1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) báo cáo các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến ý ĐỊNH KHỞI NGHIỆP của SINH VIÊN TRƯỜNG đh SPKT TP HCM

63 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Khởi Nghiệp Của Sinh Viên Trường ĐH SPKT TP.HCM
Tác giả Nguyễn Lương Thùy Tâm, Châu Thị Tuyết Minh, Trần Thị Kim Phụng, Ngô Thị Yến Nhi, Mai Phương Hồng Hạnh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Thanh Vân
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Phân Tích Dữ Liệu
Thể loại bài báo cáo
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành Phố Thủ Đức
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thấy được sự cấp thiết của việc khởi nghiệp đối với sinh viên nóichung và sinh viên của đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh nóiriêng, chúng em đã quyết định chọn đề tài “

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA KINH TẾ



BÀI BÁO CÁO

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH KHỞI NGHIỆP

CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐH SPKT TP.HCM

Nhóm thực hiện: Nhóm 14

1 Nguyễn Lương Thùy Tâm 19125217

2 Châu Thị Tuyết Minh 19124353

3 Trần Thị Kim Phụng 19125205

4 Ngô Thị Yến Nhi 19125191

5 Mai Phương Hồng Hạnh 19136021

Thành phố Thủ Đức, tháng 06 năm 2021

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Chúng tôi xin cam đoan bài báo cáo “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệpcủa sinh viên trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM” là công trình của việc học tập vànghiên cứu thật sự nghiêm túc của bản thân dưới sự hướng dẫn khoa học của TS.Nguyễn Thị Thanh Vân Những kết quả nêu ra trong nghiên cứu này là trung thực vàchưa từng được công bố trước đây Các số liệu trong bài nghiên cứu có nguồn gốc rõràng, được tổng hợp từ những nguồn thông tin đáng tin cậy

Thành phố Thủ Đức, ngày 05 tháng 06 năm 2021

TÁC GIẢ

Đại diện nhóm: Nguyễn Lương Thùy Tâm

MỤC LỤC

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC BẢNG BIỂU 1

DANH MỤC HÌNH ẢNH 2

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 3

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 3

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 4

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4

1.4.1.Đối tượng nghiên cứu 4

1.4.2.Phạm vi nghiên cứu 5

1.5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 5

1.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 5

1.7 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI 6

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 8

2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 8

2.1.1 Lý thuyết hành động hợp lý 8

2.1.2 Lý thuyết hành vi có kế hoạch 10

2.2 CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY VỀ Ý ĐỊNH KHỞI NGHIỆP 11

2.2.1 Các nghiên cứu trong nước 11

2.2.2 Các nghiên cứu liên quan trên thế giới 11

2.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT 12

2.3.1 Các giả thiết nghiên cứu 12

2.3.2 Mô hình nghiên cứu 15

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 16

Trang 4

3.2 THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI 17

3.3 THU THẬP DỮ LIỆU 18

3.4 XÂY DỰNG THANG ĐO CHO CÁC BIẾN 19

3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25

4.1 THỐNG KẾ MẪU KHẢO SÁT 25

4.2 PHÂN TÍCH HỆ SỐ CRONBACH’S ALPHA 27

4.2.1 Phân tích Cronbach’s alpha thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên trường ĐH SPKT TP.HCM 27

4.2.2 Phân tích hệ số Cronbach’s alpha thang đo nhu cầu khởi nghiệp 29

4.3 PHÂN TÍCH KHÁM PHÁ EFA 29

4.3.1 Phân tích EFA thang đo các nhân tố ảnh hưởng tới nhu cầu khởi nghiệp của sinh viên 29

4.3.2 Phân tích nhân tố khám phá thang đo nhu cầu khởi nghiệp 33

4.4 MÔ HÌNH HIỆU CHỈNH SAU KHI PHÂN TÍCH NHÂN TỐ 36

4.5 PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN PEARSON 36

4.6 HỒI QUI TUYẾN TÍNH BỘI VÀ KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT 37

4.6.1 Kiểm định độ phù hợp của mô hình 37

4.6.2 Kiểm định đa cộng tuyến giữa các biến số độc lập 38

4.6.3 Kiểm tra phân phối chuẩn phần dư 38

4.7 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 40

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN, GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ 42

5.1 KẾT LUẬN 42

5.2 KIẾN NGHỊ - GIẢI PHÁP 42

5.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ ĐỀ XUẤT NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 44

Trang 5

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

PHỤ LỤC 46

PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT 46

PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG 47

Trang 7

Bảng 3.7 Nhu cầu khởi nghiệp.

Bảng 4.1 Thống kê ngành học của sinh viên sinh viên trường Đại học Sư Phạm K ỹ Thuật TP.HCM tham gia khảo sát

Bảng 4.2 Thông tin cá nhân của người trả lời

Bảng 4.3 Hệ số Cronbach’s alpha của thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu khởi nghiệp

Bảng 4.4 Hệ số Cronbach’s alpha nhân tố nhu cầu khởi nghiệp

Bảng 4.5 Phân tích EFA thang đo môi trường học tập

Bảng 4.6 Phân tích EFA thang đo giảng viên hướng dẫn

Bảng 4.7 Phân tích EFA thang đo chương trình giảng dạy

Bảng 4.8 Phân tích nhân tố EFA thang đo động lực học cá nhân

Bảng 4.9 Phân tích EFA thang đo động lực học tiếng Anh

Bảng 4.10 Diễn giải các biến quan sát sau khi xoay nhân tố

Bảng 4.11 Ma trận tương quan giữa các nhân tố

Bảng 4.12 Mô hình tóm tắt

Bảng 4.13 Kết quả ANOVA

Bảng 4.14 Bảng tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết

Trang 9

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Con đường mà sinh viên lựa chọn sau khi ra trường vẫn luôn là vấn đềnóng được nhiều người quan tâm và chú ý Vì mỗi con đường riêng mà sinhviên lựa chọn đều sẽ có tác động mạnh mẽ đến tương lai mai sau của của bảnthân mỗi sinh viên, cũng như tác động đến vấn đề kinh tế của cá nhân, gia đình

và xã hội của sinh viên ấy Có người chọn tiếp tục học cao hơn nữa, có ngườithì chọn một công việc để ổn định cuộc sống Nhưng bên cạnh đó, nhiều sinhviên không thể tìm được hướng đi cho riêng mình Thực trạng sinh viên khôngtìm được việc đã và đang diễn ra thường xuyên hơn trong tình hình hiện nay vìcác công việc đã dần bị bão hòa và đang có xu hướng thay thế con người bằngrobot

