Các nhân t ảnh hưng da trên các nghiên cứu và đã đưc điu chỉnh cho phù hp với tân sinh viên trên địa bàn Thành ph H Chí Minh.. Nghiên c ứu định lưng da vào phương pháp thảo lun
Trang 1
BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
ĐỀ TÀI
CHỌN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHỐI NGÀNH KINH TẾ
CỦA TÂN SINH VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN
Lĩnh vực nghiên cứu: Quản trị kinh doanh
Thành ph H Chí Minh 2020 ố ồ –
Trang 2BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
ĐỀ TÀI
CHỌN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHỐI NGÀNH KINH TẾ
CỦA TÂN SINH VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN
Trang 31
LỜI CAM ĐOAN
Chúng tôi xin cam đoan bài báo cáo này chưa tng đưc np cho bt k mt chương trình nghiên cứu nào cng như cho bt k mt chương trình cp bằng nào khác Các tư liu, trích dn và s liu nghiên cứu trong đ tài đưc thu thp và s dng mt cách trung th c, rõ ràng và chính xác K t qu nghiên c ả ứu đưc tr nh bày ìtrong nghiên c u này không sao chép c a b t cứ ủ ứ lun v n nào và c ng chưa đưc trình bày hay công b b t cứ công tr nh nghiên c ì ứu nào khác trước đây Trân trng!
Thành ph H Chí Minh, ngày tháng 07 ồ 12 nm 2020
Nhóm nghiên c u ứQuách Kh Hân ả
Lê Gia Huy Trần Th y Tiên ủNguyễn Hoàn Cát Linh
Trang 42
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, nhóm chúng tôi chân thành g i l i chúc s c kh e và c ờ ứ ỏ ảm ơn chân thành nht đn quý Th y Cô khoa Qu n trầ ả ị kinh doanh, trường Đi h c Tài chính Marketing, đã truyn đt cho nhóm chúng tôi kin thức và kinh nghim quý báu trong thời gian nhóm theo hc ti trường
Nhóm nghiên c u chân thành cứ ảm ơn ThS Trần Th Siêm - ị Giảng viên khoa Quản tr kinh doanh, trường Đị i hc Tài chính - Marketing Cô là người đã hướng dn và truyn đt ki n th c giúp nhóm nghiên c u hi u v ứ ứ ể phương pháp, cách thức thc hi n nghiên c u khoa h c, nh s ứ ờ chỉ d y t n tình c a cô qua t ng bu i g ủ ổ ặp nhóm nghiên cứu đã hoàn thành bài nghiên cứu khoa hc này
Nhóm nghiên cứu cng xin cảm ơn t ả những ngườt c i bn đã giúp đỡ cho nhóm chúng tôi r t nhi u trong th i gian h c t p và các cá nhân tham gia tr l i kh ờ ả ờ ảo sát, để chúng tôi có th hoàn thành nghiên c u ể ứ
Do trình đ lý lun cng như kin thức của nhóm sinh viên chúng tôi còn hn ch nên sẽ có nhiu điu thiu sót trong quá trình thc hin nghiên cứu khoa hc này
Vì th chúng tôi rt mong nhn s góp ý của các quý Thầy Cô để bài báo cáo đưc hoàn thin hơn
Nhóm nghiên c u ứQuách Kh Hân ả
Lê Gia Huy Trần Th y Tiên ủNguyễn Hoàn Cát Linh
Trang 53
TÓM T T ẮĐ tài “Các nhân t ảnh hưng đn quyt định chn trường Đi hc khi ngành Kinh t c ủa tân sinh viên trên địa bàn Thành ph H Chí Minh ồ ” đưc xây dng trên n n t ng các nghiên c ả ứu trong nước và th giới v các nhân t ảnh hưng quyt định của tân sinh viên khi la chn Đi hc khi ngành Kinh t Các nhân t ảnh hưng da trên các nghiên cứu và đã đưc điu chỉnh cho phù hp với tân sinh viên trên địa bàn Thành ph H Chí Minh Nghiên c ồ ứu đ xut có 6 nhân t ảnh hưng đn quyt định chn trường Đi hc khi ngành Kinh t bao gồm: (1) Đặc điểm cá nhân sinh viên; (2) Truy n thông; (3) Danh ti ng trường Đ c; (4) Đặc i hđiểm trường Đi hc; (5) Các cá nhân ảnh hưng; (6) Cơ hi vi c làm Nghiên c ứu định lưng da vào phương pháp thảo lun nhóm tân sinh viên và giảng viên đu
đồng ý với 6 nhân t nhóm đ xu t và b ắt đầu đưa vào nghiên cứu định lưng Nhóm nghiên c u d ng ph n m m SPSS phiên bứ ầ ản 20 để phân tích d ữ liu đã thu thp đưc Vic đánh giá mô hình đo lường để xem xét đ tin cy của thang đo Các thang đo sẽđưc kiểm định đ tin c y, phân tích nhân t khám phá và phân tích h i quy Mu ồkhảo sát trong nghiên cứu thu đưc n = 300 mu là những tân sinh viên đang theo hc khi ngành Kinh t trên địa bàn Thành ph H Chí Minh t i th ồ ời điểm kh o sát ảTrong 6 nhân t đ xu ủt c a mô hình nghiên c u, k t quứ ả khảo sát và kiểm định mô hình có 3 nhân t phù h p bao g m: Truy ồ n thông; Cơ hi vi c làm; Danh ti ng trường Đi hc Kt quả nghiên cứu chỉ ra nhân t vic làm tác đng mnh mẽ đn quyt định chn trường Đi hc khi ngành Kinh t của tân sinh viên trên địa bàn Thành ph H Chí Minh D a vào k t qu nghiên c ồ ả ứu “Các nhân t ảnh hưng đn quyt định chn trường Đi hc khi ngành Kinh t của tân sinh viên trên địa bàn thành ph H Chí Minh ồ ” nhóm đã rút ra m hàm ý đểt s các nhà qu n tr tham kh o, ả ị ảt đó đ xut kin nghị đặt cơ s cho vic hoch định chính sách và các gi pháp ảithu hút sinh viên Đi hc khi ngành Kinh t trên địa bàn Thành ph H Chí Minh ồ
Trang 64
MỤC L C Ụ
CHƯƠNG 1 11
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 11
1.1 LÝ DO CH N Ọ ĐỀ TÀI 11
1.2 M C TIÊU NGHIÊN C U Ụ Ứ 12
1.3 CÂU H I NGHIÊN C U Ỏ Ứ 12
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PH M VI NGHIÊN C U Ạ Ứ 12
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨ 13 U 1.6 Ý NGHĨA NGHIÊN CỨ 13 U 1.7 B C C Ố Ụ 14
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 15
CHƯƠNG 2 16
TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 16
2.1 CƠ SỞ LÝ THUY T Ế 16
2.1.1 La ch 16 n 2.1.2 Chn trường 16
2.1.3 Khi ngành kinh t 16
2.1.4 Lý thuyt v hành đng h p lý (TRA - Theory of Reasoned Action) 17
2.1.5 Lý thuyt v hành vi d nh (TPB - Theory of Planned Behavior) đị 18
2.2 LƯỢC KH O CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN C U LIÊN QUAN Ả Ứ 19
2.2.1 Các nghiên cứu ngoài nướ 19 c 2.2.2 Các nghiên cứu trong nướ 22 c 2.2.3 T ng h p các nghiên c u liên quan ổ ứ 24
