1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) GIAO k t h c VIÊN 1980 SO SÁNH ế ợp ĐỒNG CÔNG ướ – PHÁP LU t VI ậ ệt NAM và CÔNG ước VIÊN 1980

16 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao Kết Hợp Đồng Công Ước Viên 1980 – So Sánh Pháp Luật Việt Nam Và Công Ước Viên 1980
Tác giả Nhóm sinh viên thực hiện
Người hướng dẫn GVC.TS. Nguyễn Thị Tuyết Nga
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Luật Thương Mại Quốc Tế
Thể loại Tỉnh luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 467,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích chọn đề tài Qua bài nghiên c u và inforgraphic nhóm mong muứ ốn được đóng góp những hiểu biết nhất định v ề Công ước Viên và làm rõ hơn một số vấn đề lí luận cơ bản về giao kết

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH

KHOA KINH T

MÔN HỌC: LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

INFOGRAPHIC

Đề tài:

“GIAO K T HẾ ỢP ĐỒNG CÔNG ƯỚ C VIÊN 1980 SO SÁNH

PHÁP LU T VI Ậ ỆT NAM VÀ CÔNG ƯỚC VIÊN 1980”

GVHD: GVC.TS Nguy ễn Thị Tuyế t Nga

Mã LHP: BLAW232408_01 Nhóm sinh viên th c hi n ự ệ

4

5

Nguy ễn Ng ọc Yến Trúc Nguyễn Phương Thanh Trúc

19136102

19136103

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2021

Trang 2

PHỤ L C Ụ

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích chọn đề tài 1

3 Phương pháp nghiên cứu 1

4 Kết cấu 1

PHẦN 1: GI I THI U V Ớ Ệ Ề CÔNG ƯỚC VIÊN 2

1.1 Lịch sử hình thành 2

1.2 Vai trò của Công ước Viên 3

1.3 C u trúc cấ ủa Công ước Viên 3

1.4 Việt Nam với Công ước Viên 4

PHẦN 2: GIAO K T HẾ ỢP ĐỒNG CÔNG ƯỚC VIÊN 1980 5

2.1 Khái niệm giao k t hế ợp đồng 5

2.2 Đề ngh giao kị ết hợp đồng (chào hàng) 5

2.3 Ch p nh n chào hàng 7 ấ ậ 2.4 Thời điểm giao kết hợp đồng 8

PHẦN 3: SO SÁNH PHÁP LUẬT VIỆT NAM VÀ CÔNG ƯỚC VIÊN 1980 9

3.1 Khái niệm giao k t hế ợp đồng 9

3.2 Đề ngh giao kị ết hợp đồng 9

3.3 Chấp nh n chào hàng 10 ậ 3.4 H y b , rút l i chào hàng 11 ủ ỏ ạ 3.5 Thời điểm giao k t hế ợp đồng 12

KẾT LUẬN 13 TÀI LIỆU THAM KH O 14 Ả

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Trong b i c nh toàn c u hoá hi n nay, viố ả ầ ệ ệc buôn bán giao lưu xuyên biên giới ngày càng phát tri n và ph bi n khể ổ ế ở ắp nơi Thị trường thế giới ngày nay đang dần trở thành một th c thự ể thống nh t mà các qu c gia trong th c thấ ố ự ể thống nhất đó đều n l c tham ỗ ự gia nhằm thúc đẩy n n kinh tề ế nước nhà phát tri n m nh m và b n v ng Tể ạ ẽ ề ữ ừ thập niên

80 c a th kủ ế ỷ trước, trên cơ sở yêu c u cầ ủa đa số các thành viên liên h p qu c v viợ ố ề ệc thống nhất nguồn luật áp dụng cho hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, một công ước

đã được kí kết vào năm 1980 nhằm thống nhất hóa pháp luật về hợp đồng trên thế giới

và t o ra nhạ ững quy định công b ng v quyằ ề ền và nghĩa vụ ủa bên mua và bên bán đó c

là Công ước Viên Công ước Viên 1980 đã phát huy vai trò rất tích cực để thúc đẩy hoạt

