1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) kế HOẠCH xúc TIẾN THƯƠNG mại SANG THỊ TRƯỜNG mỹ của CÔNG TY THNN L’MIT ORGANIC GIAI đoạn 07 2021 – 07 2022

110 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề KẾ HOẠCH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI SANG THỊ TRƯỜNG MỸ CỦA CÔNG TY THNN L’MIT ORGANIC GIAI ĐOẠN 07/2021 – 07/2022
Tác giả Đặng Chí Công, Lê Anh Khánh Linh, Hồ Xuân Mai, Nguyễn Thị Phương Nam, Dương Thị Bảo Trân
Người hướng dẫn TS. Ao Thu Hoài
Trường học Trường Đại Học Tài Chính – Marketing
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây, công ty đã có được những bước tiến đáng kể, mở rộng hơn được thị trường tiêu thụsản phẩm và nâng cao được khả năng cạnh tranh so với các tên tuổi lớn khác trong

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI

KẾ HOẠCH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI SANG THỊ TRƯỜNG MỸ

CỦA CÔNG TY THNN L’MIT ORGANIC GIAI ĐOẠN

4.Nguyễn Thị Phương Nam – MSSV: 1821004995

5.Dương Thị Bảo Trân – MSSV: 1821005255

TP.HỒ CHÍ MINH, NGÀY 17 THÁNG 07 NĂM 2021

Trang 2

Chí CôngKhánh LinhXuân MaiPhương NamBảo Trân

CÔNG TY L’MIT

ORGANIC

KẾ

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG I : GIỚI THIÊU CHUNG 5

1.1 Giới thiệu về công ty và sản phẩm 5

1.2 Sứ mệnh 6

1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 6

1.4 Bối cảnh và kỳ vọng 10

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH 11

2.1 MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ 11

2.1.1 Môi trường tự nhiên 11

2.1.2 Môi trường chính trị 11

2.1.3 Môi trường pháp luật 12

2.1.4 Môi trường kinh tế: 14

2.1.5 Môi trường văn hoá 16

2.2 MÔI TRƯỜNG VI MÔ 17

2.2.1 Các nhóm khách hàng 17

2.2.2 Đối thủ cạnh tranh 18

2.2.3 Đối thủ tiềm năng 19

2.2.4 Nhà cung cấp 19

2.2.5 Phân phối 20

2.2.6 Sản phẩm thay thế 20

2.3 PHÂN TÍCH SWOT 20

CHƯƠNG 3: KẾ HOẠCH XTTM 23

3.1 Mục tiêu xúc tiến thương mại 23

3.1.1 Mục tiêu ngắn hạn 23

3.1.2 Mục tiêu dài hạn 23

3.2 Mục tiêu marketing 24

3.2.1 Mục tiêu ngắn hạn 24

3.2.2 Mục tiêu dài hạn 24

Trang 4

3.3 Phân đoạn và định vị mới 25

3.3.1 Phân khúc thị trường (Segmenting) 25

3.3.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu (Targeting) 26

3.3.3 Định vị sản phẩm (Positioning) 26

3.4 KẾ HOẠCH CHI TIẾT 26

3.4.1 Kế hoạch quảng cáo 27

3.4.1.1 Nhiệm vụ và mục tiêu : 27

3.4.1.2 Thông điệp 28

3.4.1.3 Phương tiện 28

3.4.2 Kế hoạch quan hệ công chúng: 35

3.4.2.1 Khách hàng 35

3.4.2.2 Các tổ chức xã hội 36

3.4.2.3 Nhân viên trong công ty 38

3.4.2.4 Giới truyền thông 39

3.4.2.5 Công cụ PR chính cho sản phẩm mít sấy 40

3.4.3 Kế hoạch Direct Marketing 47

3.4.3.1.Mục tiêu: 47

3.4.3.2.Xác định đối tượng khách hàng: 47

3.4.3.3.Các hình thức Marketing trực tiếp 47

3.4.3.4 Kế hoạch thực hiện chiến lược: 49

3.4.4 Kế hoạch kích thích bán hàng: 52

3.4.4.1 Xác định mục tiêu: 52

3.4.4.2 Kế hoạch kích thích bán hàng: 53

3.4.4.3 Kế hoạch bán hàng tại gian hàng hội chợ bang California: 61

3.4.5 Viral Marketing 64

3.4.5.1 Mục tiêu Words of mouth (WOM): 64

3.4.5.2.Xây dựng thông điệp WOM: 64

3.4.5.3 Lựa chọn các công cụ của Marketing truyền miệng: 67

3.4.5.4 Thiết lập ngân sách WOM: 69

Trang 5

CHƯƠNG 4: KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 71

4.1 Ngân sách kế hoạch quảng cáo 71

4.2 Ngân sách kế hoạch quan hệ công chúng 73

4.3 Ngân sách hoạt động kích thích tiêu thụ 75

4.4 Ngân sách Marketing truyền miệng: 76

CHƯƠNG 5: NHÂN SỰ VÀ ĐÀO TẠO 78

5.1 Bộ phận xúc tiến thương mại 78

5.2 KPI về xúc tiến thương mại cho từng bộ phận liên quan 78

5.3 Tuyển dụng 84

5.4 Yêu cầu phối hợp giữa các phòng ban 85

5.5 Đào tạo và phát triển đội ngũ 85

CHƯƠNG 6: KẾ HOẠCH DỰ PHÒNG VÀ PHÒNG NGỪA RỦI RO 90

6.1 CÁC VẤN ĐỀ RỦI RO 90

6.2 CÁC PHƯƠNG ÁN DỰ PHÒNG 98

CHƯƠNG 7: KẾ HOẠCH THỰC HIỆN VÀ ĐÁNH GIÁ 105

7.1 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN 105

7.2 ĐO LƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ: 105

BẢNG PHÂN CÔNG Error! Bookmark not defined.

Trang 6

CHƯƠNG I : GIỚI THIÊU CHUNG

1.1 Giới thiệu về công ty và sản phẩm

L’MIT ORGANIC được thành lập vào năm 2016 với hoạt động sản xuất chính là - chế biến thực phẩm nông sản sau khi được thu hoạch Trong những năm gần đây, công ty đã có được những bước tiến đáng kể, mở rộng hơn được thị trường tiêu thụsản phẩm và nâng cao được khả năng cạnh tranh so với các tên tuổi lớn khác trong ngành nông sản sấy khô Bên cạnh đó, công ty có nguồn nhân lực chất lượng cao, luôn đi đầu trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quy trình quảng bá, xúc tiến tiêu dùng Hiện nay, L’mit Organic đã có mặt trên nhiều hệ thống siêu thị, các cửa hàng bán lẻ trong nước và có định hướng mở rộng hơn nữa thị trường tiêu thụ sang các nước khác

Sau 4 năm không ngừng phát triển và vươn lên, L’mit Organic đã đạt được những thành tựu và chứng chỉ vệ sinh an toàn thực phẩm tại Việt Nam và trên toàn Thế giới như:

• Chứng chỉ Hàng Việt Nam chất lượng cao

• Chứng chỉ HACCP – tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm

• Tiêu chuẩn quốc tế 9001:2008

• Tiêu chuẩn GMP – tiêu chuẩn thực hành tốt trong sản xuất

Sản phẩm chính: Các loại trái cây sấy khô, sấy dẻo, cụ thể như khoai lang sấy, chuối sấy, xoài sấy, mà nổi bật nhất là mít sấy khô Các sản phẩm được làm hoàn toàn từ nguyên liệu tự nhiên, áp dụng công nghệ chế biến hiện đại nên vẫn giữ

Trang 7

được màu sắc và hương vị nguyên chất Chính vì điều này mà mặt hàng của L’mit Organic vừa thơm ngon, lại vừa tốt cho sức khỏe của người tiêu dùng Đây chính làgiá trị cốt lõi để sản phẩm có thể đến được với khách hàng và gầy dựng nên được thương hiệu như hiện nay.

