiếc.
- E (Economics): Kinh tế
Đó là tốc độ tăng trưởng kinh tế quốc dân, là lạm phát, thất nghiệp, lãi suất ngân hàng Các yếu tố kinh tế này ảnh hưởng trực tiếp đến sức mua của người dân, của Chính phủ và của các doanh nghiệp, và do vậy cũng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động Marketing của doanh nghiệp.
Trong hơn mười năm đổi mới, kinh tế Việt Nam đang tăng trưởng nhanh Năm
2001 mức tăng trưởng GDP của Việt Nam chỉ đứng sau Trung Quốc Thu nhập của dân chúng tăng, đầu tư trong và ngoài nước vẫn ở mức cao, lạm phát thất nghiệp thấp, nhà nước cũng có chính sách kích cầu Đây chính là các điều kiện kinh tế vĩ mô thuận lợi cho các doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh.
Mặt khác, Việt Nam đang chuyển mạnh sang nền kinh tế thị trường, đồng thời từng bước chủ động hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế Việt Nam đã ký hiệp định thương mại Việt - Mỹ, là thành viên ASEAN, APEC và đã trở thành thành viên thứ
150 của WTO vào cuối năm 2006 Trong điều kiện đó, cạnh tranh sẽ ngày càng gia
12
0 0
Trang 30tăng cả về quy mô và mức độ Nhà nước buộc các ngành phải xây dựng lộ trình hội nhập để thích nghi với môi trường cạnh tranh trên phạm vi quốc tế Trong điều kiện
đó, các doanh nghiệp phải tái cấu trúc, đổi mới công nghệ, sản phẩm dịch vụ, thay đổi
tư duy kinh doanh, hướng tới khách hàng thì mới có thể tồn tại và phát triển.
- S( Social): Văn hóa - Xã hội
Văn hoá là một hệ thống giá trị, quan niệm, niềm tin, truyền thống và các chuẩn mực hành vi được một tập thể giữ gìn, được hình thành trong những điều kiện nhất định về vật chất, môi trường tự nhiên, lịch sử của cộng đồng và dưới tác động của các nền văn hoá khác Hành vi tiêu dùng của khách hàng chịu ảnh hưởng sâu sắc nền văn hoá của dân tộc họ.
Xu hướng toàn cầu hoá, hội nhập quốc tế sẽ dẫn tới sự giao thoa giữa các nền văn hoá khác nhau, nhưng cũng có thể tạo ra các xung đột Muốn cho sản phẩm của mình được chấp nhận tại Việt Nam và vươn ra toàn cầu, các doanh nghiệp phải hiểu biết môi trường văn hoá nơi mình đang kinh doanh để lựa chọn các chiến lược Marketing phù hợp Mặt khác, khi đời sống vật chất được nâng cao, văn hoá tiêu dùng cũng thay đổi theo Từ tâm lý ăn tiêu tiết kiệm, ăn chắc mặc bền chuyển sang tiêu pha thoải mái và chú trọng tới mẫu mã và chất lượng hơn.
Các giá trị văn hoá chủ yếu trong xã hội được thể hiện qua thái độ, quan điểm của mỗi con người về bản thân, về những người xung quanh, về các thể chế xã hội, về
xã hội và thiên nhiên Xuất hiện ngày càng nhiều các tổ chức bảo vệ thiên nhiên, môi trường Do vậy, Marketing cũng phải chuyển sang hướng tới xã hội (Marketing đạo đức xã hội) Khách hàng sẽ có thiện cảm và lựa chọn các công ty đảm bảo hài hoà cả
0 0
Trang 31đức xã hội) Khách hàng sẽ có thiện cảm và lựa chọn các công ty đảm bảo hài hoà cả
ba lợi ích: lợi ích của doanh nghiệp, lợi ích của khách hàng và lợi ích của xã hội.
- T (Technology): Công nghệ
Công nghệ ngày càng thay đổi nhanh chóng, mang lại cho con người nhiều điều
kỳ diệu, nhưng cũng đặt ra các thách thức mới cho các doanh nghiệp.