2.3 GIẢ THUY T NGHIÊN C U VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CẾ Ứ ỨU ĐỀ XUẤ 25 T 2.3.1 Giả thuy t nghiên c u và xét d ứ u k v ng 25
2.3.2 Mô hình nghiên c ứu đ xu 28 t TÓM T ẮT CHƯƠNG 2 29
CHƯƠNG 3 30
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 30
3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN C U Ứ 30
3.2 NGHIÊN CỨU SƠ BỘ 31
Trang 75
3.2.1 Tin trình th c hi n 31
3.2.2 Thang đo nháp 34
3.2.3 Điu chỉnh thang đo 38
3.2.4 Thang đo chính thứ 39 c 3.3 NGHIÊN C U CHÍNH TH C Ứ Ứ 43
3.3.1 Kích thước m 43 u 3.3.2 Phương pháp ch n m u và thu th p d u ữ li 44
3.3.3 Làm s ch và mã hoá d u ữ li 45
3.3.4 Phương pháp x lý s u li 46
CHƯƠNG 4 52
PHÂN TÍCH DỮ LIỆ U VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 52
4.1 ĐẶ ĐIỂM MẪU NGHIÊN C U C Ứ 52
4.2 KIỂM ĐỊNH HA T NG ĐO 54
4.2.1 Kiể định Cronbach’s Alpha i v i c thang m đ ớ ác đo 54
4.2.2 Phân tích nhân t kh ám phá EFA 60
4.3 PHÂN TÍCH Ồ H I QUY TUYẾN TÍNH Ộ 66 B I 4.3.2 Kiể định mô hình h i quy m ồ và các giả thuy t nghiên c u ứ 68
4.3.3 Kiểm tra s vi ph m các gi nh mô hình h i quy ả đị ồ 72
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 74
CHƯƠNG 5 75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
5.1 THẢO LU N K T QU Ậ Ế Ả NGHIÊN C U Ứ 75
5.1.1 Ảnh hưng của đặc điểm cá nhân sinh viên 76
5.1.2 Ảnh hưng c a truyủ n thông 77
5.1.3 Ảnh hưng của danh ting trường Đi hc 77
5.1.4 Ảnh hưng c a ủ đặc điểm trường Đi hc 78
5.1.5 Ảnh hưng c a các cá nhân ủ ảnh hưng 78
5.1.6 Ảnh hưng của cơ hi vic làm 78
5.2 M T S Ộ Ố KIẾN NGH Ị 80
5.2.1 Nâ cao danh ting ng hà trường 80 n 5.2.2 Truy n thông 81
Trang 86
5.3 H N CH C A Ạ Ế Ủ ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TI P THẾ EO 81
5.3.1 Hn ch ủ c a nghiên cứu 81
5.3.2 G i ý cho nghiên c u ti ứ p theo 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
PHỤ LỤC 85
Ph l c 1: Ph ng v ỏ n tân sinh viên trường Đi hc Tài chính - Marketing 85
Ph l c 2: Ph ng v n gi ỏ ảng viên 86
Ph l c 3: N i dung ph ng v n ỏ 87
Ph l c 4: B ng câu h i kh o sát chính th c ả ỏ ả ứ 94
Trang 108
DANH M C HÌNH Ụ
Hình 2.1 Mô hình thuyt hành đng h p lý TRA 17
Hình 2.2 Mô hình thuy t hành vi d định TPB 18
Hình 2.3 Mô hình c a D.W.Chapman (1981) ủ 19
Hình 2.4 Mô hình c a Geoffrey & Julia (2002) ủ 20
Hình 2.5 Mô hình c a IIhan và các c ng s (2013) ủ 20
Hình 2.6 Mô hình c a Kee Ming (2010) ủ 21
Hình 2.7 Mô hình c a Nguyủ ễn Phương Toàn (2011) 22
Hình 2.8 Mô hình c a Trủ ần Vn Quý & Cao Hào Thi (2009) 23
Hình 2.9 Mô hình nghiên c ứu đ xu 28 t Hình 3.1 Quy trình nghiên c u ứ 30 Hình 4.1 Phân ph i chu n c ẩ ủa phần
dư……… Error! Bookmark not defined
Hình 4.2 Đồ thị phân tán gi a các phữ ần dư và giá trị đoán đã chuẩn hóa Error! d
Bookmark not defined
Trang 119
DANH M C BỤ ẢNG
Bảng 2.1 Đánh giá các nhân t ảnh hưng đn quyt định chn trường 24
Bảng 4.1 Đặc điểm v trường hc của các đáp viên……… 52
Bảng 4.2 Đặc điểm v các nhóm ngành c ủa đáp viên 53
Bảng 4.3 Đặc điểm v giới tính của đáp viên 53
Bảng 4.4 Đặc điểm v h khẩu thường trú của đáp viên 54
Bảng 4.5 Kt qu ả Cronbach’s Alpha của thang đo nhân t đặc điểm cá nhân sinh viên 55
Bảng 4.6 Kt qu ả Cronbach’s Alpha của thang đo nhân t truyn thông 56
Bảng 4.7 Kt qu ả Cronbach’s Alpha của thang đo nhân t danh ting trường Đi hc 56
Bảng 4.8 Kt qu ả Cronbach’s Alpha của thang đo nhân t đặc điểm trường Đi hc 57
Bảng 4.9 Kt qu ả Cronbach’s Alpha của thang đo nhân t các cá nhân ảnh hưng 58
Bảng 4.10 K t qu ả Cronbach’s Alpha của thang đo nhân t cơ hi vic làm 58
Bảng 4.11 K t qu Cronbac ả h’s Alpha của thang đo quyt định chn trường 59
Bảng 4.12 KMO và Barlett’s Test cho các bin đc lp 61
Bảng 4.13 Total Variance Explained cho bin đc l 61 p Bảng 4.14 Rotated Component Matrix cho bin đc l 62 p Bảng 4.15 KMO và Barlett’s Test cho bin ph thuc 64
Bảng 4.16 Total Variance Explained cho bi n ph thu c 65
Bảng 4.17 Component Matrix cho bi n ph thu c 65
Bảng 4.18 Ma tr h n s tương quan giữa các n đc lp với bi bin ph huc 66 t Bảng 4.19 Chỉ tiêu đánh giá phù đ hp ủ c a mô hình 68
Bảng 4.20 Kiểm định đ phù hp ủ c a mô hình 69
Trang 1210
Bảng 4.21 Các thông s thng kê của tng bi n trong mô hình h i quy b i ồ 69 Bảng 4.22 T ng h p k t qu ổ ả kiểm định giả thuyt nghiên c u ứ 70
Trang 1311
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngày nay, xã h i ngày m t phát tri n và h i nh p kinh t v i ể ớ th giới, n n kinh t tri th c ngày càng chiứ m ưu th Có thể nói, nâng cao cht lưng nguồn nhân lc chính là gia tng khả nng cnh tranh, góp phần cho s tng trưng kinh t của quc gia Không những v y, kinh t ngày càng phát tri ển, cơ hi vi c làm c a kh i ngành ủ Kinh t ngày m t đa dng Vì v y, xã h i r t c n nh ng cá nhân có chuyên môn cao ầ ữv khi ngành Kinh t
Thc t đã ghi nhn có không ít h c sinh cu i c p 3 Vit Nam chưa xác định
rõ ngành hc và trường s d thi Theo k t quẽ ả khảo sát của Báo Người Lao Đng có trên 60% h c sinh th a nh n r ằng mình không đưc hướng nghi p khi ch n ngành ngh đng ký tuyển sinh đi hc (Theo Người Lao Đng online: Trên 64% người tìm vic không xác định mc tiêu ngh nghip) Vic định hướng như th nào cho các công dân trẻ tuổi này nh n th y s quan tr ng c a công vi ủ c mình đã chn, tương lai của h s ẽ như th nào với s la chn đó cng như to ra mt lòng nhit tâm trong công vic là mt trong nh ng vữ n đ đã và đang tồn ti
Vy tân sinh viên đã l a ch n như th nào? Vì sao tân sinh viên l a ch n kh i ngành Kinh t mà không ph i các kh i ngành khác? Nh ng nhân t nào s ả ữ ẽ ảnh hưng đn quy t đ nh la ch ị n trường của h?