động ngoại thương của các nước, giải quyết nhanh chóng và h p lý những tranh chấp, ợ xung đột trong thương mại quốc tế và là ngu n tham kh o h ồ ả ệ thống lu t qu c gia Công ậ ố ước Viên được thành lập có ý nghĩa rấ ớn đốt l i với sự phát triển kinh tế của các quốc gia áp dụng công ước này trong hoạt động kinh V i nh ng lý do trên, các thành viên ớ ữ của nhóm l a ch n vự ọ ấn đề: “Giao kế ợp đồt h ng theo Công ước Viên CISG 1980 – So sánh với Pháp luật Việt Nam”

2 Mục đích chọn đề tài

Qua bài nghiên c u và inforgraphic nhóm mong muứ ốn được đóng góp những hiểu biết nhất định v ề Công ước Viên và làm rõ hơn một số vấn đề lí luận cơ bản về giao kết hợp đồng của Công ước Viên 1980 về mua bán hàng hóa quốc tế Hy vọng rằng, bài nghiên cứu cũng như bài inforgraphic của nhóm s góp phẽ ần nào đó giúp mọi người hiểu rõ hơn về CISG 1980 để thúc đẩy nền kinh tế nước nhà phát triển mạnh mẽ

3 Phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thành bài nghiên cứu và infographic, nhóm chúng em tiến hành nghiên cứu đề tài thông qua những tìm hiểu trên mạng xã hội, thực hiện phân tích, t ng h p và ổ ợ

so sánh các vấn đề đặt ra, cuối cùng là rút kết và hoàn thiện bài luận

4 K ết cấ u

Phần 1: Giới thiệu v ề Công ước Viên 1980

Phần 2: Giao kết hợp đồng Công ước Viên 1980

Phần 3: So sánh Pháp luật Việt Nam với Công ước Viên 1980

Trang 4

PHẦN 1: GI I THIỆU VỀ CÔNG ƯỚ C VIÊN 1.1 Lịch s hình thành

Công ước Viên 1980 của Liên Hợp Quốc về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (viết t t theo tiắ ếng Anh là CISG - Convention on Contracts for the International Sale of Goods) được soạn thảo bởi Ủy ban của Liên Hợp Quốc về Luật thương mại quốc tế (UNCITRAL) Việc ra đời của Công ước là n lỗ ực hướng t i vi c th ng nh t ngu n luớ ệ ố ấ ồ ật

áp dụng cho hợp đồng mua bán hàng hoá quố ế c t

Trên th c t , n l c th ng nh t ngu n lu t áp d ng cho hự ế ỗ ự ố ấ ồ ậ ụ ợp đồng mua bán hàng hóa qu c tố ế đã được khởi xướng t nhừ ững năm 30 của th k 20 b i Unidroit (Viế ỷ ở ện nghiên c u qu c t v ứ ố ế ề thống nhất luật tư) Unidroit đã cho ra đời hai Công ước La Haye năm 1964:

• Công ước th nhứ ất có tên là “Luật thống nh t v ấ ề thiết l p hậ ợp đồng mua bán qu c tố ế các động s n hả ữu hình”, điều ch nh vi c hình thành hỉ ệ ợp đồng (chào hàng, chấp nhận chào hàng)

• Công ước thứ hai là về “Lu t thống nhất cho mua bán quốc tế các động ậ sản hữu hình” Đề cập đến quyền và nghĩa vụ của người bán, người mua

và các biện pháp được áp d ng khi m t/các bên vi ph m hụ ộ ạ ợp đồng

Tuy vậy, hai Công ước La Haye năm 1964 trên thự ế ất ít được t r c áp d ng ụ Theo các chuyên gia có 4 lý do chính khiến các nước bài tr và mu n phát tri n mừ ố ể ột công ước mới:

- H i ngh La Haye chộ ị ỉ có 28 nước tham d v i rự ớ ất ít đại di n tệ ừ các nước XHCN

và các nước đang phát triển, vì thế người ta tin rằng các Công ước này được so n có lạ ợi hơn cho người bán từ các nước tư bản;

- Các Công ước này sử ụ d ng các khái ni m quá trệ ừu tượng và phức tạp, rất dễ gây hiểu nhầm;

