1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) KHÁI NIỆ ến PHÁP THEO bả m HI n HIẾN PHÁP 2013 và vị TRÍ, VAI TRÒ củ ến PHÁP 2013

19 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái niệm Hiến pháp theo Bản Hiến pháp 2013 và vị trí, vai trò của Hiến pháp 2013
Tác giả Phan Công Thông
Chuyên ngành Luật
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 376,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiến pháp khẳng định tính chính đáng của nhà nước, bảo đảm quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, xác định những phương thức nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước và ngăn chặn sự xâm phạm

Trang 1

VI N KI M ST NHÂN DÂN TI CAO

TRƯNG ĐI HC KI M ST H N I  

ooo000ooo

TI U LU N K T TH C H C K     

MÔN LUT HI N PHP

ĐỀ 01

H v  tên: PHAN CÔNG THÔNG Lp: K8E

MSSV: 203801010081 SBD: TKS000268

H Nội - Th ng 8 , năm 2021

Trang 2

DANH M C CH Ữ VI T T T

Trang 3

MỤC L C

A MỞ ĐẦ U 4

B NI DUNG 5

I KHÁI NIỆM HIẾN PHÁP THEO BẢN HIẾN PHÁP 2013 VÀ VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA HIẾN PHÁP 2013 5

1 T i sao cạ ần có Hiến pháp? 5

2 Phân tích khái niệm Hiến pháp 5

3 V ị trí, vai trò của Hiến pháp 7

II ĐÁNH GIÁ VỀ BẢN HIẾN PHÁP 2013 TRONG THỜI GIAN QUA 8

1 Những điểm mới, thành tựu của Hiến pháp 2013 8

2 Nh ng h n chữ ạ ế, bất c p c a Hiậ ủ ến pháp 2013 14

C KT LUN 17

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KH O Ả 19

Trang 4

A MỞ ĐẦ U

Hiến pháp có vai trò đặc biệt quan trọng đờ ống chính trị xã hội s i của quốc gia Hiến pháp là văn bản pháp lý xác định ngu n gồ ốc và bản ch t c a quy n lấ ủ ề ực Nhà nước, cách thức tổ chức quyền lực Nhà nướ , quy địc nh những vấn đề quan trọng nh t, n n tảng nhất của quốc gia Với vaấ ề i trò và nội dung quan trọng như vậy, Hiến pháp được coi là nề ảng pháp lý củn t a quốc gia, là đạo luật cơ bản của Nhà nước và có giá trị ối thượng Chính vì thế t , việc xây dựng, sửa đổi là công việc hệ trọng c a qu c gia ủ ố

Ngày 28/11/2013, tại kì họp thứ 6 của Quốc Hội khóa XIII đã thông qua Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (gọi là Hiến pháp 2013) Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để các cơ quan nhà nước triển khai, cụ thể hóa

hệ thống pháp luật hiện nay đáp ứng những yêu cầu của thực tiễn Việt Nam trong thời kì hội nhập đổi mới Ngay sau khi Hiến pháp được thông qua, rất nhiều công việc được triển khai đưa Hiến pháp vào cuộc sống Tinh thần thượng tôn Hiến pháp đã và đang lan tỏa vào đờ ống xã hội s i Nhận thức được tầm quan trọng của Hiến pháp đối với s nghiự ệp xây dựng đất nước, đồng thời nhằm đi sâu phân tích khái niệm Hiến pháp cũng như làm rõ những thành tựu vượt trội, những h n ch c a Hiến pháp 2013 đến nay, em quyạ ế ủ ết định chọn đề tài “Hiến

pháp là hệ ống các quy phạm, nguyên tắ th c gốc, cơ bản và quan trọng nhất về

2013 để phân tích khái niệm về Hiến pháp trên? Qua đó đánh giá những thành

trong bài tiểu luận này Bằng tri thức nhất định và khả năng tiếp thu thực tế, cùng với việc sử dụng các phương pháp phân tích-tổng hợp, kết hợp lý luận với thực ti n, phương pháp đánh giá, tư duy…bài tiểễ u luận sẽ đưa ra những quan điểm cụ thể và làm sáng tỏ những nội dung cần nghiên cứu trong đề tài