Đã có rt nhiu nghiên cứu nói v các yu t chn trường Đi hc của hc sinh Trên th giới có D.W.Chapman (1981) “Nghiên cứu các y u t ảnh hưng đn vic chn trường của hc sinh” Ở Vit Nam thì có Nguyễn Phương Toàn (2011)
“Khảo sát các y u t tác đng đn vi c ch n trường của hc sinh lớp 12 THPT trên
địa bàn t nh Tiỉ n Giang” Tuy nhiên, chưa có tác giả nào nghiên cứu v các nhân t ảnh hưng đn quyt định chn trường Đi hc khi ngành Kinh t của tân sinh viên trên địa bàn TP.HCM - khi ngành mà hi n t i chúng em đang theo hc
Trang 1412
Với những lý do nêu trên, chúng em r t quan tâm và mong mun ti n hành nghiên cứu đ tài "Các nhân t ố ảnh hưởng đế n quyết định ch ọn trường Đạ i h ọc
khối ngành Kinh t c ế ủa tân sinh viên trên địa bàn Thành ph H Chí Minhố ồ ”
1.2 M C TIÊU NGHIÊN CỤ ỨU
Mc tiêu nghiên c u cứ ủa đ tài là:
- Xác định các nhân t chính ảnh hưng đn quyt định chn trường Đi hc thuc khi ngành Kinh t c a tân sinh viên ủ
- Đo lường mức đ ảnh hưng (t m quan tr ng) c a các nhân tầ ủ ảnh hưng đn quy ịt đ nh chn trường đi hc thuc kh i ngành Kinh t c a tân sinh viên ủ
- Đưa ra các kin ngh nh m nâng cao hi u qu công tác tuy n sinh t i các ị ằ ả ể trường Đi hc thu c khi ngành Kinh t trên địa bàn TP.HCM
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Vic th c hi n đ tài này góp phần trả lời cho các câu h i sau: ỏ
- Nhân t nào ảnh hưng đn quyt định chn trường Đ i h c kh i ngành Kinh t của sinh viên nm nht trên địa bàn thành ph H Chí Minh ồ
- Mức đ tác đng của các nhân t trên đn quyt định chn trường Đi hc khi ngành Kinh t c a tân sinh viên ủ trên địa bàn thành ph H Chí Minh ồ như thnào?
- Các trường Đi hc khi ngành Kinh t cần làm gì để thu hút tân sinh viên chn trường mình để hc tp?
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đi tưng nghiên c u: quyứ t định chn trường c a ủ tân sinh viên và các nhân t ảnh hưng đn quyt định chn trường Đi hc khi ngành Kinh t của tân sinh viên trên địa bàn thành ph Hồ Chí Minh
- Phm vi nghiên cứu: các trường Đi hc kh i ngành Kinh t a bàn TP.HCM đị
- Đi tưng kh o sát: nhả ững tân sinh viên trên địa bàn TP.HCM
Trang 15Phương pháp định lượng
S d ng ph n m m x lý s ầ liu SPSS 20 để x lý, phân tích d u và tiữ li n hành các kiểm định Trình t n hành g m: ti ồ
- Thng kê m u nghiên c ứu;
- Kiểm định Cronbach’s alpha để ểm tra đ ki tin cy của các thang đo;
- Phân tích nhân t khám phá EFA;
- Phân tích tương quan Pearson;
- Phân tích h i quy b i; ồ
- Kiểm định mô hình và kiểm định giả thit;
- Kiểm định s khác bi t
1.6 Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU
- Thứ nhất, k t qu nghiên c u t ả ứ o cơ s để các trường Đ i h c kh i ngành Kinh t hiểu rõ đưc những nhân t quan trng tác đng đn quyt định chn trường của các tân sinh viên thu c kh i ngành Kinh t t i TP.HCM
Trang 1614
- Thứ hai, giúp các trường Đi h c kh i ngành Kinh t có nh ng chi ữ n lưc đúng đắn hoch định chính sách, chin lưc phát triển đúng đắn và các giải pháp thu hút sinh viên cng như dáp ứng đầy đủ những mong mun của các tân sinh viên
1.7 BỐ CỤC
Kt c u c ủa đ tài bao g m ph n m c l c, danh m c tài li u tham ồ ầ khảo, danh mc bảng/biểu đồ, danh m c các t vit t t và n i dung chính cắ ủa đ tài g m 5 ồchương:
Chương 1: Tổng quan v đ tài
Giới thi u lý do l a ch n đ tài, mc tiêu, đi tưng của đ tài, ph m vi nghiên cứu của đ tài ý nghĩa nghiên cứu và b c , c của đ tài
Chương 2: Tổng quan lý thuyt
Trình bày các cơ s lý thuyt v hành vi, hành vi d định, hành đng hp Bên cnh đó, chương này sẽ trình bày các nghiên cứu trước đây nhằm làm cơ s cho vic xây khung phân tích và xác định mô hình nghiên cứu trong chương 3
Chương 3: Thit k nghiên cứu
Chương này sẽ trình bày phương pháp thu nhp thông tin, xác định và cách
thức đo lường các bin cng như xác định khung phân và mô hình nghiên cứu c ể thcho đ tài
Chương 4: Kt quả nghiên cứu
Chương 5: Kt lun và hàm ý quản trị
Trang 1715
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Nghiên cứu các nhân t ảnh hưng đn quyt định chn trường Đ i h c khi ngành Kinh t c ủa tân sinh viên trên địa bàn TP.HCM là m t v n đ quan trng đi với t t c ả sinh viên vì điu này ảnh hưng không nhỏ đn tương lai của mỗi người Trong chương 1, nhóm tác giả đã nêu ra mc tiêu nghiên cứu c thể, xác định các nhân t ảnh hưng đn quyt định chn trường Đ i h c kh i ngành Kinh t c a tân ủsinh viên trên địa bàn TP.HCM Đồng thời, đ xut các hàm ý quản trị Ngoài ra trên
cơ s mc tiêu nghiên cứu, đ tài cng đã xác định đi tưng nghiên cứu, phm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu cho phù h p Nhóm tác gi ả cng đã trình bày
ý nghĩa của đ tài Trong chương 2 tip theo, nhóm tác giả sẽ trình bày cơ s lý thuyt và mô hình nghiên cứu
Trang 1816
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1.1 Lựa chọn
Là thu t ng ữ đưc dng để nhn m nh vi c ph i cân nh ả ắc, tính toán để quyt
định s d ng lo i phương thức hay cách thức ti ưu trong s những điu kin hay cách th c hi n để có thể đt đưc mc tiêu trong các điu ki n khan hi m ngu n l c ồ (Theo Nguyễn Vn H, Nguy n Th Thanh Huy n, 2006) ễ ị
2.1.2 Chọn trường
