PowerPoint Presentation 1 Bài 3 CƠ SỞ TÍNH TOÁN TUỔI THỌ CỦA THUỐC Biên soạn PGS TS Đặng văn Hòa PGS TS Võ thị Bạch Huệ tháng 10 2018 ĐỘNG HỌC VÀ NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC PHẢN ỨNG 2 MỤC. PowerPoint Presentation 1 Bài 3 CƠ SỞ TÍNH TOÁN TUỔI THỌ CỦA THUỐC Biên soạn PGS TS Đặng văn Hòa PGS TS Võ thị Bạch Huệ tháng 10 2018 ĐỘNG HỌC VÀ NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC PHẢN ỨNG 2 MỤC.
Trang 11
CƠ SỞ TÍNH TOÁN TUỔI THỌ CỦA THUỐC
Biên soạn: PGS TS Đặng văn Hòa
PGS TS Võ thị Bạch Huệ tháng 10 / 2018
ĐỘNG HỌC VÀ NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC PHẢN ỨNG
Trang 2MỤC TIÊU HỌC TẬP
- Trình bày được công thức tính tốc độ phản ứng hóa học
- Nêu được ý nghĩa của hằng số tốc độ, trạng thái dịch chuyển, phức
hoạt, năng lượng hoạt hóa của phản ứng hóa học
- Xác định được bậc phản ứng / khi nghiên cứu sự phân hủy của
thuốc
-Tính t 50 và t 90 cho các phản ứng
http://ww w.chemis tryexplai ned.com/
images/c hfa_01_i mg0184.j
Trang 33
- Khảo sát phản ứng đơn giản : H 2 O 2 + 2HI 2H 2 O + I 2
tổng quát : aA + bB pP + qQ
t = 0 [A], [B] : nồng độ ban đầu của A và B
Theo thời gian [A], [B] sẽ giảm dần (để tạo ra [P] và [Q])
http://w ww.um d.umich edu/cas l/natsci/
slc/slco nline/T RANSF /index.h tml
Trang 41 Tốc độ phản ứng hóa học (v)
Khảo sát hợp chất tham gia phản ứng A có nồng độ là C n
- Ở thời điểm t 1 : chất A có nồng độ = C 1
- Ở thời điểm t 2 : chất A có nồng độ = C 2 và C 2 < C 1
v = do C 2 - C 1 < 0, t 2 > t 1 nên v là số âm
dấu (-) trước tỷ số để cho v là một số dương (vì là vận tốc)
Đặt: C 2 - C 1 = dC ; t 2 - t 1 = dt Như vậy
(1)
Gọi v : tốc độ của phản ứng
theo luật tốc độ: v = ƒ([chất tham gia phản ứng])
http://www.beaconhurst.stirlin
Trang 55
2 Hằng số tốc độ
Theo (1) tốc độ phản ứng là một hàm số theo nồng độ của tất cả các thành phần tham gia phản ứng nên nếu ban đầu có 2 chất A và B phản ứng nhau thì có thể viết:
(a, b = tổng chỉ số của các số hạng nồng độ / phương trình tốc độ)
nhiệt độ phản ứng
Trang 63 Năng lượng hoạt hoá
Muốn phản ứng xảy ra thì các phân tử phải va chạm với nhau
Nhưng không phải mọi va chạm đều dẫn đến phản ứng
ĐỘNG HỌC VÀ NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC PHẢN ỨNG
CH 2 = CH 2 bị tấn công bởi HCl theo nhiều hướng nhưng chỉ có một hướng là xảy ra phản ứng http://www.chemguide.co.uk/physical/basicrates/introduction.html#top
Trang 77
3 Năng lượng hoạt hoá
Ví dụ: 1 mol HI, V= 1 lít dưới áp suất khí quyển,
ở 556 0 C xảy ra 5,5 x 10 35 lần va chạm / giây
và chỉ 3,0 x 10 17 va chạm là có hiệu quả để dẫn đến phản ứng :
2HI H 2 + I 2
sự phân hủy của HI theo thời gian
Trang 8Khi xảy ra phản ứng, bất kỳ nguyên tử nào đó của một chất có thể có nhiều nối hay có ít nối hơn để tuân theo quy tắc bát bộ (8 electron)
Chất này có thể nhận được hay mất đi tạm thời 1 hay nhiều electron
Trạng thái tạm thời này thường không bền
ĐỘNG HỌC VÀ NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC PHẢN ỨNG
3 Năng lượng hoạt hoá
Octet rule
Trang 99
Trạng thái không bền gọi là trạng thái dịch chuyển
Chất không bền trong trạng thái dịch chuyển của phản ứng gọi là phức hoạt Thế năng gia tăng để tạo phức hoạt gọi là năng lượng hoạt hóa Ea
Thế năng của phản ứng là thế năng của phức hoạt tạo thành
= thế năng để chất phản ứng (R) chuyển đổi thành sản phẩm (P)
3 Năng lượng hoạt hoá
phản ứng tỏa nhiệt phản ứng thu nhiệt
năng lượng thấp năng lượng cao
Trang 10Phản ứng muốn đi từ trạng thái ban đầu tới trạng thái kết thúc phải vượt qua một hàng rào thế được gọi là NĂNG LƯỢNG HOẠT HOÁ (phụ thuộc vào bản chất) của hệ
sản phẩm (C+D)
chất phản
ứng
(A+B)
Trang 1111
4 Bậc của phản ứng