1.2 Sứ mệnh

Sứ mệnh của L’mit Organic chính là đem những thực phẩm chế biến từ nông sản cùng với hương vị tươi ngon, tốt cho sức khoẻ đến với khách hàng trên khắp Việt Nam, đồng thời nâng cao giá trị của nông sản Việt vươn ra tầm thế giới Từ việc chế biến, phân phối và xuất khẩu chúng tôi góp phần hỗ trợ nâng cao chất lượng đời sống của bà con nông dân

1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty.

Trang 8

Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban trong công ty:

Phòng Marketing:

- Hoạch định các chiến lược kinh doanh, tiếp thị, quảng bá thương hiệu đến người tiêu dùng phù hợp với từng giai đoạn, đối tượng khách hàng, thị hiếu người tiêu dùng

- Lập các kế hoạch cho các chiến lược đó và thực thi theo chỉ đạo của cấp trên

- Thống kê, ghi nhận, sửa đổi kịp thời hoặc đề xuất với cấp trên mọi phản ánh của thị trường một cách kịp thời và hiệu quả

Phòng Kinh doanh:

Trang 9

- Lập kế hoạch bán hàng cho Công ty trong từng năm

- Thống kê và phân tích các số liệu để điều chỉnh kịp thời

- Quản lý và kiểm soát việc cung cấp hàng hóa cho thị trường trong và ngoài nước

- Mở rộng kênh phân phối và phát triển thương hiệu trong thị trường nội địa nhằm xây dựng kế hoạch phát triển thị trường và phối hợp nhà máy tổ chức thực hiện kế hoạch đã định và kiểm soát quá trình chất lượng hàng hóa và đánh giá điểm mạnh, điểm yếu so với những đối thủ trong nước trong suốt quá trình lưu thông hàng hóa

- Cập nhật mọi hoạt động kinh doanh hằng ngày

 Phòng Tài chính - Kế toán:

- Quản lý công tác tài chính của công ty

- Tư vấn, tham mưu đề xuất Tổng giám đốc xây dựng các kế hoạch tài chính định kỳ của công ty

- Lập kế hoạch vay vốn ngân hàng, các hình thức huy động khác, đầu tư tài chính và đầu tư tiền tệ

- Lập kế hoạch đầu tư mua sắm thiết bị, xây dựng cơ bản, phương tiện phục

vụ cho các dự án của Công ty

- Lập kế hoạch tài chính và báo cáo quyết toán tài chính theo quy định của chế

độ Kế toán – tài chính của Nhà nước

- Quản lý các khoản thu - chi hằng ngày

- Tổ chức kiểm tra các khoản thu, chi tiền vốn, sử dụng vật tư, thiết bị và tài sản

 Phòng Nhân sự:

- Sắp xếp, tổ chức bộ máy, quản lý và tuyển dụng ,đào tạo, bồi dưỡng nhân sự cho Công ty

Trang 10

- Tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách đối với nhân sự, các công tác thi đua, khen thưởng và kỷ luật

- Tổ chức các công tác pháp chế, giải quyết khiếu nại, yêu cầu của nhân viên

- Tổ chức thực hiện các công tác hành chính, tổng hợp văn thư lưu trữ, lễ tân tiếp khách, đối ngoại

- Thực hiện các công tác theo phân công của Giám đốc

 Phòng sản xuất:

- Quản lý máy móc thiết bị, dụng cụ và toàn bộ mặt bằng khu vực sản xuất

- Báo cáo thống kê sự biến đổi trong quá trình sản xuất chế biến, kiểm tra đánh giá chất lượng thành phẩm trong từng tháng, từng năm

- Báo cáo, đề xuất cho giám đốc trong từng công tắc điều hinh sản xuất cải tiến

- Tổ chức điều hành sản xuất an toàn và tiết kiệm,

- Vạch các tiến độ sản xuất và triển khai thực hiện

- Tham gia và thực hiện định mức kỹ thuật - vật tư hao phí nhân công trong sản xuất

- Tiếp nhận, quản lý máy móc thiết bị cũng như tình trạng hoạt động của máy móc thiết bị hàng ngày

- Kiểm soát việc mua nguyên liệu và kiểm soát nhà cung ứng cung cấp

nguyên liệu, chịu trách nhiệm về chất lượng nguyên liệu và chất lượng sản phẩm

- Lập kế hoạch sản xuất hàng ngày

- Ghi nhận sự không phù hợp của sản phẩm cần phải khắc phục, phòng ngừa

- Phân tích nguyên nhân và đề ra các biện pháp khắc phục, phòng ngừa , theo dõi các hoạt động phòng ngừa

- Lưu trữ hồ sơ các kiểu đồ về tiến độ sản xuất các sản phẩm đầy đủ, rõ ràng

Trang 11

1.4 Bối cảnh và kỳ vọng

Việt Nam và Hoa Kỳ đang có nhiều tiềm năng đẩy mạnh hợp tác thương mại, liên kết chặt chẽ trong các chuỗi cung ứng hàng hóa sau đại dịch Covid-19 Đây là cơ hội để doanh nghiệp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa vào thị trường đầy triển vọng này

Theo The NPD Group - một công ty nghiên cứu thị trường của Mỹ được thành lập vào năm 1966, người Mỹ ngày càng tiêu thụ nhiều trái cây, các loại hạt và đồ ăn nhanh ăn liền Trong nghiên cứu hàng năm “Eating Patterns in America”, công ty nghiên cứu thị trường đã phát hiện ra rằng trong 5 năm qua, người tiêu dùng Mỹ đãtăng thêm 25 lần ăn vặt giữa các bữa ăn tính theo đầu người, từ 505 vào năm 2015 lên 530 vào năm 2020 và mức tiêu thụ thức ăn nhẹ trong bữa ăn tăng từ 21% số lần

ăn năm 2010 lên 26% năm 2020 Khẩu vị, cảm giác no, sở thích và mức độ dễ ăn của thực phẩm là những động lực thúc đẩy để người Mỹ ăn vặt suốt cả ngày Chính

vì thế tiềm năng của sản phẩm mít sấy - một thức ăn vặt có mùi vị thơm ngon nguyên vị của trái cây nhiệt đới, tốt cho sức khoẻ sẽ tạo nên lợi thế cạnh tranh rất lớn với các mặt hàng ăn vặt khác