- Các Công ước này hướng về thương mại giữa các qu c gia cùng chung biên giố ới hơn là thương mại quốc tế liên quan đến vận tải bi n; ể

- Quy mô áp d ng c a chúng quá rụ ủ ộng, vì chúng được áp dụng b t k ấ ể có xung đột pháp lu t hay không ậ

Năm 1968, trên cơ sở yêu cầu của đa số các thành viên Liên Hợp Quốc về một khuôn kh m i vổ ớ ới “sự m rở ộng ra các nước có n n pháp lý, kinh t chính tr ề ế ị khác nhau”, UNCITRAL đã khởi xướng việc soạn thảo một Công ước thống nhất về pháp luật nội

Trang 5

dung áp d ng cho hụ ợp đồng mua bán hàng hóa qu c t nh m thay th ố ế ằ ế cho hai Công ước

La Haye năm 1964 Được so n th o dạ ả ựa trên các điều kho n cả ủa hai Công ước La Haye, song Công ước Viên 1980 có những điểm đổi mới và hoàn thiện cơ bản Công ước này được thông qua tại Viên (Áo) ngày 11 tháng 04 năm 1980 tại Hội ngh của Ủy ban của ị Liên h p qu c vợ ố ề Luật thương mại qu c t v i s có m t cố ế ớ ự ặ ủa đại di n c a kho ng 60 ệ ủ ả quốc gia và 8 t ổ chức qu c t CISG có hi u l c t ngày 01/01/1988 (khi có 10 qu c gia ố ế ệ ự ừ ố phê chuẩn, theo Điều 99 c a Công ủ ước)

1.2 Vai trò của Công ước Viên

Với tính ch t là mấ ột văn bản thống nhất luật, Công ước Viên năm 1980 đã thống nhất hoá được nhi u mâu thu n gi a các h ề ẫ ữ ệ thống pháp lu t khác nhau trên th giậ ế ới, đóng vai trò quan tr ng trong việc giải quyết các xung độọ t pháp luật trong thương mại

quốc tế và thúc đẩy thương mại quố ế phát triể c t n

Vai trò c a CISG còn th hi n ủ ể ệ ở chỗ CISG là ngu n tham kh o quan ng c a B ồ ả trọ ủ ộ nguyên t c UNIDROIT v hắ ề ợp đồng thương mại quốc tế (PICC) và Các nguyên t c cắ ủa Luật Hợp đồng Châu Âu (PECL)

Điều ch nh các giao d ch chiỉ ị ếm đ n ba phế ần tư thương mại hàng hóa thế gi ới

Là ngu n tham kh o quan tr ng c a luồ ả ọ ủ ật thương mạ ợp đồi h ng c a các qu c gia ủ ố trong đó có Việt Nam

1.3 Cấu trúc c ủa Công ước Viên

Công ước gồm 101 điều trong 04 phần nội dung:

❖ Phần I: Ph m vi áp dạ ụng và các quy định chung (Điều 1 - Điều 13)

Phần này được kết cấu thành hai chương:

- Chương I (Phạm vi áp dụng) quy định các trường hợp áp dụng và không áp dụng Công ước

- Chương II (Các quy định chung) nêu nguyên t c áp dắ ụng Công ước, nguyên tắc giải thích, vai trò củ ập quán và s t do v hình tha t ự ự ề ức hợp đồng

❖ Phần II: Giao k ết hợp đồng (Điề u 14 - Điều 24)

Phần này quy định chi ti t trình t , th t c ký k t và thành l p hế ự ủ ụ ế ậ ợp đồng: đề ngh ị giao k t hế ợp đồng; chào hàng (có th rút lể ại trong trường h p nhợ ất định kể c ả loại không thể h y ngang); ch p nh n chào hàng (ho c tủ ấ ậ ặ ừ chối ch p nh n chào hàng, ch p nhấ ậ ấ ận chào hàng cũng có thể b ị rút lại trong trường h p nhợ ất định); hợp đồng được giao kết

❖ Phần III: Mua bán hàng hóa (Điều 25 - Điều 88)

