Thầy cô luôn tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành tốt đề tài“Chương trình quản lý điểm thi sinh viên trường Đại Học Tài Chính – Marketing”.. Cuối cùng, chúc thầy cô trong nhà trường
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỒ ÁN MÔN HỌC LẬP TRÌNH JAVA
Trang 2BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỒ ÁN MÔN HỌC LẬP TRÌNH JAVA
Trang 3Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể quý thầy cô khoa Công nghệ thông tin trường Đại học Tài chính – Marketing đã giảng dạy và truyền đạt cho em các kiến thức bổ ích Thầy cô luôn tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành tốt đề tài
“Chương trình quản lý điểm thi sinh viên trường Đại Học Tài Chính – Marketing”
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân thành nhất đến thầy Đinh Xuân Thọ đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ dạy Thầy luôn giải thích các thắc mắc, góp ý
và sửa chữa những phần còn thiếu sót, giúp đỡ em về mọi mặt trong suốt quá trình thực hiện đề tài để bài làm đạt được kết quả tốt nhất
Do thời gian thực hiện cùng với kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót Kính mong nhận được những ý kiến, nhận xét của quý thầy
cô để em có thể bổ sung, hoàn thiện kiến thức của bản thân
Cuối cùng, chúc thầy cô trong nhà trường cùng toàn thể ban lãnh đạo trường Đại học Tài chính – Marketing nói chung và quý thầy cô khoa Công nghệ thông tin nói riêng lời chúc sức khỏe, luôn thành công trong sự nghiệp của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2021
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Võ Quốc Huy
i
Trang 4NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN
- Điểm số:
- Điểm chữ:
Tp Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2021 Giảng viên phụ trách học phần
(Ký và ghi rõ họ tên)
ii
Trang 5Bảng 3.1: Bảng thông tin sinh viên 26
Bảng 3.2: Bảng thông tin môn học 26
Bảng 3.3: Bảng thông tin khoa 27
Bảng 3.4: Bảng thông tin lớp 27
Bảng 3.5: Bảng thông tin điểm sinh viên 28
Bảng 3.6: Bảng thuộc tính của lớp ConnectionToSQL 31
Bảng 3.7: Bảng thuộc tính của lớp EffectOfMouse 36
Bảng 3.8: Bảng thuộc tính của lớp Table 39
Bảng 3.9: Bảng thuộc tính của lớp Classroom 41
Bảng 3.10: Bảng thuộc tính của lớp Department 42
Bảng 3.11: Bảng thuộc tính của lớp Mark 43
Bảng 3.12: Bảng thuộc tính của lớp trừu tượng Person 45
Bảng 3.13: Bảng thuộc tính của lớp Student 46
Bảng 3.14: Bảng thuộc tính của lớp Subject 47
Bảng 3.15: Bảng thuộc tính của lớp ClassroomListPanela 49
Bảng 3.16: Bảng thuộc tính của lớp ConnectionSettingFrame 52
Bảng 3.17: Bảng thuộc tính của lớp DepartmentListPanel 54
Bảng 3.18: Bảng thuộc tính của lớp DetailsOfStudent 56
Bảng 3.19: Bảng thuộc tính của lớp FilterForm 59
Bảng 3.20: Bảng thuộc tính của lớp HomeFrame 61
Bảng 3.21: Bảng thuộc tính của lớp LoginFrame 63
Bảng 3.22: Bảng thuộc tính của lớp ManagementPanel 65
iii
Trang 6Bảng 3.23: Bảng thuộc tính của lớp MarkListPanel 68 Bảng 3.24: Bảng thuộc tính của lớp StudentListPanel 71 Bảng 3.25: Bảng thuộc tính của lớp SubjectListPanel 73
