DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STTIẾNG VIỆT 2 Accounts Receivable Phải thu của khách hàng 3 Accumulated depreciation Khấu hao tích lũy 6 Cost accounting systems Hệ thống kế toán chi phí 7 Cost
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BÁO CÁO
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH HỆ THỐNG TÍNH GIÁ THÀNH THEO ĐƠN ĐẶT HÀNG –
JOB ORDER COST SYSTEM
GVHD : ThS Nguyễn Thị Huyền Trâm
Môn học : Kế toán chi phí
Mã học phần : COAC331607_22_1 Lớp Sáng thứ 5 - tiết 4 - 6
TP.HCM, Tháng 10 năm 2022
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN ST
i
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
-Tp HCM, ngày …tháng…năm……
Giảng viên hướng dẫn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước tiên với tình cảm sâu sắc và chân thành nhất, cho phép chúng em được bày
tỏ lòng biết ơn đến trường Đại học Sư Phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh đã tạođiều kiện hỗ trợ, giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tàinày Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập tại trường đến nay, chúng em đã nhậnđược rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô và bạn bè
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, chúng em xin gửi đến quý Thầy Cô ở Khoa Kinh
tế - Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt vốn kiếnthức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường Nhờ có những lờihướng dẫn, dạy bảo của các thầy cô nên bài báo cáo này mới có thể hoàn thiện tốt đẹp
Và chúng em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Huyền Trâm, cũng như toànthể anh/ chị/ bạn đang học tập tại trường Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minhnói chúng, lớp Kế toán chi phí nói riêng đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ chúng emnhững kiến thức thực tế, những tài liệu cần thiết, tạo điều kiện cho chúng em hoànthành bài báo cáo
Bài báo cáo thực hiện trong khoảng thời gian 3 tuần Bước đầu đi vào tìm hiểuchúng em còn gặp phải nhiều hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ nên không tránh khỏinhững thiếu sót, chúng em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu củaquý Cô để kiến thức của chúng em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn đồng thời
có điều kiện bổ sung, nâng cao ý thức của mình
Một lần nữa, chúng em xin chân thành cảm ơn và kính chúc cô Nguyễn ThịHuyền Trâm và lớp Kế toán chi phí luôn khỏe mạnh và thành công
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Tp HCM, ngày …tháng…năm……
Sinh viên
iii
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ST
TIẾNG VIỆT
2 Accounts Receivable Phải thu của khách hàng
3 Accumulated depreciation Khấu hao tích lũy
6 Cost accounting systems Hệ thống kế toán chi phí
7 Cost of goods manufactured Chi phí sản xuất hàng hóa
13 Financial accounting Kế toán tài chính
17 Indirect materials Nguyên vật liệu gián tiếp
21 Job Order Cost System Hệ thống chi phí theo đơn đặt hàng
22 Job order cost system Hệ thống chi phí theo đơn đặt hàng
23 Machinery and equipment Máy móc và thiết bị
25 Manufacturing or production costs Sản xuất hoặc chi phí sản xuất
26 Manufacturing process Quá trình sản xuất
27 Manufacturing Statement Báo cáo sản xuất
28 Mark-on percentage Tỷ lệ phần trăm đánh dấu
33 Periodic inventory system Hệ thống kiểm kê định kỳ
34 Perpetual inventory system Hệ thống kiểm kê thường xuyên
