1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề thi cuối kì 1 lớp 4a

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi cuối kì 1 lớp 4a
Trường học Trường THCS Vĩnh Long
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Đề thi cuối kì
Năm xuất bản 2020 - 2021
Thành phố Vĩnh Long
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo viên kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng đối với học sinh các bài Tập đọc đã học từ tuần 11 đến tuần 17 trong SGK Tiếng Việt 4, Tập một... Dũng giơ tay: - Em xin được học cùng với bạn

Trang 1

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 CUỐI HỌC KÌ 1 Mạch kiến

thức,

kĩ năng

Số câu

số điểm

Đọc hiểu văn

học

Kiến thức

tiếng việt

Trang 2

1 KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG (4 điểm)

Thời gian cho mỗi em khoảng 1- 2 phút

Giáo viên kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng đối với học sinh các bài Tập đọc đã học

từ tuần 11 đến tuần 17 trong SGK Tiếng Việt 4, Tập một

Trang 3

Họ và tên ……… ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Lớp: 4A Năm học 2020 - 2021

Trường TH$THCS Vĩnh Long Môn: Tiếng Việt (Đọc – hiểu)

Đọc bài sau và trả lời câu hỏi

CHẬM VÀ NHANH

Sang học kì mới, cô giáo góp ý với lớp nên lập ra những đôi bạn cùng tiến Dũng nhìn Minh, nhìn lại bản nhận xét Ở đó, thật ít lời khen Dũng biết, Minh đã cố gắng rất nhiều

Mẹ nói, ngày bé, Minh bị một tai nạn, cánh tay phải của cậu bị ảnh hưởng Vì vậy, Minh không được nhanh nhẹn như bạn bè

“Chậm đâu phải lúc nào cũng không tốt Nhai chậm để nghiền kĩ thức ăn, đi chậm

để tránh những tai nạn đáng tiếc Bạn chậm thì mình phải giúp bạn để bạn tiến bộ hơn chứ.” - Dũng thầm nghĩ

Các bạn trong lớp đang nhao nhao chọn bạn cho mình Dũng giơ tay:

- Em xin được học cùng với bạn Minh

Không riêng gì Minh, cả lớp lẫn cô giáo đều nhìn Dũng Dũng nói:

- Mẹ em nói em nhanh ẩu đoảng, làm gì cũng mau mau chóng chóng cho xong Em mong được bạn Minh giúp em chậm lại

Cho đến lúc về, đôi lần Dũng thấy Minh đang lén nhìn mình Đột nhiên cậu ta lên tiếng:

- Cảm ơn cậu

- Sao cậu lại cảm ơn tớ?

- Vì cậu đã chọn tớ Tớ cứ nghĩ sẽ không ai chịu học với tớ

Dũng cười:

- Tớ phải cảm ơn cậu mới đúng Vì cậu đã cho tớ cơ hội được giúp đỡ người bạn tớ yêu quý

Nhìn Minh đỏ mặt, Dũng thấy buồn cười Chiều nay, Dũng sẽ xin bố bộ cờ vua, nghe nói, Minh rất thích chơi cờ

Theo NHỮNG HẠT GIỐNG TÂM HỒN

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Minh là một cậu bé như thế nào?

A Không nhanh nhẹn, có nhiều hạn chế

B Rất hiền lành và chăm chỉ học hành

C Học giỏi và có nhiều điểm mạnh

D Là học sinh cá biệt

Câu 2: Vì lí do nào, Dũng xin được học cùng Minh?

A Vì mẹ Dũng muốn Dũng giúp đỡ Minh

B Vì Dũng nghĩ giúp Minh sẽ được cùng bạn chơi cờ vua

Trang 4

C Vì Dũng nghĩ rằng chậm chưa hẳn là không tốt; bạn chậm thì mình phải giúp đỡ bạn tiến bộ

D Vì cô giáo phân công

Câu 3: Dũng giải thích với cô và các bạn vì sao mình chọn học cùng Minh?

A Nhà của Minh và Dũng gần nhau

B Minh và Dũng rất thân nhau

C Dũng mong được Minh giúp Dũng chậm lại

D Để có bạn cùng chơi cờ vua

Câu 4: Nếu chọn bạn để kết thành đôi bạn cùng tiến, em sẽ chọn một bạn như thế nào? Vì sao?

Câu 5: Tìm danh từ, động từ trong câu Dũng biết, Minh đã cố gắng rất nhiều.