Là m t quá trình ph c t ứ p, đa giai đon trong đó mt cá nhân phát tri n nh ng ể ữnguyn vng để tip t c giáo d c chính quy sau khi h c trung h c, tip theo sau đó bi m t quy t định theo h c m t trường Đ i h c c thể, cao đẳng hoặc quá trình đào to của m ổ chức hướt t ng nghip tiên ti n (Theo Hossler và các c ng s , 1989) Ti cu c h p t i Lahabana (Cu Ba), trong khuôn kh H i ngh l n th ổ ị ầ ứ 9 (Tháng 10/1980) những người đứng đầu cơ quan giáo dc ngh nghi p các nước xã hi chủ nghĩa đã thng nh t v khái ni m hướng nghip như sau: Hướng nghi p là h thng nh ng bi n pháp dữ a trên cơ s tâm lý hc, sinh lý hc, y hc và nhi u khoa hc khác để giúp đỡ hc sinh chn ngh phù hp với nhu cầu xã hi, đồng thời thoả mãn ti đa nguyn v ng, thích h p v i nh ớ ững nng lc, s trường và tâm sinh lý cá nhân, nh m mằ c đích phân b h p lý và s d ng có hi u qu l ả c lưng lao đng d trữ có s n cẵ ủa đt nước
2.1.3 Khối ngành kinh tế
Theo thông tư s 24/2017/TT-BGDĐT, “ngành đào to là tp hp những kin thức, kỹ nng chuyên môn liên quan đn mt lĩnh vc khoa h c hay m t lĩnh vc hot đng ngh nghip nht định” Vì vy, khi ngành kinh t có th đưc định nghĩa ể
là ngành h c cung c p cho người h c t t c ả những ki n th c, k ứ ỹ nng chuyên môn liên quan đn lĩnh vc kinh t hay mt lĩnh vc hot đng ngh nghip liên quan đn kinh doanh, quản lý, Trường đ i h c Tài chính - Marketing cng là 1 trong những
Trang 1917
trường đào to v khi ngành kinh t bao gồm 11 chuyên ngành: Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kinh doanh quc t, K toán,
2.1.4 Lý thuyết về hành động h ợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action)
Thuyt hành đng hp lý TRA (Theory of Reasoned Action) đưc phát triển t nm 1967 Trong những nm 1970, lý thuyt này đưc hiu chỉnh và m rng bi Ajzen và Fishben Đây đưc xem là lý thuyt tiên phong trong lĩnh vc nghiên cứu tâm lý xã h i Thuy t hành đng h p lý TRA đưc s d ng để nghiên c u hành vi ứcon người và phát triển những can thi p phù h p
Theo thuyt hành đng h p lý TRA, y u t quy t định quan tr ng nh t c ủa hành vi mt con người là hành vi d định Ý định của cá nhân để thể hin hành vi là s kt hp thái đ nhằm thc hin hành vi và chu n ch quan ẩ ủ
Trong mô hình TRA thái đ đưc đo lường bằng nhn thức v những thuc tính c a vủ t đư c l a chn Ngườ i l a ch n s ẽ chú ý đn thu c tính mang l i nh ng ữli ích cần v i nh ng mớ ữ ức đ quan tr ng khác nhau khi l a chn
(Nguồn: Ajzen & Fishben, 1975)
Hình 2.1 Mô hình thuyết hành động hợp lý TRA
Chuẩn ch ủquan
Xu hướng hành vi
Hành vi thc s
Nim tin đi với những thuc
Trang 2018
Hạn ch c a mô hình TRAế ủ : H n ch l n nh t c a thuy t này là hành vi c ớ ủ ủa mt cá nhân đặt dướ kiểm soát ci s ủa ý định Nghĩa là, thuyt này ch áp dỉ ng đi với những trường h p cá nhân có ý th ức trước khi th c hi n hành vi Vì th , thuy t này không giải thích đưc trong các trường h p: hành vi không h p lý, hành đng theo thói quen, hoặc hành vi đưc coi là không ý th c (Ajzen 1985) ứ
2.1.5 Lý thuyết về hành vi dự định (TPB - Theory of Planned Behavior)
Thuyt hành vi d định (Ajzen, 1991) là s phát tri ển cải tin c a thuyủ t hành đng hp lý Theo Ajzen s ra i của thuy t hành vi d nh TPB xu t phát t giới đờ đị hn của hành vi mà con người có ít s kiểm soát d đng cơ của đi tưng là rt cao t thái đ và tiêu chuẩn chủ quan nhưng trong mt s trường hp h v n không thc hin hành vi vì có các tác đng của điu kin bên ngoài lên ý định hành vi Lý thuyt này đã đưc Ajzen bổ sung t nm 1991 bằng vic đ ra thêm yu t kiểm soát hành
vi nh n th c (Perceived Behavioral Control) Nh n th c ki m soát hành vi ph n ánh ứ ứ ể ảvic d dàng hay khó khn chỉ thc hi n hành vi và vi c th c hiễ n hành vi đó có bịkiểm soát hay h n ch hay không (Ajzen, 1991, tr.183) Theo mô hình TPB, đng cơ hay ý định là nhân t thúc đẩy cơ bản của hành vi tiêu dùng của người tiêu dùng Đng cơ hay ý định bị dn dắt bi ba tin t cơ bản là thái đ, chuẩn chủ quan và kiểm soát hành vi nh n thức
Nhn thức v
kiểm soát hành
Ý ĐỊNH
HÀNH
VI
Trang 2119
Hạn ch c a mô hình TPB:ế ủ TPB chưa giải quyt đưc trường hp con người
có những suy nghĩ và đưa ra những quyt định chưa hp lí trên thông tin s n có Có ẵ
th thể y TPB không gi i quyt đưc h t nh ng h n ch c a TRA ả ữ ủ
2.2 LƯỢC KH O CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN C U LIÊN QUAN Ả Ứ
2.2.1 Các nghiên cứu ngoài nước
a) Nghiên c a c a ủ ủ D.W.Chapman (1981)
D.W.Chapman đã đ xut mô hình tổng quát của vic la chn trường Đi hc của các hc sinh Qua quá trình khảo sát nhằm kiểm định mô hình đã phát hin có 2 nhóm y u t ảnh hưng nhiu đn quyt định chn trường Đi h c c a h c sinh ủ Nhóm thứ nht là đặc điểm của gia đình và cá nhân hc sinh Nhóm th hai là các ứyu t thu c bên ngoài ảnh hưng đn các cá nhân như: đặc điểm c định của trường Đi hc và nỗ lc giao ti p của trường Đi hc với các hc sinh
ĐẶC ĐIỂM CỦA HỌC SINH VÀ GIA ĐÌNH
CÁC ẢNH HƯỞNG BÊN NGOÀI
Hình 2.3 Mô hình c a D.W.Chapman (1981) ủ
Đặc điểm gia đình Đặc điểm cá nhân
Nỗ l c giao ti p c ủa trường
ĐH với hc sinh
Ấn tưng v
trường
ĐH
Quyt định chn trường
ĐH Các cá nhân có ảnh hưng
Đặc điểm c định của trường ĐH
Trang 2220
b) Nghiên c ứu củ a Geoffrey và Julia (2002)
Đưc thc hi n trên m u g ồm có 259 hc sinh THPT c tả trư ng công và ờtrường tư min Tây nước Úc, nghiên cứu xác định s sẵn sàng đánh đổi của hc sinh THPT i v i các y u tđ ớ đưc li t kê trong b ng ACA (g m có: s phù h p c ả ồ ủa khoá hc, đị điểa m của trường đ i h c, kho ng cách tả trường đn nhà, danh ting của h c vi n, ý kin của gia đình, triển v ng ngh nghip, ) Kt quả nghiên c u: 4 ứnhóm y u t quan trng nht ảnh hưng đn quyt định chn trường c a h c sinh ủ nm cui THPT mi n Tây nước Úc là: s phù hp chương trình hc, danh ting trường, tri n v ng công vi c và chể t lưng gi ng dả y
Hình 2.4 Mô hình c a Geoffrey & Julia (2002) ủ