36 Process cost system Hệ thống chi phí quy trình
Trang 641 Standard cost system Hệ thống chi phí tiêu chuẩn
46 Work in process Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
v
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 1 Sự khác nhau giữa hệ thống kế toán chi phí theo quy trình và theo đơn đặt hàng 5
Trang 9MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vi
MỤC LỤC vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ JOB ORDER COST SYSTEM 2
1.1 Thế nào là Job Order Cost System 2
1.2 Mô tả 3
1.3 Đối tượng áp dụng 3
1.4 Ưu và nhược điểm 4
1.5 Phân biệt hệ thống kế toán chi phí theo quy trình và hệ thống kế toán theo đơn đặt hàng 5
1.5.1 Giống nhau 5
1.5.2 Khác nhau 5
1.6 Sự kết hợp của các hệ thống chi phí 6
1.7 Chi phí định mức 7
CHƯƠNG 2: MINH HỌA HỆ THỐNG CHI PHÍ THEO ĐƠN ĐẶT HÀNG 8
KẾT LUẬN 17
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 18
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
Trong bất kỳ một doanh nghiệp nào, quá trình sản xuất luôn được xem là quátrình tiêu hao và kết hợp những yếu tố đầu vào như nguyên vật liệu, sức lao động, tiềnvốn… nhằm mục đích tạo ra sản phẩm Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tếnhằm tổng hợp và phản ánh kết quả của việc sử dụng các yếu tố đầu vào trong quátrình sản xuất kinh doanh, đồng thời phản ảnh kết quả của các giải pháp tổ chức kinh
tế, kỹ thuật công nghệ mà doanh nghiệp đã sử dụng để nâng cao năng suất lao động,gia tăng chất lượng sản phẩm, hạ thấp chi phí sản xuất và tăng lợi nhuận của doanhnghiệp Ngoài ra, giá thành còn là một căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xác định giábán và hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất trong một kỳ kế toán
Mỗi một doanh nghiệp khác nhau sẽ có các đặc trưng về quá trình sản xuất vàsản phẩm tạo ra Do đó, doanh nghiệp sẽ phải lựa chọn phương pháp tính giá thành sảnphẩm nào sẽ phù hợp với những đặc trưng đó và đem lại hiệu quả tốt nhất trong côngtác tính giá thành trong mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh Hiện nay, có nhiều phươngpháp tính giá thành sản phẩm mà doanh nghiệp có thể lựa chọn, trong đó có thể kể đếnnhư phương pháp trực tiếp phù hợp cho những doanh nghiệp sản xuất giản đơn vàphương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng phù hợp với loại hình doanh nghiệp sảnxuất đơn chiếc, theo đơn đặt hàng
Nhằm tăng mức độ hiểu biết của bản thân về những phương pháp tính giá thànhsản phẩm, đặc biệt là về phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng, nhóm chúng
tôi đã lựa chọn đề tài: “Phân tích hệ thống tính giá thành theo đơn đặt hàng - JOB ORDER COST SYSTEM” làm đề tài cho bài báo cáo.
1
Trang 11CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ JOB ORDER COST SYSTEM
1.1 Thế nào là Job Order Cost System
Chi phí theo đơn đặt hàng là một phương pháp tính giá được sử dụng để xác địnhchi phí sản xuất từng sản phẩm Hệ thống diễn ra khi khách hàng đặt hàng các lô sảnphẩm nhỏ, duy nhất Hệ thống này xác định giá của từng sản phẩm riêng lẻ và đảm bảorằng chi phí cho mỗi sản phẩm là đủ hợp lý để khách hàng mua nó trong khi vẫn chophép công ty tạo ra lợi nhuận Chi phí công việc bao gồm lao động trực tiếp, nguyênvật liệu trực tiếp và chi phí sản xuất cho công việc cụ thể đó
Các yếu tố của chi phí bao gồm tất cả các chi phí khác nhau phát sinh trong quátrình sản xuất một mặt hàng và phải được bao gồm trong giá cuối cùng của nó Baogồm:
Chi phí nguyên vật liệu là chi phí phát sinh để mua các nguyên vật liệu cần thiếtcho quá trình sản xuất Các chi phí này được phân loại là chi phí trực tiếp hoặc giántiếp dựa trên khả năng truy xuất nguồn gốc của chúng đối với sản phẩm Đây là chi phítrực tiếp nếu nguyên liệu thô được sử dụng để sản xuất sản phẩm là một trong nhữngyếu tố cần thiết và được sử dụng trực tiếp trong sản phẩm Ví dụ, bột gỗ là chi phí trựctiếp để sản xuất giấy, vì nó là nguyên liệu thô chính được sử dụng trong quá trình này.Chi phí gián tiếp là bất kỳ nguyên vật liệu nào cần thiết để bổ sung vào quá trình sảnxuất Ví dụ, dầu và chất làm mát được sử dụng trong máy sản xuất giấy để duy trì hoạtđộng và làm mát trong quá trình sản xuất
Lao động trực tiếp là chi phí của những người lao động trực tiếp tham gia vàoquá trình sản xuất sản phẩm Nó bao gồm tiền lương và bất kỳ lợi ích nào khác mà họđược cung cấp khi làm việc trên sản phẩm Ví dụ, người thu thập bột gỗ và đưa đi chếbiến thành giấy, và người giám sát toàn bộ quá trình sản xuất từ đầu đến cuối đều đượccoi là lao động trực tiếp Trong khi đó, những người bảo vệ hoặc công nhân được thuê
để giám sát và hỗ trợ trong quá trình sản xuất là những người lao động gián tiếp vàkhông được coi là một bộ phận của lao động trực tiếp
Chi phí trực tiếp là chi phí có thể bắt nguồn từ chi tiêu của một bộ phận cụ thể.Chúng bao gồm các chi phí như chi phí thiết kế, bảo trì dụng cụ và mua thiết bị được
sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm Chúng được liệt kê trong phần giá vốn hàngbán trong báo cáo thu nhập
Trang 12Chi phí sản xuất chung là bất kỳ chi phí sản xuất nào khác, ngoài nhân công trựctiếp và nguyên vật liệu, phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm Nó bao gồm cácchi phí như hóa đơn điện, vật tư vệ sinh, khấu hao máy móc sử dụng, khấu hao đất nơiđặt cơ sở sản xuất và thuế tài sản Tất cả các chi phí chung của nhà máy được cộng lạivới nhau được bao gồm trong bảng chi phí cuối cùng và được tính vào các mặt hàng đãhoàn thành.
1.2 Mô tả
Job order costing là một phương pháp tính giá được sử dụng để xác định chi phísản xuất của từng sản phẩm Nếu một doanh nghiệp hoặc công ty sản xuất các sảnphẩm khác biệt và độc đáo cho khách hàng thì doanh nghiệp có thể cần một hệ thốngchi phí theo đơn hàng để quản lý đúng từng sản phẩm và đơn đặt hàng Hệ thống nàyxác định giá của từng loại sản phẩm riêng lẻ và đảm bảo rằng chi phí cho mỗi sảnphẩm là đủ hợp lý để khách hàng mua nó nhưng vẫn cho phép công ty kiếm được lợinhuận
A job order cost system có thể thu thập và theo dõi thông tin từ các nguồn tàichính như chi phí nguyên vật liệu, bảng lương công nhân viên, hóa đơn nhà cung cấp
và phân bổ chi phí Kế toán sẽ sử dụng nguồn lực này để thu thập dữ liệu và tính toánhoặc theo dõi nó bằng cách sử dụng bảng A Job Cost
Mỗi mặt hàng được theo dõi trong hệ thống kế toán chi phí theo đơn đặt hàngphải có chứng từ và hồ sơ liệt kê các vật liệu, số người, thời gian và tổng chi phí được
sử dụng để sản xuất ra mặt hàng đó
Cách tính giá thành theo phương pháp Job Order costing:
- Phương pháp áp dụng cho từng đơn đặt hàng nên việc tổ chức kế toán chi phíphải thuộc vào từng đơn đặt hàng
- Đối tượng tập hợp chi phí là từng đơn đặt hàng cũng là đối tượng tính giáthành
