- Năm 2009 được xem là một bước ngoặt lớn của Tôn Đông Á khi chuyển đổi từ hình thức công ty TNHH sang công ty cổ phần để phù hợp với tình hình mới, hòa nhập vào sự phát triển chung của
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ-ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
KHOA KẾ TOÁN - -
KẾ TOÁN CÔNG TY
ĐỀ TÀI: CÔNG TY CỔ PHẦN TÔN ĐÔNG Á
Giáo viên: Phan Thị Đỗ Quyên
Thành viên nhóm:
1 Hồ Trần Nam
2 Lê Thị Huỳnh Lin
3 Lê Hoài Bảo
4 Ong Thị Bình Yên
5 Nguyễn Thị Hồng Linh
Đà Nẵng, tháng 07 năm 2020
Trang 2Mục Lục
I GIỚI THIỆU CÔNG TY 3
1 Giới thiệu chung: 3
2 Lịch sử hình thành: 3
3 Sản phẩm kinh doanh: 3
4 Tầm nhìn, sứ mệnh: 4
5 Thành tựu: 4
II NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH: 5
1 Kế toán phát hành cổ phiếu: 5
2.Kế toán phát hành trái phiếu: 9
3 Hợp nhất kinh doanh: 12
a Trường hợp không hình thành quan hệ mẹ con: 12
b Trường hợp hình thành quan hệ mẹ con 13
III BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT: 14
1.Nhật ký chung: 14
2 Bảng cân đối số phát sinh: 24
3 Bảng tổng hợp chỉ tiêu hợp nhất: 26
4 Bảng cân đối kế toán hợp nhất: 31
2
Trang 3I GIỚI THIỆU CÔNG TY
1 Giới thiệu chung:
Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN TÔN ĐÔNG Á
Tên tiếng Anh: TON ĐONG A
Địa chỉ: Số 5, đường số 5, Khu Công Nghiệp Sóng Thần 1, phường Dĩ An, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương
Điện Thoại: 0274 373 2575, Fax: 0274 379 0420, Email: info@tondonga.com.vn
Website: tondonga.com.vn
2 Lịch sử hình thành:
- Công ty thành lập ngày 5/11/1998 với tên gọi Công ty TNHH Đông Á, sau đó đổi
thành Công ty TNHH Tôn Đông Á vào năm 2004
- Năm 2009 được xem là một bước ngoặt lớn của Tôn Đông Á khi chuyển đổi từ
hình thức công ty TNHH sang công ty cổ phần để phù hợp với tình hình mới, hòa nhập vào sự phát triển chung của đất nước và thế giới
- Với hai nhà máy tại KCN Sóng Thần 1 và Đồng An 2, Tôn Đông Á hiện có 2 dây
chuyền mạ kẽm/nhôm kẽm với công nghệ lò ủ NOF, 3 dây chuyền mạ màu, 1 dây chuyền tẩy rỉ và 1 dây chuyền cán nguội có khả năng cung cấp sản lượng thép mạ lên đến 400.000 tấn/năm
- Cuối năm 2017, kết thúc giai đoạn II xây dựng nhà máy tại KCN Đồng An 2, Tôn
Đông Á sẽ có thêm 2 dây chuyền mạ kẽm/nhôm kẽm, một dây chuyền cán nguội, một dây chuyền mạ màu, nâng tổng công suất của hai nhà máy lên 1 triệu tấn/năm
- Tôn Đông Á đã xây dựng và phát triển một mạng lưới phân phối rộng khắp trải
dài từ Bắc vào Nam và đã xuất khẩu ổn định vào các nước ASEAN, Trung Đông, Châu Phi, Úc, Nhật Bản và Mỹ
- Hiện nay, Tôn Đông Á đang lập kế hoạch đầu tư giai đoạn 2019-2025 với việc xây
dựng một nhà máy thứ ba với nhiều dây chuyền sản xuất công suất lớn (từ 300.000 đến 500.000 tấn/năm)
- Với thuận lợi của Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) sẽ được triển
khai trong thời gian tới, Tôn Đông Á sẽ đẩy mạnh xuất khẩu ra các nước, đặc biệt
là Mỹ, Úc và Nhật Bản
3 Sản phẩm kinh doanh:
- Thép cán nguội (cold rolled coil - CRC) hay còn gọi là tôn đen.