Thực tế là, nước ta có rất nhiều trường đại học, cao đẳng và trường nghề

và số lượng các trường này đang ngày càng tăng trong những năm gần đây, làmcho lựa chọn sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông đa dạng hơn Điều nàyđồng nghĩa với việc số lao động có trình độ và tay nghề tăng lên hằng năm, nhucầu tiêu tìm việc ngày càng tăng gây áp lực lớn lên thị trường lao động, gánhnặng giải quyết việc làm cho số lao động ấy và phải làm sao tận dụng nguồnlực vốn là lợi thế của nước ta, những điều ấy vô hình trung khiến sinh viên gặpkhó khăn khi gia nhập vào thị trường lao động Bộ Giáo dục và Đào tạo đã liênkết với các doanh nghiệp lớn nhỏ, các hội đoàn thể phát động nhiều chươngtrình thực tiễn nhằm giúp sinh viên phát triển các kỹ năng cũng như là kiếnthức cần và đủ để có đủ khả năng làm việc trong tương lai Điều này có tácđộng lớn cho sinh viên, giúp cho họ có thể bước đi trên con đường tương lai

mà họ chọn

Vậy thì sinh viên có những suy nghĩ gì về việc tạo lập một doanhnghiệp? Có quá rủi ro khi khởi nghiệp, có phải đánh đổi nhiều thứ hay nếu tựthành lập doanh nghiệp thì bản thân sẽ gặt hái được thành công? Và có baonhiêu sinh viên muốn khởi nghiệp hay suy nghĩ nghiêm túc về việc khởinghiệp? Trên thực tế hiện nay, số lượng sinh viên tự mình khởi sự một doanh

Trang 10

nghiệp còn rất ít, hầu như rất ít người nghĩ tới việc tự thân lập nghiệp, thay vào

đó là suy nghĩ lối mòn làm công ăn lương Vì thực sự để tự tạo lập một doanhnghiệp do chính bản thân làm chủ tiềm ẩn rất nhiều nguy cơ và đòi hỏi nhiềucông sức cũng như thời gian Trong khi nhiều người chỉ muốn an toàn, tìmkiếm một công việc rồi ổn định bản thân, đối với họ, khởi nghiệp là điều gì đónguy hiểm mà họ không dám mạo hiểm

Nhận thấy được sự cấp thiết của việc khởi nghiệp đối với sinh viên nóichung và sinh viên của đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh nóiriêng, chúng em đã quyết định chọn đề tài “Những yếu tố ảnh hưởng đến ýđịnh khởi nghiệp của sinh viên đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ ChíMinh” làm đề tài nghiên cứu với mục tiêu là tìm ra những yếu tố tác động vàmức độ ảnh hưởng của chúng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên đại học Sưphạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Xác định yếu tố ảnh hưởng đến quyết định khởi nghiệp của sinh viên trườngĐại học Sư phạm Kỹ Thuật thành phố Hồ Chí Minh

- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố trên đến quyết định khởi nghiệpcủa sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ Thuật thành phố Hồ Chí Minh

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định khởi nghiệp của sinh viên đạihọc Sư phạm Kỹ Thuật thành phố Hồ Chí Minh?

- Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố trên với ý định khởi nghiệp của sinh viênđại học Sư phạm Kỹ Thuật thành phố Hồ Chí Minh như thế nào?

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ Thuật thành phố Hồ Chí Minh

- Đối tượng khảo sát: sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố

Hồ Chí Minh

Trang 11

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Dữ liệu được lấy từ một cuộc khảo sát với 160 sinh viên

Trường đại học Sư phạm Kỹ Thuật thành phố Hồ Chí Minh có nhu cầu khởinghiệp hoặc sắp ra trường năm 2020, nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởngđến quyết định khởi nghiệp của sinh viên

- Về thời gian: Các thông tin, số liệu được khảo sát trong khoảng thời gian từ

- Từ kết quả của phương pháp nghiên cứu định tính của tác giả khác xây dựngbảng câu hỏi khảo sát có tính kế thừa các thang đo của những nhân tố đã nghiên cứu.Kết quả dữ liệu sau khi khảo sát chính thức tác giả đánh giá độ tin cậy dữ liệu bằngkiểm định hệ số Cronbach’s Alpha Sử dụng phương pháp công cụ EFA nhằm khámphá phân tích các nhân tố trong mô hình Sau đó sử dụng công cụ mô hình hồi quy đabiến để đo lường mức ảnh hưởng của các nhân tố đến ý định khởi nghiệp của sinhviên tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

- Kết quả được phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS 20

1.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

Nghiên cứu này nhằm mục đích xem xét các yếu tố tác động đến ý định củasinh viên Trường Đại học Sư phạm Kỹ Thuật TP.HCM Nghiên cứu về các yếu tố ảnhhưởng đến ý định khởi nghiệp cho thấy có mối quan hệ tích cực giữa hoạt động giảngdạy, hoạt động ngoại khóa, ý kiến của những người xung quanh cũng như sở thích

Trang 12

kinh doanh của mỗi cá nhân có tác động tích cực đến sự tự tin đi đến hình thành ýđịnh khởi nghiệp Tuy nhiên, nghiên cứu có một số hạn chế là mẫu khảo sát sinh viênchưa đủ nhiều, đồng thời nghiên cứu cũng chưa đưa ra mối quan hệ giữa các yếu tốtác động trực tiếp đến ý định khởi nghiệp Đây sẽ là tiền đề để các những nghiên cứukhác mở rộng phạm vi nghiên cứu về các yếu tố tác động đến ý định khởi nghiệp củasinh viên trong thời gian tới

Nghiên cứu này nhấn mạnh tầm quan trọng của giáo dục khởi nghiệp và ảnhhưởng của nó đối với ý định kinh doanh của sinh viên đại học Hơn nữa, các phát hiệnxác nhận rằng tính hiệu quả của bản thân và định hướng học tập đóng một phần quantrọng trong việc giải thích cách giáo dục khởi nghiệp liên quan đến các ý định kinhdoanh

Thứ nhất, nghiên cứu mới dừng lại ở việc khảo sát tại trường đại học Sư phạm

và Kỹ Thuật nên kết quả có thể bị hạn chế, không đại điện cho các trường đại họckhác

Thứ hai, nghiên cứu này ngoài các nhân tố về thái độ, nhận thức không khảosát các thuộc tính cá nhân có thể ảnh hưởng tới ý định khởi nghiệp Bởi vậy, chúng tôikiến nghị rằng các nghiên cứu trong tương lai tại Việt Nam tiếp tục mở rộng quy mônghiên cứu và xem xét đưa các nhân tố về thuộc tính cá nhân vào trong nghiên cứu

1.7 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

Bài báo cáo gồm có 5 chương:

- Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài

Chương này trình bày các lý do, câu hỏi, mục tiêu, đối tượng cũng nhưphạm vi, phương pháp nghiên cứu của đề tài và cấu trúc bài nghiên cứu

- Chương 2: Tổng quan các nghiên cứu trước đây

Nêu các khái niệm, các lý thuyết có liên quan đến bài nghiên cứu Đồngthời, nêu các kết quả thực nghiệm của những bài nghiên cứu trong và ngoàinước liên quan đến vấn đề khởi nghiệp, từ đó rút ra nhận xét, so sánh, đề xuất

mô hình và giả thuyết cho đề tài nghiên cứu

- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Trang 13

Trình bày các phương pháp luận, bao gồm các bước quy trình nghiêncứu thiết kế bảng câu hỏi, thu thập dữ liệu, xây dựng thang đo cho các biến số.

- Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Trình bày phân tích dữ liệu và kết quả phân tích dữ liệu, thảo luận kếtquả nghiên cứu

- Chương 5: Kết luận, giải pháp và kiến nghị

Tóm tắt kết quả nghiên cứu, đóng góp của đề tài, ý nghĩa thực tiễn của

đề tài và đề xuất một số giải pháp áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn,hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1.1 Lý thuyết hành động hợp lý

2.1.1.1 Các giá trị

Trang 14

Bao gồm các yếu tố như nhân khẩu học, năng lực cá nhân, đặc điểm tính cách,các yếu tố xã hội, môi trường và văn hóa.

