1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) lựa chọn một doanh nghiệp, hãy phân tích môi trường marketing vi mô ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn phân đoạn thị trường của tập đoàn acecook việt nam phân tích và đánh giá chính sách giá của doan

27 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lựa chọn một doanh nghiệp, hãy phân tích môi trường marketing vi mô ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn phân đoạn thị trường của tập đoàn Acecook Việt Nam phân tích và đánh giá chính sách giá của doanh nghiệp đó
Người hướng dẫn PTS. Phùng Thị Thủy
Trường học Trường đại học Thương mại
Chuyên ngành Marketing
Thể loại bài thảo luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 374,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện tại, các doanh nghiệp phải hoạt động trong môi trường đầybiến động, với các đối thủ cạnh tranh, với những tiến bộ khoa học kỹ thuật luônthay đổi một cách nhanh chóng, cùng với đó là

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

KHOA TIẾNG ANH

-BÀI THẢO LUẬN MARKETING CĂN BẢN

ĐỀ TÀI Lựa chọn một doanh nghiệp, hãy phân tích môi trường marketing vi mô ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn phân đoạn thị trường của tập đoàn Acecook Việt Nam Phân tích và đánh giá chính sách giá của doanh

Trang 2

Danh sách thành viên

Trang 4

MỤC LỤ

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ THUYẾT 2

1 Môi trường Marketing 2

a Khái niệm môi trường marketing 2

b Sự cần thiết nghiên cứu môi trường marketing 2

2 Môi trường Marketing vi mô 2

a Nhà cung ứng 2

b Đối thủ cạnh tranh 3

c Các trung gian marketing 3

d Khách hàng 3

e Công chúng trực tiếp 4

f Nội bộ doanh nghiệp 4

3 Nội dung chính sách giá 5

a Chính sách giá cho sản phẩm mới 5

b Chính sách giá cho sản phẩm hỗn hợp 5

c Chính sách giá phân hóa 6

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN DOANH NGHIỆP 7

1 Giới thiệu chung về Công ty Acecook Việt Nam 7

a Acecook là gì? 7

b Lịch sử hình thành và phát triển của Acecook? 7

2 Tổng quan sản phẩm mì ăn liền của Acecook 7

3 Đặc điểm thị trường mà Acecook ảnh hưởng tới 8

CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG ẢNH HƯỜNG CỦA CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG VI MÔ TỚI QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN PHÂN ĐOẠN THỊ TRƯỜNG MARKETING CỦA DOANH NGHIỆP 9

1 Bản thân doanh nghiệp 9

Trang 5

2 Nhà cung cấp 9

3 Trung gian Marketing 10

4 Khách hàng: 10

5 Đối thủ cạnh tranh: 11

6 Đối tượng: 12

7 Thị trường: 12

CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH GIÁ CỦA DOANH NGHIỆP 14

1 Chính sách giá của doanh nghiệp trước đại dịch 14

2 Chính sách giá của doanh nghiệp trong đại dịch 15

3 Đánh giá chính sách giá sản phẩm mì gói của Acecook: 15

4 Những tồn tại cần khắc phục 15

CHƯƠNG V: Một số giải pháp cho Acecook 17

1 Tăng cường việc nghiên cứu thị trường 17

2 Tiếp tục cho ra dòng sản phẩm mì ăn liền với nhiều hương vị mới 17

3 Phát triển dịch vụ chăm sóc khách hàng 17

4 Giải pháp cho nguồn tài chính: 17

KẾT LUẬN 19

TÀI LIỆU THAM KHẢO 20

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Những năm gần đây nền kinh tế nước ta đã có nhiều khởi sắc, có thể nói rằngMarketing ngày càng trở nên quan trọng và hơn thế nữa, Marketing là “chìa khóavàng” giúp các doanh nghiệp đứng vững và phát triển trong cuộc sinh tồn trênthương trường Hiện tại, các doanh nghiệp phải hoạt động trong môi trường đầybiến động, với các đối thủ cạnh tranh, với những tiến bộ khoa học kỹ thuật luônthay đổi một cách nhanh chóng, cùng với đó là sự giảm sút lòng trung thành củakhách hàng, sự ra đời của nhiều điều luật mới, những chính sách quản lý thươngmại của nhà nước Do vậy, các doanh nghiệp cần phải giải quyết hàng loạt vấn đềmang tính thời sự cấp bách Một trong những vấn đề chủ yếu đó là hoạt độngnghiên cứu và phân tích marketing nhằm xác định tình thế, thời cơ và nguy cơ cóthể xảy ra, đánh giá đúng thực chất khả năng kinh doanh của công ty mình và cácđối thủ cạnh tranh, qua đó công ty có thể xác định thị trường trọng điểm và định vịthành công nhãn hiệu, mặt hàng của mình trên thị trường ấy