Khi nghiên cứu sự phân hủy của thuốc (Drug): (coi chất A hoặc chất B là D = Drug)
- hoạt chất bị phân hủy theo thời gian
- các thành phần khác giữ nguyên không thay đổi,
Sự̣̣̣ phân huỷ D được minh họa: D sản phẩm
v = k[A] a [B] b (2)
v = k[A] a [B] b = k’[A] a (3)
(1)
Trang 12Khi = 0 : PHẢN ỨNG BẬC 0 là phản ứng mà tốc độ v
- không phụ thuộc [D]
- phụ thuộc một số yếu tố lý hay hoá như:
+ Độ hấp thụ ánh sáng / phản ứng quang hóa + Sự tiếp xúc bề mặt / hệ dị thể
ĐỘNG HỌC VÀ NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC PHẢN ỨNG
gchel p/how tosolv eit/Ki netics /Halfli fe.htm
l
Trang 1313
= 1 [D] 1 = [D] v = k1[D] 1 = k1[D]
Tốc độ phản ứng : chỉ tùy thuộc [D]
(4): phương trình vi phân cấp 1 bậc I Ở thời điểm t = 0 : [D0] ; t bất kỳ: [D]
dt k D
D d hay
D k dt
D d
] [
] [ ]
[ ]
0 ] e 1D
[ ] D
Trang 14Thí dụ: PHẢN ỨNG BẬC 1
Ở 318 độ K (45 0C), hằng số tốc độ tương đương 9.62·10-6 s-1
và thời gian bán hủy:
t1/2 = 0.693/9.62·10-6 = 72'037 giây, hay là 1201 phút (khoảng 20 giờ)
Các biến đổi của nồng độ của sản phẩm theo thời gian:
Trang 1515
k2[D]2
lấy tích phân và giải phương trình trên :
hay (5)
[D] = f(t) là một đường cong
và đường biểu diễn của là một đường thẳng
Từ phương trình (5) suy ra:
dt
k]
D[
]D[dhay
]D[
kdt
]D[d
t
k]
D[
1]
D
[
1
2 0
] [
]
1 t
k D
)
( ]
[
] [
]
1 t
k D
Trang 16PHẢN ỨNG BẬC 2
ví dụ
Product
= 2 = [D]2 v = k2[D]2
Không nên lẫn lộn với tổng của 2 phản ứng
Khi A và B là hoạt chất: A + B C + D
nếu B: hằng số thì phản ứng sẽ chỉ tùy vào A
thông thường khi tính toán
]
[D
Trang 1717
v = k 2 [Amp].[H 2 O]
Đây là PHẢN ỨNG BẬC 2 có hằng số tốc độ là k 2
Chất phân tích Nồng độ Phản ứng
Tiếp tục khảo sát
Các phản ứng phân hủy thuốc thường là bậc 0 hay bậc 1
Bậc 2 hiếm thấy, bậc cao hơn hầu như không có
Trang 18Ví dụ:
1 ester được thuỷ phân theo phản ứng
RCOOR’ + OH- RCOO- + R’OH Phản ứng này được biết là bậc 2 , thực tế được định lượng trong một dung dịch đệm pH = 13 cho kết quả của hàm lượng ester
Vì [OH - ] được hằng định nên sẽ coi như phương trình này là bậc nhất biểu kiến
xlg[ t] /[ ] 304
.
Trang 1919
Phản ứng phân hủy của Decarboxymoxalactam
Hashimoto et al (1984) drug stability volume 43 -1990
Hãy xác định bậc phân hủy của Decarboxymoxalactam?
Hashimoto et al (1984) drug stability volume 43 -1990
đường biểu diễn %còn lại theo thời gian
y = -1.6571x + 93.095
R2 = 0.9555
0 20 40 60 80 100 120
thời gian (phút)
Ln(D%)
Bước 1: Vẽ đường
biểu diễn của nồng độ
% theo thời gian
Nhận xét: Kết quả cho
thấy [D%] theo thời gian không là một đường thẳng
http://boo ks.google.
com/imag es/cleardo t.gif
Trang 20Thời gian (phút) % còn lại Ln [% còn lại] % phân hủy
Hashimoto et al (1984) drug stability volume 43 -1990
đường biểu diễn %còn lại theo thời gian
thời gian (phút)
Ln(D%)
Bước 2: Vẽ đường biểu diễn
của nồng độ % theo thời gian và Ln [D%] theo thời gian
Nhận xét: Kết quả cho thấy
ln [D%] theo thời gian là một đường thẳng
Kết luận: phản ứng phân hủy bậc 1
Trang 2121
Để nghiên cứu tuổi thọ̣ của thuốc
cần biết cách tính thời gian để thuốc phân hủy đến nồng độ mong muốn
t90: thời gian thuốc phân hủy còn 90% hàm lựơng ban đầu
(= tuổi thọ̣ của thuốc ) (= Shelf-life)
t95: thời gian thuốc phân hủy còn 95% hàm lựơng ban đầu
(= tuổi thọ̣ của thuốc ) (= Shelf-life)
Với một phản ứng bậc cao hơn 2 ; v = kn[D]n
Thực tế: phản ứng phân hủy thuốc bậc 2 hiếm xảy ra
bậc cao hơn 2 hầu như không có
phản ứng phân hủy thuốc chủ yếu hướng vào bậc 0 hay 1
Trang 22PHẢN ỨNG PHƯƠNG TRÌNH CÔNG THỨC
-BậC 2 HAY CAO Hơn
hiếm gặp - có thể chuyển từ bậc 2 về
bậc 1 biểu kiến
TÍNH t 90 VÀ t 95 CHO CÁC PHẢN ỨNG
D d hay
D
k dt
D d
] [ ]
[ ]
Trang 23-23 http://www.ch.man.ac.uk/lectures/cm121/cm121gam/CM121_lecture_3.html
First Order kinetics
Trang 24The End