- Danh từ:

- Động từ:

Câu 6: Gạch dưới từ dùng sai trong các câu sau và tìm từ có tiếng tự thay thế cho

phù hợp.

a) Nam rất tự trọng khi phát biểu trước lớp

Từ thay thế:

b) Chúng ta tự mãn vì lịch sử chống giặc ngoại xâm vô cùng oanh liệt của cha ông

Từ thay thế:

Câu 7: Nối câu có dùng dấu ngoặc kép ở cột bên trái với ô nêu đúng tác dụng của dấu ngoặc kép ở cột bên phải:

1 Hà là “ca sĩ” nhí của lớp tôi a Đánh dấu lời nói trực tiếp

2 Mẹ nói: “Con học giỏi, chăm

ngoan là món quà lớn nhất đối

với mẹ rồi!”

b Đánh dấu từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt

Câu 8: Tìm 2 từ phức (1 từ láy, 1 từ ghép) chứa mỗi tiếng sau và ghi lại vào chỗ chấm:

A vui →

B thẳng →

Câu 9: Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống cho thích hợp (chú ý viết

hoa lại cho đúng): (a ma dôn, tô ki ô)

A Thủ đô của Nhật Bản là

B Dòng sông lớn chảy qua Bra-xin là

Họ và tên ……… ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

Trang 5

Lớp……… Năm học 2020 - 2021

Trường TH$THCS Vĩnh Long Môn: Tiếng Việt (Viết)

1 Chính tả ( 4 điểm) Nghe viết: Chú dế sau lò sưởi (Tiếng Việt 4, tập 1, trang 78)

II Tập làm văn ( 6 điểm)

Đề bài : Kể lại câu chuyện “Nỗi dằn vặt của An – đrây - ca” bằng lời kể của cậu bé

An – đrây - ca

Trang 6

ĐÁP ÁN KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT- LỚP4

Trang 7

NĂM HỌC : 2017- 2018 HƯỚNG DẪN CÁCH ĐÁNH GIÁ Môn: Tiếng Việt - Lớp 4 Học kì 1, năm học 2020 – 2021

-A Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức tiếng Việt(10 điểm)

I Đọc thành tiếng:(4 điểm)

* Hình thức: GV ghi tên các bài tập đọc đã được học trong học kì I (từ tuần 11 đến tuần 17) trong phiếu Học sinh bốc thăm đọc cả bài hoặc một đoạn theo yêu cầu

* Cách ghi điểm:

- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút): 1điểm

- Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát, ngắt nghỉ đúng: 1 điểm

- Biết đọc diễn cảm bài đọc (đoạn đọc) 1 điểm

- Trả lời câu hỏi về nội dung bài 1 điểm (Trả lời chưa đầy đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm)

* Lưu ý: Đối với những bài tập đọc thuộc thể thơ có yêu cầu học thuộc lòng, giáo viên cho học sinh đọc thuộc lòng theo yêu cầu

II Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm)

Câu 4: (1 điểm) HS trả lời theo ý kiến riêng của mình, tập trung vào các mặt như: học

tập, đạo đức, địa bàn dân cư,

VD: Em chọn bạn học khá, giỏi vì bạn có thể hướng dẫn em giải các bài toán khó, viết

câu văn hay hơn,

Em chọn một bạn ở gần nhà em vì ở gần em có thể tới nhà bạn để học nhóm

Câu 5: (0,5 điểm) Tìm đúng mỗi danh từ, động từ được 1/3 điểm

- Danh từ: Dũng, Minh

- Động từ: biết, cố gắng

Câu 6: (1 điểm) Gạch chân đúng mỗi từ dùng sai được 0,25 điểm; tìm được đúng mỗi từ

thay thế được 0,25 điểm

Từ dùng sai: tự trọng → từ thay thế: tự tin

Từ dùng sai: tự mãn → từ thay thế: tự hào

Câu 7: (0,5 điểm) Nối đúng mỗi ý được 0,25 điểm.

Câu 8: (1 điểm) Tìm đúng mỗi từ được 0, 25 điểm

A Vui Vui mắt, vui thích, vui tai, Vui vẻ, vui vầy,

B Thẳng Thẳng tính, thẳng băng, ngay thẳng, Thắng thắn, thẳng thừng,

Câu 9: (0,5 điểm) Chọn đúng mỗi từ và viết hoa đúng được 0,25 điểm)

A Tô – ki - ô

B A-ma-dôn

II Bài viết: 10 điểm

Trang 8

1 Chính tả ( 4 điểm)

CHÚ DẾ SAU LÒ SƯỞI

Buổi tối ấy, nhà Mô – da thật yên tĩnh Cậu thiu thiu ngủ trên ghế bành

Bỗng nhiên có một âm thanh trong trẻo vút lên Cậu bé ngạc nhiên đứng dậy tìm kiếm Sau lò sưởi, có một chú dế đang biểu diễn với cây vĩ cầm của mình Dế kéo đàn hay đến nỗi cậu bé phải buột miệng kêu lên:

- Hay quá! Ước gì mình trở thành nhạc sĩ nhỉ?