Để đi sâu tìm hiểu về chủ đề thảo luận “Lựa chọn một doanh nghiệp, hãy

phân tích môi trường marketing vi mô ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn phân đoạn thị trường của một doanh nghiệp kinh doanh sản xuất tại Việt Nam Phân tích

và đánh giá chính sách giá của doanh nghiệp đó” Nhóm 7 đã chọn tìm hiểu doanh

nghiệp ACECOOK

Trong thời gian làm thảo luận do hạn chế về thời gian và năng lực nghiên cứunên không tránh khỏi sai sót, hạn chế nhất định Nhóm chúng em rất mong nhậnđược từ cô những góp ý, chỉnh sửa để bài thảo luận được hoàn thiện hơn

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 7

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ THUYẾT

1 Môi trường Marketing

a Khái niệm môi trường marketing

Môi trường Marketing bao hàm các tác nhân và lực lượng bên ngoài

marketing đang ảnh hưởng đến khả năng quản trị marketing trong công cuộc triểnkhai và duy trì mối quan hệ thành công với khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp

b Sự cần thiết nghiên cứu môi trường marketing

 Bất cứ doanh nghiệp nào đều tham gia vào một môi trường và đều phụ thuộcvào nó

 Môi trường tạo ra sự xung đột, kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệpnhưng cũng tạo ra động lực thúc đẩy

 Các yếu tố của môi trường luôn biến động đòi hỏi doanh nghiệp phải nghiêncứu, theo dõi và dự đoán

2 Môi trường Marketing vi mô

Khái niệm môi trường Marketing vi mô: Bao gồm những nhân tố ảnh hưởng

và điều kiện ràng buộc mà ít nhiều doanh nghiệp có thể tác động ngược trở lại và

Nhà cung cấp đóng vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng của doanh nghiệp.Chất lượng của các nguyên vật liệu cung cấp cho doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng trựctiếp đến chất lượng của thành phẩm sau quá trình sản xuất Bên cạnh đó, việc thiếuhụt hay chậm trễ trong công đoạn cung cấp nguyên vật liệu sẽ ảnh hưởng đến tiến

độ sản xuất, qua đó gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc giao hàng đúng thờihạn Giá nguyên vật liệu tăng cũng làm tăng chi phí sản xuất, từ đó khiến doanhnghiệp phải suy xét tăng giá thành sản phẩm hoặc chịu thiệt hại về lợi nhuận

Trang 8

b Đối thủ cạnh tranh

Trong một nền kinh tế thị trường, bản thân doanh nghiệp không phải là mộtđơn vị/tổ chức duy nhất có thể giúp thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Có nhữngdoanh nghiệp khác cung cấp cùng một loại sản phẩm/dịch vụ, hướng đến cùng mộttập hợp những khách hàng mục tiêu, chính là những đối thủ cạnh tranh, một trongnhững nhân tố thuộc môi trường vi mô

Đối thủ cạnh tranh là nhân tố có ảnh hưởng tích cực lẫn tiêu cực đến doanhnghiệp Tích cực là vì sự cạnh tranh tạo nên động lực giúp doanh nghiệp khôngngừng cải tiến chất lượng sản phẩm/dịch vụ Trong khi đó, sự cạnh tranh để tranhgiành thị phần sẽ khiến doanh nghiệp có nguy cơ mất khách hàng vào tay đối thủ.Chính vì thế, trong một nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là một cuộc đua không cóhồi kết, sẽ không có kẻ thắng và kẻ thua tuyệt đối

c Các trung gian marketing

Trung gian marketing là những tổ chức hay cá nhân thay mặt, hỗ trợ doanhnghiệp trong một hay nhiều công đoạn của quá trình mang sản phẩm/dịch vụ vànhững giá trị của doanh nghiệp đến tay người tiêu dùng Trung gian marketingđược có thể được xếp 4 loại dưới đây:

Trung gian phân phối và vận chuyển: các tổ chức và cá nhân giúp doanhnghiệp tìm kiếm khách hàng, phân phối sản phẩm/dịch vụ đến tay người tiêu dùng.Các trung gian tài chính: các ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các công ty bảohiểm đóng vai trò giúp đỡ doanh nghiệp trong các giao dịch tài chính hoặc đảm bảo

về các rủi ro tài chính trong quá trình kinh doanh

Trung gian sản xuất: Một số các doanh nghiệp cung cấp nguồn lực sản xuất,bao gồm thiết bị máy móc và nhân công để hỗ trợ các doanh nghiệp không có đủnguồn lực về sản xuất

Trung gian dịch vụ marketing: Một số doanh nghiệp cung cấp các dịch vụmarketing cho các doanh nghiệp khác như nghiên cứu thị trường, quảng cáo, truyềnthông, tư vấn

Sự phát triển của các trung gian Marketing có thể giúp gia tăng hiệu quả tronghoạt động Marketing Ví dụ, các trung gian phân phối sẽ giúp doanh nghiệp vậnchuyển sản phẩm đến những nơi mà doanh nghiệp chưa thể với tới; hay các trunggian tài chính có thể giúp doanh nghiệp có thêm ngân sách để chi cho các hoạtđộng nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới; cũng như trung gian sản xuất có thểgiúp doanh nghiệp gia tăng sản lượng trong một thời gian nhất định

d Khách hàng

Khách hàng là nhân tố cốt lõi của môi trường vi mô Mọi hoạt động marketingđều lấy khách hàng/sự hài lòng hoặc thỏa mãn của khách hàng làm trọng tâm Nhucầu, mong muốn, khả năng tài chính, thói quen chi tiêu, hành vi tiêu dùng chính

là chìa khóa để doanh nghiệp xây dựng các chiến lược đúng đắn nhằm mang giá trịđến với khách hàng

Trang 9

e Công chúng trực tiếp

Cộng đồng trong môi trường vi mô là những cá nhân, tổ chức nằm bên ngoàithị trường của doanh nghiệp nhưng lại có những tác động và ảnh hưởng nhất địnhđối với mức độ hiệu quả trong hoạt động của doanh nghiệp Cộng đồng có thể đượcphân vào một trong các nhóm sau:

 Cộng đồng tài chính: Ảnh hưởng đến khả năng tài chính như vay vốn, huyđộng vốn, của doanh nghiệp Các cá nhân tổ chức thuộc cộng đồng tài chính baogồm: các ngân hàng, tổ chức tín dụng, các cá nhân cho vay…

 Cộng đồng truyền thông: Ảnh hưởng đến nội thông điệp mà doanh nghiệpmuốn truyền tải đến đối tượng mục tiêu, khả năng tiếp cận của các chiến dịchquảng cáo, truyền thông cũng như hình ảnh của doanh nghiệp trong con mắt củacông chúng

 Cộng đồng chính phủ: Quy định các nguyên tắc chuẩn mực trong hoạt độngkinh doanh, tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm, nội dung của các hình ảnh, video,bài viết quảng cáo…

 Cộng đồng địa phương: Cộng đồng địa phương bao gồm các cư dân đangsinh sống và các tổ chức đang hoạt động tại địa phương của doanh nghiệp Thôngthường, cư dân tại địa phương có xu hướng tìm việc tại các doanh nghiệp gần nơisinh sống của họ, hay các tổ chức có xu hướng tìm nhà cung cấp gần khu vực hoạtđộng

 Cộng đồng đại chúng: Là những cá nhân quan tâm, thường xuyên theo dõi

và cập nhật tin tức liên quan đến doanh nghiệp hay sản phẩm doanh nghiệp (Ví dụ:iFan - Cộng động fan hâm mộ các sản phẩm của Apple)

f Nội bộ doanh nghiệp

Bản thân doanh nghiệp vừa là nơi khởi nguồn nên hoạt động marketing, cũngvừa là yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của nó

Gồm: Nguồn lực tài chính, nguồn lực R&D, nguồn lực nhân sự và tổ chức,văn hóa doanh nghiệp