13
0 0
Trang 32Công nghệ là một vũ khí cạnh tranh Công nghệ mới sẽ tạo ra các sản phẩm mới cạnh tranh với sản phẩm hiện tại Do vậy công nghệ tạo ra cơ hội cho các doanh nghiệp mới giúp cho các doanh nghiệp mới cạnh tranh với các doanh nghiệp cũ chậm chạp
Để nâng cao khả năng cạnh tranh, các nhà quản trị Marketing phải luôn theo dõi
sự biến đổi của công nghệ mới để giữ vị trí tiên phong trên thị trường
1.3.2 FIVE FORCES
Hình 1.1: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter (marketingbox.vn)
14
0 0
Trang 34Có 5 phương án lựa chọn thị trường mục tiêu như sau:
- Phương án 1: Tập trung vào một đoạn thị trường thuận lợi nhất để kinh doanh
một loại sản phẩm thuận lợi nhất Phương án này thường được chọn khi công ty mới bước vào thị trường, chưa đủ kinh nghiệm và vốn liếng, nhân lực, uy tín, tiếng tăm.
- Phương án 2: Chuyên môn hoá theo khả năng Công ty chọn một số đoạn thị
trường phù hợp với khả năng cuả công ty để kinh doanh.
- Phương án 3: Chuyên môn hoá theo thị trường Công ty chọn một thị trường
nào đó và cung cấp các sản phẩm của mình Nói cách khác, công ty cung cấp tất cả các sản phẩm cho một thị trường được lựa chọn phù hợp.
- Phương án 4: Chuyên môn hoá theo sản phẩm Công ty chọn một sản phẩm
thuận lợi và cung cấp cho tất cả các đoạn thị trường.
- Phương án 5: Bao phủ toàn bộ thị trường với tất cả các loại sản phẩm khác
nhau.
1.4.3 Định vị sản phẩm trên thị trường
Quy trình định vị diễn ra theo các bước, như sau:
Phân tích tình hình→ Lập sơ đồ định vị→ Lựa chọn chiến lược định vị→ Nỗ lực marketing- mix để thực hiện chiến lược định vị.
15
0 0
Trang 351.5 Khái quát về marketing - mix
Marketing – mix là sự phối hợp hoạt động của những thành phần marketing cho phù hợp với hoàn cảnh kinh doanh thực tế nhằm củng cố vị trí của xí nghiệp hoặc Công ty trên thương trường Nếu phối hợp tốt sẽ hạn chế rủi ro, kinh doanh thuận lợi,
có cơ hội phát triển, lợi nhuận tối đa.
1.5.1 Chiến lược sản phẩm
1.5.1.1 Vai trò của chiến lược sản phẩm
- Có vai trò cực kỳ quan trọng, là nền tảng, xương sống của 4P
- Giúp doanh nghiệp xác định phương hướng đầu tư, hạn chế rủi ro, thất bại.
- Chỉ đạo thực hiện hiệu quả các P còn lại trong marketing – mix.
- Giúp thực hiện mục tiêu chung: lợi nhuận, thế lực, uy tín, an toàn và hiệu quả.
- Là công cụ cạnh tranh bền bỉ của doanh nghiệp.0 0
Trang 361.5.1.2 Nội dung chiến lược sản phẩm
- Kích thước tập hợp sản phẩm:
Chiều rộng (số lượng các dòng sản phẩm)
Chiều sâu (số mẫu của mỗi sản phẩm trong dòng sản phẩm)
Chiều dài (tập hợp sản phẩm Tổng số món hàng của doanh nghiệp)
Trang 37là tiêu chí để phân biệt sản phẩm này với sản phẩm khác, phân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác Vì vậy, nhãn hiệu trở nên rất quan trọng trong mỗi doanh nghiệp, doanh nghiệp có các quyết định sau có liên quan đến nhãn hiệu: Quyết định về cách đặt tên nhãn, Quyết định người đứng tên nhãn hiệu, Quyết định nâng cao uy tín nhãn hiệu.
- Đặc tính sản phẩm
- Thiết kế bao bì sản phẩm
- Dịch vụ hỗ trợ sản phẩm
- Phát triển sản phẩm mới
- Chu kỳ sống sản phẩm ( PLC- Product life cycle)
1.5.2 Chiến lược giá
1.5.2.1 Ý nghĩa và tầm quan trọng của giá cả
- Đối với khách hàng, giá cả là cơ sở để quyết định mua sản phẩm này hay sản phẩm khác, là đòn bẩy kích thích tiêu dùng
- Đối với doanh nghiệp, giá cả là vũ khí để cạnh tranh trên thị trường, quyết định doanh số, lợi nhuận, gián tiếp thể hiện chất lượng và ảnh hưởng đến chương trình marketing chung.
1.5.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược và các quyết định về giá của doanh nghiệp
- Các yếu tố nội vi: các mục tiêu marketing; các biến số của marketing mix; chi
hí ả ấ
0 0