2.1.1.2 Nhóm yếu tố nhân khẩu học (Demographic factors)

Yếu tố nhân khẩu học bao gồm tuổi, giới tính, tôn giáo, quốc tịch, truyền thốngkinh doanh của gia đình Bài nghiên cứu sẽ đi sâu vào ảnh hưởng của yếu tố giới tínhtới ý định khởi nghiệp

Giới tính là mối quan hệ tương quan giữa nam với nữ trong một bối cảnh cụthể, nói lên vai trò, trách nhiệm, quyền lợi xã hội của nam với nữ Do được quy địnhbởi bản chất xã hội, nên hoàn cảnh xã hội khác nhau, bối cảnh khác nhau dẫn đến mốiquan hệ giới tính khác nhau

Sự kiểm soát hành vi giải thích ý định khởi nghiệp của nữ yếu hơn của nam; vìphụ nữ khởi nghiệp mong muốn cân bằng các giá trị xã hội hơn nam (dành thời giannhiều hơn cho gia đình, con cái…) nên phụ nữ trong khởi nghiệp ít thành tựu hơnnam

Như vậy, có sự mâu thuẫn rõ ràng trong kết quả của các nghiên cứu về giới tínhảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp Nghiên cứu này đề xuất nên xem xét vai trò củagiới tính hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên nam và nữ Việt Nam cần đượcnghiên cứu thêm

2.1.1.3 Nhóm yếu tố năng lực cá nhân (Personal Characteristics)

Yếu tố năng lực cá nhân bao gồm trình độ chuyên môn, kỹ thuật, năng lực kinhdoanh, năng lực quản lý, kiến thức kỹ năng, kinh nghiệm

Kinh nghiệm của những người khởi nghiệp có thể tích lũy từ nhiều nguồn khácnhau, nhưng có một điểm chung là xuất phát từ trải nghiệm cá nhân của chính họ Họ

có thể tích lũy kinh nghiệm từ những bài học kinh doanh trong cuộc sống, hoặc trảinghiệm kinh doanh của mình

Kiến thức giáo dục nền tảng đóng vai trò quan trọng trong việc định hìnhnhững ý định ban đầu về khởi nghiệp, kiến thức bao gồm trong các lĩnh vực nhưmarketing, tài chính, chính trị, quản trị… Những kiến thức này có thể được cung cấp

và đạo tạo trong trường lớp, tài liệu, kiến thức online… Các kỹ năng bao gồm kỹ năngcứng và kỹ năng mềm

Trang 15

Hiện nay, các trường đại học đều đã chú trọng hơn trong việc đào tạo kỹ năngmềm cho sinh viên thông qua các hoạt động ngoại khóa, kết hợp thực hành các kỹnăng mềm trong các môn học Kỹ năng giao tiếp, xây dựng các mối quan hệ là nềntảng cho khởi nghiệp thành công, các mối quan hệ là những nguồn hỗ trợ hiệu quả chonhững doanh nhân tiềm năng Đồng thời, giáo dục khởi nghiệp đã trở thành một nhân

tố quan trọng trong nỗ lực của nhiều nước nhằm tác động đến tư duy của con người,khiến họ có tinh thần khởi nghiệp hơn Hình thức giáo dục này không nhằm dạy một

kỹ năng cụ thể liên quan đến khởi nghiệp mà hướng đến việc giới thiệu quan niệm vềkhởi nghiệp, tầm quan trọng của nó trong xã hội, và một vài năng lực quan trọng củamột người kinh doanh ví dụ như tiên phong thực hiện

Đặc biệt, việc tham gia các chương trình đào tạo khởi nghiệp nói riêng sẽ đónggóp rất lớn trong việc hình thành và phát triển ý định khởi nghiệp cho sinh viên Nhiềubài nghiên cứu đã khẳng định mối quan hệ giữa học vấn và khởi nghiệp, Kwong,Evans & Brooksbank (2006) khẳng định cá nhân có bằng tốt nghiệp đại học thườngtham gia vào những giai đoạn đầu của hoạt động khởi nghiệp hơn so với những ngườikhông có bằng cấp và trở thành chủ của các công ty có mức tăng trưởng cao

2.1.1.4 Nhóm yếu tố đặc điểm tính cách (Personality traits)

Theo Meredith và các cộng sự đã tóm tắt 5 đặc điểm tính cách cá nhân mà mỗinhà

khởi nghiệp doanh nghiệp đều có, bao gồm: sự tự tin, sự năng động nhạy bén,

có hoài bão, sự tự chủ cao, và sự sẵn sàng chấp nhận rủi ro

Sự sẵn sàng và chấp nhận rủi ro là quan niệm và thái độ của mỗi người trướcnhững rủi ro và mạo hiểm trong cuộc sống, có người ưa thích rủi ro, có người ghét rủi

ro và có người trung lập với rủi ro Chính vì vậy, thái độ của mỗi người với rủi ro ảnhhưởng đến ý định và quyết định hành động của mình Nhiều người tránh rủi ro bằngcách chọn cho mình một công việc với mức lương ổn định, luôn nghĩ rằng khởinghiệp đi liền với rủi ro Chi phí thất bại với rủi ro được cân nhắc cẩn thận

2.1.2 Lý thuyết hành vi có kế hoạch

2.1.2.1 Nhóm các yếu tố xã hội (Social factors)

Xã hội là yếu tố ảnh hưởng lớn đến ý định khởi nghiệp, bao gồm các yếu tố:vai trò, tầm ảnh hưởng của nhà khởi nghiệp kinh doanh trong xã hội; hỗ trợ từ phía xã

Trang 16

hội; hỗ trợ từ phía gia đình Nhiều người nhận định khởi nghiệp là một lựa chọn nghềnghiệp đúng đắn hoặc đáng ngưỡng mộ, trong khi đó số khác rất xem trọng khởinghiệp, điều này đến từ thực tế những người khởi nghiệp thành công có địa vị khá cao

và được tôn trọng.Ngược lại, một bộ phận xã hội xem khởi nghiệp nói chung vànhững người chọn con đường khởi nghiệp nói riêng là không khôn ngoan vì chứađựng quá nhiều sự không chắc chắn Ngày nay nhiều nước đã có những giải thưởngriêng nhằm vinh danh những nhà khởi nghiệp hoặc tạo nên các chiến dịch về khởinghiệp Thái độ của xã hội đến khởi nghiệp ảnh hưởng đến nhận thức về khởi nghiệp

và ý định khởi nghiệp, định hưởng thái độ của cá nhân đối với ý định khởi nghiệp

2.1.2.2 Nhóm các yếu tố văn hóa (Cultural factors)

Văn hóa thể hiện sự tác động mạnh mẽ đến ý định khởi nghiệp, sự tồn tại củavăn hóa khởi nghiệp là một minh chứng Ví dụ điển hình nhất cho sự tác động của vănhóa, là trường hợp các quốc gia thu nhập cao ở Châu Âu Mặc dù số liệu điều tra từGlobal Entrepreneurship Monitor qua các năm 2007, 2008, 2009, 2010 cho thấy ngườidân có nhận định rất tốt về khởi nghiệp nhưng phần lớn lại không có ý định khởinghiệp bởi một trong những lý do chính là không hề tồn tại văn hoá khởi nghiệp ở cácquốc gia này (Bosma, Jones, Autio, & Levie, 2007; Bosma, Acs, Autio, Coduras, &Levie, 2008; Bosma & Levie, 2009; Kelly, Bosma, & Amóros, 2010) Điều đó lý giải

vì sao sinh viên ở đây thích đi làm công cho các doanh nghiệp hơn là tìm kiếm cơ hộikhởi nghiệp