Bản thân doanh nghiệp chính là nhân tố đầu tiên ảnh ảnh hưởng đến hiệu quảMarketing Đây là nhân tố gần gũi nhất, và những tác động của nhân tố này có ảnhhưởng tức thì và sâu sắc đến hướng đi của các chiến lược, kế hoạch Marketing,ngân sách, quy mô triển khai của các chiến dịch, chương trình marketing

Ví dụ như, nguồn tài chính của doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng đến ngân sách, độingũ nhân sự (số lượng, trình độ chuyên môn) sẽ ảnh hưởng đến nội dung các chiếnlược marketing, hiệu suất của quá trình sản xuất, cơ chế quản lý (cơ cấu phòng ban,phân công, quy trình ) sẽ ảnh hưởng đến năng suất làm việc của toàn bộ doanhnghiệp

Trang 10

3 Nội dung chính sách giá

Khái niệm chính sách giá: Là sự tập hợp những cách thức và quy tắc xác định

mức giá cơ sở của sản phẩm và quy định biên độ giao động cho phép thay đổi mứcgiá cơ sở trong những điều kiện nhất định của hoạt động sản xuất kinh doanh trênthị trường (Nguyễn Thị Như Liêm, 1997)

a Chính sách giá cho sản phẩm mới

 Định giá “hớt váng sữa”:

 Hớt váng sữa, hay còn gọi là hớt phần ngon Theo chính sách này, doanhnghiệp sẽ đặt giá cao nhất có thể cho các đoạn thị trường sẵn sàng chấp nhận sảnphẩm mới để thu được lợi nhuận Khi mức tiêu thụ giảm xuống thì doanh nghiệp lạigiảm giá để thu hút thêm khách hàng mới và ngăn chặn đối thủ cạnh tranh Ápdụng cho các sản phẩm công nghệ cao, độc đáo, mang tính độc quyền

 Điều kiện để định giá hớt váng là: Mức cầu về sản phẩm mới cao Chấtlượng và hình ảnh sản phẩm hỗ trợ cho mức giá cao Đối thủ khó tham gia vào thịtrường để làm cho mức giá giảm đi

 Chính sách này sẽ rất thích hợp cho các sản phẩm mới vì: Trong giai đoạnđầu của chu kỳ sống của một sản phẩm, giá cả không phải là yếu tố quan trọngnhất Thị trường sẽ được phân định theo thu nhập nhờ giá cao Nó có thể là một yếu

tố bảo vệ một khi giá cả xác định sai Giá cao ban đầu sẽ hạn chế nhu cầu ở mứcsản xuất ban đầu của doanh nghiệp

 Định giá thâm nhập: Định giá thâm nhập là chính sách đặt giá ban đầu của một

sản phẩm hay dịch vụ thấp hơn giá phổ biến trên thị trường Các công ty sử dụngchính sách này phải chấp nhận lợi nhuận trước mắt sẽ ít để thay vào đó là sản phẩmcủa mình sẽ được thị trường chấp nhận rộng rãi hơn Đó là thị trường của nhữngkhách hàng chưa từng mua sản phẩm hoặc những khách hàng trung thành với sảnphẩm của đối thủ cạnh tranh Áp dụng cho các sản phẩm chu kỳ sống dài

b Chính sách giá cho sản phẩm hỗn hợp

 Định giá theo tuyến sản phẩm:

 Để khá h hàng ó nhiều ѕự lựa họn hơn, một ѕố doanh nghiệp đã tùу biếnᴄ ᴄ ᴄmột ѕản phẩm/dị h ụ gố thành nhiều phiên bản khá nhau, thường đượ хếp từᴄ ᴠ ᴄ ᴄ ᴄphiên bản ó giá trị thấp nhất đến phiên bản ó giá trị ao nhất Trong trường hợpᴄ ᴄ ᴄnàу, tất ả á phiên bản đượ gọi hung là produ t line Căn ứ ào giá trị tăngᴄ ᴄ ᴄ ᴄ ᴄ ᴄ ᴄ ᴠdần ủa ѕản phẩm/dị h ụ, doanh nghiệp ũng ѕẽ định những mứ giá tăng dầnᴄ ᴄ ᴠ ᴄ ᴄtương ứng