Trang 12

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

2.1 MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ

2.1.1 Môi trường tự nhiên

Diện tích nước Mỹ là 9,161,923 km2 và trong đó diện tích canh tác được chỉ chiếm18,1% Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp Mỹ, tháng 02/2014 Mỹ có 2,109,363 tổng số nông trại Trung bình mỗi trại có diện tích 174 héc ta Tuy nhiên diện tích canh tác hữu cơ chỉ chiếm chưa đầy 1% tổng diện tích đất nông nghiệp tại Mỹ Diện tích trung bình của một trang trại hữu cơ Mỹ là 115 hecta, nhỏ hơn nhiều so với trung bình gần 174 hecta của trang trại nói chung tại nước này Hầu hết thực phẩm hữu cơ tiêu thụ tại Mỹ là hàng nhập khẩu Đây là một cơ hội cho Việt Nam trong việc xuất khẩu các mặt hàng nông sản vốn là một lợi thế của Việt Nam.Trongcác mặt hàng xuất khẩu sang Mỹ trước đây mặt hàng rau củ, trái cây sấy rất hạn chế Đây là cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam có sản phẩm chính là nông sản cũng như các nông sản được chế biến sau khi thu hoạch

Mỹ nhập khẩu nhiều mặt hàng sản phẩm khác nhau từ các nước Châu Á nói chung

và Việt Nam nói riêng Hầu hết các mặt hàng Mỹ có nhu cầu nhập khẩu đều là thế mạnh của Việt Nam Một trong số những lợi thế lớn đối với các doanh nghiệp Việt Nam khi xuất khẩu sang Mỹ đó là thị trường Mỹ dễ tính hơn thị trường Châu Âu, Nhật Bản về yêu cầu chất lượng

2.1.2 Môi trường chính trị

Mỹ có một cấu trúc chính trị phức tạp, với quyền phán xét đối với một hoạt động hay một bang được chia cho nhiều cơ quan có thẩm quyền ra quyết định khác nhau, một số cơ quan được bầu ra, một số là do chỉ định Chính quyền liên bang theo thể thức tam quyền phân lập gồm có ba bộ máy: bộ máy hành pháp (do Tổng

Trang 13

thống đứng đầu), bộ máy lập pháp (Quốc hội) và bộ máy tư pháp (do Tòa án Tối cao đứng đầu) Chính quyền liên bang và tiểu bang phần lớn do hai đảng chính điều hành: đảng Cộng hòa và đảng Dân chủ Đảng Cộng hòa thường có chính sách bảo thủ trong khi đảng Dân chủ có chính sách cấp tiến Đảng Cộng hòa thường được nhận ủng hộ tinh thần và tài chính từ các nhóm thương mại, các người sùng đạo Kitô giáo và người ở nông thôn, trong khi đảng Dân chủ thường nhận được ủng hộ từ các công đoàn và các nhóm người thiểu số Các thế lực chính trị tại Mỹ: Giới cầm quyền tại Mỹ: hiện nay ở Mỹ đang diễn ra cuộc vận động bầu cử chọn tổng thống mới giữa 2 Đảng Cộng Hòa và Đảng Dân Chủ Vậy người của Đảng nào sẽ thắng cử? Vấn đề này có ý nghĩa rất quan trọng đến vấn đề kinh doanh quốc

tế Vì tổng thống lên thì sẽ đưa ra những đạo luật mới để quản lý nước mình, làm thế nào để dân mình được ấm no, xã hội mình ngày càng thịnh vượng và nước mình ngày càng phát triển Và cả sự dễ dàng hay khó khăn trong các đạo luật khi tiến hành kinh doanh quốc tế nhằm bảo vệ lợi ích cho mình trên cơ sở vẫn phát triển được kinh tế nước nhà Các hiệp hội: đây là cách mà các doanh nghiệp trong nước hoặc là các hiệp hội của một quốc gì liên kết lại với nhau để tự bảo vệ mình, như hiệp hội cà phê, Điều này càng thể hiện rõ trong kinh doanh quốc tế

Kết luận: Vì hệ thống chính trị với bộ máy nhà nước có cấu trúc phức tạp nên việc giải quyết một vấn đề nào đó cũng rất phiền phức Nhưng có một điểm nổi bật chính là dân chủ, chính quyền chịu nghe ý kiến của dân Một cơ hội mà Việt Nam

có được từ chính quyền Mỹ là một quan hệ tốt cả về chính trị lẫn kinh tế Đây là cơhội trong việc xúc tiến hoạt động thương mại với Mỹ để nhận được những ưu đãi

và gia nhập vào các hiệp hội kinh tế của Mỹ để có nhiều cơ hội phát triển hơn về sau

2.1.3 Môi trường pháp luật

 Quyền sở hữu trí tuệ: Minh bạch và chặt chẽ

Trang 14

Theo quy định về sở hữu trí tuệ của Mỹ, doanh nghiệp Việt Nam khi nộp đơn tại cơquan sở hữu trí tuệ Mỹ thì cần thông qua đại diện sở hữu trí tuệ của nước sở tại Một bằng sáng chế - đại diện cho sở hữu trí tuệ cung cấp cho doanh nghiệp quyền ngăn chặn người khác sử dụng và bán sáng chế của mình Doanh nghiệp có thể sảnxuất và thương mại hóa sáng chế, hoặc có thể chỉ định, cấp phép bằng sáng chế củamình cho người khác Được cấp ở Mỹ sẽ được bảo vệ trong nước Mỹ.

 Quy định đối với sản phẩm: Đối với sản phẩm muốn xuất khẩu sang thịtrường Mỹ thì doanh nghiệp cần đăng ký được:

- Chứng chỉ FDA, Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (Food and Drug Administration) đây là cơ quan quản lý thực phẩm và dược phẩm của Hoa Kỳ, thuộc Bộ Y tế và Dịch vụ Nhân sinh Hoa Kỳ FDA là đơn vị chịu trách nhiệm cho việc bảo vệ và thúc đẩy sức khỏe cộng đồng thông qua các quy định và giám sát an toàn thực phẩm, các sản phẩm thuốc lá, sản phẩm

bổ sung chế độ ăn uống, dược phẩm phải theo toa và không cần kê toa, vắc xin, dược sinh học, truyền máu, các thiết bị y tế, bức xạ điện từ các thiết bị phát, và các sản phẩm thú y Khi doanh nghiệp muốn xuất khẩu hàng là thực phẩm qua Mỹ doanh nghiệp phải tuân thủ tất cả những yêu cầu và quy định khắt khe nhất của tổ chức này và doanh nghiệp phải có được giấy chứng nhận FDA Mỗi giấy chứng nhận FDA sẽ được làm riêng cho từng loại thực phẩm Ví dụ như: cá khô 1 giấy kiểm định FDA, mực khô 1 giấy kiểm định FDA

- Chứng chỉ Organic USDA dành cho các sản phẩm hữu cơ - Chứng nhận hữu

cơ của Bộ Nông Nghiệp Hoa Kỳ, Ủy ban Hữu cơ Quốc gia (USDA) làchứng nhận tiêu chuẩn hữu cơ nghiêm ngặt nhất Cơ quan này yêu cầu sảnphẩm chứa 95% thành phần hữu cơ mới được sử dụng logo của họ Ngoài ra,

cơ quan này cũng không cho phép sử dụng chất bảo quản tổng hợp và hầu

Trang 15

hết các thành phần hóa học khi chế biến cũng như các hoạt động hữu cơ phảichứng minh rằng họ đang bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn đa dạngsinh học.

