7 2 ĐỊNH LÝ CƠ BẢN CỦA SỰ ĂN KHỚPĐể đảm bảo i = const của cặp bánh răng khi truyền động, pháp tuyến chung n-n của 2 biên dạng răng tại bất kỳ vị trí tiếp xúc nào đều phải đi ố thành 2 đo
Trang 1ƯỜ Ô Ậ Ả
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
Khoa Cơ Khí-Bộ môn Kỹ thuật máy
-&&&&& -NGUYÊN LÝ MÁY
ƯƠ
CHƯƠNG 7
CƠ CẤU BÁNH RĂNG
& HỆ BÁNH RĂNG
Trang 27 1 KHÁI QUÁT CHUNG
Khái niệm: ệ
Cơ cấu Bánh răng là cơ cấu có khớp loại
cao dùng để truyền chuyển động quay và công suất giữa các trục theo 1 tỷ số truyềng g ỷ y nhất định nhờ sự ăn khớp giữa 2 khâu có răng gọi là bánh răng
Nguyên lý làm việc g y ý ệ : Trục I quay với sốq y
vòng quay n1 (vòng/phút), thông qua mối ghép then làm cho bánh răng 1 quay Răng của bánh răng 1 ăn khớp với răng của
bánh răng 2, đẩy bánh răng 2 chuyển động quay với n2 Nhờ có mối ghép then mà trục II sẽ quay theo với n2
Trang 37 1 KHÁI QUÁT CHUNG
Đảm bảo được tỷ số truyền không đổi → bộ truyền làm việc ổn định
Hiệu suất cao: 0,96-0,99
T ề đ ô ấ ấ lớ ( ài h à kW) ậ ố ỷ
Truyền được công suất rất lớn (vài chục ngàn kW), vận tốc cao, tỷ
số truyền lớn và rất lớn
Kích thước nhỏ gọn
ắ ắ ổ
Làm việc chắc chắn, tuổi thọ cao
Cần các loại máy chuyên dụng để chế tạo vì chế tạo bánh răng cần
Cần các loại máy chuyên dụng để chế tạo vì chế tạo bánh răng cần
độ chính xác cao
Khi làm việc với vận tốc cao thì ồn
Không chịu được tải trọng va đập
Không chịu được tải trọng va đập
Không thích hợp với truyền chuyển động giữa 2 trục xa nhau
Trang 47 1 KHÁI QUÁT CHUNG
Phân loại: ạ
Trang 57 2 ĐỊNH LÝ CƠ BẢN CỦA SỰ ĂN KHỚP
Xét 2 biên dạng răng E1, E2 đang tiếp xúc
nha tại K ở thời điểm đang ét O1
nhau tại K ở thời điểm đang xét
Qua K kẻ pháp tuyến chung n-n của E1,
E2, cắt O1O2 tại P→ P là tâm vận tốc tức
thời tương đối của bánh răng 1 và 2
ω 1
thời tương đối của bánh răng 1 và 2
→V P1 = V P2 ↔ ω1.O1P = ω2.O2P
P
K N1
v P2
v P1
1 2 12
2 1
O P i
O P
ω ω
→ = =
Vì O1O2 = const → i12 = const khi P cố
định và chia đoạn O1O2 thành các đoạn
tỷ lệ nghịch với vận tốc góc các bánh
ă P i là â ă khớ
N2
P
E1
E2
v P2
2 O P1
ω
răng P gọi là tâm ăn khớp
Hai vòng tròn r1 = O1P, r2 = O2P lăn
không trượt trên nhau gọi là 2 vòng lăn
Góc giữa n - n và tiếp tuyến chung của 2
vòng lăn là góc ăn khớp α.
O2
Trang 67 2 ĐỊNH LÝ CƠ BẢN CỦA SỰ ĂN KHỚP
Để đảm bảo i = const của cặp bánh răng khi truyền động, pháp tuyến chung n-n của 2 biên dạng răng tại bất kỳ vị trí tiếp xúc nào đều phải đi
ố
thành 2 đoạn tỷ lệ nghịch với vận tốc góc các bánh răng.
ω ω
= 1 = 2 12
2 1
O P i
O P
Hai biên dạng răng ăn khớp nhau là bao hình của nhau trong chuyển động tương đối → khi chọn 1 biên dạng đã biết bằng phương pháp
động tương đối → khi chọn 1 biên dạng đã biết, bằng phương pháp bao hình ta có thể xác định được biên dạng thứ 2 thoả mãn định lý cơ bản của sự ăn khớp
Có nhiều đường cong đối tiếp được chọn làm biên dạng răng nhưng
Có nhiều đường cong đối tiếp được chọn làm biên dạng răng nhưng phổ biến nhất là đường thân khai của đường tròn
Trang 77 3 BÁNH RĂNG THÂN KHAI
Cho đường thẳng L lăn không trượt trên vòng (O, r0), quỹ đạo của 1
điểm K trên đường thẳng khi chuyển động gọi là đường thân khai.