- Giá thành của đơn đặt hàng là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhâncông trực tiếp, máy thi công và sản xuất chung phát sinh kể từ lúc tiến hành thực hiệncho đến lúc hoàn thành hay chuyển giao cho khách hàng
- Giá trị của những những sản phẩm dở dang cuối kỳ chuyển sang kỳ sau chính làphần đơn đặt hàng chưa hoàn thành thu nhập được
3
Trang 131.3 Đối tượng áp dụng
Những loại hình doanh nghiệp sử dụng Job Order cost system:
-Công ty kinh doanh theo hình thức bán lẻ
-Công ty luật và công ty kế toán
1.4 Ưu và nhược điểm
Chi phí theo đơn đặt hàng rất hữu ích để xác định xem một công việc có sinh lợihay không Nó giúp công ty đưa ra các ước tính về giá trị của nguyên vật liệu, laođộng và chi phí sẽ được chi tiêu trong khi thực hiện công việc cụ thể đó Chi phí đặthàng công việc hiệu quả giúp các công ty tạo ra các báo giá đủ thấp để cạnh tranhnhưng vẫn mang lại lợi nhuận cho công ty
Theo thời gian, hệ thống tính giá đơn hàng công việc trở thành một cơ sở dữ liệu
có giá trị nắm giữ các chi tiết và chi phí của việc thực hiện công việc Thông tin đượclưu trữ có thể được sử dụng làm dữ liệu thực nghiệm để giúp công ty tự đánh giá hiệuquả và giảm chi phí bằng cách thay đổi quy trình, phương pháp hoặc nhân sự
Chi phí đơn đặt hàng giúp các công ty biết họ đang sử dụng bao nhiêu tài sản cốđịnh của mình, chẳng hạn như thiết bị sản xuất Vì chi phí máy móc được phân bổ giữacác công việc khác nhau, nên việc xác định chi phí này là rất quan trọng để biết chi phícủa công việc Điều này giúp xác định số lượng chi phí được phân bổ cho mỗi tài sản
và phân bổ nó một cách công bằng giữa các công việc của công ty
Tuy nhiên, việc này tốn kém thời gian và chi phí vì nó liên quan đến việc ghichép hàng ngày và cụ thể cho từng công việc cụ thể về vật chất, lao động và chi phí.Song, so sánh chi phí là một vấn đề khó khăn bởi vì trong phương pháp này bảng chiphí được lập cho từng công việc riêng biệt theo đặc điểm kỹ thuật
Nếu hai hoặc nhiều công việc được thực hiện đồng thời, có nguy cơ đẩy chi phícủa một vị trí trong một công việc khác
Trang 14Trong chi phí theo đơn đặt hàng, chi phí chung dựa trên ước tính Cũng là mộtthách thức để biết liệu chi phí trên có liên quan trực tiếp đến công việc cụ thể haykhông vì hầu hết các chi phí sản xuất chung được sử dụng cho nhiều hơn một côngviệc Do đó, có khả năng xảy ra tình trạng thừa hoặc thiếu phân bổ chi phí Bên cạnh
đó, nó chủ yếu phụ thuộc vào chuyên môn của giám đốc sản xuất Do đó, khi một ai đóphân bổ chi phí cho một công việc cụ thể phải biết về nó Một sai sót nhỏ có thể thayđổi giá của sản phẩm
1.5 Phân biệt hệ thống kế toán chi phí theo quy trình và hệ thống kế toán theo đơn đặt hàng
1.5.1 Giống nhau
Đều được sử dụng để thu thập dữ liệu chi phí và phân bổ chi phí hàng hóa đượcsản xuất
1.5.2 Khác nhau
Bảng 1 1 Sự khác nhau giữa hệ thống kế toán chi phí theo quy trình và theo đơn đặt hàng
Tiêu chí Hệ thống kế toán chi phí
theo quy trình
Hệ thống kế toán chi phí theo
đơn đặt hàng Điều kiện
áp dụng
Những doanh nghiệp sản xuất
ra những sản phẩm đồng nhấtliên tục hoặc hàng loạt
Những doanh nghiệp sản xuất sảnphẩm đặc biệt hoặc những sản phẩmđược đặt làm riêng theo yêu cầu
Đối tượng
áp dụng
Những ngành sản xuất hàng hóa liên tục và hàng loạt như:
- Ngành sản xuất ô tô, lốp xe,
xi – măng, hóa chất, đồ hộp,
gỗ, giấy, kẹo, thực phẩm, bột
mì, thủy tinh, xà phòng, kem đánh răng, kẹo cao su, sản phẩm dầu mỏ, vải sợi, nhựa, sơn