Yu t tài chính, thị trường lao đng
Hình 2.5 Mô hình c a IIhan và các c ng s (2013) ủ ộ ự
Trang 2321
d) Nghiên c u cứ ủa Joseph Sia Kee Ming (2010)
Kee Ming đ xut 2 nhóm nhân t ảnh hưng đn quyt định chn trường Đi hc của hc sinh Malaysia là: đặc điểm c định của trường Đ c và nỗ l c truyi h n thông của trường Đ c đi h n hc sinh Theo đó, nghiên cứu của ông cng chỉ rõ mi quan h c a các nhân t ủ như sau:
- Giữa vị trí và quy ịt đnh chn trường Đi hc có mt m i quan h tích c c
- Giữa các chương trình hc và quyt định chn trường Đ i h c có m t m i quan h tích c c
- Giữa danh ting trường Đ i h c và quyt định chn trường Đ i h c có mt mi quan h tích c c
- Giữa cơ s v t ch t và quy t định chn trường Đ i h c có m t m i quan h tích cc
- Giữa chi phí và quy ịt đnh chn trường Đi hc có mt m i quan h tích c c
- Giữa hỗ tr tài chính và quyt định chn trường Đ i h c có m t m i quan h tích cc
- Giữa vi c qu ng cáo và quy ả t định l a ch n Đ i h c có m t m i quan h tích cc
- Giữa đi din các trường Đi hc đn ving thm trường THPT và quyt định chn trường đi hc có mt mi quan h tích c c
- Giữa vic tham quan trường Đ i h c và quyt định chn trường Đ i h c có mt mi quan h tích c c
Hình 2.6 Mô hình c a Kee Ming (2010) ủ
Nỗ lc truyn thông của trường Đ c đi h n hc sinh:
- Quảng cáo
- Đi din đn trường THPT
Trang 2422
2.2.2 Các nghiên cứu trong nước
a) Nghiên c u c a Nguyứ ủ ễn Phương Toàn (2011)
Kt qu nghiên c u qua vi c kh o sát 402 HS cả ứ ả ủa 8 trường THPT ti địa bàn tỉnh Tin Giang nm hc 2011, nhóm tác giả này đã xác định đưc 5 yu t có ảnh hưng đn quyt định chn trường Đi hc của hc sinh THPT trên địa bàn tỉnh Tin Giang v i mớ ức đ ảnh hưng t m nh đn yu như sau: y ức đ đa du t v m ng và hp d n ngành ngh đào to, y u t v đặc điểm của trường đ c, y u t vi h khả nng đáp ứng s mong đi sau khi ra trường (cơ hi làm vic trong tương lai), yu t v n l c giao ti p cỗ ủa trường Đ i h c với hc sinh THPT và y u t danh ti ng c ủa trường Đ i h c Mô hình nghiên cứu giải thích đưc 27.6% cho t ng th v mổ ể i liên h của 5 y u t trên với bi n la chn trường Đi hc c a hc sinh ủ
Hình 2.7 Mô hình c a Nguyủ ễn Phương Toàn (2011)
Yu t v đặc điểm của trường Đi hc
Yu t v s đa dng và hp d n ngành
đào to
Yu t v cơ hi vic làm trong tương lai
Yu t v n lỗ c giao tip với h c sinh
của các trường THPT
Yu t v danh ting của trường Đ i h c
Yu t v cơ hi trúng tuyển
Yu t v s định hướng c a các cá nhân ủ
có ảnh hưng
Yu t tương thích với đặc điểm cá nhân
Quyt định d thi vào trường Đi hc
Trang 2523
b) Nghiên c u c a Trứ ủ ần Văn Quí và Cao Hào Thi (2009)
Nghiên c u v y u tứ ảnh hưng đn quyt định chn trường Đ i h c c a hủ c sinh THPT c a Trủ ần Vn Quí và Cao Hào Thi đưc khảo sát trên đi tưng là các hc sinh lớp 12 nm hc 2018 - 2019 c a 5 ủ trường THPT trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đã xác định đưc 5 nhóm yu t tác đng đn quyt định chn trường Đi hc Trong đó, các nhóm yu t bao gồm: cơ hi vic làm trong tương lai, thông tin có sẵn v trường Đ c, b n thân cá nhân h c sinh, cá nhân có i h ả ảnh hưng đn quyt định của hc sinh và đặc điểm c định của trường Đi hc đưc x nh đp t m n yu
Cơ hi vic làm trong tương lai
Thông tin có s n v ẵ trường Đ i h c
Bản thân cá nhân h c sinh
Các cá nhân ảnh hưng đn quyt định
của h c sinh
Đặc điểm c định của trường Đi hc
Quyt định chn trường Đi hc
Hình 2.8 Mô hình c a Trủ ần Văn Quý & Cao Hào Thi (2009)
Trang 2624
2.2.3 Tổng hợp các nghiên cứu liên quan
Bảng 2.1 Đánh giá các nhân t ố ảnh hưởng đến quyế ịt đnh ch ọn trường
Ilhan và cng s
Geoffrey
& Julia
Kee Ming
Nguyễn Phương Toàn
Trần Vn Quí và Cao Hào Thi
Trang 27địa bàn TP.HCM : là đặc điểm cá nhân sinh viên, truyn thông, danh ting trường Đi hc, đặc điểm trường Đi hc, các cá nhân ảnh hưng, cơ hi vic làm
Các gi thuy t nghiên cả ứu đưc đặt ra như sau:
a) Đặc điểm cá nhân sinh viên
Theo D.W.Chapman (1981), đặc điểm cá nhân h c sinh là nh ững điểm đặc
trưng của bản thân của tân sinh viên liên quan đn nng lc, mong mu n và k v ng v hc vn của mình
Ngoài ra, theo nghiên c u c a Trứ ủ ần Vn Quí và Cao Hào Thi (2009), s phù hp c a ngành hủ c v i khớ ả nng hay s thích tân sinh viên càng cao thì xu hướng chn trường để hc càng lớn
T những nghiên cứu trên, nhóm đã đ xut gi thiả t liên quan đn vi c ch n trường Đ i h c kh i ngành Kinh t như sau:
Giả thi t H1 (+):ế Có m i quan cùng chi u gi ữa đặc điểm cá nhân tân sinh viên
và quyt định chn trường Đ i h c kh i ngành Kinh t c ủa tân sinh viên trên địa bàn TP.HCM
b) Truy n thôngề
Truyn thông có thể đưc định nghĩa như là các hot đng bao gồm: quảng cáo, đi din tư vn tuyển sinh, giao lưu với các trường THPT, thm khuôn viên trường Đ c i h
Theo Kee Ming (2010) trong nghiên c u c a mình nhứ ủ n định r ng truyằ n thông là m nhân t quan tr ng t ảnh hưng đn quyt định chn trường của tân sinh viên Bên cnh đó D.W.Chapman (1981) cng khẳng định r ng vi c n l c truyằ ỗ n
Trang 28T những nghiên cứu trên, nhóm đã đ xut gi thiả t liên quan đn vi c ch n trường Đ i h c kh i ngành Kinh t như sau:
Giả thuy t H2 (+):ế Có m i quan cùng chi u gi a truy n thông quy ữ và t định chn trường Đi hc khi ngành Kinh t c ủa tân sinh viên trên địa bàn TP.HCM
c) Danh ti ếng trường Đại họ c
Khi l a ch n m trườt ng Đ c nào đó, mi người thười h ng s l a ch n theo ẽ danh ti ng c ủa trường, giúp mi người có th yên tâm gể i tương lai của mình vào đó hơn
Các nhân t t o nên danh ti ng c ủa trường:
- Đi ng giảng viên tt, lâu nm