- Thép mạ kẽm (gavalnized - GI) hay còn gọi tôn kẽm.
- Thép mạ hợp kim nhôm kẽm (galvalume GL) hay còn gọi là tôn lạnh.
- Các loại tôn này khi được phủ sơn tại các dây chuyền mạ màu sẽ trở thành các sản
phẩm tôn màu như tôn đen màu (pre-painted cold rolled coil - PPCRC), tôn kẽm
3
Trang 4màu (prepainted galvanized PPGI) và tôn lạnh màu (prepainted galvalume -PPGL)
4 Tầm nhìn, sứ mệnh:
a Tầm nhìn:
- Tôn Đông Á đặt chiến lược trở thành một trong những doanh nghiệp dẫn đầu của
Việt Nam về ngành thép lá mạ Công ty phấn đấu trở thành niềm tự hào tôn Việt với các sản phẩm chất lượng cao Tôn Đông Á chú trọng đầu tư các thiết bị có công nghệ hiện đại và thân thiện với môi trường theo tinh thần của slogan “cùng xây cuộc sống xanh”
b Sứ mệnh:
- Với phương châm “An toàn, chất lượng, hiệu quả, thân thiện môi trường”, Tôn
Đông Á quyết tâm trở thành một doanh nghiệp năng động, hoạt động có năng suất cao, lấy chất lượng sản phẩm và hiệu quả tổ chức quản lý làm yếu tố cạnh tranh, sản xuất các sản phẩm đạt các tiêu chuẩn quốc tế, bảo vệ môi trường, tối đa hóa giá trị gia tăng cho khách hàng, hướng đến phát triển bền vững
5 Thành tựu:
- Chứng nhận Top 500 Doanh nghiệp Tư nhân lớn Việt Nam 2016.
- Bằng khen giải nhất Chất lượng Quốc tế Châu Á Thái Bình Dương.
- Ngày 20/12/2018, Tôn Đông Á đón nhận danh hiệu "Thương hiệu Quốc gia" do
Hội đồng Thương hiệu Quốc gia và Bộ Công Thương trao tặng
- Chứng nhận hàng Việt Nam chất lượng cao năm 2020.
4
Trang 5II NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH:
1 Kế toán phát hành cổ phiếu:
*Nghiệp vụ 1:
Ngày 01/03/2018, Công ty cổ phần Tôn Đông Á đưa ra quyết định phát hành 100.000
cổ phiếu, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phiếu, giá phát hành là 15.000 đồng/cổ phiếu Công
ty có kế hoạch gọi vốn như sau:
Đợt 1: Người đặt mua kí quỹ vào tài khoản công ty ở ngân hàng với giá trị 3.000 đồng/cổ phiếu Ngày 31/03/2018 kết thúc việc đặt mua cổ phần
Đợt 2: Thanh toán 8.000 đồng/cổ phiếu vào ngày 01/04/2018 khi mà công ty phân phối cổ phiếu cho khách hàng
Đợt 3: Thanh toán nốt phần còn lại khi Ban giám đốc công ty yêu cầu
Ngày 31/03/2018, kết thúc việc đặt mua cổ phiếu, công ty nhận được yêu cầu mua đủ 100.000 cổ phiếu dự kiến phát hành và đã nhận được số tiền khách hàng ký quỹ vào tài khoản phong tỏa ngân hàng
Ngày 01/04/2018, BGĐ công ty quyết định giao 100.000 cổ phiếu cho các cổ đông đã đặt mua và yêu cầu thanh toán đợt 2 tại thời điểm nhận cổ phiếu