Rồi chỉ ít lâu sau, tiếng đàn của Mô – da đã chinh phục được cả thành Viên

Theo Xư – phe – rốp

+ Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn : 4đ

+ Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai- lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định …) trừ 0,2 điểm

+ Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao – khoảng cách –kiểu chữ, hoặc trình bày bẩn … bị trừ 0,25 điểm toàn bài

2 Tập làm văn: ( 6 điểm)

Bài văn kể chuyện đảm bảo những nội dung sau:

- Viết đủ ý, diễn đạt mạch lạc, viết câu đúng ngữ pháp: 4 điểm

- Viết được mở bài gián tiếp (1 điểm), trực tiếp (0,5 điểm)

- Viết được kết bài mở rộng (1 điểm), không mở rộng (0,5 điểm)

Trang 9

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TOÁN LỚP 4 CUỐI HỌC KÌ 1

Họ và tên ……… ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Lớp……… Năm học 2020 - 2021

Trường TH$THCS Vĩnh long Môn: Toán

Mạch kiến thức,

kĩ năng

Số câu

và số điểm

TNK

TNK

TNK

TN

KQ TL

TN

Đọc, viết, so sánh số tự

nhiên; hàng, lớp.

Thực hiện phép cộng trừ

các số đến sáu chữ số

không nhớ hoặc có nhớ

không quá 3 lượt và

không liên tiếp, nhân với

số có hai, ba chữ số; chia

số có đến năm chữ số

cho số có hai chữ số.

5

3,4,

Giải bài toán có đến 3

bước tính trong đó có các

bài toán: Tìm số trung

bình cộng Tìm hai số khi

biết tông và hiệu của hai

số đó

Chuyển đổi, thực hiện

phép tính với số đo khối

lượng, số đo diện tích đã

học Số đo thời gian

Nhận biết góc vuông,

góc nhạn, góc tù, hai

đường thẳng song song,

vuông góc

Trang 10

Điểm: Nhận xét của giáo viên:

Câu 1:

a Ghi lại cách đọc số sau:

6 015 605: ………

b Viết các số sau:

Bốn mươi hai triệu sáu trăm linh ba nghìn bảy trăm bốn mươi ba: ……….…………

Câu 2: Số cần điền vào chỗ chấm là:

a 5 tấn 85kg = kg

b 10 dm2 2cm2 = cm2

A 1002 cm2 B 102 cm2 C 120 cm2 D 1200 cm2

Câu 3:

a Kết quả của phép trừ 863 146 – 471 204 là

A 392 942 B 391 842 C 391 942 D 381 942

b Kết quả của phép cộng 56897 + 28896 là:

Câu 4: Kết quả của phép tính 45 x 11 là:

A 594 B 495 C 459 D 569

Câu 5: Tính nhẩm: 2460000 : 100 = …………

A 24600 B 2460 C 246000 D 246

Câu 6: Một hình vuông có chu vi 16 cm Vậy

Độ dài một cạnh hình vuông là

Diện tích của hình vuông là:

Câu 7: Viết tiếp vào chỗ chấm:

a Đường thẳng IK vuông góc với đường thẳng

và đường thẳng……

b Đường thẳng AB song song với đường thẳng

II PHẦN TỰ LUẬN

Câu 8: Đặt tính rồi tính

2418 x 215 67440 : 80

I

K

O

P

Trang 11

Câu 9: Một hình chữ nhật có chu vi 24 cm, chiều dài hơn chiều rộng 4 cm Tính diện tích hình chữ nhật đó

Bài 10. Trung bình cộng của hai số là số nhỏ nhất có ba chữ số, biết số thứ nhất là số lớn nhất có hai chữ số Tìm số thứ hai

BIỂU ĐIỂM VÀ ĐÁP ÁN Câu 1: (1)

a Sáu triệu không trăm mười lăm nghìn sáu trăm linh năm

b 42 603 743

Trang 12

Câu 2: (1)

a, C 5085

b, A 1002 cm2

Câu 3: (1)

a, C 391 942

b, 85793

Câu 4: (0,5) B

Câu 5: (0,5) A

Câu 6: (1)

- Độ dài cạnh hình vuông là: 4cm

- Diện tích hình vuông là: 16cm2

Câu 7: (1)

