Sản xuất hàng hóa1.1.1 Khái niệm sản xuất hàng hóa Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức hoạt động kinh t mà ở đó những người sảnxuất ra sản phẩm không nhằm mục đích phục vụ nhu cầu tiêu dù
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM
hàng hóa ở Việt Nam hiện nay.
Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyn Th Quyt
Thực hiện: Nhóm 2, thứ 4 tit 9,10
Mã lớp học: LLCT120205_21_2_22CLC Thành phố Thủ Đức, Tháng 5 năm 2022
Trang 2DANH SÁCH NHÓM THAM GIA VIẾT TIỂU LUẬN
HỌC KÌ II, NĂM HỌC 2021-2022Nhóm số 10 (Lớp thứ 2, tit 9, 10)
Tên đề tài: Lý luận của Kinh t chính tr Mác – Lênin về sản xuất hàng hóa và sự
vận dụng trong nền sản xuất hàng hóa ở Việt Nam hiện nay
Trưởng nhóm: Phạm Võ Thúy Hiền
Nhận xét của giáo viên:
Tp Thủ Đức, tháng 5 năm 2022
Trang 3A Phần mở đầu
1 Lý do chọn đề tài:
Vào năm 1976 thì nước Việt Nam ta đã thống nhất hoàn toàn, nước ta từng bước đilên xây dựng chủ nghĩa xã hội Trong thời kỳ này, nền kinh t nước ta đã gặt háiđược nhiều thành tựu to lớn nhưng cũng đồng thời gặp những bất trắc, khó khăn,thách thức Tại đại hội lần VI vào tháng 12/1986, Đảng và Nhà nước ta đã có quytđnh vô cùng quan trọng trong việc đổi mới nền kinh t, thay th nền kinh t tậptrung quan liêu bao cấp bằng nền kinh t sản xuất hàng hóa Và kể từ đó, nền sảnxuất hàng hóa đã trở thành nền tảng, động lực thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đạihóa và phát triển một cách bền vững đất nước ta: giúp nền kinh t Việt Nam từngbước hội nhập với sự phát triển và đi lên không ngừng trong khu vực và th giới,đạt được những thành công và thành tựu ht sức to lớn, quan trong Một trongnhững thành tựu to lớn là nước Việt Nam ta chính thức là thành viên thứ 7 củaASEAN vào ngày 28/7/1995 tại thủ đô Bandar Seri Begawwan của BruneiDarussalam, trở thành thành viên đầy đủ của WTO vào ngày 11/1/2007 Bên cạnh
đó thì nước ta không ngừng nỗ lực trong quá trình đổi mới, cải cách nhằm hoànthiện con đường kinh t nói chung và sản xuất hàng hóa nói riêng Trong thời gianqua, nhiều văn bản quan trọng về đnh hướng chin lược, chính sách phát triển nềnsản xuất hàng hóa đã được ban hành Đảng và Nhà nước ta đã sớm xác đnh vai tròthen chốt của sản xuất hàng hóa trong sự nghiệp phát triển kinh t nước mình
Chính vì vậy, đề tài của nhóm chúng em: Lý luận của Kinh tế chính trị Mác – Lênin về sản xuất hàng hóa và sự vận dụng trong nền sản xuất hàng hóa ở Việt Nam hiện nay là một đề tài rất thit thực và mang lại nhiều công ích cho
nước nhà
2 Mục tiêu nghiên cứu:
- Đưa ra cái nhìn tổng quan về thực trạng nền sản xuất hàng hóa của nước ta hiệnnay
Trang 4- Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm giải quyt những vấn đề hạn ch còntồn đọng cũng như phát huy tối đa điểm mạnh của nền sản xuất hàng hóa trongnước.