2.1.4 Môi trường kinh tế:

● GDP:

GDP của Mỹ trong quý 1-2021 đạt 19,1 nghìn tỷ USD, thấp hơn mức 19,3 nghìn tỷcủa quý 4-2020 Nền kinh tế nước này tăng trưởng nhanh trở lại là nhờ chiến dịch tiêm chủng vắc xin giúp giảm số ca COVID-19 và các chính sách hỗ trợ từ chính phủ Thu nhập cá nhân, từ mức giảm 351,4 tỷ USD, tương đương 6,9% trong quý trước, đã tăng lên con số 2,4 nghìn tỷ USD trong quý vừa qua, tương đương mức tăng 59% Tiêu dùng cá nhân tăng với tốc độ 10,7%, với hàng hóa tăng 23,6%

● Tỷ lệ lạm phát:

Tỷ lệ lạm phát của Hoa Kỳ hiện nay là 5,0% (số liệu được cập nhật mới nhất từ tháng 5 năm 2021)

● Tỷ giá:

Thông qua khảo sát tỷ giá ngoại tệ đồng đô la Mỹ và đồng Euro đồng loạt giảm tại

cả hai chiều giao dịch Tỷ giá trung tâm được NHNN đưa ra hiện nay là ở mức 23.101 VND/USD

Xu hướng giảm giá của đồng USD trên thị trường thế giới đã tạo ra một số lợi thế cạnh tranh cho các hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam so với hàng hóa xuất khẩu của các nước trong khu vực Nhờ đó, xuất khẩu của Việt Nam trong năm 2020 vẫn đạt mức tăng trưởng 6,5%, bất chấp dịch bệnh Covid-19

Trang 16

● Lãi suất:

Ủy ban Thị trường Mở Liên bang (FOMC) đã quyết định giữ phạm vi mục tiêu cholãi suất quỹ liên bang ở mức sàn có hiệu lực là 0,00% –0,25%

● Mức sống:

Mỹ là một quốc gia có nền kinh tế phát triển, GDP của Mỹ đạt khoảng 21.5 nghìn

tỉ Đô-la vào năm 2019, thu nhập bình quân đầu người 65.000 USD Thị trường lao động ổn định, và do có sự phát triển của lĩnh vực ngoại thương và nhu cầu tiêu dùng trong nước tiếp tục tăng nên GDP xu hướng tăng trong dài

● Thương mại và thuế

Chính sách thương mại và thuế của Mỹ khá minh bạch và hàng rào phi thuế quan (các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn kỹ thuật…) không khó như Châu Âutuy nhiên vẫn khá chặt chẽ

● Quan hệ Việt – Mỹ về kinh tế

Việt Nam là đối tác thương mại thứ 16 của Mỹ, và Mỹ là đối tác thương mại lớn số

2 của Việt Nam Năm 1995, năm Việt Nam - Hoa Kỳ bình thường hóa quan hệ, kim ngạch xuất nhập khẩu giữa hai nước mới dừng ở mức 450 triệu USD, thì đến năm 2018 thương mại Việt - Mỹ đã được nâng lên hơn 60 tỷ USD, gấp 133 lần so với 23 năm trước

Đặc biệt, kể từ khi Việt Nam trở thành thành viên của WTO vào năm 2007, giá trị xuất nhập khẩu song phương giữa Việt Nam và Hoa Kỳ mới đạt con số gần 11,8 tỷ USD nhưng đến năm 2018 con số này đã lên đến hơn 60 tỷ USD, gấp 5 lần thời điểm 2007

Trang 17

Trong đó, xuất khẩu sang Hoa Kỳ đạt 47,52 tỷ USD, gấp 5 lần và trong khi kim ngạch nhập khẩu hàng hóa từ thị trường Hoa Kỳ đạt tới 12,75 tỷ USD, gấp tới 8 lần Với tốc độ tăng trưởng ở mức cao, Hoa Kỳ duy trì vị thế là đối tác xuất khẩu lớn của Việt Nam, chiếm tỷ trọng 20% trong tổng trị giá xuất khẩu.

● Quan hệ kinh tế song phương

Kể từ khi Hiệp định thương mại song phương Việt - Mỹ có hiệu lực vào năm 2001,thương mại giữa hai nước và đầu tư của Hoa Kỳ vào Việt Nam đã tăng trưởng mạnh mẽ Hoa Kỳ và Việt Nam đã ký kết hiệp định khung thương mại và đầu tư;

họ cũng đã ký các hiệp định dệt may, vận tải hàng không, hải quan và hàng hải Các mặt hàng xuất khẩu của Hoa Kỳ sang Việt Nam bao gồm máy móc, máy tính

và điện tử, sợi / vải, nông sản và xe cộ Các mặt hàng nhập khẩu của Hoa Kỳ từ Việt Nam bao gồm may mặc, giày dép, đồ nội thất và chăn ga gối đệm, nông sản, hải sản và máy móc điện Thương mại song phương Việt - Mỹ đã tăng từ 451 triệu USD năm 1995 lên hơn 90 tỷ USD năm 2020 Xuất khẩu hàng hóa của Hoa Kỳ sang Việt Nam đạt trị giá trên 10 tỷ USD vào năm 2020 và nhập khẩu hàng hóa củaHoa Kỳ năm 2020 trị giá 79,6 tỷ USD Đầu tư của Hoa Kỳ vào Việt Nam là 2,6 tỷ USD vào năm 2019

2.1.5 Môi trường văn hoá

Dân tộc Mỹ là một dân tộc chuộng mua sắm và tiêu dùng Họ có tâm lý là càng mua sắm và tiêu xài nhiều thì càng kích thích sản xuất và dịch vụ tăng trưởng, do

đó nền kinh tế sẽ phát triển Ngày nay tâm lí này không chỉ ảnh hưởng đến riêng nền kinh tế Mỹ mà còn có tác động sâu rộng đến các nhà xuất khẩu trên toàn thế giới Hàng hoá dù chất lượng cao hay vừa, đều có thể bán được trên thị trường Hoa

Kỳ vì các tầng lớp dân cư ở nước này đều tiêu thụ nhiều hàng hoá

Trang 18

Riêng đối với các nước đang phát triển và Việt Nam, khi xuất hàng vào Hoa Kỳ, cần phải lấy giá cả làm yếu tố quan trọng, mẫu mã có thể không quá cầu kỳ, nhưngrất cần sự đa dạng, sự đặc thù, hợp thị hiếu và tiện dụng

Những đặc điểm riêng về địa lí và lịch sử đã hình thành nên một thị trường người tiêu dùng khổng lồ và đa dạng nhất thế giới Tài nguyên phong phú, không bị ảnh hưởng nặng nề của hai cuộc chiến tranh thế giới cộng với chiến lược phát triển kinh tế lâu dài đã tạo cho Hoa Kỳ một sức mạnh kinh tế khổng lồ và thu nhập cao cho người dân Với thu nhập đó, mua sắm đã trở thành nét không thể thiểu trong văn hóa hiện đại của nước này Mua sắm tại cửa hàng shopping là nơi họ đến mua hàng, dạo chơi, gặp nhau, trò chuyện và mở rộng giao tiếp xã hội Qua thời gian, người tiêu dùng Hoa Kỳ có một niềm tin gần như tuyệt đối vào hệ thống các cửa hàng đại lý bán lẻ tại Hoa Kỳ, nơi họ có sự bảo đảm về chất lượng, bảo hành và các điều kiện vệ sinh an toàn khác Điều này cũng làm họ có ấn tượng rất mạnh khitiếp xúc lần đầu tiên với các mặt hàng mới Nếu ấn tượng này là xấu, hàng hoá đó

sẽ khó có cơ hội quay lại

2.2 MÔI TRƯỜNG VI MÔ

2.2.1 Các nhóm khách hàng

- Trẻ em, thanh thiếu niên, các cá nhân, hộ gia đình có thể mua sản phẩm hay

có nhu cầu dùng trái cây sấy

- Hệ thống các nhà phân phối: đại lí, nhà bán sỉ, bán lẻ, siêu thị

- Người Việt đang sinh sống tại Mỹ muốn tìm kiếm các thực phẩm của Việt Nam

- Người tiêu dùng Mỹ trong lựa chọn thực phẩm sấy:

Thứ nhất, người Mỹ có thói quen dùng trái cây, sản phẩm ngũ cốc, …và có thói quen ăn nhẹ vào buổi sáng và ăn đêm

Trang 19

Thứ hai, yếu tố tác động ảnh hưởng quyết định mua của người tiêu dùng Mỹ là giá

và chất lượng, Họ có xu hướng chọn sản phẩm giá thấp tuy nhiên hiện nay họ chấpnhận bỏ ra số tiền nhiều hơn để có thể dùng sản phẩm tốt cho sức khỏe và có chất lượng,

 Từ những yếu tố trên, L’mit Organic hoàn toàn có cơ hội tham gia vào thị trường Mỹ vì công ty sở hữu sản phẩm tốt cho sức khỏe, có chất lượng tốt

và có thể dùng cho bữa sáng hay bữa ăn nhẹ

2.2.2 Đối thủ cạnh tranh

 Trong nước

Công ty Cổ phần Vinamit gia nhập thị trường chế biến nông sản sau khi thu hoạch vào năm 2005, với lợi thế quy mô và vốn đầu tư lớn Vinamit đã chiếm được vị trí vững bền trong thị trường Việt Nam Sản phẩm của Vinamit được các khách hàng

ở nhiều độ tuổi khác nhau yêu thích Công ty Vinamit tung ra thị trường với nhiều loại sản phẩm đa dạng như rau củ organic, trái cây sấy dẻo, trái cây sấy chân không, các loại hạt,

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nhà Bè – Nhabexims là một trong những thươnghiệu hoa quả sấy đầu tiên ở Việt Nam Các sản phẩm sấy khô của Nhabexims ban đầu chỉ gồm mít sấy, chuối sấy, thơm sấy Sau khi đi vào hoạt động ổn định,

Nhabexims đã nhập các dây chuyền sản xuất hiện đại công nghệ cao và cho ra nhiều sản phẩm mới như khoai lang sấy, khoai môn sấy, hành củ sấy, hạt điều sấy

… trong đó các sản phẩm sấy cũng được áp dụng công nghệ sấy mới là sấy chân không và sấy lạnh rất hiện đại

 Ngoài nước (Mỹ)

Các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm trái cây sấy như công ty KrikLand nổi tiếng với KirkLand Berries & Cherries Dried Fruit Blend là hỗn hợp của 4 loại trái cây

Trang 20

cực kỳ bổ dưỡng, tốt cho sức khỏe: Cherries (quả anh đào), Blueberries (quả việt quất), Cranberries (nham lê) và Strawberries (dâu tây) và được người tiêu dùng tại

Mỹ ưa thích

2.2.3 Đối thủ tiềm năng

- Đối thủ trong nước như: Kinh Đô với thương hiệu Side, Sachi

- Đối thủ nước ngoài như: Orion với thương hiệu O’star, Toonie; Pepsi với thương hiệu Lays; Liwayway với thương hiệu Oishi

2.2.4 Nhà cung cấp

Ở Việt Nam, các tỉnh trồng mít nhiều nhất bao gồm khu vực Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Lâm Đồng, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Tây Ninh, Đăk Lăk, …Giống mít hiện được trồng phổ biến ở các tỉnh Nam Trung Bộ và Nam Bộ là mít nghệ Việt Nam do rất thích hợp với thời tiết khô hạn và vùng đất cao nguyên ở đây

Để có thể chế biến thì mít phải còn lớp vỏ lụa bên ngoài (như mít nghệ) để trong quá trình sấy khô, múi mít không bị mất đi màu vàng vốn có của nó Nếu múi mít không còn lớp vỏ lụa (đặc biệt mít Thái Lan) thì sẽ nhanh chóng mất vị ngọt Sau 3tháng bảo quản mít sấy sẽ nhanh chóng mất màu, không còn màu vàng đẹp mắt Quả mít được đưa vào chế biến cần tươi tốt, múi mít không bầm dập, sâu bệnh và

có độ chín thích hợp Vì nếu quả chưa chín sẽ cho quả có lượng đường thấp, độ acid cao, hương thơm không đầy đủ

Vì chất lượng sản phẩm được tốt thì phải yêu cầu khắt khe về nguồn nguyên liệu đầu vào nên nhà cung cấp cũng được chọn một cách khắt khe và tỉ mỉ Những nhà cung cấp tin dùng của công ty là:

- Vựa Trái Cây Minh Tân

- VIETTUONG FOOD

Trang 21

thống đứng đầu), bộ máy lập pháp (Quốc hội) và bộ máy tư pháp (do Tòa án Tối cao đứng đầu) Chính quyền liên bang và tiểu bang phần lớn do hai đảng chính điều hành: đảng Cộng hòa và đảng Dân chủ Đảng Cộng hòa thường có chính sách bảo thủ trong khi đảng Dân chủ có chính sách cấp tiến Đảng Cộng hòa thường được nhận ủng hộ tinh thần và tài chính từ các nhóm thương mại, các người sùng đạo Kitô giáo và người ở nông thôn, trong khi đảng Dân chủ thường nhận được ủng hộ từ các công đoàn và các nhóm người thiểu số Các thế lực chính trị tại Mỹ: Giới cầm quyền tại Mỹ: hiện nay ở Mỹ đang diễn ra cuộc vận động bầu cử chọn tổng thống mới giữa 2 Đảng Cộng Hòa và Đảng Dân Chủ Vậy người của Đảng nào sẽ thắng cử? Vấn đề này có ý nghĩa rất quan trọng đến vấn đề kinh doanh quốc

tế Vì tổng thống lên thì sẽ đưa ra những đạo luật mới để quản lý nước mình, làm thế nào để dân mình được ấm no, xã hội mình ngày càng thịnh vượng và nước mình ngày càng phát triển Và cả sự dễ dàng hay khó khăn trong các đạo luật khi tiến hành kinh doanh quốc tế nhằm bảo vệ lợi ích cho mình trên cơ sở vẫn phát

t iể đ ki h tế ớ hà Cá hiệ hội đâ là á h à á d h hiệ t

10 0

Trang 22

triển được kinh tế nước nhà Các hiệp hội: đây là cách mà các doanh nghiệp trong nước hoặc là các hiệp hội của một quốc gì liên kết lại với nhau để tự bảo vệ mình, như hiệp hội cà phê, Điều này càng thể hiện rõ trong kinh doanh quốc tế

Kết luận: Vì hệ thống chính trị với bộ máy nhà nước có cấu trúc phức tạp nên việc giải quyết một vấn đề nào đó cũng rất phiền phức Nhưng có một điểm nổi bật chính là dân chủ, chính quyền chịu nghe ý kiến của dân Một cơ hội mà Việt Nam

có được từ chính quyền Mỹ là một quan hệ tốt cả về chính trị lẫn kinh tế Đây là cơ hội trong việc xúc tiến hoạt động thương mại với Mỹ để nhận được những ưu đãi

và gia nhập vào các hiệp hội kinh tế của Mỹ để có nhiều cơ hội phát triển hơn về sau.