Câu 8: (1 điểm): Đặt tính và tính đúng mỗi phép tính được 0,5 điểm

Câu 9: (2 điểm)

Bài giải Nửa chu vi hình chữ nhật là:

24 : 2 = 12 (cm) (0,5) Chiều dài hình chữ nhật là:

(12 + 4) : 2 = 8 (cm) (0,5) Chiều rộng hình chữ nhật là:

8 – 4 = 12 (cm) (0,5) Diện tích hình chữ nhật là:

8 x 4 = 32 (cm2) (0,5) Đáp số: 32 cm2

Câu 10: (1 điểm)

Trung bình cộng của hai số là 100

Số thứ nhất là : 99 Tổng của hai số là

100 x 2 = 200 ( 0,5)

Số thứ hai là :

200 – 99 = 101 ( 0,5)

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN KHOA HỌC LỚP 4

NĂM HỌC 2020 - 2021

Trang 13

Mạch kiến

thức, KN

Số câu /

2.Dinh

dưỡng

Số

3.Phòng

bệnh

Số

4 Nước

Số

5.Không khí

Số

Tổng

Số

Họ và tên ……… ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Lớp: 4A Năm học 2020 - 2021

Trang 14

Trường TH$THCS Vĩnh Long Môn: Khoa học

Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:

Câu 1: Thế nào là nước bị ô nhiễm?

A Nước có màu, có chất bẩn

B Nước có mùi hôi, có chứa các vi sinh vật gây bệnh nhiều quá mức cho phép

C Nước chứa các chất hòa tan có hại cho sức khỏe

D Nước có màu, có chất bẩn, có mùi hôi, có chứa các vi sinh vật gây bệnh nhiều quá mức cho phép, chứa các chất hòa tan có hại cho sức khỏe

Câu 2: Để phòng bệnh béo phì chúng ta cần phải:

A Ăn nhiều, ít hoạt động

B Ăn uống hợp lí, rèn luyện thói quen ăn uống điều độ, ăn chậm nhai kĩ; vận động

cơ thể và luyện tập thể dục thể thao

C Ăn uống quá nhiều, ngủ có giờ giấc

D Không nên vận động cơ thể và luyện tập thể dục thể thao

Câu 3: Chọn các từ thích hợp mưa, ngưng tụ, đám mây, hạt nước điền vào chỗ chấm:

Hơi nước bay lên cao, gặp lạnh thành những rất nhỏ, tạo

nên các Các giọt nước có trong các đám mây rơi xuống đất tạo

thành

Câu 4 Đúng ghi Đ, sai ghi S vào mỗi ý sau. Khi có biểu hiện bị bệnh (hắt hơi, sổ mũi,…) em cần làm gì?  Báo ngay cho bố mẹ hoặc người lớn biết  Không báo cho ai biết cả  Lấy thuốc uống ngay  Không cần uống thuốc Câu 5: Nối cột A với B tạo thành ý đúng A B Chất đạm Đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hóa Chất bột đường Rất giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi – ta – min: A, D, E, K Chất béo Xây dựng và đổi mới cơ thể Chất xơ Cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ cơ thể Câu 6: Không khí có những tính chất gì?

Câu 7: Vì sao cần phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?

Trang 15

Câu 8: Bạn có thể làm gì để tiết kiệm nước?

Câu 9: Nếu được đi chợ em sẽ chọn mua rau củ như thế nào?

Đáp án Môn: Khoa học

Trang 16

Câu 1: (0,5) D

Câu 2: (0,5) B

Câu 3: (1) ngưng tụ, hạt nước, đám mây, mưa

Câu 4: (2) Đ – S – S –S

Câu 5: (2)

Chất đạm Đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu

hóa Chất bột đường Rất giàu năng lượng và giúp cơ thể

hấp thụ các vi – ta – min: A, D, E, K

Chất xơ Cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động

và duy trì nhiệt độ cơ thể

Câu 6: (1 điểm)

Trong suốt không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định

Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra

Câu 7: (1 điểm)

Vì mỗi loại thức ăn chỉ chứa một số chất dinh dưỡng nhất định

Không có loại thức ăn chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng

Câu 8: (1 điểm)

- Khóa vòi nước khi không sử dụng

- Lấy vừa đủ lượng nước cần dùng

- Báo cho người lớn khi phát hiện đường ống nước bị vỡ

- Tận dụng nguồn nước tắm rửa để tưới cây

………

Câu 9: (1 điểm) Tùy theo ý HS trả lời mà cho điểm

- Rau củ màu sắc phải còn tươi, không dập nát, héo úa

- Không có mùi hôi, củ không mọc mầm

- Không có màu sắc, mùi vị lạ

-

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN SỬ - ĐỊA LỚP 4

NĂM HỌC 2020 - 2021

Trang 17

Mạch kiến thức,

kĩ năng

Số câu và

số điểm

1.Buổi đầu dựng nước

và giữ nước (khoảng từ

năm 700TCN đến 179)