Trang 6

Phần III là ph n quan tr ng nh t cầ ọ ấ ủa Công ước, quy định Nghĩa vụ ủa ngườ c i bán; Nghĩa vụ ủa ngườ c i mua; Chuyển rủi ro và Các điều khoản chung cho nghĩa vụ của người bán và ngư i mua ờ

❖ Phần IV: Những quy định cuối cùng (Điều 89 - Điều 101)

Phần này quy định về thủ ụ t c ký k t, phê chu n, gia nh p, các bế ẩ ậ ảo lưu có thể thực hiện và th tủ ục rút lui khỏi Công ước

1.4 Vi ệt Nam với Công ước Viên

Tính đến ngày 20/03/2019 thì CISG đã có 89 thành viên với nhiều quốc gia là bạn hàng l n c a Vi t Nam Ngày 18/12/2015, Vi t Nam chính thớ ủ ệ ệ ức được phê duy t việ ệc gia nhập Công ước Viên để trở thành thành viên th 84 cứ ủa nước này

Trang 7

PHẦN 2: GIAO K T HẾ ỢP ĐỒNG CÔNG ƯỚC VIÊN 1980

2.1 Khái niệm giao k ết hợp đồng

Giao k t hế ợp đồng dân sự là vi c các bên bày t ý chí v i nhau theo nguyên t c và ệ ỏ ớ ắ trình t nhự ất định để qua đó xác lập v i nhau các quyớ ền, nghĩa vụ dân s B n ch t cự ả ấ ủa giao k t hế ợp đồng dân s là sự ự thỏa thuận , trong đó, các bên thực hi n s bày t và ệ ự ỏ thống nhất ý chí nhằm hướng tới những l i ích nhất đ nh ợ ị

2.2 Đề ngh giao kết hị ợp đồng (chào hàng)

- Khái niệm: là đề nghị rõ ràng v vi c ký hề ệ ợp đồng c a mủ ột ngườ ửi g i cho một hay nhiều người xác định Trong đó, người đề ngh bày t ý chí s b ràng bu c b i lị ỏ ẽ ị ộ ở ời

đề ngh của mình nếu có sự chấp nhị ận đề nghị đó

- Điều kiện để ột lời đề nghị trở m thành chào hàng:

Một đề ngh v vi c giao k t hị ề ệ ế ợp đồng được gửi đến m t hay nhi u ộ ề người xác định

sẽ c u thành m t chào hàng nấ ộ ếu nó đủ rõ ràng và th hiể ện ý định ch u s ràng buị ự ộc của bên chào hàng trong trường hợp được chấp nhận Một đề nghị là đủ rõ ràng khi nó nêu

rõ hàng hóa và ấn định số lượng và giá c m t cách cả ộ ụ thể ho c ngặ ầm định ho c quy ặ định thể thức xác định những nội dung này (Theo khoản 1 điều 14)

Một đề nghị không được gửi đến một hay nhiều người xác định chỉ được xem là lời mời chào hàng, trừ trường hợp bên đề ngh có tuyên b cị ố ụ thể khác (Theo kho n 2 ả điều 14)

- Thời điểm chào hàng có hi u lực: Chào hàng có hi u l c khi nó tệ ự ới nơi người được chào hàng (Theo khoản 1 điều 15)

- Thay đổi, rút ại, ủ l h y b , ỏ chấ m d t ứ đề ngh giao kết:

Bên đề nghị có thể thay đổi hoặ c rút l i đ nghị trong các trường hạ ề ợp sau đây:

1 Chào hàng, ngay c khi không th h y b , v n có th bả ể ủ ỏ ẫ ể ị rút l i nạ ếu bên được chào hàng nhận được thông báo rút lại vào trước ho c vào thặ ời điểm nhận được chào hàng (Theo khoản 2 điều 15)

2 Điều kiện thay đổi ho c rút lặ ại đề ngh ị phát sinh trong trường h p bợ ên đề ngh có nêu ị

rõ về việc được thay đổi hoặc rút lại đề nghị khi điều kiện đó phát sinh

Bên đề nghị chỉ được hủy bỏ ngh khi thđề ị ỏa mãn hai điều ki ện sau:

1 Đề nghị có nêu quyết định được hủy b ỏ đề nghị

Trang 8

2 Bên đề nghị thông báo hủy bỏ đề nghị và bên nhận được đề nghị nhận được thông báo trước khi bên này trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng (Theo khoản 1 điều 16)

Đề ngh giao kết hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

1 Chào hàng, ngay c khi không th hả ể ủy b , v n sỏ ẫ ẽ chấm d t hi u l c k tứ ệ ự ể ừ thời điểm bên chào hàng nhận được thông báo từ chối của bên được chào hàng.(Điều 17)

2 H ết thời hạn tr lả ời chấp nh n ậ

3 Khi thông báo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị có hiệu lực

4 Khi thông báo về việc h y b ủ ỏ đề nghị có hi u lệ ực.\

5 Theo th a thu n cỏ ậ ủa bên đề nghị và bên nhận được đề nghị trong thời h n chạ ờ bên được đề ngh trả l i ị ờ

- Các trường hợp chào hàng không thể bị hủy bỏ (Khoản 2 điều 16)

1 Nếu chào hàng đó quy định, bằng cách đưa ra thời hạn để chấp nhận ho c b ng cách ặ ằ khác, r ng nó không th b h y bằ ể ị ủ

2 Nếu bên được chào hàng hành động d a trên sự ự tin tưởng h p lý rợ ằng chào hàng đó không th b h y bể ị ủ

LƯU Ý: Trong trường hợp, mặc dù người chào hàng không quy định một cách rõ ràng là chào hàng không th b h y bể ị ủ ỏ nhưng do nội dung c a chào hàng ho c vì lý do ủ ặ khách quan nào đó mà người được chào hàng đã coi chào hàng là chào hàng không thể

bị h y bủ ỏ và người được chào hàng đã hành động theo xu hướng đó thì chào hàng này cũng được coi là chào hàng không thể b hủy bỏ ị

Hoàn giá chào

- Hoàn giá chào là việc người được chào hàng tr lả ời người chào hàng v i mớ ục đích chấp nhận chào hàng nhưng đưa ra điều kiện sửa đổi, bổ sung nội dung của chào hàng

- V m t pháp lý thì ề ặ hoàn giá chào được coi như chào hàng mớ ủa người được i c chào hàng đối với người chào hàng ban đầu

- Tuy nhiên, theo quy định của Công ước Viên thì không ph i t t cả ấ ả những tr lả ời chào hàng có xu hướng chấp nhận chào hàng những có sửa đổi, bổ sung nội dung chào hàng đều bị coi là hoàn giá chào

- Chào hàng ch b coi là hoàn giá cỉ ị hào trong các trường hợp các đề ngh sị ửa đổi

bổ sung đã làm biến đổi một cách cơ bản nội dung của chào hàng (ví dụ: những điều kiện sửa đổ ềi v giá cả, điều ki n thanh toán, chệ ất lượng, số lượng hàng hóa, địa điểm

Trang 9

giao hàng, th i gian giao hàng, trách nhi m cờ ệ ủa các bên, phương thức gi i quy t tranh ả ế chấp)

2.3 Ch ấp nhậ n chào hàng

- Khái niệm: Ch p nh n chào hàng là sấ ậ ự thể hiện ý chí đồng ý của người được chào hàng với những đề nghị của người chào hàng

Theo quy định của Công ước Viên năm 1980 thì tuyên b ho c hành vi khác c a bên ố ặ ủ được chào hàng thể hiện sự chấp nhận đố ới chào hàng đượi v c xem là chấp nhận chào hàng đó Bản thân sự im lặng hoặc không hành động không cấu thành sự chấp nhận

- Hiệu l c c a ch p nh n chào hàngự ủ ấ ậ : Ch p nh n chào hàng có hi u l c k t ấ ậ ệ ự ể ừ thời điểm bên chào hàng nhận được sự chấp nhận của bên đư c chào hàng ợ

- Tuy nhiên, m t ch p nh n ch phát sinh hi u l c pháp lý khi tộ ấ ậ ỉ ệ ự ới tay người chào hàng n u nó th a mãn các yêu c u sau:ế ỏ ầ