2.1.3 Môi trường pháp luật

 Quyền sở hữu trí tuệ: Minh bạch và chặt chẽ.

10 0

Trang 23

Theo quy định về sở hữu trí tuệ của Mỹ, doanh nghiệp Việt Nam khi nộp đơn tại cơ quan sở hữu trí tuệ Mỹ thì cần thông qua đại diện sở hữu trí tuệ của nước sở tại Một bằng sáng chế - đại diện cho sở hữu trí tuệ cung cấp cho doanh nghiệp quyền ngăn chặn người khác sử dụng và bán sáng chế của mình Doanh nghiệp có thể sản xuất và thương mại hóa sáng chế, hoặc có thể chỉ định, cấp phép bằng sáng chế của mình cho người khác Được cấp ở Mỹ sẽ được bảo vệ trong nước Mỹ.

 Quy định đối với sản phẩm: Đối với sản phẩm muốn xuất khẩu sang thị trường Mỹ thì doanh nghiệp cần đăng ký được:

- Chứng chỉ FDA, Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (Food and Drug Administration) đây là cơ quan quản lý thực phẩm và dược phẩm của Hoa Kỳ, thuộc Bộ Y tế và Dịch vụ Nhân sinh Hoa Kỳ FDA là đơn vị chịu trách nhiệm cho việc bảo vệ và thúc đẩy sức khỏe cộng đồng thông qua các quy định và giám sát an toàn thực phẩm, các sản phẩm thuốc lá, sản phẩm

bổ sung chế độ ăn uống, dược phẩm phải theo toa và không cần kê toa, vắc xin, dược sinh học, truyền máu, các thiết bị y tế, bức xạ điện từ các thiết bị phát, và các sản phẩm thú y Khi doanh nghiệp muốn xuất khẩu hàng là thực phẩm qua Mỹ doanh nghiệp phải tuân thủ tất cả những yêu cầu và quy định khắt khe nhất của tổ chức này và doanh nghiệp phải có được giấy chứng nhận FDA Mỗi giấy chứng nhận FDA sẽ được làm riêng cho từng loại thực phẩm Ví dụ như: cá khô 1 giấy kiểm định FDA, mực khô 1 giấy kiểm định FDA.

- Chứng chỉ Organic USDA dành cho các sản phẩm hữu cơ - Chứng nhận hữu

cơ của Bộ Nông Nghiệp Hoa Kỳ, Ủy ban Hữu cơ Quốc gia (USDA) là

10 0

Trang 24

chứng nhận tiêu chuẩn hữu cơ nghiêm ngặt nhất Cơ quan này yêu cầu sản phẩm chứa 95% thành phần hữu cơ mới được sử dụng logo của họ Ngoài ra,

cơ quan này cũng không cho phép sử dụng chất bảo quản tổng hợp và hầu

hết các thành phần hóa học khi chế biến cũng như các hoạt động hữu cơ phải

10 0

Trang 25

chứng minh rằng họ đang bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học.

2.1.4 Môi trường kinh tế:

● GDP:

GDP của Mỹ trong quý 1-2021 đạt 19,1 nghìn tỷ USD, thấp hơn mức 19,3 nghìn tỷ của quý 4-2020 Nền kinh tế nước này tăng trưởng nhanh trở lại là nhờ chiến dịch tiêm chủng vắc xin giúp giảm số ca COVID-19 và các chính sách hỗ trợ từ chính phủ Thu nhập cá nhân, từ mức giảm 351,4 tỷ USD, tương đương 6,9% trong quý trước, đã tăng lên con số 2,4 nghìn tỷ USD trong quý vừa qua, tương đương mức tăng 59% Tiêu dùng cá nhân tăng với tốc độ 10,7%, với hàng hóa tăng 23,6%.

● Tỷ lệ lạm phát:

Tỷ lệ lạm phát của Hoa Kỳ hiện nay là 5,0% (số liệu được cập nhật mới nhất từ tháng 5 năm 2021).

● Tỷ giá:

Thông qua khảo sát tỷ giá ngoại tệ đồng đô la Mỹ và đồng Euro đồng loạt giảm tại

cả hai chiều giao dịch Tỷ giá trung tâm được NHNN đưa ra hiện nay là ở mức 23.101 VND/USD.

Xu hướng giảm giá của đồng USD trên thị trường thế giới đã tạo ra một số lợi thế cạnh tranh cho các hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam so với hàng hóa xuất khẩu của các nước trong khu vực Nhờ đó, xuất khẩu của Việt Nam trong năm 2020 vẫn đạt mức tăng trưởng 6,5%, bất chấp dịch bệnh Covid-19.

10 0

Trang 26

● Lãi suất:

Ủy ban Thị trường Mở Liên bang (FOMC) đã quyết định giữ phạm vi mục tiêu cho lãi suất quỹ liên bang ở mức sàn có hiệu lực là 0,00% –0,25%.

● Mức sống:

Mỹ là một quốc gia có nền kinh tế phát triển, GDP của Mỹ đạt khoảng 21.5 nghìn

tỉ Đô-la vào năm 2019, thu nhập bình quân đầu người 65.000 USD Thị trường lao động ổn định, và do có sự phát triển của lĩnh vực ngoại thương và nhu cầu tiêu dùng trong nước tiếp tục tăng nên GDP xu hướng tăng trong dài.

● Thương mại và thuế

10 0

Trang 27

● Thương mại và thuế

Chính sách thương mại và thuế của Mỹ khá minh bạch và hàng rào phi thuế quan (các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn kỹ thuật…) không khó như Châu Âu tuy nhiên vẫn khá chặt chẽ.

● Quan hệ Việt – Mỹ về kinh tế

Việt Nam là đối tác thương mại thứ 16 của Mỹ, và Mỹ là đối tác thương mại lớn số

2 của Việt Nam Năm 1995, năm Việt Nam - Hoa Kỳ bình thường hóa quan hệ, kim ngạch xuất nhập khẩu giữa hai nước mới dừng ở mức 450 triệu USD, thì đến năm 2018 thương mại Việt - Mỹ đã được nâng lên hơn 60 tỷ USD, gấp 133 lần so với 23 năm trước.

Đặc biệt, kể từ khi Việt Nam trở thành thành viên của WTO vào năm 2007, giá trị xuất nhập khẩu song phương giữa Việt Nam và Hoa Kỳ mới đạt con số gần 11,8 tỷ USD nhưng đến năm 2018 con số này đã lên đến hơn 60 tỷ USD, gấp 5 lần thời điểm 2007.

10 0

Trang 28

Trong đó, xuất khẩu sang Hoa Kỳ đạt 47,52 tỷ USD, gấp 5 lần và trong khi kim ngạch nhập khẩu hàng hóa từ thị trường Hoa Kỳ đạt tới 12,75 tỷ USD, gấp tới 8 lần Với tốc độ tăng trưởng ở mức cao, Hoa Kỳ duy trì vị thế là đối tác xuất khẩu lớn của Việt Nam, chiếm tỷ trọng 20% trong tổng trị giá xuất khẩu.