Ngày 02/05/2018 công ty thông báo các cổ đông phải thanh toán số tiền còn lại với giá trị 4.000 đồng/cổ phiếu cho đến hết ngày 31/05/2018
Ngày 31/05/2018 công ty thu được số tiền góp đợt 3 của 95.000 cổ phiếu Trên bảng
kê góp vốn công ty thấy cổ đông Phan Tiến Minh sở hữu 5.000 cổ phiếu vẫn chưa nộp tiền đợt 3
Sau một số lần thông báo bằng văn bản cho cổ đông Phan Tiến Minh về việc thanh toán tiền mua cổ phiếu, Hội đồng quản trị công ty xác định cổ đông Phan Tiến Minh bỏ góp Ngày 03/06/2018 công ty quyết định tiến hành thu hồi số cổ phiếu của cổ đông Phan Tiến Minh
Ngày 01/07/2018 BGĐ công ty quyết định tái phát hành 5.000 cổ phiếu bị thu hồi cho
số cổ đông hiện có với giá 12.000 đồng/cổ phiếu Phí phục vụ tái phát hành 500 đồng / cổ phiếu đã thanh toán bằng chuyển khoản
Ngày 15/07/2018 công ty đã thu được toàn bộ số tiền bán 5.000 cổ phiếu tái phát sinh trên
Ngày 30/07/2018 công ty quyết định xử lý số tiền đã góp còn lại của cổ đông Phan Tiến Minh sau khi trừ chi phí tái phát hành cổ phiếu bị thu hồi như sau: 50% hoàn trả cổ đông bằng Chuyển khoản , 50% còn lại công ty hưởng
*Định khoản:
Ngày 31/03/2018: Công ty nhận được tiền ký quỹ của khách hàng
5
Trang 6Nợ TK 112 “Phong tỏa”: 300.000.000 (100.000 x 3.000)
Có TK 138: 300.000.000 (100.000 x 3.000)
Ngày 01/04/2018: Công ty giao cổ phiếu cho KH và yêu cầu KH thanh toán
Nợ TK 138: 1.500.000.000 (100.000 x 15.000)
Có TK 4111: 1.000.000.000 (100.000 x 10.000)
Có TK 4112: 500.000.000 (100.000 x 5000)
Nợ TK 112 : 800.000.000 (100.000 x 8.000)
Có TK 138: 800.000.000
Nợ TK 112: 300.000.000
Có TK 112 “Phong tỏa”: 300.000.000
Gọi góp Nợ TK 1388- PTCĐ: 800.000.000
Có TK 4112: 800.000.000
Ngày 02/05/2018: Công ty gọi góp đợt 3
Nợ TK 1388-ptcđ: 400.000.000
Có TK 4112: 400.000.000
Ngày 31/05/2018: Công ty thu tiền vốn gớp đợt 3 của 95.000 CP
Nợ TK 112: 380.000.000 (95.000 x 4.000)
Có TK 138: 380.000.000
Ngày 03/06/2018: Công ty thu hồi 5.000 CP cổ đông bỏ góp
Nợ TK 4111 “Vốn cổ phần đăng ký mua” : 50.000.000 (5.000 x 10.000)
Nợ TK 4112: 25.000.000 (5.000 x 5.000)
Có TK 411 “Vốn CP bị thu hồi lại” : 55.000.000 (5.000 x 11.000)
Có TK 138: 20.000.000 (5.000 x 4.000)
Ngày 01/07/2018: Công ty tái phát hành lại CP bị thu hồi
Nợ TK 138: 60.000.000 (5.000 x 12.000)
Có TK 4111: 50.000.000 (5.000 x 10.000)
Có TK 4112: 10.000.000 (5.000 x 2.000)
Nợ TK 411 “Vốn cổ phần của CP bị thu hồi”: 2.500.000 (5.000 x 500)
Có TK 112: 2.500.000 (5.000 x 500)
Ngày 15/07/2018: Thu tiền số CP tái phát hành
Nợ TK 112: 60.000.000 (5.000 x 12.000)