2 Hơn 1000 năm

đấu tranh giành độc

lập (từ năm 179

TCN đến năm 938)

3 Buổi đầu độc lập

(từ năm 938 đến

năm 1009)

4 Nước Đại Việt

thời Lý (từ năm

1009 đến năm

1226)

5 Nước Đại Việt

thời Trần (từ năm

1226 đến năm

1400)

6 Dãy Hoàng Liên

Sơn

7 Tây Nguyên

8 Đồng bằng

Bắc Bộ

Trang 18

Họ và tên ……… ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Lớp: 4A Năm học 2020 - 2021

Trường TH$THCS Vĩnh Long Môn: Lịch sử - Địa lí

PHẦN I: LỊCH SỬ:

Khoanh tròn vào đáp án đúng Câu 1: Thành tựu đặc sắc về quốc phòng của người dân Âu Lạc là gì ? A Chế tạo loại nỏ bắn một lần được nhiều mũi tên B Xây dựng thành Cổ Loa C Sử dụng lưỡi cày bằng đồng

D Cả A và B đều đúng Câu 2: Khởi nghĩa của Hai Bà Trưng diễn ra vào năm nào? A 179 TCN B Năm 40 C Mùa xuân 40 D Năm 938 Câu 3:Vì sao vua Lý Thái Tổ dời đô ra Thăng Long? A Vì đây là vùng đất mà giặc không dám đặt chân đến B Vì đây là vùng đất giàu có, nhiều của cải, vàng bạc C Vì đây là trung tâm của đất nước, đất rộng không bị ngập lụt, muôn vật phong phú tươi tốt D Vì cả 3 lí do trên Câu 4: Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh giặc? A Nhử giặc vào sâu trong đất liền rồi tấn công B Cắm cọc gỗ đầu nhọn xuống nơi hiểm yếu ở sông Bạch Đằng, lợi dụng thuỷ triều lên rồi nhử giặc vào bãi cọc để tấn công tiêu diệt địch C Chặn đánh giặc ngay cửa sông Bạch Đằng D Kế “Vườn không nhà trống” Câu 5: Điền các từ ngữ:( đến đánh, đặt chuông lớn, cầu xin, vua ) vào chỗ trống của các câu ở đoạn văn sau cho thích hợp : Vua Trần cho ở thềm cung điện để dân khi có điều gì hoặc bị oan ức Trong các buổi yến tiệc, có lúc và các quan cùng nắm tay nhau, hát ca vui vẻ Câu 6: Khi giặc Mông- Nguyên vào Thăng Long, vua tôi nhà Trần đã dùng kế gì để đánh giặc? ………

………

………

………

………

………

Trang 19

Câu 7: Nêu những biểu hiện chứng tỏ nhà Trần rất coi trọng việc đắp đê? ………

………

………

………

………

……….

PHẦN II: ĐỊA LÍ:

Khoanh tròn vào đáp án đúng Câu 1: Tại sao người dân miền núi thường làm nhà sàn để ở? A Tránh gió lạnh B Tránh ẩm thấp và thú dữ C Tránh lũ lụt D Cả 3 ý trên đều đúng Câu 2: Đồng bằng Bắc Bộ được bồi đắp bởi: A Sông Hồng B Sông Mê Kông C Sông Hồng và Thái Bình D SôngThái Bình Câu 3: Hãy nối ý ở cột A với ý ở cột B sao cho thích hợp? A B a) Ruộng bậc thang được làm 1 dân cư đông đúc nhất nước ta b) Dân tộc Thái, Dao, Mông 2 thích hợp trồng cây công nghiệp lâu năm. c) Đất ba dan, tơi xốp 3 sống ở Hoàng Liên Sơn d) Đồng bằng Bắc Bộ là nơi 4 ở sườn núi Câu 4: Nêu những biện pháp bảo vệ và khôi phục rừng ở Tây Nguyên? ………

………

………

………

Câu 5: Vì sao lúa gạo được trồng nhiều ở đồng bằng Bắc Bộ? ………

………

………

………

Ngày đăng: 02/12/2022, 19:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 6: Một hình vng có chu vi 16 cm. Vậy - đề thi cuối kì 1 lớp 4a
u 6: Một hình vng có chu vi 16 cm. Vậy (Trang 10)
w