Các yếu tố văn hóa có thể được hiểu là chủ nghĩa cá nhân, chủ nghĩa tập thể,văn hóa ở đây không chấp nhận sự bất ổn định

2.1.2.3 Nhóm các yếu tố môi trường (Environmental factors)

Môi trường là một yếu tố khách quan tác động đến ý định của cá nhân, baogồm:

nguồn lực kinh tế, cơ hội việc làm, thể chế chính trị Hệ sinh thái khởi nghiệp baogồm thể chế chính trị - văn hóa – xã hội liên quan đến khởi nghiệp tác động mạnh mẽtới mỗi cá nhân tồn tại trong môi trường đó, đến sự hình thành và nâng cao ý địnhkhởi nghiệp Các cơ hội kinh doanh có xu hướng cao hơn ở các nước có thị trường tự

do, ít rào cản, tình hình chính trị ổn định Ngược lại, cơ chế chính sách bất ổn sẽ tácđộng tiêu cực đến ý định kinh doanh, khởi nghiệp của các cá nhân

Trang 17

2.2 CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY VỀ Ý ĐỊNH KHỞI NGHIỆP 2.2.1 Các nghiên cứu trong nước

+ Nguyễn Quốc Nghi và cộng sự: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi

sự Doanh nghiệp của sinh viên khối ngành Quản trị kinh doanh tại các trường Đại học/Cao đẳng ở Cần Thơ

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi sự doanh nghiệp của 400sinh viên khối ngành quản trị kinh doanh tại các trường đại học, cao đẳng ở thành phốCần Thơ Nghiên cứu cho thấy rằng thái độ, sự đam mê, sự sẵn sàng kinh doanh, quychuẩn chủ quan, giáo dục đã tác động ý nghiệp khởi nghiệp của sinh viên Trong đó,yếu tố thái độ và sự đam mê có tác động mạnh nhất đến ý định khởi nghiệp của sinhviên ngành quản trị kinh doanh

+ Phan Anh Tú và Trần Quốc Huy: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên trường Đại học Công nghệ Cần Thơ.

Nghiên cứu khám phá có tác động nhân quả đến ý định khởi nghiệp kinh doanhcủa sinh viên trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ Đó là đặc điểm tính cách,thái độ cá nhân, nhận thức và thái độ, giáo dục khởi nghiệp, nhận thức điều khiểnhành vi, quy chuẩn và thái độ, quy chuẩn chủ quan, trong khi kiểm soát các biến gồmgiới tính, tuổi, gia đình kinh doanh và kinh nghiệm làm việc trước

2.2.2 Các nghiên cứu liên quan trên thế giới

+ Maria-Ana Georgescu and Emilia Herman: The Impact of the Family Background on Students’ Entrepreneurial Intentions: An Empirical Analysis

Maria-Ana Georgescu và Emilia Herman: Tác động của bối cảnh gia đình đối với ý định kinh doanh của sinh viên: Phân tích thực nghiệm

Bài viết này điều tra các yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định kinh doanh củasinh viên, đặc biệt chú ý đến nền tảng gia đình doanh nhân của họ, nhằm mục đíchkhám phá ảnh hưởng của nền tảng gia đình doanh nhân đối với mối quan hệ giữa hiệuquả của giáo dục khởi nghiệp và ý định kinh doanh Các phát hiện nhấn mạnh rằngnhững sinh viên có nền tảng gia đình là doanh nhân có ý định kinh doanh cao hơnnhững sinh viên không có nền tảng đó Hơn nữa, nền tảng gia đình doanh nhân này đãđiều chỉnh tiêu cực mối quan hệ giữa hiệu quả của giáo dục khởi nghiệp và ý địnhkinh doanh Vì lý do này, cần nhấn mạnh vào giáo dục khởi nghiệp cả chính thức và

Trang 18

không chính thức, điều này sẽ làm tăng xu hướng lựa chọn nghề nghiệp của thanhniên.

+ Maupi Eric Letsoalo & el al, University of Limpopo Edward Malatse Rankhumise, Tshwane University of Technology: Students’ Entrepreneurial Intentions at two South African Universities

Maupi Eric Letsoalo, Đại học Limpopo Edward Malatse Rankhumise, Đại học Công nghệ Tshwane: Ý định kinh doanh của sinh viên tại hai trường Đại học Nam Phi

Nghiên cứu báo cáo rằng sinh viên tại hai trường đại học đã nhận thức tương tự

về ý định kinh doanh và rằng các sinh viên từ Đại học Tshwane Công nghệ có nhiềukhả năng khuyến khích người khác học giáo dục khởi nghiệp hơn các đối tác Đại họcWalter Sisulu của họ Bài báo khuyến nghị tinh thần kinh doanh giáo dục nên đượcgiới thiệu cho học sinh ở một số giai đoạn đầu của cuộc đời giáo dục của họ Sinh viêngiáo dục kết hợp các hoạt động dựa trên thực tế cuộc sống và yêu cầu giải quyết vấn

đề các kỹ năng như công nghệ vạn vật (công nghệ kỹ thuật số) có thể được chứngminh là rất quan trọng để bộc lộ sinh viên kiến thức và kỹ năng hữu ích để sinh viêntạo thu nhập và tạo cơ hội việc làm

+ Shintya Janice Kristandy and Leo Aldianto: Factors that Influence Student's Decision in Starting-up Service Franchise Business in Bandung.

Shintya Janice Kristandy và Leo Aldianto: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của sinh viên trong việc khởi nghiệp kinh doanh nhượng quyền dịch vụ ở Bandung

Tiến hành một cuộc khảo sát bằng phương pháp thực nghiệm với 100 sinh viên

ở một số trường đại học ở thành phố Bandung, Indonesia Nghiên cứu cho thấy rằngnhiều sinh viên chỉ coi rằng việc kinh doanh đơn giản là để có thể kiếm sống qua ngày

và những bài học từ xã hội bên ngoài đã tác động rất lớn đến ý định khởi nghiệp củahọ

2.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT

2.3.1 Các giả thiết nghiên cứu

Lý thuyết TPB của Ajzen (1991), giải thích và dự đoán về hành vi được ứngdụng trong các lĩnh vực nghiên cứu khác nhau dựa trên nền tảng lý thuyết Hành động