Có TK 138: 60.000.000
6
Trang 7Ngày 31/07/2018: Xử lý số tiền của cổ đông bỏ góp
Nợ TK 411 “Vốn CP của cổ phiếu bị thu hồi” : 57.500.000 (5.000 x 11.500)
Có TK 112: 28.750.000 [(5.000 x 11.500) / 2]
Có TK 711: 28.750.000 [(5.000 x 11.500) / 2]
*Nghiệp vụ 2
Ngày 07/05/2018, công ty phát hành 100.000 CP với mệnh giá 10.000đ/CP, giá phát hành 13.000đ/CP Ngày 20/06/2018 người đặt mua cổ phiếu đã ký quỹ vào TK phong tỏa của công ty ở ngân hàng Ngày 26/07/2018 công ty đã giao cổ phiếu đến các cổ đông, toàn bộ số tiền ký quỹ được chuyển vào tài khoản ngân hàng Chi phí phát hành cổ phiếu
là 750.000đ được thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
Sau đó, ngày 05/08/2018 công ty mua lại 3.000 CP có mệnh giá 10.000đ/CP đang lưu hành dùng làm cổ phiếu quỹ, giá mua lại 11.000đ/CP , đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng Ngày 25/08/2018 Hội đồng quản trị ra quyết định, xử lý số cổ phiếu quỹ trên bằng cách tái phát hành 700 CP với giá phát hành 10.000đ/CP, số cổ phiếu còn lại xử lý hủy Toàn bộ số tiền bán cổ phiếu đều được chuyển vào tài khoản ngân hàng
*Định khoản
Ngày 20/06/2018 KH ký quỹ:
Nợ TK 112 “TK Phong tỏa” : 1.300.000.000 (100.000 x 13.000)
Có TK 1388: 1.300.000.000
Ngày 26/07/2018: Công ty giao CP cho KH
Nợ TK 1388: 1.300.000.000 (1.000.000 x 13.000)
Có TK 4112: 300.000.000
Có TK 4111: 1.000.000.000
Nợ TK 112: 1.300.000.000
Có TK 112 “TK phong tỏa”: 1.300.000.000
Nợ TK 4112: 750.000
Có TK 112: 750.000
Ngày 05/08/2018: Công ty mua lại CP làm cổ phiếu quỹ
Nợ TK 419: 33.000.000 ( 3.000 x 11.000)
Có TK 112: 33.000.000
Ngày 25/08/2018:
a Tái phát hành cổ phiếu quỹ:
Nợ TK 112: 7.000.000 (700 x 10.000)
Nợ TK 4112: 700.000
Có TK 419: 7.700.000 ( 700 x11.000)
7
Trang 8b Bút toán hủy bỏ cổ phiếu quỹ:
Nợ TK 4111: 23.000.000 ( 2.300 x 10.000)
Nợ TK 4112: 2.300.000
Có TK 419: 25.300.000 ( 2.300 x 11.000)
*Nghiệp vụ 3:
Ngày 2/7/2018, công ty có vốn điều lệ là 35.000.000.000 với 6.000.000 CP và mệnh giá là 10.000đ/CP Công ty quyết định kê khai và phân phối cổ tức từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối với 10% vốn cổ phần đã góp
Chia cổ tức như sau: phát hành 450.000 cổ phiếu với giá phát hành 12.000đ/CP Phần còn lại được trả bằng tiền gửi ngân hàng
*Định khoản
Ngày 2/7/2018:
a Công ty kê khai và phân phối cổ tức
Nợ TK 421: 6.000.000.000 (10% x 6.000.000 x 10.000)
Có TK 338: 6.000.000.000
b Chia cổ tức bằng cách phát hành CP
Nợ TK 338: 5.400.000.000 ( 450.000 x 12.000)