- Hiểu được bản chất của nền sản xuất hàng hóa và các yu tố tác động lên nó
3 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập tài liệu: Bài nghiên cứu tham khảo nguồn tài liệu từnhiều trang uy tín như ITC, Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải quan…cùng các tạpchí kinh t, luận văn, tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước , cùng với đó là theosát giáo trình của thầy cô
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thông tin và số liệu về cơ cấu kinh t ,năng suất lao động được lấy từ nhiều nguồn khác nhau, tin hành chắt lọc thông tin
và xử lý để đánh giá quy mô, bản chất, sự khác nhau của đối tượng nghiên cứutheo thời gian và không gian
Trang 5M ỤC LỤC
A MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Phương pháp nghiên cứu 2
MỤC LỤC 3
A NỘI DUNG CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CỦA C MÁC VỀ SẢN XUẤT HÀNG HÓA 1.1 Sản xuất hàng hóa 4
1.1.1 Khái niệm sản xuất hàng hóa 4
1.1.2 Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa 4
1.1.3 Ưu và nhược điểm của sản xuất hàng hóa 5
1.2 Các quy luật của sản xuất hàng hóa 6
2.1.1 Quy luật giá tr 6
2.1.2 Quy luật cạnh tranh 7
2.1.3 Quy luật cung cầu 11
2.1.4 Quy luật lưu thông tiền tệ và lạm phát 13
CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG LÝ LUẬN SẢN XUẤT HÀNG HÓA CỦA C MÁC TRONG NỀN SẢN XUẤT HÀNG HOÁ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 2.1 Sơ lược về lịch sử phát triền nền kinh tế hàng hoá ở Việt Nam 16
2.2 Thực trạng vận dụng lý luận sản xuất hàng hoá của C Mác trong nền sản xuất hàng hoá ở Việt Nam hiện nay 17
2.2.1 Tổng quan nền sản xuất hàng hoá ở Việt Nam hiện nay 17
2.2.2 Thành tựu 19
2.2.3 Hạn ch 23
2.3 Những biện pháp vận dụng hiệu quả lý luận sản xuất hàng hóa của C Mác trong sản xuất hàng hoá ở Việt Nam hiện nay 25
KẾT LUẬN 27 TÀI LIỆU THAM KHẢO 28
Trang 6B NỘI DUNG CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CỦA C MÁC VỀ SẢN XUẤT HÀNG HÓA 1.1 Sản xuất hàng hóa
1.1.1 Khái niệm sản xuất hàng hóa
Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức hoạt động kinh t mà ở đó những người sảnxuất ra sản phẩm không nhằm mục đích phục vụ nhu cầu tiêu dùng của chính mình
mà dùng để trao đổi , mua bán
1.1.2 Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa:
Sản xuất hàng hóa không xuất hiện cùng với sự xuất hiện của xã hội loài người
Để nền kinh t hàng hóa có thể hình thành và phát triển , cần có đủ hai điều kiệnsau đây:
Phân công lao động xã hội.
Tức là các ngành, các lĩnh vực sản xuất được phân chia lao động trong xã hộidẫn đn sự khác nhau và từ đó tạo nên sự chuyên môn hoá của những người sảnxuất với những ngành nghề khác nhau Và xuất hiện hiện tượng trao đổi sản phẩmvới nhau của những người sản xuất, nhằm thoả mãn nhu cầu đa dạng hóa sảnphẩm
Sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể trong sản xuất
Tức là tạo ra sự độc lập và sự tách biệt về lợi ích giữa các chủ thể sản xuất vớinhau Thông qua trao đổi, mua bán để tiêu dùng sản phẩm của người khác C.Mácvit “Chỉ có sản phẩm của những lao động tư nhân độc lập và không phụ thuộc vàonhau mới đối diện với nhau như là những hàng hóa” Sự tách biệt về kinh t giữanhững người sản xuất là điều kiện đủ để nền sản xuất hàng hóa ra đời và phát triển
Xã hội loài người càng phát triển, sự tách biệt về sở hữu càng sâu sắc thì hàng hóađược sản xuất ra càng phong phú hơn
Sự tồn tại của hai điều kiện trên đã điều khiển nền sản xuất hàng hoá, làm cho
xã hội không rơi vào tình trạng khan him dẫn đn khủng hoảng nghiêm trọng
Trang 7thì sẽ làm cho xã hội đi tới chỗ khan him và khủng hoảng Với ý nghĩa đó, nềnsản xuất hàng hóa có ưu th tích cực vượt trội so với nền sản xuất tự cấp, tự túc.