- Chương trình đào t t.o t
- Trường có nhi u si nh viên ra trường làm những chức v cao ị
Trong nghiên c u c a D.W Chapman (1981), nhân tứ ủ “danh ting” có tác đng đn quyt định chn trường của tân sinh viên Ngoài ra, đ tài nghiên cứu “Các nhân t ảnh hưng đn quyt định chn trường đ i h c c a sinh viên ủ Malaysia” của Kee Ming (2010) cng cho kt quả “danh ting” là mt trong các nhân t ảnh hưng đn quy t đ nh chn trường ị Đi hc c a tân sinh viên Malaysia ủ
T những nghiên cứu trên, nhóm đã đ xut gi thiả t liên quan đn vi c ch n trường Đi hc kh i ngành Kinh t như sau:
Giả thuy t H3(+):ế Có m i quan cùng chi u gi a nhân t danh ti ng c ữ ủa trường Đi hc và quyt định chn trường Đi hc khi ngành Kinh t của tân sinh viên trên địa bàn TPHCM
Trang 2927
d) Đặc điểm trường Đại họ c
Trong nghiên c u c a D.W.Chapman (1981) cho r ng các nhân t cứ ủ ằ định của trường Đ c như hi h c phí, vị trí địa lý, chính sách hỗ tr v chi phí hay môi trường
ký túc xá s có ẽ ảnh hưng đn quy ịt đnh chn trường của tân sinh viên
Ngoài ra, trong các nghiên cứu trong nước c a Nguyủ ễn Phương Toàn (2011), Trần Vn Quí và Cao Hào Thi (2009) cng cho rằng đặc điểm trường Đi hc có ảnh hưng đn quyt định của tân sinh viên
T những nghiên cứu trên, nhóm đã đ xut gi thiả t liên quan đn vi c ch n trường Đ i h c kh i ngành Kinh t như sau:
Giả thuy t H4 (+):ế Có m i quan cùng chi u gi ữa đặc điểm của trường Đ c i h
và quyt định chn trường Đ i h c kh i ngành Kinh t c ủa tân sinh viên trên địa bàn TPHCM
e) Các cá nhân ảnh hưởng
Các cá nhân ảnh hưng bao g m: ba m , th y cô, b n bè, Nghiên c u cồ ẹ ầ ứ ủa D.W.Chapman (1981) cng khẳng định, đặc điểm của gia đình có ảnh hưng đn quyt định chn trường Ilhan và cng s (2013) trong nghiên cứu của mình đã cho rằng cha mẹ, bn bè, thầy cô có ảnh hưng đn quyt định của tân sinh viên Iran trong vic chn ngành hc
Bên cnh đó, trong các nghiên cứu trong nước c a Nguyủ ễn Phương Toàn (2011), Trần Vn Quí và Cao Hào Thi (2009) cng cho rằng những người xung quanh có ảnh hưng đn quyt định của tân sinh viên
T những nghiên cứu trên, nhóm đã đ xut gi thiả t liên quan đn vi c ch n trường Đ i h c kh i ngành Kinh t như sau:
Giả thuy t H5 (+):ế Có m i quan cùng chi u gi a các cá nhân ữ ảnh hưng vàquyt định chn trường Đi hc khi ngành Kinh t của tân sinh viên trên địa bàn TPHCM
Trang 3028
f) Cơ hội việc làm
Cơ hi vic làm là những cơ hi tồn ti trên con đường s nghip và liên quan đn thị trường vi c làm (Ilhan và cng s, 2013) Quí và Thi (2009) cng cho rằng tân sinh viên sẽ chn trường Đ c nơi có sinh viên ti h t nghi p t l ỷ vic làm hoặc
cơ hi có vic làm thu nhp cao hơn các trường khác
T những nghiên cứu trên, nhóm đã đ xut gi thiả t liên quan đn vi c ch n trường Đi h c kh i ngành Kinh t như sau:
Giả thi t H6 (+)ế : Có m i quan cùng chi u gi ữa cơ hi ngh nghip và quyt
định chn trường Đi hc kh i ngành Kinh t c a tân sinh viên ủ trên địa bàn TP.HCM
2.3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Mô hình nghiên cứu này đưc d a trên 3 n n t ảng: Cơ s lý thuyt, tóm lưc các nghiên c u th c nghi m có liên quan và th c ti n mà nhóm nghiên c u Nhóm ứ ễ ứtác gi quyả t định ch n mô hình nghiên c u c ứ ủa D.W.Chapman (1981) làm mô hình gc Để mô hình nghiên c u mang tính th c tiứ ễn hơn, nhóm tác giả đã thc hin phỏng v n chuyên sâu với 10 tân sinh viên và 2 gi ng viên ả nhằm b sung thêm nhân ổ
t có ảnh hưng đn quyt định chn trường Đi hc khi ngành Kinh t của tân sinh viên trên địa bàn TP.HCM Kt quả đã bổ sung thêm nhân vào mô hình nghiên cứu tgc là: Cơ hi vic làm Như vy mô hình nghiên cứu đưc đ xut gồm 6 nhân t
Hình 2.9 Mô hình nghiên c ứu đề xuất
Đặc điểm cá nhân sinh viên
Trang 3129
Trong chương 2, nhóm tác giả đã giới thiu khái quát v các lý thuyt và cơ s
lý lu n ph c v cho bài nghiên c u, khái quát v lí do tân sinh viên ứ chn trường Đi hc địa bàn TP.HCM Qua đó, thy đư ầc t m quan trng c a vi c nghiên củ ứu quyt
định chn trường Đ c i h trong giai đon hin nay Thông qua các mô hình nghiên cứu c a ủ các tác giả trong và ngoài nước v các nhân t ảnh hưng đn quyt định chn trường Đi hc khi ngành Kinh t với nghiên cứu khám phá, nhóm tác giả đã đưa ra mô hình nghiên cứu đ xut gồm 6 nhân t ảnh hưng đn quyt định chn trường Đ i h c kh i ngành Kinh t c ủa tân sinh viên trên địa bàn TP.HCM bao gồm: Truyn thông; Các cá nhân ảnh hưng; Đặc đ ểm cá nhân; Cơ hi vic làm; Danh iting trường; Đặc điểm trường Trong chương 3, nhóm tác giả sẽ trình bày v phương pháp nghiên cứu
Trang 3230
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu đưc th c hi n thông qua 2 bước chính: nghiên cứu sơ b và nghiên c u chính thứ ức Trong đó nghiên cứu sơ b đưc th c hi n theo phương pháp nghiên cứu định tính, nghiên c u chính thứ ức dng phương pháp nghiên cứu định lưng Đi tưng là những tân sinh viên kh i ngành Kinh t trên địa bàn TP.HCM
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu
Trang 3331
Nghiên cứu sơ b đưc th c hi n b ng k thu t ph ng v ằ ỹ ỏ n các nhóm đi tưng (10 tân sinh viên trường Đi hc Tài chính - Marketing và 02 giảng viên) mc đích làm rõ các nhân t ảnh hưng đn quyt định chn trường Đi hc khi ngành Kinh t t đó đưa ra mô hình nghiên cứu, t mô hình nghiên c u nhóm tác gi tìm ứ ảcác lý thuyt liên quan để đưa ra các giả thuy t nghiên c ứu và thang đo gc cho các khái nim để điu ch nh b sỉ ổ ung thang đo cho các khái nim nghiên cứu