● Quan hệ kinh tế song phương

Kể từ khi Hiệp định thương mại song phương Việt - Mỹ có hiệu lực vào năm 2001, thương mại giữa hai nước và đầu tư của Hoa Kỳ vào Việt Nam đã tăng trưởng mạnh mẽ Hoa Kỳ và Việt Nam đã ký kết hiệp định khung thương mại và đầu tư;

họ cũng đã ký các hiệp định dệt may, vận tải hàng không, hải quan và hàng hải Các mặt hàng xuất khẩu của Hoa Kỳ sang Việt Nam bao gồm máy móc, máy tính

và điện tử, sợi / vải, nông sản và xe cộ Các mặt hàng nhập khẩu của Hoa Kỳ từ Việt Nam bao gồm may mặc, giày dép, đồ nội thất và chăn ga gối đệm, nông sản, hải sản và máy móc điện Thương mại song phương Việt - Mỹ đã tăng từ 451 triệu USD năm 1995 lên hơn 90 tỷ USD năm 2020 Xuất khẩu hàng hóa của Hoa Kỳ sang Việt Nam đạt trị giá trên 10 tỷ USD vào năm 2020 và nhập khẩu hàng hóa của Hoa Kỳ năm 2020 trị giá 79,6 tỷ USD Đầu tư của Hoa Kỳ vào Việt Nam là 2,6 tỷ USD vào năm 2019.

2.1.5 Môi trường văn hoá 10 0

Trang 29

Dân tộc Mỹ là một dân tộc chuộng mua sắm và tiêu dùng Họ có tâm lý là càng mua sắm và tiêu xài nhiều thì càng kích thích sản xuất và dịch vụ tăng trưởng, do

đó nền kinh tế sẽ phát triển Ngày nay tâm lí này không chỉ ảnh hưởng đến riêng nền kinh tế Mỹ mà còn có tác động sâu rộng đến các nhà xuất khẩu trên toàn thế giới Hàng hoá dù chất lượng cao hay vừa, đều có thể bán được trên thị trường Hoa

Kỳ vì các tầng lớp dân cư ở nước này đều tiêu thụ nhiều hàng hoá

10 0

Trang 30

Riêng đối với các nước đang phát triển và Việt Nam, khi xuất hàng vào Hoa Kỳ, cần phải lấy giá cả làm yếu tố quan trọng, mẫu mã có thể không quá cầu kỳ, nhưng rất cần sự đa dạng, sự đặc thù, hợp thị hiếu và tiện dụng

Những đặc điểm riêng về địa lí và lịch sử đã hình thành nên một thị trường người tiêu dùng khổng lồ và đa dạng nhất thế giới Tài nguyên phong phú, không bị ảnh hưởng nặng nề của hai cuộc chiến tranh thế giới cộng với chiến lược phát triển kinh tế lâu dài đã tạo cho Hoa Kỳ một sức mạnh kinh tế khổng lồ và thu nhập cao cho người dân Với thu nhập đó, mua sắm đã trở thành nét không thể thiểu trong văn hóa hiện đại của nước này Mua sắm tại cửa hàng shopping là nơi họ đến mua hàng, dạo chơi, gặp nhau, trò chuyện và mở rộng giao tiếp xã hội Qua thời gian, người tiêu dùng Hoa Kỳ có một niềm tin gần như tuyệt đối vào hệ thống các cửa hàng đại lý bán lẻ tại Hoa Kỳ, nơi họ có sự bảo đảm về chất lượng, bảo hành và các điều kiện vệ sinh an toàn khác Điều này cũng làm họ có ấn tượng rất mạnh khi tiếp xúc lần đầu tiên với các mặt hàng mới Nếu ấn tượng này là xấu, hàng hoá đó

sẽ khó có cơ hội quay lại.

2.2 MÔI TRƯỜNG VI MÔ

2.2.1 Các nhóm khách hàng

- Trẻ em, thanh thiếu niên, các cá nhân, hộ gia đình có thể mua sản phẩm hay

có nhu cầu dùng trái cây sấy

- Hệ thống các nhà phân phối: đại lí, nhà bán sỉ, bán lẻ, siêu thị

- Người Việt đang sinh sống tại Mỹ muốn tìm kiếm các thực phẩm của Việt Nam.

- Người tiêu dùng Mỹ trong lựa chọn thực phẩm sấy:

Thứ nhất, người Mỹ có thói quen dùng trái cây, sản phẩm ngũ cốc, …và có thói quen ăn nhẹ vào buổi sáng và ăn đêm.

10 0

Trang 31

Thứ hai, yếu tố tác động ảnh hưởng quyết định mua của người tiêu dùng Mỹ là giá

và chất lượng, Họ có xu hướng chọn sản phẩm giá thấp tuy nhiên hiện nay họ chấp nhận bỏ ra số tiền nhiều hơn để có thể dùng sản phẩm tốt cho sức khỏe và có chất lượng,

 Từ những yếu tố trên, L’mit Organic hoàn toàn có cơ hội tham gia vào thị trường Mỹ vì công ty sở hữu sản phẩm tốt cho sức khỏe, có chất lượng tốt

10 0

Trang 32

và có thể dùng cho bữa sáng hay bữa ăn nhẹ.

2.2.2 Đối thủ cạnh tranh

 Trong nước

Công ty Cổ phần Vinamit gia nhập thị trường chế biến nông sản sau khi thu hoạch vào năm 2005, với lợi thế quy mô và vốn đầu tư lớn Vinamit đã chiếm được vị trí vững bền trong thị trường Việt Nam Sản phẩm của Vinamit được các khách hàng

ở nhiều độ tuổi khác nhau yêu thích Công ty Vinamit tung ra thị trường với nhiều loại sản phẩm đa dạng như rau củ organic, trái cây sấy dẻo, trái cây sấy chân

không, các loại hạt,

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nhà Bè – Nhabexims là một trong những thương hiệu hoa quả sấy đầu tiên ở Việt Nam Các sản phẩm sấy khô của Nhabexims ban đầu chỉ gồm mít sấy, chuối sấy, thơm sấy Sau khi đi vào hoạt động ổn định,

Nhabexims đã nhập các dây chuyền sản xuất hiện đại công nghệ cao và cho ra nhiều sản phẩm mới như khoai lang sấy, khoai môn sấy, hành củ sấy, hạt điều sấy

… trong đó các sản phẩm sấy cũng được áp dụng công nghệ sấy mới là sấy chân không và sấy lạnh rất hiện đại

 Ngoài nước (Mỹ)

Các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm trái cây sấy như công ty KrikLand nổi tiếng với KirkLand Berries & Cherries Dried Fruit Blend là hỗn hợp của 4 loại trái cây

10 0

Trang 33

cực kỳ bổ dưỡng, tốt cho sức khỏe: Cherries (quả anh đào), Blueberries (quả việt quất), Cranberries (nham lê) và Strawberries (dâu tây) và được người tiêu dùng tại

Mỹ ưa thích.

2.2.3 Đối thủ tiềm năng

- Đối thủ trong nước như: Kinh Đô với thương hiệu Side, Sachi

- Đối thủ nước ngoài như: Orion với thương hiệu O’star, Toonie; Pepsi với thương hiệu Lays; Liwayway với thương hiệu Oishi.

2.2.4 Nhà cung cấp

Ở Việt Nam, các tỉnh trồng mít nhiều nhất bao gồm khu vực Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Lâm Đồng, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Tây Ninh, Đăk Lăk, … Giống mít hiện được trồng phổ biến ở các tỉnh Nam Trung Bộ và Nam Bộ là mít nghệ Việt Nam do rất thích hợp với thời tiết khô hạn và vùng đất cao nguyên ở đây.