Trang 5

B NI DUNG

I KHÁI NIỆM HIẾN PHÁP THEO BẢN HIẾN PHÁP 2013 VÀ VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA HIẾN PHÁP 2013

1 T i sao cạ ần có Hiến pháp?

Lịch s t n tử ồ ại và phát triển c a hiủ ến pháp gắn li n v i l ch sề ớ ị ử phát triển của loài người Do nhu cầu chung sống, duy trì sự tồn tại và phát triển, con người cần có nhà nước Các nhà nước cần được xây dựng dựa trên những quy tắc tổ chức để ảo đả b m rằng bộ máy cơ quan của nó có thể quản lý được mọi hoạt động trong xã hội một cách hiệu quả

Trong thời đại ngày nay, sự hiện di n c a hiệ ủ ến pháp là một tiêu chí không thể thiếu c a chủ ế độ dân chủ Hiến pháp khẳng định tính chính đáng của nhà nước, bảo đảm quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, xác định những phương thức nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước và ngăn chặn sự xâm phạm của chính quyền lực nhà nước đến các quyền và tự do của người dân Do đó Hiến pháp rất cần thi t cho s ế ự phát triển của một đất nước cũng như mỗi người dân

2 Phân tích khái niệm Hiến pháp

Cách hiểu về Hiến pháp có thể khác nhau, nhưng cách hiểu phổ quát nhất

về Hiến pháp dựa trên định nghĩa dưới góc độ ội dung và hình thứ n c của Hiến pháp

- Hiến pháp theo nghĩa nội dung

Hiến pháp theo nghĩa nội dung là tổng thể các quy phạm và nguyên tắc cơ bản, quan tr ng nh t v tọ ấ ề ổ chức quy n lề ực nhà nước; bao gồm các nội dung như hình thức nhà nước; phân công phối hợp giữa các cơ quan nhà nước; mối quan

hệ giữa cơ quan nhà nước và công dân Theo nghĩa này, Hiến pháp được định nghĩa dựa theo nội dung và đối tượng điều chỉnh cơ bản của Hiến pháp: chế độ chính trị nhà nước

Hiến pháp với nghĩa là đạo luật về giới hạn quyền lực nhà nước hay đạo luật b o vệ quy n t do cả ề ự ủa con người Thực tế cho th y, Hi n pháp ngày càng ấ ế

Trang 6

có sự đa dạng, khác biệt trong mức độ quy định về nhà nước Hiến pháp cổ điển

có nội dung ngắn gọn, súc tích quy định về sự giới hạn quyền lực nhà nước và quyền con người, quyền công dân, trong khi Hiến pháp hiện đại có xu hướng mở rộng phạm vi điều chỉnh cho phù hợp v i sớ ự phát triển của dân chủ, đối tượng điều ch nh của Hiỉ ến pháp ngày càng được mở rộng như quy định về chế kinh độ

tế, chế độ văn hóa, giáo dục, an ninh quốc phòng Nhưng dù mở ộng đối tượng r điều chỉnh, phần cơ bản về tổ ch c quyền lứ ực nhà nước luôn được giữ ạ l i trong bất c m t bứ ộ ản hiến pháp nào

Ngoài ra, theo nghĩa nội dung, Hiến pháp còn được hiểu là luật gốc, tức là các quy phạm và nguyên tắc gốc sẽ được cụ thể hóa thành các quy phạm và nguyên tắc pháp luật phái sinh Nói một cách rõ ràng hơn, Hiến pháp quy định

tổ chức quy n lề ực, hình thức hoạt động của các cơ quan trong việc ban hành các văn bản pháp luật