 Ví dụ: Cá gói đường truуền Internet ủa á nhà mạng ó tố độ kháᴄ ᴄ ᴄ ᴄ ᴄ ᴄ ᴄnhau ới một mứ giá khá nhau.Cá gói dị h ụ tại á tiệm ắt tó ó mứ giáᴠ ᴄ ᴄ ᴄ ᴄ ᴠ ᴄ ᴄ ᴄ ᴄ ᴄ ᴄ

từ thấp đến ao, tương ứng ới ѕố bướ thự hiện trong quу trình dị h ụ ũngᴄ ᴠ ᴄ ᴄ ᴄ ᴠ ᴄtăng dần.Dòng Iphone 11 tung ra thị trường gồm phiên bản dung lượng khá nhauᴄ(64GB, 128GB, 256GB) ới mứ giá khá nhau.ᴠ ᴄ ᴄ

Trang 11

 Định giá sản phẩm bổ sung, thay thế

 Chiến lượ nàу nhằm tăng khả năng ạnh tranh ủa ѕản phẩm hính, ũngᴄ ᴄ ᴄ ᴄ ᴄnhư đẩу mạnh thanh lý lượng hàng tồn kho đối ới á ѕản phẩm phụ tùу họn.ᴠ ᴄ ᴄ ᴄ

 Ví dụ: Khi khá h hàng ào á ửa hàng mua điện thoại, nhân iên đôiᴄ ᴠ ᴄ ᴄ ᴄ ᴠkhi ѕẽ gợi ý khá h hàng mua á phụ kiện đi kèm bao gồm áp ѕạ , ủ ѕạ , taiᴄ ᴄ ᴄ ᴄ ᴄ ᴄ ᴄnghe ới mứ giá thấp hơn bình thường.ᴠ ᴄ

 Định giá cho gói sản phẩm

 Một ѕố doanh nghiệp, ửa hàng bán lẻ, ửa hàng dị h ụ ó thể kếtᴄ ᴄ ᴄ ᴠ ᴄhợp á ѕản phẩm/dị h ụ lại ới nhau để bán theo dạng ombo (gói), ới mứᴄ ᴄ ᴄ ᴠ ᴠ ᴄ ᴠ ᴄgiá thấp hơn tổng giá niêm уết ủa á ѕản phẩm nằm trong ombo.ᴄ ᴄ ᴄ ᴄ

c Chính sách giá phân hóa

 Định giá tâm lý

 Có khá nhiều lý do khiến doanh nghiệp định mứ giá ho ѕảnᴄ ᴄphẩm/dị h ụ ủa mình ao hơn ѕo ới mứ giá ủa ѕản phẩm ùng loại đến từᴄ ᴠ ᴄ ᴄ ᴠ ᴄ ᴄ ᴄnhững đối thủ Một trong á lý do là hiến thuật đánh ào tâm lý khá h hàng,ᴄ ᴄ ᴄ ᴠ ᴄ

hứ không phải ì ăn ứ ào giá trị ủa ѕản phẩm/dị h ụ

 Ví dụ: Giá ѕử bạn đang ó nhu ầu thuê luật ѕư, à đượ giới thiệu 2ᴄ ᴄ ᴠ ᴄ

ị luật ѕư ó mứ giá dị h ụ khá nhau là $50/giờ à $200/giờ Tuу rằng ó thể

bạn ѕẽ hưa đưa ra ѕự lựa họn ngaу, nhưng hầu hết ảm nhận ban đầu ủa húngᴄ ᴄ ᴄ ᴄ ᴄ

ta là lựa họn ị luật ѕư ó mứ giá ao hơn ѕẽ tốt hơn.ᴄ ᴠ ᴄ ᴄ ᴄ

 Giá phân biệt (Theo khách hàng, địa điểm, thời gian, )

 Tuу ùng một ѕản phẩm/dị h ụ, một ѕố doanh nghiệp haу ửa hàng đưaᴄ ᴄ ᴠ ᴄ

ra nhiều mứ giá khá nhau đối ới nhiều đối tượng khá h hàng khá nhau.ᴄ ᴄ ᴠ ᴄ ᴄ

 Ví dụ: Cá hãng хe buѕ, một ѕố rạp hiếu phim, ông iên giải trí áp dụngᴄ ᴄ ᴄ ᴠ

mứ giá thấp hơn đối ới đối tượng họ ѕinh à ѕinh iên.Một ѕố hãng hàng khôngᴄ ᴠ ᴄ ᴠ ᴠ