1.1.3 Ưu và nhược điểm của sản xuất hàng hóa:
do tích luỹ nhiều kinh nghiệm, tip thu được tri thức mới Công cụ được cải tin,
kỹ thuật mới áp dụng nên tạo ra nhiều cạnh tranh gay gắt cho năng suất lao động,chất lượng sản phẩm cũng được cải thiện tốt hơn
Sự tác động từ các quy luật: quy luật giá tr, quy luật cung-cầu , quy luậtcạnh tranh,… Điều này buộc người sản xuất luôn năng động, nhạy bén, cải tin kỹthuật, nâng cao năng suất lao động, chất lương – hiệu quả kinh t Sản xuất hànghoá phát triển làm cho đời sống vật chất lẫn tinh thầng được tăng cao, phong phú
và đa dạng Quan hệ hàng hoá , tiền tệ, quan hệ th trường ngày càng được chủ thểsản xuất vận dụng hiệu quả hơn
Sản xuất hàng hoá làm cho Việt nam từ một đất nước kém phát triển trởthành một đất nước đang phát triển theo hương công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước Đời sống vật chất ngày càng đc cải thiện rõ rệt, đời sống tinh thần đượcphong phú đa dạng màu sắc
b Nhược điểm:
Có sự phân hoá giàu nghèo
Điều tit tự phát nền kinh t
Khủng hoảng, lạm phát , thất nghiệp, ô nhim môi trường, cạnh tranh khônglanh mạnh, làm giàu bất chính dẫn đn suy thoái đạo đức, tệ nạn xã hội và có nhiềutội phạm phát triển
Trang 8Ví dụ: vụ Formosa Hà Tĩnh năm 2016 đã dội lên một làn sóng phẫn nộ của
người dân trên cả nước Nước thải công nghiệp của công ty TNHH gang thépHưng Nghiệp Formusa Hà Tĩnh thải trái phép chưa qua xử lý ra môi trường biển đãlàm cho hải sản cht hàng loạt ven biển bốn tỉnh miền Trung, gây thiệt hại nặng nề
về tài sản và môi trường sinh thái dưới biển, ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh,
du lch và đời sống cũng như sức khỏe của người dân Ở Việt Nam, các “làng ungthư” xuất hiện ngày càng nhiều
2.1 Các quy luật của sản xuất hàng hóa:
2.1.1 Quy luật giá trị
a Nội dung và yêu cầu:
Là quy luât kinh t cơ bản của sản xất hàng hoá vì nó quy đnh được bảnchất của sản xuất hàng hoá, là cơ sở của tất cả quy luật khác
Sản xuất và trao đổi hàng hoá dựa trên cơ sơ giá tr, tức là dựa trên hao phílao động xã hội cần thit
Cơ ch tác động của quy luật giá tr thể hiện trong trường hợp giá cả bằnggiá th trường
b Tác động của quy luật giá trị:
Có 3 tác động:
Khi một mặt hàng có giá cả cao hơn giá tr, hàng hoá sẽ bán chạy và đượclãi cao, người sản xuất mở rộng quy mô hơn, đầu tư thêm nhiều tư liệu sản xuấcũng như sức lao động Mặt khác thì ng sản xuất có thể sang sản xuất mặt hàngnày, do đó tư liệu sản xuất và sức lao động ngày càng tăng lên, quy mô mở rộng
Khi mặt hàng đó có giá cả thấp hơn giá tr thì lỗ vốn tình hình như th bắtbuộc người sản xuất phải thu hẹp việc sản xuất mặt hàng này, hoặc chuyển sanghướng sản xuất hàng hoá khác
Trang 9 Khi mặt hàng đó có giá cả bằng giá tr thì người sản xuất tip tục sản suấtmặt hàng đó.
Như vậy quy luật giá tr tự điều tit được tỉ lệ phân chia tư liệu sản xuất và sứclao đông vào các ngành sản xuất khác nhau, đáp ứng nhu cầu xã hội Đồng thờikích thích cải tin kĩ thuật, hợp lý hoá sản xuất, tăng năng suất lao dộng Phân hoánhững người sản xuất hoàng hoá thành giàu nghèo Quy luật giá tr vừa có tác độngtích cực, vừa có tác động tiêu cực Nhà nước cần có những biện pháp để phát huymặt tích cực, hạn ch mặt tiêu cực của nó, đặc biệt trong điều kiện phát triển nềnkinh t hàng hóa nhiều thành phần theo đnh hướng xã hội chủ nghĩa ở nước tahiện nay
2.1.2 Quy luật cạnh tranh
a Khái niệm
Quy luật cạnh tranh ( Competition law) xuất phát từ bản chất của nền sản xuấthàng hóa của quy luật giá tr Cạnh tranh là sự ganh đua về kinh t giữa những chủthể trong nền sản xuất hàng hóa nằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sảnxuất, tiêu thụ hoặc tiêu dùng hoàng hóa để từ đó thu được nhiều lợi ích nhất chomình Trong nền sản xuất hàng hóa thì sự cạnh tranh là một tất yu khách quangiữa người tiêu dùng và người sản xuất là yêu cầu thường xuyên đối với nhữngngười sản xuất hàng hóa Để có thể giành được lợi ích về phía mình người ta có thểdùng nhiều biện pháp khác nhau Chẳng hạn như để giành giật th trường tiêu thụ,