Như vậy, Hiến pháp là hệ ống các quy phạm, nguyên tắ th c gốc, cơ bản và

quyền công dân

- Hiến pháp theo nghĩa hình thức

Theo nghĩa hình thức của Hiến pháp, Hiến pháp cũng được xem xét dựa trên hai yêu tố : quy trình soạn thảo, sửa đổi Hiến pháp đặc thù; giá trị hiệu lực pháp lý tối cao của hiến pháp Quy trình sửa đổi, bổ sung hiến pháp có tính chất

đặc biệt, ph c tứ ạp hơn so với quy trình sửa đổi “thông thường” của các đạo luật khác Quy trình sửa đổi Hiến pháp có tính đặc thù tạo ra Hiến pháp có tính trội hơn so với các đạo luật khác, và đặc điểm này có mối quan h vệ ới định nghĩa nội dung c a Hiủ ến pháp; đạo luật giới h n quy n lạ ề ực Nhà nước

Giá trị pháp lý tối cao của Hiến pháp cũng là đặc điểm hình thức cơ bản của Hiến pháp, theo đó tấ ả các văn bản pháp luật khác phải phù hợp, không t c được trái với Hiến pháp Tính tối thượng của Hiến pháp tạo nên tính ưu thế của

Trang 7

Hiến pháp so với các đạo luật khác và từ đó xuất hiện cơ chế bảo hiến – bảo vệ tính tối cao của Hiến pháp trước sự vi ph m Hiạ ến pháp

Quy trình soạn thảo đặc thù và giá trị tối cao của Hiến pháp xuất phát từ bản ch t cấ ủa Hiến pháp với nghĩa là đạo lu t gậ ốc quy định sự giới h n quy n lạ ề ực nhà nướ ; quy địc nh giới hạn quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp Tuy nhiên, đặc tính hình thức của Hiến pháp không có giá trị với Hiến pháp bất thành văn, bởi

vì Hiến pháp bất thành văn không có quy trình soạn thảo, sửa đổi đặc thù so với các đạo luật thường

Như vậy, Hiến pháp là hệ thống các quy phạm, nguyên tắc được soạn thả o, sửa đổi theo m ột trình tự c biđặ ệt, có giá trị pháp lý cao nhất, đượ c bo v

thông qua cơ chế bảo hiến

Từ các phân tích trên, ta có thể đưa ra khái niệm về Hiến pháp như sau:

công dân, được soạn thảo, sửa đổi theo một quy trình đặc biệt, có giá trị pháp lý

3 V ị trí, vai trò của Hiến pháp

Ở Việt Nam hiện nay, vai trò hàng đầu của Hiến pháp Việt Nam là thể ch ế hóa thành luật cơ bản những vấn đề nền tảng, quan trọng nhất về ch độ ế chính trị, quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, các chế định v ề kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường, tổ chức b ộ máy nhà nước trong khuôn khổ Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân Hiến pháp nói riêng, luật và pháp luật nói chung ở Việt Nam được ban hành nhằm phục vụ nhân dân, phục vụ sự nghiệp quản lý nhà nước vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh., Hiến pháp giữ vị trí pháp lý với tính chất là luật cơ bản của Nhà nước và

xã hội Chính bản thân Hiến pháp q y địu nh vị trí pháp lý tối cao của nó Tại khoản 1 Điều 119 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Hiến pháp là luật cơ bản của

Trang 8

nước Cộng hòa xã hội ch ủ nghĩa Việt Nam, có hiệ u lực pháp lý cao nhất Mọi

văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp”

Với vị trí, vai trò là luật cơ bản, có hiệ ực pháp lý cao nhấu l t, Hiến pháp Việt Nam không chỉ thể chế hóa, mà còn có chức năng chỉ đạo s ự pháp điển hóa

pháp có cơ chế bảo vệ riêng (cơ chế bảo hiến) được quy định tại Điều 119 Hiến pháp 2013