Trang 19

có lý trí (hay hành động hợp lý), theo lý thuyết này, ý định của một cá nhân đối vớiviệc thực hiện một hành vi nhất định chịu ảnh hưởng của 03 yếu tố, đó là: Thái độ(Attitude); Chuẩn chủ quan (Subjective Norm); Nhận thức kiểm soát hành vi(Perceived Behavioral Control) Lý thuyết TPB được nhiều nhà nghiên cứu tiếp tụcphát triển và mở rộng để giải thích và dự đoán hành vi của con người trong bối cảnh

cụ thể, như: Chang (1998), Choo và cộng sự (2004), đã cung cấp bằng chứng thựcnghiệm về ảnh hưởng tích cực của các yếu tố Thái độ, Chuẩn chủ quan và Nhận thứckiểm soát hành vi đến ý định thực hiện hành vi; hành vi tiêu dùng xanh của Phạm ThịLan Hương (2014), Nguyễn Thị Tuyết Mai và cộng sự (2016); ý định sử dụng internetbanking của Long Phạm (2014), Chin Ho Lin (2011)

Dựa vào mô hình gốc theo lý thuyết TPB của Ajzen (1991), tác giả xây dựng

mô hình cho nghiên cứu này gồm 06 yếu tố và bổ sung thêm biến kiểm soát Ngànhhọc, giới tính nhằm kiểm định sự ảnh hưởng của các yếu tố đến ý định khởi nghiệpcủa sinh viên

 Khuynh hướng dám chấp nhận rủi ro, vai trò của môi trường giáo dục và những trải nghiệm thực tế

Trang 20

Khuynh hướng tinh thần doanh nhân (EO) được đề cập trong nghiên cứu của:Keh và cộng sự (2007), Covin và Sevin (1989), Miller và Friesen (1982), theo đó,dám chấp nhận rủi ro là một khía cạnh đại diện cho các lựa chọn của cá nhân trongđiều kiện có các yếu tố không chắc chắn Moriano (2012), cho rằng quyết định để trởthành doanh nhân là một quyết định có cân nhắc và tính toán kỹ lưỡng tuy nhiên, đốivới giới trẻ, nhu cầu khám phá các giới hạn của bản thân trong lĩnh vực tự doanh cóthể vượt qua các cân nhắc dựa trên các kinh nghiệm sẵn có Trên thực tế, sinh viênđược thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp dựa trên sự đam mê và nắm bắt các cơ hội hơn làdựa trên kinh nghiệm làm việc và các kỹ năng khởi nghiệp trước đó, bởi, trên thực tế

họ vẫn đang trong thời gian học tập và tích lũy kiến thức, kinh nghiệm

Do vậy, những cá nhân có động lực khởi nghiệp sớm hơn với quyết tâm làmchủ cao hơn được xem như là một khía cạnh về khuynh hướng tinh thần doanh nhântrong giới trẻ và ngược lại, những sinh viên lo sợ thất bại là những cá nhân ngại rủi ro,

vì vậy, nhận thức nguy cơ thất bại trở thành yếu tố quan trọng trong quyết định tạo lậpmột doanh nghiệp mới Vấn đề này liên quan đến tài trợ vốn và khám phá nhu cầu thịtrường David và cộng sự (2016), cho rằng việc khởi sự kinh doanh là rủi ro, vì vậytrong một giới hạn nhất định, ngại rủi ro ảnh hưởng đến hành vi của mỗi cá nhân.Những cá nhân ngại rủi ro nhất sẽ giảm sự ưa thích và động cơ khởi nghiệp bởi hạnchế về khả năng đánh giá và phát hiện các cơ hội Adewale (2016), cũng đã cho thấy,

cơ hội trải nghiệm và đào tạo là tiến trình giúp cá nhân đạt được các kỹ năng cần thiết

để có thể tạo lập sự tự tin, tính độc lập Sinh viên có thể tận dụng và phát triển các ýtưởng kinh doanh và nắm bắt các cơ hội thị trường đối với những sản phẩm và dịch vụnhất định, đây là những yếu tố góp phần quan trọng đối với sự tồn tại và tăng trưởngcủa các doanh nghiệp non trẻ có quy mô nhỏ (Hellriegel và cộng sự, 2008) Trên cơ sở

đó, các giả thuyết được đề xuất tham gia vào các câu lạc bộ khởi nghiệp, dự án khởinghiệp Họ cho rằng muốn tìm kiếm cơ hội khởi nghiệp bởi làm chủ doanh nghiệp làđam mê và cần thử thách bản thân ngay khi còn trẻ vừa để trải nghiệm vừa để học hỏi,tích lũy kiến thức Sinh viên Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM cho rằng,

“khởi sự kinh doanh là phải đối mặt với rủi ro, song rủi ro không hẳn mang đến thấtbại mà có thể là cơ hội” Giả thuyết H4: Khuynh hướng ngại rủi ro có ảnh hưởng tiêucực đến ý định khởi nghiệp của sinh viên và Giả thuyết H5, Môi trường giáo dục có

Trang 21

ảnh hưởng tích cực đến ý định khởi nghiệp của sinh viên và ; Giả thuyết H6, Trảinghiệm cá nhân có ảnh hưởng tích cực đến ý định khởi nghiệp của sinh viên.

2.3.2 Mô hình nghiên cứu

(+)

(+) (+) (-)

Môi trường giáo dục

Cơ hội trải nghiệm

Ý ĐỊNH KHỞI NGHIỆP CỦA SINH VIÊN

Ngành học, giới tính

Trang 22

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

Bảng 3.1 Quy trình nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của

sinh viên trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh

Viết báo cáo nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

Mục tiêu nghiên

cứu

- Kiểm tra các giả định của mô hình hồi quy.

- Kiểm tra độ phù hợp của mô hình.

- Kiểm tra và kiểm định ý nghĩa của hệ số hồi quy.

Kiểm định giả thuyết nghiên cứu bằng mô hình hồi quy

Đề xuất mô hình

nghiên cứu

Kiểm định EFA

- Loại các biến có trọng số nhân tố nhỏ.

- Kiểm tra yếu tố trích được.

- Điều chỉnh mô hình và giải thuyết nghiên cứu.

Nghiên cứu định lượng Thang đo

chính

Trang 23

3.2 THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI

Bảng câu hỏi được phát triển từ bài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên tại các trường đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” của Phạm Thị Quế Phương (2018) và “Phân tích các yếu tố tác động đến ý địnhkhởi nghiệp của sinh viên Trường đại học Nông Lâm TP HCM” của ThS Hoàng Thế Vinh và cộng sự Sau đó đã được chỉnh sửa để phù hợp với đề tài nghiên cứu của nhóm Dưới đây là bảng câu hỏi chính thức:

Bảng 3.1 Bảng câu hỏi khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên trường Đại học Sư Phạm và Kỹ Thuật thành phố Hồ Chí Minh.