- Các công ty tham gia trong quá trình như hợp chất hóa cao
su và lưu hóa
- Ngoài ra, còn được dùng ở
Những ngành công nghiệp sản xuấtnhững sản phẩm đặc biệt như:
- Sản xuất tàu, máy bay, những cănnhà được xây dựng theo yêu cầuriêng
- Những máy móc, động cơ, thépkết cấu
- Những cuốn sách và tạp chí, sáchhướng dẫn và ấn phẩm quảng cáođược xuất bản theo yêu cầu riêng
- Những cửa hàng chuyên môn sảnxuất những sản phẩm đặt riêng theoyêu cầu như quần áo, giày và mũ.5
Trang 15trong các ngành cung cấp những dịch vụ như chụp X - quang, dịch vụ buồng phòng của khách sạn, …
VD: Chi phí chụp MRI của
một khoa X - quang của một
bệnh viện, chi phí của mỗi
passenger - mile của một hãng
hàng không, …
- Ngoài ra, còn có các doanhnghiệp cung cấp các dịch vụ như là
kế toán, kiến trúc và pháp luật
VD: Một công ty luật sẽ phải sử
dụng nhiều nguồn lực hơn để bảo vềmột khách hàng bị cáo buộc phạm tộigiết người hơn là khi bảo vệ mộtkhách hàng bị tố cáo là trộm cắp vặt
tính giá thành (Minh họa trong hình 2)
Cách tính
Tất cả những chi phí phát sinhtrong quá trình sản xuất sau đó
sẽ phân bổ cho những sảnphẩm hoặc nhóm sản phẩmtương tự nhau để tính ra giáthành cho mỗi đơn vị sản xuấtđược
Tất cả những chi phí khác nhauphát sinh trong quá trình sản xuấtsản phẩm hoặc phục vụ khách hàng
từ khi bắt đầu đến khi hoàn thànhđơn đặt hàng là giá thành của mỗiđơn hàng
1.6 Sự kết hợp của các hệ thống chi phí
Một số công ty có thể áp dụng đồng thời của hai hệ thống kế toán chi phí theoquy trình và hệ thống kế toán chi phí theo đơn đặt hàng Một ví dụ cụ thể đó là mộtcông ty có thể sản xuất các thiết bị theo đơn đặt hàng cụ thể và cũng có thể sản xuấthàng loạt một số động cơ nhỏ là bộ phận, linh kiện của những thiết bị được đặt theođơn hàng Vậy thì chi phí để sản xuất ra những động cơ nhỏ đó sẽ được tính theo hệthống kế toán chi phí theo quy trình, trong khi chi phí cho từng phần của thiết bị đượcđặt sẽ được tính theo hệ thống kế toán chi phí theo đơn đặt hàng Tương tự như vậy thìchi phí để sản xuất một chiếc Toyota sẽ được tính theo hệ thống kế toán chi phí theo
Trang 16quá trình nhưng những linh kiện, thiết bị được lắp riêng vào một chiếc Toyota Priustheo yêu cầu của khách hàng sẽ được tính theo hệ thống kế toán chi phí theo đơn đặthàng.
1.7 Chi phí định mức
Tuy hệ thống kế toán chi phí theo quy trình và hệ thống kế toán chi phí theo đơnđặt hàng được sử dụng chủ yếu trong các tổ chức sản xuất xây dựng nhưng chúng chỉhữu ích trong việc các dự liệu về chi phí sản xuất chứ không hỗ trợ trong việc kiểmsoát chi phí Những hệ thống này có thể giúp xác định giá thực tế sản xuất sản phẩmnhưng lại không cung cấp phương tiện để xác định giá bán của sản phẩm
Hệ thống chi phí định mức không phải hệ thống kế toán chi phí thứ ba nhưng nó
có thể cùng với hệ thống kế toán chi phí theo đơn đặt hàng hoặc hệ thống kế toán theoquy trình đưa ra các giải pháp về hiệu quả hoạt động bằng các so sánh chi phí thực tếphát sinh với chi phí định mức đã xác định từ trước
7
Direct Materials Direct Labor Factory Overhead
Job Cost Sheet
Work in process Account
Finished Goods
Work in Process Dept 1
Work in Process Dept 2
Finished Goods
Direct
Materia
ls
Direct Labor
Factoty Overhe ad
Direct Materia ls
Direct Labor
Factoty Overhe ad
Hình 1 1: Dòng chi phí trong hệ thống kế toán chi phí theo đơn đặt hàng
Hình 1 2: Dòng chi phí trong hệ thống kế toán chi phí theo quy trình