Trang 87 3 BÁNH RĂNG THÂN KHAI
Trong vòng cơ sở không có
đường thân khai Đường thân khai khởi đầu từ vòng cơ sở
Pháp tuyến của đường thân khai
là tuyếp tuyến của vòng cơ sở
Tâm cong của đường thân khai
tại 1 điểm bất kỳ nằm trên vòng
cơ sở và bán kính cong NK bằng chiều dài cung NA
Trang 97 3 BÁNH RĂNG THÂN KHAI
Hai đường thân khai có cùng 1
vòng cơ sở là 2 đường cách đều có khoảng cách bằng chiều dài cung giữa 2 chân của 2 đường thân khai
đó trên vòng cơ sở: KK’=cungAA’
Hình dạng của đường thân khai
phụ thuộc vào độ lớn của bán kính
vòng cơ sở: r0 giảm → đường thân
khai càng cong, r0 tăng → đường thân khai càng gần đường thẳng
→ thanh răng thân khai có biên dạng răng là đường thẳng (bánh
răng có r = ∞)
răng có r ∞)
Trang 107 3 BÁNH RĂNG THÂN KHAI
Ta dùng 2 phương trình tham số trong hệ toạ độ cực để biểu thị:
(Hàm involut-hàm thân khai)
K tg K K inv K
→ = − =
K K
r r
α
cos
0
=
Trang 117 3 BÁNH RĂNG THÂN KHAI
ề mãn định lý cơ bản về sự ăn khớp:
Hai bánh răng có bán kính vòng cơ sở
r0101, r0202 tiếp xúc nhau tại K
Qua K, kẻ pháp tuyến chung n-n của 2
biên dạng răng đối tiếp → theo tính chất
đường thân khai, n-n là tiếp tuyến chung của 2 vòng cơ sở (tiếp điểm là N1, N2)
Do (O1, r01) và (O2, r02) cố định → n-n
cố định và duy nhất → dù điểm tiếp xúc
thay đổi nhưng n-n vẫn là đường thẳng
cố định cắt O1O2 tại điểm P cố định → chứng tỏ bánh răng thân khai thoả mãn
đị h l b ề kh
định lý cơ bản về sự ăn khớp: ω
ω
= 1 = 2 12
O P i
O P
Trang 127 4 THÔNG SỐ CỦA BRTK TIÊU CHUẨN
Vòng chia: Vòng tròn bán kính r có W=S
→ làm cơ sở tính toán Các thông số của
bánh răng trên vòng chia:g g
Bước răng t: Cung giữa 2 biên dạng
cung phía của 2 răng kề nhau
Chiều rộng răng S: Cung giữa 2 biên
Chiều rộng răng S: Cung giữa 2 biên
dạng của 1 răng
Chiều rộng rãnh răng W: Cung giữa
2 biên dạng của 1 rãnh răng
Góc áp lực α: Trên vòng cơ sở
αk =00, càng xa vòng cơ sở αk
à lớ
2 biên dạng của 1 rãnh răng
→t=S+W và trên vòng chia: S=W=t/2
Số răng Z →π.d=t.Z → d=Z.(t/π)
Mô đun m: m=t/π (mm) được tiêu
càng lớn
Trên vòng chia m và α được
ẩ
0
cos
k
r acr
r
Mô đun m: m=t/π (mm) được tiêu
chuẩn hóa → d=m.Z tiêu chuẩn hóa
Trang 137 4 THÔNG SỐ CỦA BRTK TIÊU CHUẨN
Đối với bánh răng tiêu chuẩn:
Chiều cao răng:
h = h đ + h c
Chiều cao đỉnh răng:
h đ = f đ m (f đ là hệ số, f đ = 1)
Chiều cao chân răng:
h c = f c m (f c là hệ số, f c = 1,25)
Đường kính vòng đỉnh:
d đ = m(Z + 2f đ)
Đường kính vòng chân:
d c c = m(Z - 2f( f c c))
Trang 147 4 THÔNG SỐ CỦA BRTK TIÊU CHUẨN
So với bánh răng ăn khớp ngoài, bánh
răng trong khác ở 1 số điểm:
S t t = W n n và S n n = W t t
khai lõm vào trong
Đường kính vòng đỉnh: ườ g kí vò g đỉ :
d đ = m(z - 2f đ)
Đường kính vòng chân:
d ( + 2f )
d c = m(z + 2f c)
Để toàn bộ biên dạng răng là đường
thân khai thì vòng đỉnh răng cần lớn
hơn vòng cơ sở (d > d )
hơn vòng cơ sở (d đ > d 0)
Trang 157 4 THÔNG SỐ CỦA BRTK TIÊU CHUẨN
α α
t
α
Thanh răng là trường hợp đặc
biệt của BR có r0 = ∞ → biên dạng răng trở thành đường thẳ
Độ lớn, phương chiều vận tốc các đỉêm trên biên dạng răng bằng nhau (do chuyển động là
tị h tiế ) thẳng
Pháp tuyến tại các điểm trên biên
dạng răng // nhau
ằ
tịnh tiến)
góc áp lực α tại các điểm bằng nhau và bằng góc nghiêng của răng
t = πm và bằng nhau tại mọi
điểm trên biên dạng răng
răng
Trang 167 5 TRUYỀN ĐỘNG BRTK
Đường ăn khớp n-n: Pháp tuyến
chung của 2 biên dạng răng cũng
là tiếp tuyến chung của 2 vòng
ố
R d2
r02
n r'2
α'
tròn cơ sở (cố định)
Đoạn ăn khớp lý thuyết N1N2
N1
d
e
a2
b1
b2
B2
α'
f
vòng cơ sở không có đường thân
khai nên luôn có B1B2 ≤ N1N2
Đoạn làm việc của cạnh răng: cd
N1
c
a1 B1
n
R d1
r' 1
r01
trên biên dạng răng bánh 1 và
đoạn ef trên biên dạng răng bánh 2
cung ăn khớp trên vòng lăn
α'
O1
Trang 177 5 TRUYỀN ĐỘNG BRTK
Qua P, kẻ tuyếp tuyến chung t-t
của 2 vòng lăn
R d2
r02
n r'2
α'
góc ăn khớp.