Nghiên c u chính thứ ức đưc th c hi n t i 04 trường Đi h c có kh i ngành Kinh t trên địa bàn TP.HCM b ng cách ph ng v n các tân sinh viên thông qua các ằ ỏ bảng câu hỏi tr c tuy n Nghiên c u chính th c nh m ki ứ ứ ằ ểm định l i các gi thuy t, ả kiểm tra đ phù hp của mô hình, trên cơ s đó đ ra m t s hàm ý qu n trả ị
3.2 NGHIÊN CỨU SƠ BỘ
3.2.1 Tiến trình thực hiện
Nghiên cứu định tính đưc tin hành với kỹ thut phỏng vn nhóm tp trung
và phỏng vn trc tip cá nhân để tổng hp đưc nhiu ý kin mang tính chính xác, góc nhìn rng hơn và giảm đưc s rp khuôn thường xảy ra khi s dng bảng khảo sát trc tuyn Nhóm nghiên cứu chúng tôi tin rằng phương pháp này sẽ khám phá, bổ sung và điu chỉnh các nhân t cu thành nhân t ảnh hưng đn quyt định chn trường Đi hc khi ngành Kinh t của tân sinh viên trên địa bàn TP.HCM
Mc đích nghiên cứu định tính nhằm xác định mô hình và điu chỉnh thang đo Thc hin nghiên cứu, nhóm chn phương pháp phỏng vn trc tip và thảo lun nhóm các đi tưng quan trng nhằm đảm bảo đưc tính đặc trưng của tp hp mu quan sát
Nghiên cứu đưc tin hành như sau:
- Mt cuc phỏng vn đưc nhóm thc hin ti trường Đi hc Tài chính –Marketing
- Đi tưng khảo sát là 10 tân sinh viên đang theo hc ác khi ngành Kinh t cti trường Đi hc Tài chính – Marketing
Trang 3432
- Đầu tiên, nhóm nghiên cứu hỏi các tân sinh viên các câu hỏi m để khám phá các nhân t mới tác đng đn quyt định chn trường Đi hc khi ngành Kinh t của các tân sinh viên Sau đó đưa ra các nhân t ảnh hướng đn quyt định chn trường Đi hc khi ngành Kinh t của các tân sinh viên nm nht trên địa bàn TP.HCM để các bn đưa ra ý kin Cui cng là tổng hp ý kin
- Mt s cuc phỏng vn đưcnhómthc hin với 02 giảng viên ti trường Đi hc Tài chính – Marketing với cách thức tương t trên nhằm khai thác đưc ý kin và s đánh giá các nhân t góc nhìn của những người có ảnh hưng đn s định hướng
và quyt định chn trường Đi hc có khi ngành Kinh t của tân sinh viên
3.2.2 Kết quả nghiên cứu định tính sơ bộ
a) Thảo luận nhóm với nhóm tân sinh viên
Nhóm gồm 10 sinh viên nm nht là các đi tưng đưc chn để tham gia nghiên cứu định tính
Kt quả phỏng vn cho thy đa phần ý kin của các tân sinh viên đưa ra tương đi ging với những gì nhóm tác giả đ xut v nhân t đặc điểm cá nhân sinh viên, nhân t danh ting trường Đi hc, nhân t đặc điểm trường Đi hc, nhân t các cá nhân ảnh hưng đã bao phủ những ý kin cho là quan trng Tuy nhiên, ý kin các tân sinh viên có mt s điểm khác bit Với nhân t cơ hi vic làm, các tân sinh viên cho rằng khả nng làm đưc nhiu vic khác nhau cng lúc khi ra trường, cơ hi thng tin nhanh cng là những điu tân sinh viên thường cân nhắc khi chn trường Đi hc khi ngành inh t Với K nhân t truyn thông, các tân sinh viên cho rằng mình có xu hướng quan tâm tới những trường Đi hc khi ngành inh t nhờ vào Kvic đưc giới thiu những c nhân thành công t trường Đi hc đó
Liên quan đn phần đánh giá thang đo, kt quả phỏng vn cho thy nhóm các tân sinh viên đồng ý với mô hình đ xut Kt quả cho thy thang đo có đ bao phủ
và bao quát ht các quan điểm của các tân sinh viên chú trng Nhưng nhóm các tân sinh viên đã đ xut loi bỏ các bin quan sát phần phân tích tác đng của 4 nhân t (Đặc điểm cá nhân sinh viên; Cơ hi vic làm; Danh ting trường Đi hc; Đặc điểm
Trang 35cơ hi vic làm đã bao phủ những ý kin đưc cho là quan trng Tuy nhiên, có mt s điểm khác bit Với nhân t liên quan đn đặc điểm cá nhân tân sinh viên, các giảng viên cho rằng kt quả hc tp 3 nm THPT, bản thân khao khát đổi đời nhờ hc v kinh t cng quyt định đn vic sinh viên nhìn nhn v bản thân mình khi chn trường Đi hc khi ngành inh t.K
Liên quan đn phần đánh giá thang đo, kt quả phỏng vn cho thy các giảng viên nht trí với mô hình đ xut Kt quả cng cho thy thang đo tuy rõ ràng, dễ hiểunhưng chưa bao quát ht quan điểm quan trng Cho nên, các giảng viên đ xut chỉnh sa thêm các bin quan sát theo những gì h trả lời phần phân tích tác đng của 4 nhân t (Đặc điểm cá nhân sinh viên; Cơ hi vic làm; Danh ting trường Đi hc; Đặc điểm trường Đi hc) đn quyt định chn trường Đi hc khi ngành Kinh t của sinh viên nm nht trên địa bàn TP.HCM
3.2.3 K t qu nghiên cế ả ứu sơ bộ
Các thành viên của hai nhóm thảo lun đu th ng nh t kh ẳng định:
- Các nhân t ảnh hưng đn quyt định chn trường của sinh viên đưc nhóm tác giả đ xut trong mô hình lý thuyt chương 2 (Hình 2.9) là nh ng thành phữ ần chính ảnh hưng đn quy ịt đnh chn trường của tân sinh viên
- Các bin quan sát đo lường các nhân t ảnh hưng đn quyt định chn trường của sinh viên đưc nhóm tác giả đ xut trong thang đo nháp 1 đã phản ánh đưc các thuc tính cơ bản của các nhân t ảnh hưng đ n quyt định chn trường của sinh viên đã đưc xác định, song cần chỉnh s a m t s bin quan sát sau đây:
Trang 36- Loi bỏ bin quan sát “ĐĐ4 – Trường là đị a ch ỉ đào to có danh ting.”
- Lo ỏ bii b n quan sát “VL1 – t nghip t khi ngành Kinh t giúp T tôi có đưc địa vị xã hi cao dễ dàng hơn.”
- Lo ỏ bin quan sát “VL3 – t nghip t khi ngành Kinh t giúp i b T tôi dễ dàng tr thành công dân toàn cầu hơn nhờ có nhiu kin thức v th giới.”
- Tách bin quan sát “ĐĐ1 – Em chn trường này, vì trường có cơ s v t ch t, trang thi t b ị phc v giảng d y t t, hi n đi.” thành “ĐĐ1 – Trường có cơ s vt cht tt.” và “ĐĐ2 – Trường có trang thit bị hin đi.”
- Gp hai bin quan sát “AH5 – Tôi ngưỡng m bn bè/người thân đã hoặc đang hc khi ngành Kinh t.” và “AH6 – Tôi ngưỡng m cu sinh viên tng hc khi ngành Kinh t.” thành “AH5 – Tôi ngưỡng m bn bè/người thân/cu sinh viên
đã hoặc đang hc khi ngành Kinh t.”