Hoàntoànkhôngđồng ý

Khôngđồng ý

Bìnhthường Đồng ý

Hoàntoànđồng ý

TC1

Tôi mong muốn được

trải nghiệm những cái

Nếu gặp khó khăn trong

việc kinh doanh thì sẽ

Trang 24

YN1 Tôi sẽ khởi nghiệp

YN2 Tuy suy nghĩ rất nghiêm

YN3 Muốn được tự làm chủ

khởi nghiệp tạo cho bạn

niềm đam mê khởi

Mô hình nghiên cứu chính thức được lựa chọn sao cho đáp ứng được sự thuận tiện

và dễ dàng lựa chọn cho những người tham gia khảo sát Đối tượng khảo sát là những sinh viên của trường Đại học Sư phạm và Kỹ Thuật thành phố Hồ Chí Minh Bảng câuhỏi khảo sát được tiến hành và thu về dữ liệu cho các biến quan sát và chia theo mức

Trang 25

Quá trình khảo sát đã thu về được 75 phiếu trả lời khảo sát Tất cả dữ liệu cóđược từ kết quả khảo sát được chọn lọc, kiểm tra mã hóa nhập liệu và làm sạch dữliệu Sau đó sẽ sử dụng phần mềm SPSS 20 để tiến hành phân tích dữ liệu

Bên cạnh dữ liệu được thu thập từ việc khảo sát, nhóm còn sử dụng nguồn

dữ liệu thứ cấp từ các nghiên cứu khác như: “Những yếu tố ảnh hưởng đến ý địnhkhởi nghiệp của sinh viên trường Đại học Trà Vinh” của Nguyễn Thanh Hùng và cộng

sự, “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên” của ThS NguyễnThị Bích Liên

3.4 XÂY DỰNG THANG ĐO CHO CÁC BIẾN.

Bảng câu hỏi được thiết kế dựa trên thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi

nghiệp của sinh viên tại các trường đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh của

Phạm Thị Quế Phương (2018) và phân tích các yếu tố tác động đến ý định khởi

nghiệp của sinh viên Trường đại học Nông Lâm TP HCM của ThS Hoàng Thế Vinh

Sau đó thông qua phương pháp thảo luận nhóm để tìm ra hướng điều chỉnh sao cho phù hợp với tình hình nghiên cứu của nhóm Thang đo chính thức được trình bày trong các bảng sau đây:

* Thang đo “Đặc điểm tính cách”.

- Gồm 3 biến quan sát được mã hóa từ TC1 đến TC3

Bảng 3.2 Đặc điểm tính cách.

TC1 Tôi mong muốn được trải nghiệm những cái mới

TC2 Tôi khao khát có một địa vị cao trong xã hội

TC3 Tôi hứng thú và không ngại rủi ro khi khởi nghiệp

* Thang đo “Ý kiến xung quanh (chuẩn chủ quan)”.

- Gồm 3 biến quan sát được mã hóa từ YK1 đến YK3

Bảng 3.3 Ý kiến xung quanh (chuẩn chủ quan).

YK1 Gia đình tôi sẽ ủng hộ quyết định khởi nghiệp của tôi

YK2 Bạn bè sẽ ủng hộ quyết định khởi nghiệp của tôi

YK3 Nếu gặp khó khăn trong việc kinh doanh thì sẽ nhận được sự hỗ trợ từ

Trang 26

bạn bè và gia đình.

* Thang đo “Suy nghĩ về tính khả thi”.

- Gồm 3 biến quan sát được mã hóa từ SN1 đến SN3

Bảng 3.4 Suy nghĩ về tính khả thi.

SN1 Tôi tin rằng mình sẽ thành công khi khởi nghiệp

SN2 Tôi tin rằng có thể tự thành công trong tương lai

SN3 Việc phát triển một ý tưởng kinh doanh là không khó

* Thang đo “Ý định khởi nghiệp”

- Gồm 3 biến quan sát được mã hóa từ YN1 đến YN3

Bảng 3.5 Ý định khởi nghiệp.

YN1 Tôi sẽ khởi nghiệp trong tương lai

YN2 Tôi suy nghĩ rất nghiêm túc về việc khởi nghiệp

YN3 Muốn được tự làm chủ doanh nghiệp

* Thang đo “Nhu cầu khởi nghiệp”.

- Gồm 3 biến quan sát được mã hóa từ NC1 đến NC3

Bảng 3.6 Nhu cầu khởi nghiệp.

NC1 Nếu có một câu lạc bộ về Startup trong trường thì bạn có muốn tham

gia không?

NC2 Bạn nghĩ tham gia clb khởi nghiệp tạo cho bạn niềm đam mê khởi

nghiệp?

NC3 Bạn có nghĩ khi tham gia vào clb sáng tạo khởi nghiệp thì bạn có thể tự

khởi nghiệp cho chính bản thân?

3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.5.1 Phương pháp nghiên cứu định tính

Mục tiêu của nghiên cứu định tính là xác định kỹ lưỡng xem các thang đođược sử dụng trong nghiên cứu có phù hợp nghiên cứu những yếu tố tác động đến ýđịnh khởi nghiệp trong sinh viên trường Đại học Sư Phạm và Kỹ Thuật thành phố Hồ

Trang 27

Chí Minh hay không Đồng thời xem xét cách sử dụng ngôn từ trong bảng câu hỏi cólàm rõ ý nghĩa của từng câu hỏi trước khi nghiên cứu chính thức

Bằng hình thức thảo luận nhóm để tiếp nhận ý kiến từ các thành viên mởrộng ý tưởng và thu thập thêm thông tin bổ sung từ đó điều chỉnh bảng câu hỏi, xâydựng bảng câu hỏi chính thức tiến hành khảo sát định lượng

Quy trình nghiên cứu: Sau khi xây dựng mô hình nghiên cứu dự kiến, nhóm

đã chọn ra 5 sinh viên tại trường Đại học Sư phạm và Kỹ thuật thành phố Hồ ChíMinh để phỏng vấn về những yếu tố tác động đến ý định khởi nghiệp của sinh viên.Sau khi phỏng vấn, các câu trả lời nhận được đều đồng tình với các nhân tố mà nhóm

đã đưa vào mô hình trước đó Không có bất cứ nhân tố nào được các sinh viên bổ sungthêm Vì vậy, mô hình nghiên cứu sau khi tham khảo ý kiến chuyên gia vẫn khôngthay đổi so với mô hình nghiên cứu dự kiến

Hình 3.1 Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi

nghiệp của sinh viên

(Nguồn: Dựa theo nghiên cứu của tác giả ThS Hoàng Thế Vinh và cộng sự)

* Dưới đây là đoạn phỏng vấn của 1 trong 5 bạn sinh viên được chọn:

PV: Xin chào bạn Nhóm mình đang làm 1 đề tài nghiên cứu về những yếu tố ảnh

hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên trường Đại học SPKT Tp.HCM Mình có

1 số câu hỏi muốn phỏng vấn bạn, được không ạ?

Minh: Dạ được ạ.

PV: Bạn có thể giới thiệu tên, ngành, khoá học và trường mà bạn đang học được

không?

Trang 28

Minh: Mình tên là Tuyết Minh, khóa K19, ngành Quản lý công nghiệp, trường ĐH

SPKT TP.HCM ạ

PV: Vâng, câu hỏi đầu tiên đó là: Bạn có hứng thú với việc kinh doanh không?

Minh: À có ạ, mình mong muốn sau khi ra trường có cơ sở kinh doanh riêng ạ.

PV: Bản thân bạn đã từng tham gia hoạt động kinh doanh nào chưa?

Minh: Dạ chưa ạ, mình chưa từng tham gia hoạt động kinh doanh nào ở trường ạ PV: Vâng.Vậy ví dụ như nếu như bạn tham gia hoạt động kinh doanh thì bạn cảm

thấy vấn đề gì khiến việc kinh doanh của bạn gặp trở ngại

Minh: Ờ, mình nghĩ là vấn đề thứ nhất là suy nghĩ tiêu cực của bản thân, vấn đề thứ

hai chính là những nỗi sợ hãi, ví dụ như là sợ hãi thất bại là thường thấy nhất Ờ những cái rào cản đó sẽ vô tình đưa chúng tra vào bế tắc khi muốn khởi sự kinh

doanh

PV: Và câu hỏi thứ hai: Một số ý kiến cho rằng việc thực hiện kinh doanh hay khởi

nghiệp chỉ cần bản năng của mỗi người và không cần đào tạo chuyên sâu Theo bạn thì điều đó có đúng không?