1 Chấp nh n phậ ải vô điều ki n ệ

2 Chấp nh n phậ ải được gửi cho người chào hàng trong th i hờ ạn đã ghi trong chào hàng hoặc trong thời gian h p lý ợ (khoản 2 điều 18)

- Tính hợp lý v m ề ặt thời gian để cho ch p nh n có giá trấ ậ ị pháp lý được xác định là: (Khoản 2 điều 18)

1 Đề ngh giao k t hị ế ợp đồng b ng l i nói phằ ờ ải được ch p nh n ngay l p t c, tr ấ ậ ậ ứ ừ trường hợp hoàn c nh chả ỉ ra điều ngược lại

2 Chấp nh n chào hàng không có hi u l c n u bên chào hàng không nhậ ệ ự ế ận được sự chấp nhận của bên được chào hàng trong thời hạn mà họ đưa ra, nếu họ không đưa ra thời hạn thì trong th i h n hờ ạ ợp lý, có xem xét đến hoàn c nh c a giao d ch, bao g m tả ủ ị ồ ốc

độ của phương thức liên lạc mà bên chào hàng sử dụng

- Các trường h p chấp nhận chào hàng muộn đư c chấợ ợ p nh n:

1 Chấp nh n chào hàng mu n vậ ộ ẫn được xem là có hi u l c n u bên chào hàng, trong ệ ự ế thời hạn không chậm trễ, thông báo miệng hoặc gửi thông báo cho bên được chào hàng xác nh n ch p nhậ ấ ận đó có hiệ ực (Khoản 1 điều l u 21)

2 N ếu thư hoặc văn bản khác chứa đựng chấp nhận chào hàng muộn chỉ ra rằng trong hoàn c nh mà vi c chuy n tin diả ệ ể ễn ra bình thường, bên chào hàng đã nhận được chấp nhận chào hàng k p th i h n thì ch p nh n chào hàng mu n vị ờ ạ ấ ậ ộ ẫn được xem là có hi u ệ lực, trừ trường hợp bên chào hàng, trong th i h n không ch m tr , tờ ạ ậ ễ ừ chố ằi b ng lời nói hoặc gửi thông báo từ chối cho bên được chào giá (Khoản 2 điều 21)

Trang 10

- Các hình thức chấp nh n chào hàng:

Bên c nh ch p nh n b ng lạ ấ ậ ằ ời nói thì theo quy định trong chào hàng, theo các thói quen do các bên t xác l p ho c theo tự ậ ặ ập quán, bên được chào hàng có thể thể ệ hi n s ự chấp nh n b ng hành vi cậ ằ ụ thể, ví dụ như gửi hàng ho c trặ ả tiền mua hàng, mà không cần thông báo cho bên chào hàng thì chấp nh n chào hàng có hi u l c kậ ệ ự ể từ thời điểm hành vi đó được thực hiện, miễn là hành vi đó được thực hiện trong thời hạn theo quy định tại đo n trên (Khoạ ản 3 điều 18)

- Hủy b ỏ chấ p nh n chào hàng:

Chấp nh n chào hàng có th b rút lậ ể ị ại nếu bên chào hàng nhận được thông báo rút lại vào trước ho c vào thặ ời điểm ch p nhấ ận chào hàng đó có hiệ ực.u l

Quy định này được áp dụng trong trường hợp mà trước đó người được chào hàng

đã chấp nhận chào hàng và bày tỏ quan điểm đó thông qua một thông báo chính thức đối với người chào hàng nhưng ngay sau đó họ đã thay đổi ý kiến của mình là không chấp nh n chào hàng và gậ ửi thông báo hủy cho người chào hàng

2.4 Thời điể m giao k t hợp đồng ế

Hợp đồng được giao kết vào thời điểm chấp nhận chào hàng có hiệu lực theo các quy định trong Công ước này (Điều 23)

Thông thường, thời điểm ký k t hế ợp đồng gi a các bên có m t là thữ ặ ời điểm mà các bên cùng ký vào hợp đồng

Trong trường hợp ký kết hợp đồng giữa các bên vắng mặt thì thời điểm ký kết là thời điểm chấp nhận chào hàng có hi u lực ệ

Ngày đăng: 02/12/2022, 22:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w