Với k t qu này, mô hình lý thuy ả t “Các nhân t ảnh hưng đn quyt định chn trường Đi h c kh i ngành Kinh t c a sinh viên ủ trên địa bàn TP.HCM” và các giả thuy t nghiên cứu đưc đ xu t chương 2 đưc chỉnh s a để thc hin các bước nghiên c u ti p theo; Tứ hang đo nháp 2 đưc lo ỏi b các bi n quan sát t k t qu ả thảo lun nhóm tp trung như đã trình bày trên và đư dc s ng để thi ảt k b ng câu hỏi dùng cho ph ng v n thỏ
3.2.2 Thang đo nháp
Thang đo nháp 1 s ng thang đo Likert 5 mức đ d (1: Rt không đồng ý; 5: Rt đồng ý) để đo lường các yu t ảnh hưng đn quyt định chn trường của sinh viên, đưc phát triển da theo các nghiên cứu trước
Trang 3735
Thang đo các nhân t ảnh hưng đn quyt định chn trường Đi hc khi ngành Kinh t c a sinh viên ủ nm nht trên địa bàn TP.HCM 7 (2 bin)
Thang đo Đặc điểm cá nhân sinh viên – SV (0 biến) 5
Đưc phát tri n tể các thuc tính đo lường đặc điểm cá nhân của Chapman (1981), Nguyễn Phương Toàn (2011), Trần Vn Quí và Cao Hào Thi (2009), Kee Ming (2010) Thang đo này gồm 06 bin quan sát t SV1 đn SV6
- SV1 – Tôi chn khi ngành Kinh t vì mun hc những kin thức v lĩnh vc này
- SV2 – Tôi chn khi ngành Kinh t vì mong mun tr thành mt chuyên viên v lĩnh vc kinh t
- SV3 – Tôi chn khi ngành Kinh t vì có khả nng thích ứng tt với khi ngành Kinh t
- SV4 – Tôi chn khi ngành Kinh t vì mong mun đổi đời nhờ hc và tt
nghip khi ngành Kinh t
- SV – Tôi chn khi ngành Kinh t vì tin rằng với kt quả hc tp THPT tôi 5
có khả nng đeo đuổi khi ngành này
Thang đo Truyền thông – TT (04 bi n) ế
Đưc phát tri n tể các thuc tính đo lường y u t truy n thông c ủa Chapman (1981), Trần Vn Quí và Cao Hào Thi (2009), Nguyễn Phương Toàn (2011) và Kee Ming (2010) Thang đo này gồm 04 bi n quan sát t TT1 đn TT4
- TT1 – Tôi chn trường này thông qua các hot đng tư vn tuyển sinh của trường
- TT2 – Tôi chn trường này do thông tin trường đưc cung cp đầy đủ trên Website
- TT3 Tôi – chn trường này do thông tin trường đưc giới thiu trên các phương tin truyn thông đi chúng (Báo, Tivi, Radio, )
Trang 3836
- TT4 – Tôi chn trường này do thông tin trường này đưc phổ bin thông qua hot đng giáo dc hướng nghip trường THPT
Thang đo Danh tiếng trường Đạ i họ – c DT (05 bi n) ế
Đưc phát tri n tể các thuc tính đo lường danh ting trường đi hc của Chapman (1981), Kee Ming (2010) Thang đo này gồm 05 bi n quan sát t DT1 đn DT5
- DT1 – Trường tôi chn có thương hiu đào to nổi ting
- DT2 – Trường tôi chn có đi ng giảng viên danh ting
- DT3 – Trường tôi chn có chương trình đào to cht lưng
- DT4 – Trường tôi ch n giúp tôi có nhi u cơ hi vi c làm sau khi t t nghi p
- DT5 – Trường tôi ch n giúp em có cơ hi kim đưc vi c làm có thu nh p cao sau khi t t nghi p
Thang đo Đặc điểm trường Đạ i họ – c ĐĐ (05 bi n) ế
Đưc phát tri n tể các thuc tính đo lường danh ting trường đi hc của Chapman (1981), Trần Vn Quí và Cao Hào Thi (2009), Nguyễn Phương Toàn (2011), Kee Ming (2010) Thang đo này gồm 05 bin quan sát t ĐĐ1 đn ĐĐ5
- ĐĐ1 – Trường có cơ s vt cht tt và trang thit bị hin đi
- ĐĐ2 – Trường có vị trí địa lí thun li cho vic hc tp, đi li
- ĐĐ3 – Trường có hc phí ph hp với điu kin kinh t gia đình
- ĐĐ4 – Trường là địa ch ỉ đào to có danh ting
- ĐĐ5 – Trường có ch đ hc bổng và các chính sách hỗ tr tài chính cho sinh viên theo hc
Thang đo Các cá nhân ảnh hưởng – AH 6 (0 biến)
Đưc phát tri n tể các thuc tính đo lường các cá nhân có ảnh hưng ủa cChapman (1981), Trần Vn Quí và Cao Hào Thi (2009), Ilhan và c ng s (2013) Thang đo này gồm 06 bin quan sát t AH1 đn AH6
Trang 3937
- AH1 – B mẹ tôi khuyên tôi nên làm vic trong lĩnh vc Kinh t vì hp dn
- AH2 – Anh/Chị tôi khuyên tôi nên đi theo lĩnh vc Kinh t
- AH3 – Thầy cô chủ nhim của tôi khuyên rằng làm vic trong lĩnh vc Kinh t rt triển vng
- AH4 – Bn bè tôi nói rằng công vic trong lĩnh vc Kinh t có nhiu cơ hi
để phát triển
- AH5 – Tôi ngưỡng m bn bè/người thân đã hoặc đang hc khi ngành Kinh t
- AH6 – Tôi ngưỡng m cu sinh viên tng hc khi ngành Kinh t
Thang đo Cơ hội việc làm – VL (0 biến) 7
Đưc phát tri n tể các thuc tính đo lường cơ hi vi c làm c ủa Nguyễn Phương Toàn (2011), Trần Vn Quí và Cao Hào Thi (2009) Thang đo này gồ m 06 bin quan sát t VL1 đn VL7
- VL1 – t nghip t khi ngành Kinh t giúp T tôi có đưc địa vị xã hi cao dễdàng hơn
- VL2 – Tt nghip t khi ngành Kinh t giúp tôi có cơ hi vic làm cao
- VL3 – t nghip t khi ngành Kinh t giúp T tôi dễ dàng tr thành công dân toàn cầu hơn nhờ có nhiu kin thức v th giới
- VL4 – Tt nghip t khi ngành Kinh t giúp tôi tìm đưc những công vic thu nhp cao
- VL5 – Tt nghip t khi ngành Kinh t giúp tôi sớm tìm đưc công vic ngay sau khi ra trường
- VL6 – Tt nghip t khi ngành Kinh t có khả nng làm đưc nhiu vic khác nhau khi ra trường
- VL7 – Tt nghip t khi ngành Kinh t sẽ cho cơ hi thng tin nhanh hơn
so với những khi ngành khác
Trang 4038
Thang đo Quyết định chọn trường – QĐ 3 (0 bi n) ế
Đưc phát tri n tể các thuc tính đo lường quyt định ch n c ủa Jalal Rajeh Hanaysha (2017) Thang đo này gồm 06 bin quan sát t QĐ1 đ n QĐ3
- QĐ1 – Tôi cảm thy chn trường này là mt quyt định đúng đắn
- QĐ2 – Tôi sẽ giới thiu trường này đn những hc sinh chuẩn bị d thi vào Đi hc khi ngành Kinh t
- QĐ3 – Tôi sẽ tip tc chn trường này nu có cơ hi hc tp bc cao hơn
3.2.3 Điều chỉnh thang đo
Cn cứ vào kt quả thảo lun nhóm tp trung đã trình bày phần trên, thang đo nháp 2 đưc phát triển t thang đo nháp 1 sau khi chỉnh sa các bin quan sát sau:
Loại bỏ:
- DT4 – Trường tôi ch n giúp tôi có nhi u cơ hi vi c làm sau khi t t nghi p
- DT5 – Trường tôi ch n giúp em có cơ hi kim đưc vi c làm có thu nh p cao sau khi t t nghi p
- ĐĐ4 – Trường là đị a ch ỉ đào to có danh ting
- VL1 – t nghip t khi ngành Kinh t giúp T tôi có đưc địa vị xã hi cao dễ dàng hơn
- VL3 – t nghip t khi ngành Kinh t giúp T tôi dễ dàng tr thành công dân toàn cầu hơn nhờ có nhiu kin thức v th giới