Minh: Mình nghĩ là không đúng ạ Tuy mình chưa từng tham gia khóa đào tạo nào

chuyên sâu về kinh doanh, nhưng tôi nghĩ khi bản thân được đào tạo chuyên sâu thì các ý định kinh doanh của tôi sẽ được xây dựng một cách khả thi Trang bị cho bản thân được phẩm chất, kỹ năng, kiến thức của doanh nhân Có ý tưởng kinh doanh sángtạo và lựa chọn được ý tưởng kinh doanh phù hợp với nhu cầu của thị trường Biến ý tưởng thành đề án, kế hoạch kinh doanh khả thi

PV: Câu hỏi thứ ba: Hiện tại thì bạn đang hoặc đã có ý định khởi nghiệp chưa?

Minh: Có ạ.

PV: Vậy thì bạn có thể nói 1 số ý tưởng của bản thân bạn được không?

Minh: Ờ, mình muốn thành lập một công ty rau sạch ở quê hương ạ.

PV: Vậy thì nếu có ý tưởng khởi nghiệp bạn có muốn nhà trường trợ giúp gì cho bạn

trong vấn đề khởi nghiệp không?

Minh: Mình nghĩ nếu muốn nhà trường hỗ trợ mình thì các ý tưởng của mình nếu

những sáng kiến khác biệt về sản phẩm, dịch vụ, cách thức bán hàng nhằm tạo lợi nhuận tối đa, đem lại lợi ích cho mình và cả nhà trường Nếu được hỗ thợ thì tôi mong

sẽ được nhà trường hỗ trợ về khía cạnh huy động các nguồn vốn và xây dựng lối kinh

Trang 29

doanh cho mình hoàn thiện nhất có thể.

PV: Và câu hỏi tiếp theo: Ngày nay, theo mình nhận thấy thì một trong những yếu tố

quan trọng hơn trình độ ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên đó là thái độ,vậy theo bạn điều đó đúng hay sai và bạn hãy cho tôi biết nên có thái độ đối với hành

vi khởi nghiệp như thế nào?

Minh: Mình nghĩ là đúng ạ Tôi nghĩ thái độ hơn trình độ, nếu thái độ cầu thị ham học

hỏi và mong muốn nhận góp ý từ mọi người là rất cần thiết Không nên tỏ thái độ gắt gỏng, tự ái khi mọi người đưa ra những phản hồi không tốt về dự án của mình Nếu bản thân luôn có thái độ e dè, ngại thất bại, luôn phớt lờ những rủi ro thì sẽ không bao giờ thành công được Vì vậy nên cần có một thái độ làm việc đề cao tính độc lập, tự chủ, sáng tạo, luôn lắng nghe và chấp nhận rủi ro để khởi nghiệp thành công ạ

PV: Và câu hỏi cuối cùng: Ngoài yếu tố thái độ, thị trường, tài chính và tâm lý, theo

bạn nghĩ thì còn khó khăn nào sẽ tác động đến quá trình khởi nghiệp của bạn?

Minh: Mình nghĩ là chương trình đào tạo của nhà trường là sẽ rất là quan trọng ạ, bởi

vì đối với sinh viên đại học thì môi trường giáo dục đại học được coi là phương tiện quan trọng nhất Việc tổ chức giảng dạy các môn học có liên quan đến khởi sự kinh doanh không chỉ đối với các ngành thuộc lĩnh vực kinh tế mà còn đối với các chuyên ngành thuộc khối khoa học xã hội và khoa học tự nhiên Những kiến thức này giúp mình xây dựng đề án tốt hơn khi có những ý tưởng khởi sự kinh doanh đó chính là đào tạo sinh viên không chỉ nhằm mục đích có kiến thức để đi làm cho doanh nghiệp khác mà phải có một tinh thần doanh nhân tự tạo việc làm, tạo lập doanh nghiệp góp phần giải quyết việc làm cho xã hội Tạo ra môi trường hỗ trợ cho việc phát triển khả năng cá nhân Dạ hết rồi ạ

PV: Vâng, cảm ơn bạn đã tham gia phỏng vấn đề tài nghiên cứu của nhóm mình, chúc

bạn sẽ thực hiện được mục tiêu của mình trong tương lai gần nhất

Minh: Dạ cảm ơn ạ.

3.5.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng

- Chọn mẫu nghiên cứu

Phương pháp chọn mẫu: sinh viên của trường Đại học Sư Phạm và Kỹ Thuậtthành phố Hồ Chí Minh

Trang 30

Dựa trên Nguyễn Đình Thọ (2011) để sử dụng phương pháp phân tích nhân

tố khám phá (EFA) trong nghiên cứu thì cần kích thước mẫu lớn, kích thước mẫuthường được xác định dựa vào kích thước tối thiểu số lượng biến đưa vào phân tích Do đó để sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá kích thước mẫu tối

thiểu là 50 hoặc tốt hơn là 100

Việc đúc kết tạo ra câu hỏi chính thức đã phải trải qua quá trình phỏng vấn từ

các đối tượng nghiên cứu sau khi kế thừa mô hình nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng

đến ý định khởi nghiệp của sinh viên tại các trường đại học trên địa bàn Thành phố

Hồ Chí Minh của Phạm Thị Quế Phương (2018) và Phân tích các yếu tố tác động đến

ý định khởi nghiệp của sinh viên Trường đại học Nông Lâm TP HCM của ThS Hoàng

Thế Vinh Sau quá trình nghiên cứu định tính xác định mô hình này phù hợp với sinhviên trường Đại học Sư Phạm và Kỹ Thuật thành phố Hồ Chí Minh Bảng câu hỏikhảo sát đã nhận được 75 mẫu khảo sát, đáp ứng được nhu cầu của mẫu nghiên cứu

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 4 sẽ trình bày kết quả nghiên cứu và bàn luận liên quan đến ý địnhkhởi nghiệp của sinh viên trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Bên cạnh đó

là kết quả nghiên cứu định lượng thông qua phương pháp đánh giá độ tin cậyCronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA Mô hình và các giả thuyếtđược phân tích bằng hồi quy bội

Trang 31

4.1 THỐNG KẾ MẪU KHẢO SÁT

Kết quả là 75 bảng khảo sát hợp lệ (phụ lục 1) được sử dụng để làm cơ sở choquá trình phân tích dữ liệu nghiên cứu Dữ liệu được nhập, mã hóa, làm sạch và phântích các bước như đề cập ở trên thông qua phần mềm SPSS 20

Về thông tin cá nhân của đối tượng khảo sát, các kết quả thống kê cho thấy:

- Về giới tính: Phần lớn sinh viên trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCMthực hiện khảo sát là nữ (chiếm 53,33%); trong khi đó nam chỉ chiếm 46,67% trongmẫu khảo sát