II ĐÁNH GIÁ VỀ BẢN HIẾN PHÁP 2013 TRONG THỜI GIAN QUA

Bản Hiến pháp năm 2013 có hiệ ực, dựa trên nhiu l ều điểm mới, b n Hiả ến pháp năm 2013 đã mang lại nhiều thành tựu đáng kể về cả nội dung và kĩ thuật lập hiến Bên cạnh đó vẫn còn mộ ốt s thiếu sót, hạn ch cế ần được kh c phắ ục để phù hợp hơn với thực trạng đất nước

1 Những điểm mới, thành tựu của Hiến pháp 2013

Chương 1 Hiến pháp 2013 tiếp tục khẳng định rõ bản chất và mô hình tổng thể c a thủ ể chế chính trị đã được xác định trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong th i kờ ỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội năm 1991 (bổ sung, phát triển năm 2011) và Hiến pháp 1992, bên cạnh đó, đã làm rõ hơn một số vấn đề như sau:

hội chủ nghĩa Việt Nam do nhân dân làm chủ” (Khoản 2, Điều 2) từ đó ta thấy

được sự nhất quán trong chủ trương của Đảng và Nhà nước trong quan điểm:

“tất cả quy n lề ực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức”

quyền lực” thông qua quy định: “Quyền lực nhà nước là thống nh ất, có sự phân

công, ph i h p, kiố ợ ểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong vi ệc thực hiện các

quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp” (Khoản 3, Điều 2) Đây là nguyên tắc

Trang 9

xuyên suốt, nhất quán trong các chương quy định về tổ chức và thực hiện quyền lực c a bủ ộ máy nhà nướ ạc t i Hiến pháp 2013 Vấn đề “kiểm soát quyề ực” là n l nguyên tắc hàng đầu, quan trọng của tất cả các nhà nước pháp quyền, sự ghi

nhận này thể ện rõ bảhi n chất của Nhà nước ta là Nhà nước “của dân, do dân, vì dân”

điểm mới quan tr ng của Hiọ ến pháp 2013 so với các bản Hiến pháp trước đây Theo đó, nhân dân được thực hiện quyền lực Nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, HĐND và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước mà không chỉ thông qua Quốc hội và HĐND như theo Hiến pháp năm

1992

công nhân và nhân dân của Đảng, đồng thời bổ sung vào Điều 4 quy định về trách nhiệm chính trị pháp lý của Đảng đố ới Nhân dân - i v

Chương 2 Hiến pháp 2013 (Quyền con người, Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân) được đặt ngay sau chương 1 (Chế độ chính trị Điều này thể ) hiện quan điểm của Đảng và Nhà nước đề cao con người trong xã hội Coi con người

là nhân tố quyết định đến sự tồn vong của nhà nước, của chế độ

Hiến pháp 2013 ghi nhận một số quyền con người chưa được đề cập trước

đó như quyền sống (Điều 19); quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác (Khoản 3, Điều 20); quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình (Khoản 1, Điều 21)… Hiến pháp 2013, còn thể hiện nguyên tắc “suy luận vô tội” Khoản 1 Điều 31 “ Người b ị buộ ội được coi là c t

không có tội cho đến khi được chứng minh theo trình tự ật định và có bản án lu

được xem là tập quán pháp lý quốc tế, thể hiện tính nhân đạo, khoan dung của

Trang 10

pháp luậ Nhà nướt c thực hiện nguyên tác hạn chế quyền công dân, quyền con người (khoản 2 Điều 14), hạn chế quyền bằng văn bản Luật; chỉ được h n ch ạ ế quyền vì “lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức

xã hội, sức khỏe của cộng đồng”, chứ không phải vì bất cứ lý do nào khác Trong b n Hiả ến pháp này, chế đị nh quyền con người có thể được xem là một nội dung mang tính đột phá về chính trị và pháp lý

trường

Hiến pháp đã làm rõ hơn tính chất, bản chất, mô hình, cơ cấu và vai trò quản lý của Nhà nước đối với nền kinh tế nước ta Đồng thời cũng đưa ra các quy định nhằm thể ch ế hóa quan điểm phát triển kinh tế phải đi đôi với phát triển văn hóa, giáo dục,…