Có TK 4111: 4.500.000.000 ( 450.000 x10.000)
Có TK 4112: 900.000.000
c.Trả cổ tức bằng tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 338: 600.000.000
Có TK 112: 600.000.000
*Nghiệp vụ 4
Ngày 10/8/2018 công ty công bố bản cáo bạch mời mua 500.000 CP, với mệnh giá 10.000đ/CP, giá phát hành 12.000đ/CP với kế hoạch gọi vốn như sau:
Người mua muốn mua CP phải ký quỹ vào tài khoản phong tỏa của công ty ở ngân hàng 6.000đ/CP ( ngày 25/8/2018 kết thúc việc đặt mua cổ phiếu) Ngày 30/8/2018, Ban giám đốc quyết định phân phối 500.000 CP đến các cổ đông
Góp vốn lần 2 với 6.000đ/CP (yêu cầu thanh toán vào ngày 5/9/2018)
*Định khoản
Ngày 25/8/2018: KH ký quỹ
Nợ TK 112_TK phong tỏa: 3.000.000.000 (500.000 x 6.000)
Có TK 1388: 3.000.000.000
Ngày 30/8/2018: Công ty phân phối cổ phiếu cho KH
8
Trang 9Nợ TK 1388: 3.000.000.000 (800.000 x 6.000)
Nợ TK 4112: 2.000.000.000
Có TK 4111: 5.000.000.000 (500.000 x 10.000)
Nợ TK 112: 3.000.000.000
Có TK 112 “TK Phong tỏa”: 3.000.000.000
Ngày 5/9/2018: nhận vốn góp lần 2
Nợ TK 112: 3.000.000.000 (500.000 x 6.000)
Có TK 1388: 3.000.000.000
2 Kế toán phát hành trái phiếu:
*Nghiệp vụ 5:
Ngày 1/1/2018, công ty phát hành 1.000 trái phiếu kì hạn 3 năm với mệnh giá 100.000 đồng/trái phiếu, lãi suất 8%/năm và trả lãi định kỳ 1 năm 1 lần Lãi suất thực tế tại thời điểm phát hành trên thị trường là 10%
Tiền lãi trái phiếu phải trả hằng năm: 100.000 * 8% = 8.000
Giá phát hành trên một trái phiếu:
PV=∑
i=1
3
100.000×0,08
(1+0,1)i +100.000+(100.000×0,08)
Chiết khấu của trái phiếu = 100.000 – 95.026 = 4.974
ĐVT: 1.000 đồng Thời
kỳ
Số dư nợ
ròng đầu
năm
Tiền lãi thời kỳ
Tiền lãi trả cho trái chủ
Số chiết khấu được phân bổ
Số chiết khấu chưa phân bổ
Số dư nợ ròng cuối kỳ
*Định khoản:
Ngày 1/1/2018: Ngày phát hành
Nợ TK 112: 95.026.000
Nợ TK 34312: 4.974.000
Có TK 34311: 100.000.000
Ngày 31/12/2018: Ngày trả lãi
Nợ TK 635: 9.503.000
Có TK 34312: 1.503.000
9
Trang 10Có TK 112: 8.000.000
Ngày 31/12/2019: Ngày trả lại
Nợ TK 635: 9.653.000
Có TK 34312: 1.653.000
Có TK 112: 8.000
Ngày 31/12/2020: Ngày đáo hạn
Nợ TK 34311: 100.000.000
Có TK 112: 100.000.000
*Nghiệp vụ 6:
Ngày 1/6/2018, Công ty phát hành 1.000 trái phiếu kỳ hạn 2 năm với mệnh giá 100.000 đồng, trả lãi định kỳ 6 tháng một lần vào 30/6 và 31/12 hằng năm Lãi suất ghi trên trái phiếu là 12%/năm, lãi suất thị trường vào ngày phát hành là 8%
Tiền lãi trái phiếu phải định kỳ: 100.000 * 6% = 6.000
Giá phát hành trên một trái phiếu:
PV=∑
i=1
4
100.000×0,06