Để có thể chế biến thì mít phải còn lớp vỏ lụa bên ngoài (như mít nghệ) để trong quá trình sấy khô, múi mít không bị mất đi màu vàng vốn có của nó Nếu múi mít không còn lớp vỏ lụa (đặc biệt mít Thái Lan) thì sẽ nhanh chóng mất vị ngọt Sau 3

10 0

Trang 34

tháng bảo quản mít sấy sẽ nhanh chóng mất màu, không còn màu vàng đẹp mắt Quả mít được đưa vào chế biến cần tươi tốt, múi mít không bầm dập, sâu bệnh và

có độ chín thích hợp Vì nếu quả chưa chín sẽ cho quả có lượng đường thấp, độ acid cao, hương thơm không đầy đủ.

Vì chất lượng sản phẩm được tốt thì phải yêu cầu khắt khe về nguồn nguyên liệu đầu vào nên nhà cung cấp cũng được chọn một cách khắt khe và tỉ mỉ Những nhà cung cấp tin dùng của công ty là:

- Vựa Trái Cây Minh Tân

- VIETTUONG FOOD

10 0

Trang 35

2.2.5 Phân phối

Sản phẩm L’mit Organic hiện nay đã có mặt tại các siêu thị lớn, nhỏ cà chuỗi các cửa hàng tiện lợi trên các địa bàn tỉnh, thành phố của cả nước Bên cạnh đó, L’mit Organic còn có một cửa hàng bán các sản phẩm hữu cơ tại Quận 1 Sắp tới đây, L’mit Organic sẽ xuất khẩu một trong những sản phẩm bán chạy nhất của công ty

là mít sấy sang thị trường rộng lớn như thị trường Mỹ nhằm đưa sản phẩm của công ty đến thị trường quốc tế để được nhiều người biết đến.

2.2.6 Sản phẩm thay thế

Sản phẩm có khả năng thay thế cho sản phẩm L’mit Organic lớn nhất là những sản phẩm cùng loại và các dòng snack đã và đang có xu hướng vào thị trường Mỹ Đặc biệt là các dòng sản phẩm đặc tính giòn

2.3 PHÂN TÍCH SWOT

Điểm mạnh (S) Điểm yếu (W)

- Là công ty sản xuất thực phẩm sấy

khô có 4 năm kinh nghiệm và có

những bước phát triển vượt bậc

trong thời gian gần đây.

- Công ty có nguồn vốn dồi dào cho

sự phát triển công nghệ thông tin.

- Khí hậu VN đa dạng thích hợp cho

việc trồng nhiều loại trái cây nhiệt

đới và ôn đới.

- Công nghệ trồng, thu hoạch, bảo quản và chế biến còn lạc hậu.

- Tỷ lệ hao hụt trong khâu thu hoạch

và bảo quản vẫn còn cao.

- Quá nhiều khâu trung gian tham gia vào hệ thống phân phối.

- Thông tin thị trường, kỹ năng Marketing và xúc tiến thương mại

10 0

Trang 36

đới và ôn đới.

Trang 37

- Công ty có CSVC, dây chuyền sản

xuất chế biến tốt và hiện đại.

- Nguồn NVL đầu vào ổn định với số

lượng lớn.

- Tốc độ phát triển của ngành hàng

này rất nhanh.

- Mức giá thu mua NVL khá cao.

Cơ hội (O) Thách thức (T)

- Ngành trái cây sấy khô ở nước

ngoài có nhiều tiềm năng để khai

- Cơ hội trở thành doanh nghiệp

chiếm thị phần lớn về xuất khẩu

trái cây sấy tại một trong những thị

- Sự phổ biến của loại thực phẩm này chưa cao.

- Chi phí quảng cáo sản phẩm, tiếp cận người tiêu dùng lớn.

- Các loại thuế, các khâu kiểm tra chất lượng sản phẩm để xuất khẩu rất nghiêm ngặt.

- Chi phí vận chuyển ra quốc tế cao.

- Trong bối cảnh dịch bệnh Covid, xuất khẩu gặp nhiều khó khăn, sản xuất cũng gặp nhiều khó khăn về

10 0

Trang 38

trường sôi động nhất thế giới.

- Bối cảnh hội nhập quốc tế, luôn có

Trang 39

10 0

Trang 40

CHƯƠNG 3: KẾ HOẠCH XTTM 3.1 Mục tiêu xúc tiến thương mại

3.1.1 Mục tiêu ngắn hạn

- Đưa sản phẩm đến được với nhiều người tiêu dùng ở thị trường Mỹ, khai thác được những điểm mạnh của sản phẩm có thể tạo ra lợi thế cho mặt hàng này.

- Khai thác nhóm khách hàng tiềm năng, kích thích được hành vi mua hàng, khả năng quảng bá sản phẩm đến với nhiều người hơn thông qua việc dùng thử sản phẩm - điều này để cho khách hàng có cơ hội trực tiếp trải nghiệm sản phẩm, đồng thời đưa ra quyết định mua hàng một cách nhanh chóng.

- Tận dụng lợi thế ứng dụng công nghệ thông tin của doanh nghiệp để đẩy mạnh hoạt động bán hàng trực tuyến.

- Thu thập được số lượng data lớn của khách hàng trong giai đoạn đầu, làm nền tảng cho hoạt động quảng bá sản phẩm cũng như hoạt động bán hàng, duy trì mối quan hệ với khách hàng.

3.1.2 Mục tiêu dài hạn

- Tăng được doanh số bán hàng cho công ty bên cạnh chỉ tiêu tăng trưởng về

số lượng (kim ngạch và thị phần xuất khẩu), tăng cường chất lượng xuất khẩu (mức độ đa dạng về sản phẩm, dịch vụ và thị trường; chất lượng sản phẩm và dịch vụ xuất khẩu; khả năng tận dụng EVFTA thiết lập chuỗi giá trị

10 0

Ngày đăng: 02/12/2022, 18:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Xây dựng văn hóa doanh nghiệp, hình ảnh và lịng trung thành của nhân viên. - (TIỂU LUẬN) kế HOẠCH xúc TIẾN THƯƠNG mại SANG THỊ TRƯỜNG mỹ của CÔNG TY THNN L’MIT ORGANIC GIAI đoạn 07 2021 – 07 2022
y dựng văn hóa doanh nghiệp, hình ảnh và lịng trung thành của nhân viên (Trang 41)
BẢNG NGÂN SÁCH CHO CÁC TỔ CHỨC XÃ HỘI - (TIỂU LUẬN) kế HOẠCH xúc TIẾN THƯƠNG mại SANG THỊ TRƯỜNG mỹ của CÔNG TY THNN L’MIT ORGANIC GIAI đoạn 07 2021 – 07 2022
BẢNG NGÂN SÁCH CHO CÁC TỔ CHỨC XÃ HỘI (Trang 68)
- Xây dựng văn hóa doanh nghiệp, hình ảnh và lịng trung thành của nhân viên. - (TIỂU LUẬN) kế HOẠCH xúc TIẾN THƯƠNG mại SANG THỊ TRƯỜNG mỹ của CÔNG TY THNN L’MIT ORGANIC GIAI đoạn 07 2021 – 07 2022
y dựng văn hóa doanh nghiệp, hình ảnh và lịng trung thành của nhân viên (Trang 69)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w