áp dụng mứ giá ưu đãi ho á thành iên ó thứ hạng ao, hoặ giáo iên,ᴄ ᴄ ᴄ ᴄ ᴠ ᴄ ᴄ ᴄ ᴠông nhân iên hứ

 Định giá khuyến mãi

 Có nhiều doanh nghiệp, ửa hàng giảm giá mạnh đối ới một ѕố mặtᴄ ᴠhàng trong một khoảng thời gian ngắn trong một dịp nào đó (ѕự kiện, lễ, tết ) đểđẩу mạnh doanh ѕố Cá thời điểm giảm giá nàу thường đượ gọi bằng thuật ngữᴄ ᴄ

Trang 12

a Acecook là gì?

Acecook được ghép lại bằng hai từ trong tiếng Anh:

+ “Ace”: [danh từ] có nghĩa là quân “Át chủ bài“ trong bài Tây/ [tính từ]: ưu tú,xuất sắc

+ “Cook” [động từ] vốn quen thuộc với ý nghĩa ”nấu ăn”

Acecook là tên thương hiệu công ty hàng đầu về thực phẩm, cung cấp những bữa

ăn chất lượng, thơm ngon, an toàn, an tâm cho người tiêu dùng

b Lịch sử hình thành và phát triển của Acecook?

 Năm 1993: Thành lập công ty Liên Doanh Vifon – Acecook với vốn đầu tư

 Năm 2003: cuối năm doanh thu đạt trên 800 tỷ đồng chiếm 60% thị trường

mì ăn liền cả nước với hệ thống trên 700 đại lý bao phủ khắp cả nước Hoàn thiện

 Năm 2020: 10 năm liền từ 2010-2020, hơn 20 tỉ gói mì đã được tiêu thụ, cómặt tại hệ thống siêu thị, cửa hàng bán lẻ, tạp hóa, trên tất cả 63 tỉnh thành cảnước Việt Nam và xuất khẩu đến 40 quốc gia

2 Tổng quan sản phẩm mì ăn liền của Acecook

Mì ăn liền là một sản phẩm ngũ cốc dạng sợi ăn liền được chế biến từ bột mì/bột gạo/ các loại bột khác hoặc tinh bột làm nguyên liệu chính, có bổ sung hoặckhông bổ sung các thành phần khác

Một sản phẩm mì ăn liền hoàn chỉnh thường bao gồm 2 thành phần chính là:vắt mì và các gói gia vị kèm theo Tuỳ thuộc vào từng loại sản phẩm, hương vị màcác gói gia vị đi kèm có thể bao gồm một hay các loại gói gia vị: gói súp, gói dầugia vị, gói rau sấy

Trang 13

Một số dòng sản phẩm cao cấp (giá cao) thường có thêm gói thịt hầm đi kèmhoặc các nguyên liệu sấy như tôm, trứng, thịt gà, thịt heo v.v

Cách sử dụng rất tiện lợi: người dùng sử dụng nước sôi 100 độ C cho vào mìđậy kín khoảng 3 phút kết hợp với các gói gia vị và cuối cùng là thưởng thức

3 Đặc điểm thị trường mà Acecook ảnh hưởng tới

Các sản phẩm của thương hiệu Acecook hiện nay có mặt tại hệ thống siêu thị,cửa hàng bán lẻ, tạp hóa,… trên khắp 63 tỉnh thành trên cả nước và được xuất khẩuđến khoảng 40 quốc gia trên thế giới trong đó có những quốc gia nổi tiếng khắt khe

và nghiêm ngặt về an toàn thực phẩm như: Mỹ, Nhật Bản, Australia, Canada, Đức,Pháp, Hàn Quốc…

Đặc biệt, trong thời gian dịch bệnh, hạn chế đi ra ngoài, những thực phẩmđóng gói dễ bảo quản, tiện lợi hay có thời gian sử dụng dài… điển hình là mì ănliền được ưu tiên lựa chọn nhiều

Hầu hết các sản phẩm của Acecook được bán cho đối tượng như học sinh, sinhviên, những người ở vùng nông thôn, vì vậy mức giá cũng rẻ hơn đa số các thươnghiệu khác trên thị trường

Ngày đăng: 02/12/2022, 22:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w