Hiến pháp tiếp tục khẳng định “Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường định hướng XHCN với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế; kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo” Bên cạnh đó, Hiến pháp đã sửa đổi và bổ sung các chế định về hình thức sở hữu tư liệu sản xuất, các loại hình kinh tế, tôn trọng đa dạng hình thức sở hữu, bảo hộ sở hữu tư nhân, các quyền tài sản và sở hữu trí tuệ; quyền kinh tế được xác lập và thực hiện cùng với quyền của mọi công dân (quyền tự do kinh doanh, quy n s hề ở ữu tư nhân )

Hiến pháp 2013 đã bổ sung quy định “quyền sử dụng đất được pháp luật bảo hộ” (Khoản 2, Điều 54), thể hiện trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo

vệ quy n s dề ử ụng đấ ủa công dân, là cơ sở hiến định để tiếp tục phòng, chống t c

và xử lý nghiêm minh các trường hợp sai phạm trong thực hiện pháp luật về đất đai Ngoài ra còn một số chế nh về việc Nhà nướđị c thu hồi đất do tổ chức, cá nhân đang sử ụng vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triể d n kinh tế - xã hội

vì lợi ích quốc gia, dân tộc Đồng thời cũng đưa ra các quy định bảo đảm quá trình thu hồi diễn ra đúng trình tự pháp luật

- V ề Quố c h i

Trang 11

Tiếp t c khụ ẳng định Qu c hố ội là cơ quan đại bi u cao nh t cể ấ ủa nhân dân,

cơ quan quyề ực nhà nướn l c cao nhất của nước CHXHCN Việt Nam Có sự thay

đổi về vai trò của Qu c hố ội, không xác định Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp Đồng thời, trong vi c quyệ ết định kế hoạch phát triển kinh t - ế xã hộ ủa đất nước và chính sách quối c c gia, Qu c h i ch quyố ộ ỉ ết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách, nhiệm vụ cơ bản phát triển kinh tế - xã hội; quyết định chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ

Bổ sung thêm thẩm quyền của Quốc hội trong: việc “quyết định mức giới hạn an toàn nợ quốc gia, nợ công, nợ chính phủ” (Khoản 4, Điều 70); việc phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao (Khoản 7, Điều 70); việc bỏ phiếu tín nhiệm đố ới người v i giữ chức vụ do Quốc h i b u hoộ ầ ặc phê chuẩn (Khoản 8, Điều 70); góp phần thúc đẩy người gi ữ các chức vụ quan trọng trong bộ máy nhà nước thực thi nhiệm vụ kịp thời hạn, mang tính thúc đẩy hơn và “răn đe” mạnh mẽ, do đó đáp ứng đượ mong đợc i của c tri ử và niềm tin của nhân dân

Ngoài ra, Hiến pháp 2013 đã bổ sung một số thẩm quyền của Ủy ban thường vụ Quốc hội vớ ị trí là cơ quan thười v ng tr c, hoự ạt động thường xuyên của Qu c hố ội như thẩm quy n trong vi c quyề ệ ết định việc điều chỉnh địa giới các đơn vị hành chính dướ ỉnh, thành phối t trực thuộc trung ương (Khoản 8, Điều 74)

Chính phủ được Hiến pháp chỉ rõ không chỉ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, cơ quan chấp hành của Quốc hội mà còn là cơ quan thực hiện quyền hành pháp Chuyển cho Chính phủ thẩm quyền trình Quốc hội quyết định

về tổ chức các bộ, cơ quan ngang bộ

Làm rõ trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Hiến pháp 2013 quy định Bộ trưởng, Th ủ trưởng cơ quan ngang Bộ “chịu trách nhiệm

cá nhân trước Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ và Quốc hội về ngành và lĩnh

Ngày đăng: 02/12/2022, 18:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w