họ có thể dùng biện pháp cạnh tranh giá cả để lôi kéo nhiều khách hàng về phíamình hơn, hoặc cạnh tranh phi giá cả như dùng thông tin, quảng cáo sản phẩm,quảng cáo dây chuyền sản xuất để kích thích người tiêu dùng đn với mặt hàng màmình đang sản xuất Từ đó thu hút được khách hàng và đánh bại đối thủ
Trang 10 Cạnh tranh giữa người mua và người mua
Cạnh tranh giữa người bán và người bán
Xét theo tính chất và mức độ, cạnh tranh có thể chia làm ba loại:
Cạnh tranh hoàn hảo: xảy ra khi trên th trường có nhiều người bán nhưngkhông có người nào có ưu th về số lượng cung ứng để lớn để ảnh hưởng đn giáth trường Các sản phẩm bán ra không có nhiều sự khác biệt về mẫu mã, quytrình
Cạnh tranh không hoàn hảo: phần lớn các sản phẩm không giống nhau,nghĩa là một loại sản phẩm có thể có nhiều nhãn hiệu khác nhau để phân biệt đượccác nhà sản xuất
Cạnh tranh độc quyền: trên th trường có một số người bán loại sản phẩmthuần nhất Th trường này không có sự cạnh tranh về giá vì vậy người bán có thểbắt buộc người mua chấp nhận giá sản phẩm mà họ đưa ra
Xét theo phạm vi ngành kinh tế cạnh tranh:
Cạnh tranh trong nội bộ ngành: là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệptrong cùng một ngành hay cùng sản xuất một hoại hàng hóa hay dch vụ nào đó, sựcạnh tranh trên làm cho kỹ thuật ngày càng phát triển
Cạnh tranh giữa các ngành: là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trongngành kinh t với nhau với mục đích là thu lại lợi nhuận cao nhất
c Vai trò của quy luật cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường:
Khái niệm cạnh tranh gần như không tồn tại trong nền kinh t k hoạch hóa, từkhi nền kinh t nước ta chuyển mình và vận động theo cơ ch th trường thì đây
Trang 11cũng là lúc cạnh tranh và quy luật cạnh tranh được thừa nhận và v trí của cạnhtranh cũng ngày càng được thể hiện một cách rõ ràng hơn.
Đối với một doanh nghiệp kinh doanh dch vụ:
Cạnh tranh là một yu tố quan trọng và là một điều bất khả kháng trong nềnkinh t th trường Các chủ thể tham gia th trường đều buộc phải chấp nhận sựcạnh tranh Cạnh tranh có thể coi là một cuộc chạy đua khốc liệt mà các doanhnghiệp không thể lẩn tránh và phải tìm cách phát triển, chim ưu th
Cạnh tranh khuyn khích các doanh nghiệp áp dụng các công nghệ mới, hiệnđại , tạo sức ép buộc các doanh nghiệp phải sử dụng có hiệu quả các nguồn lực củamình để giảm giá thành, nâng cao chất lượng, cải tin mẫu mã, tạo ra các sản phẩmmới khác biệt có sức cạnh tranh cao
Cạnh tranh khốc liệt sẽ làm cho doanh nghiệp thể hiện được khả năng “ bảnlĩnh” của mình trong quá trình kinh doanh Nó sẽ làm cho doanh nghiệp càng vữngmạnh và phát triển hơn nu nó chu được áp lực cạnh tranh trên th trường
Chính sự tồn tại khách quan và sự ảnh hưởng của cạnh tranh đối với nền kinh tnói chung và đn từng doanh nghiệp nói riêng nên việc nâng cao khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp là một đòi hỏi tất yu khách quan trong nền kinh t thtrường
Như vậy cạnh tranh buộc các nhà dch vụ phải luôn tìm cách nâng cao chấtlượng dch vụ, đáp ứng một cách tốt nhất yêu cầu của khách hàng, của th trường.Canh tranh gây nên sức ép đối với các doanh nghiệp qua đó làm cho các doanhnghiệp hoạt động có hiệu quả hơn
Đối với người tiêu dùng
Trang 12Nhờ có cạnh tranh, người tiêu dùng nhận được các dch vụ ngày càng đa dạng,phong phú hơn Chất lượng của dch vụ được nâng cao trong khi đó chi phí bỏ rangày càng thấp hơn Cạnh tranh cũng làm quyền lợi của người tiêu dùng được tôntrọng và quan tâm tới nhiều hơn.