Hình 4.2 Thống kê tỷ lệ về giới tính của sinh viên trường Đại học Sư Phạm Kỹ

Thuật TP.HCM

(Nguồn: Nhóm tổng hợp)

- Về ngành học: Trong mẫu khảo sát thu được, phần lớn ngành của sinh viênthực hiện khảo sát thuộc Khoa kinh tế chiếm tỷ lệ 34,7%; Khoa Đào tạo chất lượngcao, Khoa Cơ khí chế tạo máy, Khoa Công nghệ thông tin đều chiếm 12 % Còn lạinhững khoa chiếm tỷ lệ khá thấp như Khoa Điện – điện tử chiếm 6,7%; Khoa Ngoạingữ chiếm 5,3%; Khoa cơ khí động lực, Khoa Công nghệ may và thời trang, KhoaXây dựng đều chiếm 4%

Ngày đăng: 02/12/2022, 22:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.3.2. Mơ hình nghiên cứu - (TIỂU LUẬN) báo cáo các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến ý ĐỊNH KHỞI NGHIỆP của SINH VIÊN TRƯỜNG đh SPKT TP HCM
2.3.2. Mơ hình nghiên cứu (Trang 21)
Bảng 3.1. Quy trình nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP - (TIỂU LUẬN) báo cáo các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến ý ĐỊNH KHỞI NGHIỆP của SINH VIÊN TRƯỜNG đh SPKT TP HCM
Bảng 3.1. Quy trình nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP (Trang 22)
3.2. THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI - (TIỂU LUẬN) báo cáo các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến ý ĐỊNH KHỞI NGHIỆP của SINH VIÊN TRƯỜNG đh SPKT TP HCM
3.2. THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI (Trang 23)
Chí Minh hay khơng. Đồng thời xem xét cách sử dụng ngôn từ trong bảng câu hỏi có làm rõ ý nghĩa của từng câu hỏi trước khi nghiên cứu chính thức - (TIỂU LUẬN) báo cáo các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến ý ĐỊNH KHỞI NGHIỆP của SINH VIÊN TRƯỜNG đh SPKT TP HCM
h í Minh hay khơng. Đồng thời xem xét cách sử dụng ngôn từ trong bảng câu hỏi có làm rõ ý nghĩa của từng câu hỏi trước khi nghiên cứu chính thức (Trang 27)
Kết quả là 75 bảng khảo sát hợp lệ (phụ lục 1) được sử dụng để làm cơ sở cho q trình phân tích dữ liệu nghiên cứu - (TIỂU LUẬN) báo cáo các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến ý ĐỊNH KHỞI NGHIỆP của SINH VIÊN TRƯỜNG đh SPKT TP HCM
t quả là 75 bảng khảo sát hợp lệ (phụ lục 1) được sử dụng để làm cơ sở cho q trình phân tích dữ liệu nghiên cứu (Trang 31)
a) Theo hình thức nhật ký chung - (TIỂU LUẬN) báo cáo các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến ý ĐỊNH KHỞI NGHIỆP của SINH VIÊN TRƯỜNG đh SPKT TP HCM
a Theo hình thức nhật ký chung (Trang 32)
4.2. PHÂN TÍCH HỆ SỐ CRONBACH’S ALPHA - (TIỂU LUẬN) báo cáo các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến ý ĐỊNH KHỞI NGHIỆP của SINH VIÊN TRƯỜNG đh SPKT TP HCM
4.2. PHÂN TÍCH HỆ SỐ CRONBACH’S ALPHA (Trang 33)
Bảng 4.2. Thông tin cá nhân của người trả lời - (TIỂU LUẬN) báo cáo các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến ý ĐỊNH KHỞI NGHIỆP của SINH VIÊN TRƯỜNG đh SPKT TP HCM
Bảng 4.2. Thông tin cá nhân của người trả lời (Trang 33)
Bảng 4.4. Hệ số Cronbach’s alpha nhân tố nhu cầu khởi nghiệp - (TIỂU LUẬN) báo cáo các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến ý ĐỊNH KHỞI NGHIỆP của SINH VIÊN TRƯỜNG đh SPKT TP HCM
Bảng 4.4. Hệ số Cronbach’s alpha nhân tố nhu cầu khởi nghiệp (Trang 35)
Dựa trên phân tích của bảng ma trận (Phần 2.1.3, Phụ lục 2, bảng số 3), cho thấy hệ số tải nhân tố của các biến này đều lớn hơn 0,5 - (TIỂU LUẬN) báo cáo các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến ý ĐỊNH KHỞI NGHIỆP của SINH VIÊN TRƯỜNG đh SPKT TP HCM
a trên phân tích của bảng ma trận (Phần 2.1.3, Phụ lục 2, bảng số 3), cho thấy hệ số tải nhân tố của các biến này đều lớn hơn 0,5 (Trang 37)
Kết quả kiểm định Bartlett (Bartlett’s test of sphericity) trong bảng kiểm định KMO và Bartlett's với sig = 0,000 và chỉ số KMO = 0,725 (> 0,5), đáp ứng được yêu cầu (Phần 2.1.3, Phụ lục 2, bảng số 1). - (TIỂU LUẬN) báo cáo các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến ý ĐỊNH KHỞI NGHIỆP của SINH VIÊN TRƯỜNG đh SPKT TP HCM
t quả kiểm định Bartlett (Bartlett’s test of sphericity) trong bảng kiểm định KMO và Bartlett's với sig = 0,000 và chỉ số KMO = 0,725 (> 0,5), đáp ứng được yêu cầu (Phần 2.1.3, Phụ lục 2, bảng số 1) (Trang 37)
Kết quả kiểm định Bartlett (Bartlett’s test of sphericity) trong bảng kiểm định KMO và Bartlett's với sig = 0,000 và chỉ số KMO = 0,731 (> 0.5), đáp ứng được yêu cầu (Phần 2.1.4, Phụ lục 2, bảng số 1). - (TIỂU LUẬN) báo cáo các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến ý ĐỊNH KHỞI NGHIỆP của SINH VIÊN TRƯỜNG đh SPKT TP HCM
t quả kiểm định Bartlett (Bartlett’s test of sphericity) trong bảng kiểm định KMO và Bartlett's với sig = 0,000 và chỉ số KMO = 0,731 (> 0.5), đáp ứng được yêu cầu (Phần 2.1.4, Phụ lục 2, bảng số 1) (Trang 38)
Bảng 4.10. Diễn giải các biến quan sát sau khi xoay nhân tố - (TIỂU LUẬN) báo cáo các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến ý ĐỊNH KHỞI NGHIỆP của SINH VIÊN TRƯỜNG đh SPKT TP HCM
Bảng 4.10. Diễn giải các biến quan sát sau khi xoay nhân tố (Trang 41)
Bảng 4.11. Ma trận tương quan giữa các nhân tố - (TIỂU LUẬN) báo cáo các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến ý ĐỊNH KHỞI NGHIỆP của SINH VIÊN TRƯỜNG đh SPKT TP HCM
Bảng 4.11. Ma trận tương quan giữa các nhân tố (Trang 42)
4.5. PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN PEARSON - (TIỂU LUẬN) báo cáo các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến ý ĐỊNH KHỞI NGHIỆP của SINH VIÊN TRƯỜNG đh SPKT TP HCM
4.5. PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN PEARSON (Trang 42)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w