(1+0,04)i +100.000+(100.000×0,06)
(1+0,04)4 =¿ 107.260 (đồng)
Phụ trội của trái phiếu = 107.260 – 100.000 = 7.260
BẢNG TÍNH LÃI SUẤT THEO PHƯƠNG PHÁP LÃI SUẤT THỰC TẾ
ĐVT: 1.000 đồng
Thời
kỳ
Số dư nợ
ròng đầu
năm
Tiền lãi thời kỳ
Tiền lãi trả cho trái chủ
Số chiết khấu được phân bổ
Số chiết khấu chưa phân bổ
Số dư nợ ròng cuối kỳ
*Định khoản
Ngày 1/6/2018: Ngày phát hành
Nợ TK 112: 107.260.000
Ngày 30/6/2018: Ngày trả lãi
Nợ TK 635: 4.290.000
10
Trang 11Nợ TK 34313: 1.710.000
Có TK 112: 6.000.000
Ngày 31/12/2018
Nợ TK 635: 4.222.000
Nợ TK 34313: 1.778.000
Có TK 112: 6.000.000
Ngày 30/6/2019
Nợ TK 635: 4.151.000
Nợ TK 34313: 1.849.000
Có TK 112: 6.000.000
Ngày 31/12/2019
Nợ TK 635: 4.077.000
Nợ TK 34313: 1.923.000
Có TK 112: 6.000.000
Đáo hạn: Nợ TK 34311: 100.000.000
Có TK 112: 100.000.000
*Nghiệp vụ 7:
Ngày 1/1/2018, Công ty phát hành 1.000 trái phiếu với mệnh giá 100.000 Lãi suất ghi trên trái phiếu là 10%, kì hạn 4 năm Lãi suất thị trường 10% Trả lãi trước tại ngày phát hành với giá bán bằng với giá phát hành.Tiền thu được bằng tiền gửi ngân hàng
Trả lãi trước
Ngày 1/1/2018
Nợ TK 112: 40.000.000
Có TK 34311: 80.000.000
Ngày 31/12/2018
Nợ TK 635: 10.000.000
Có TK 242: 10.000.000
Ngày 31/12/2019, 31/12/2020
Nợ TK 635: 10.000.000
Có TK 242: 10.000.000
Ngày 31/12/2021
11
Trang 12Nợ TK 635: 10.000.000
Có TK 242: 10.000.000
Đáo hạn: Nợ TK 34311: 100.000.000
Có TK 112: 100.000.000
3 Hợp nhất kinh doanh:
a Trường hợp không hình thành quan hệ mẹ con:
*Nghiệp vụ 8:
Ngày 1/1/2018, công ty Đông Á mua tất cả tài sản và nợ phải trả của công ty BBC bằng cách phát hành 10.000 cổ phiếu với mệnh giá 10.000VND/cổ phiếu Gía thị trường của cổ phiếu phát hành là 70.000VND/cổ phiếu Chi phí định giá tài sản và kiểm toán liên quan đến việc mua tài sản và nợ phải trả của công ty BBC mà công ty Đông Á phải trả bằng tiền gửi ngân hàng là 30.000.000đ Chi phí phát hành cổ phiếu của công ty Đông
Á chi trả bằng tiền gửi ngân hàng là 15.000.000đ Sau khi mua lại tất cả tài sản và nợ phải trả , chỉ có công ty Đông Á tồn tại, công ty BBC phá sản Giả sử tại ngày 31/12/2018, bảng cân đối kế toán của công ty Đông Á như sau:
Công ty ĐÔNG Á
TÀI SẢN
Tài sản vô hình (quyền sử dụng đất) 55.000.000 95.000.000 40.000.000 Tài sản hữu hình (nhà cửa, máy móc
Giá trị hao mòn lũy kế (200.000.000) (200.000.000)
Vốn CSH (mệnh giá 10.000đ/ CP) 250.000.000
Lợi nhuận chưa phân phối 100.000.000
Giá trị hợp lý của tài sản thuần 395.000.000 420.000.000 25.000.000
12