Trên th trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp càng din ra gay gắt thìngười được lợi nhất là khách hàng Khi có cạnh tranh thì người tiêu dùng khôngphải chu một sức ép nào mà còn được hưởng những thành quả do cạnh tranh manglại như: chất lượng sản phẩm tốt hơn, giá bán thấp hơn, chất lượng phục vụ caohơn…
Đồng thời khách hàng cũng tác động trở lại đối với cạnh tranh bằng những yêucầu về chất lượng hàng hoá, về giá cả, về chất lượng phục vụ… Khi đòi hỏi củangười tiêu dùng càng cao làm cho cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gaygắt hơn để giành được nhiều khách hàng hơn
Đối với nền kinh t – xã hội
Cạnh tranh là động lực phát triển kinh t nâng cao năng suất lao động xã hội.Một nền kinh t mạnh là nền kinh t mà các t bào của nó là các doanh nghiệp pháttriển có khả năng cạnh tranh cao Tuy nhiên ở đây cạnh tranh phải là cạnh tranhhoàn hảo, cạnh tranh lành mạnh, các doanh nghiệp cạnh tranh nhau để cùng pháttriển, cùng đi lên thì mới làm cho nền kinh t phát triển bền vững Còn cạnh tranhđộc quyền sẽ ảnh hưởng không tốt đn nền kinh t, nó tạo ra môi trường kinhdoanh không bình đẳng dẫn đn mâu thuẫn về quyền lợi và lợi ích kinh t trong xãhội, làm cho nền kinh t không ổn đnh
Vì vậy, Chính phủ cần ban hành lệnh chống độc quyền trong cạnh tranh, trongkinh doanh để tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh Cạnh tranh hoàn hảo sẽ đàothải các doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả Do đó buộc các doanh nghiệp phải
Trang 13lựa chọn phương án kinh doanh có chi phí thấp nhất, mang lại hiệu quả kinh t caonhất Như vậy cạnh tranh tạo ra sự đổi mới mang lại sự tăng trưởng kinh t.
Mặc dù quy luật cạnh tranh có vai trò vô cùng quan trọng đối với nền kinh tth trường hiện nay, nhưng nó không chỉ toàn là những ưu điểm, mà nó còn có cảnhững khuyt tật cố hữu mang đặc trưng của cơ ch th trường Cơ ch th trườngbắt buộc các doanh nghiệp phải thực sự tham gia vào cạnh tranh để tồn tại và pháttriển Chính điều này đòi hỏi cần phải có sự quản lý của nhà nước, đảm bảo chocác doanh nghiệp có thể tự do cạnh tranh một cách lành mạnh có hiệu quả
2.1.3 Quy luật cung cầu
a Khái niệm
Quy luật cung cầu (ting Anh: Law of Supply and Demand) là qui luật của nềnkinh t th trường, qua sự điều chỉnh của th trường, một mức giá cân bằng và mộtlượng giao dch hàng cân bằng sẽ được xác đnh Qui luật cung cầu chính là lí docác nhà quản tr cần nghiên cứu nhu cầu th hiu, sở thích của người tiêu dùng, dựđoán sự thay đổi của cầu, phát hiện nhu cầu mới để cải tin chất lượng, hình thức,mẫu mã cho phù hợp, đồng thời phải quảng cáo để kích cầu Bài vit vận dụng quiluật vào một số hàng hóa đặt biệt như: phần mềm, điện và dầu mỏ để đưa ra nhậnđnh của tác giả về qui luật cung cầu
Quy luật cung cầu có quy đnh rằng: Khi số lượng một loại hàng hóa nào đóđược bán trên th trường lại nhỏ hơn so với lượng cầu của người tiêu dùng đối vớiloại hàng hóa trên Thì giá cả của hàng hóa này sẽ có xu hướng tăng lên Điều nàydẫn đn khả năng mà nhóm người tiêu dùng có thể sẽ phải chi trả một mức giá caohơn để sở hữu hàng hóa này
Ngược lại, giá cả sẽ có xu hướng giảm đi, nu như lượng cung mà các nhà cungcấp đổ ra th trường lại vượt quá lượng cầu mà người tiêu dùng cần Chính nhờ vào