P
N1
d
e
a2
b1
b2
B2
α'
f
α = 01 = 02 =
' '
1 2
'
cos ' r r const
O P
α’ = α tại tâm ăn khớp P
→ Khi kh ả á h t th đổi
N1
c
a1 B1
n
R d1
r' 1
r01
ω ω
→ = 1 = 2 = 2 = 02 =
2 1 1 01
O P r r
O P r r
→ Khi khoảng cách trục thay đổi,
nhưng i12 = const Đây là ưu điểm
lớn nhất của bánh răng thân khai
vì khi lắp ráp không chính xác thì
α'
vì khi lắp ráp không chính xác thì
tỷ số truyền vẫn không đổi ω1O1
Trang 187 5 TRUYỀN ĐỘNG BRTK
cặp bánh răng thân khai
Để đảm bảo i = const, điểm tiếp xúc của
các cạnh răng cùng phía của 2 bánh răng
đều thuộc đường ăn khớp N1N2
Nếu vị trí ăn khớp tương đối giữa các đôi
răng của 2 bánh răng đều giống như 2 đôi
răng đó thì ăn khớp của cặp bánh răng
luôn chính xác tức là:
K1K1’ = K2K2’ hay t n1 = t n2
→ t1 cosα1 = t2 cosα2 (t hi )
cos cos
Theo tính chất đường thân khai: t n = t0 (t n
là bước trên phương pháp tuyến và t0 là
bước trên vòng cơ sở)→ điều kiện ăn
→ t1.cosα1 t2.cosα2 (t chia)
→ m1.cosα1 = m2.cosα2
→ Điều kiện để 2 bánh răng ăn
khớp chính xác: m = m và α
khớp chính xác là: t01 = t02 khớp chính xác: m1 = m2 và α1
= α2 (trên vòng chia)
Trang 197 5 TRUYỀN ĐỘNG BRTK
bánh răng thân khai
Để đảm bảo một cặp bánh răng truyền
động liên tục → khi 1 đôi răng sắp kết thúc
quá trình ăn khớp thì phải có 1 đôi răng
khác kế tiếp vào ăn khớp → B1B2 ≥ t n
Khi B11 2B2 = t n n → luôn chỉ có 1 đôi răng
ở trạng thái ăn khớp
Khi B1B2 > t n → đôi răng trước chưa
kết thúc ăn khớp thì đã có đôi răng gọi là hệ số trùng khớp
ε = 1 2 = 1 2
0
n
B B B B
tiếp theo ăn khớp
Khi B1B2 < t n → đôi răng sau chưa kịp
vào thì đôi răng trước đã kết thúc ăn
→ Điều kiện để để ăn khớp
trùng: ε ≥ 1
Nếu ε↑ → ↑ số đôi răng ăn khớp → va đập răng Nếu ε↑ → ↑ số đôi răng ăn
khớp cùng lúc → ↑ khả năng
Trang 207 5 TRUYỀN ĐỘNG BRTK
bánh răng thân khai
Để đảm bảo ăn khớp chính xác và liên tục
khi bộ truyền làm việc theo 2 chiều thì cần
điều kiện ăn khớp khít
Xét 2 bánh răng ở vị trí ăn khớp khít
Điểm tiếp xúc của các biên dạng răngể t ếp úc của các b ê dạ g ă g
di chuyển từ K→P
Các điểm A1-, A2 trên các vòng lăn của
các biên dạng g’1, g’2 tới P cùng lúc Mặt khác t1 = t2 (cặp bánh
ẩ
ạ g g 1, g 2 g
Vì 2 vòng lăn không trượt → 2 cung
răng tiêu chuẩn)
→ ta có điều kiện ăn khớp khít:
W’1 = S’2 và W’2 = S’1
ề
Nhận xét: Điều kiện ăn khớp khít của cặp bánh răng thân khai phụ thuộc vòng
lăn → phụ thuộc A = r’ + r’ → nếu thay đổi A thì điều kiện này bị vi phạm.