Trang 14cơ ch điều chỉnh giá và lượng này mà, th trường sẽ dần dần được chuyển đntrạng thái cân bằng Trạng thái cân bằng là nơi mà sẽ không còn có những áp lực
để gây ra sự thay đổi về giá và cả lượng nữa Và tại điểm cân bằng này thì ngườicung cấp sẽ sản xuất ra lượng hàng hóa gần như là bằng với lượng cầu mà ngườitiêu dùng muốn mua Khi cung lớn hơn cầu thì giá có xu hướng giảm đi và ngượclại
Nhờ vào việc vận dụng quy luật cung cầu mà các nhà quản tr có thể d dàngđưa ra quyt đnh đối với việc nên tip tục đầu tư hay không, hay có nên tin hànhmột hoạt động sản xuất kinh doanh nào đó hay không Thông qua việc căn cứ vàotình trạng cung cầu trên th trường
Khi nhà cung cấp ra lượng cung đạt mức nhỏ hơn lượng cầu mà người tiêudùng trên th trường cần đn, thì có nhiều khách hàng sẽ sẵn sàng trả giá để cóđược hàng hóa hóa Và khi cơ hội bán hàng vẫn còn, các nhà quản tr sẽ thường có
xu hướng mở rộng quy mô hoặc là tip tục duy trì việc sản xuất Nu rơi vào tìnhth ngược lại, khi lượng cung lại lớn hơn lượng cầu, tức là có nhiều hàng hóa đượcsản xuất hàng loạt nhưng lại chưa có người mua, trường hợp này thì các nhà quảntr sẽ thường có xu hướng thu hẹp lại quy mô sản xuất
Chính vì vậy mà các nhà quản tr sẽ thường có xu hướng nghiên cứu các nhucầu th hiu, sở thích của người tiêu dùng, cũng như dự đoán sự thay đổi của cầu,hay phát hiện nhu cầu mới… đều là vận dụng quy luật cung cầu Nhờ đó mà họ cóthể đưa ra các hướng giải quyt như cải tin chất lượng, mẫu mã, hình thức, chophù hợp
b Vai trò của quan hệ cung - cầu
Lí giải vì sao giá cả và giá tr hàng hoá không ăn khớp với nhau
Là căn cứ để các doanh nghiệp quyt đnh mở rộng hay thu hẹp sản xuất
Trang 152.1.4 Quy luật lưu thông tiền tệ và lạm phát
Quy luật lưu thông tiền tệ là quy luật quy đnh lượng tiền cần thit cho lưuthông hàng hóa trong một thời kỳ nhất đnh Quy luật này được thể hiện như sau:Lượng tiền cần thit trong một thời kỳ cho lưu thông hàng hoá được xác đnh bằngtổng giá cả của hàng hoá lưu thông trong chia cho tốc độ lưu thông của đồng tiềntrong thời kỳ đó
Lượng tiền cần thit cho lưu thông này tính cho một thời kỳ nhất đnh, vậynên khi áp dụng công thức này cần lưu ý ở một số điểm sau:
Khi tính tổng giá cả cần phải loại bỏ những hàng hóa chưa được đưa vàolưu thông trong thời kỳ đó, chẳng hạn như: Hàng hóa dự trữ, tồn kho không đượcđem ra bán hoặc để bán trong thời kỳ sau; hàng hóa bán (mua) ghi nợ thanh toánbằng tiền mặt vào kỳ sau; hàng hóa trao đổi trực tip với hàng hoá khác; hàng hóađược mua (bán) bằng hình thức thanh toán như ký sổ, chuyển khoản, …
Phải cộng thêm vào lượng tiền dùng để ứng trước, để đặt hàng trong thời kỳnày nhưng lại chỉ nhận hàng trong thời kỳ sau và lượng tiền mua (bán) hàng hoághi nợ đã đn kỳ thanh toán
Khi vàng và bạc được sử dùng làm tiền thì số lượng tiền vàng hoặc bạc được
sử dụng làm phương tiện lưu thông hình thành một cách tự phát Bởi vì, tiền vànghoặc bạc (hoặc các của cải bằng vàng, bạc) thực hiện chức năng của chúng làphương tiện cất trữ Nu như số lượng tiền vàng hoặc bạc lớn hơn số lượng tiềncần thit để lưu thông hàng hóa thì việc tích trữ tiền tăng lên và ngược lại Chẳnghạn, khi sản xuất giảm, lượng hàng hóa được đưa vào lưu thông sẽ ít hơn, do đó sốlượng tiền đang trong lưu thông trở nên lớn hơn số lượng tiền cần thit, khi đó việc