iv
Trang 7Hình 1.1: Trường Đại Học Tài Chính – Marketing 2
Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức trường Đại Học Tài Chính – Marketing 2
Hình 2.1: Ngôn ngữ lập trình Java 7
Hình 2.2: Bốn tính chất quan trọng trong lập trình hướng đối tượng 11
Hình 2.3: Cấu trúc phân cấp trong Java Swing 14
Hình 2.4: Sơ đồ JDBC 15
Hình 2.5: Bộ dụng cụ trong JDK bao gồm những gì ? 18
Hình 2.6: JRE – môi trường thời gian chạy Java trong JDK như thế nào ? 19
Hình 2.7: NetBeans IDE 22
Hình 2.8: Microsoft SQL Server 23
Hình 3.1: Dữ liệu bảng thông tin sinh viên 28
Hình 3.2: Dữ liệu bảng thông tin môn học 29
Hình 3.3: Dữ liệu bảng thông tin khoa 29
Hình 3.4: Dữ liệu thông tin bảng lớp 29
Hình 3.5: Dữ liệu bảng thông tin điểm 30
Hình 3.6: Diagram quản lý điểm sinh viên 30
Hình 3.7: Các lớp trong package control 31
Hình 3.8: Các lớp trong package model 40
Hình 3.9: Các lớp trong package view 48
Hình 3.10: Thiết kế giao diện cho lớp ClassroomListPanel 49
Hình 3.11: Thiết kế giao diện cho lớp ConnectionSettingFrame 51
Hình 3.12: Thiết kế giao diện cho lớp DepartmentListPanel 53
v
Trang 8Hình 3.13: Thiết kế giao diện cho lớp DetailsOfStudent 55
Hình 3.14: Thiết kế giao diện cho lớp FilterForm 58
Hình 3.15: Thiết kế giao diện cho lớp HomeFrame 60
Hình 3.16: Thiết kế giao diện cho lớp LoginFrame 62
Hình 3.17: Thiết kế giao diện cho lớp ManagementPanel 64
Hình 3.18: Thiết kế giao diện cho lớp MarkListPanel 67
Hình 3.19: Thiết kế giao diện cho lớp StudentListPanel 70
Hình 3.20: Thiết kế giao diện cho lớp SubjectListPanel 72
Hình 4.1: Giao diện đăng nhập 75
Hình 4.2: Thực hiện chức năng hiện thị mật khẩu 76
Hình 4.3: Thực hiện thành công chức năng đăng nhập 77
Hình 4.4: Thực hiện thất bại chức năng đăng nhập 77
Hình 4.5: Thực hiện chức năng thay đổi kết nối cơ sở dữ liệu 78
Hình 4.6: Giao diện thay đổi kết nối cơ sở dữ liệu 79
Hình 4.7: Thực hiện thành công chức năng thay đổi cơ sở dữ liệu 80
Hình 4.8: Thực hiện thất bại thay đổi cơ sở dữ liệu 80
Hình 4.9: Giao diện chính của chương trình 81
Hình 4.10: Thực hiện chức năng hiển thị giao diện quản lý thông tin của các đối tượng liên quan đến quản lý điểm sinh viên 82
Hình 4.11: Thực hiện chức năng đăng xuất trên giao diện chính 82
Hình 4.12: Giao diện quản lý thông tin sinh viên 83
Hình 4.13: Thực hiện thành công chức năng thêm thông tin sinh viên 83
Hình 4.14: Thực hiện thất bại chưc năng thêm thông tin sinh viên 84
vi
Trang 9Hình 4.16: Thực hiện thất bại chức năng xóa thông tin sinh viên 85
Hình 4.17: Thực hiện thành công chức năng sửa thông tin sinh viên 85
Hình 4.18: Thực hiện thất bại chức năng sửa thông tin sinh viên 86
Hình 4.19: Thực hiện thành công chức năng tìm kiếm thông tin sinh viên theo mã sinh viên 86
Hình 4.20: Thực hiện thất bại chức năng tìm kiếm thông tin sinh viên theo mã sinh viên 87
Hình 4.21: Thực hiện thành công chức năng tìm kiếm thông tin sinh viên theo tên sinh viên 87
Hình 4.22: Thực hiện thất bại chức năng tìm kiếm thông tin sinh viên theo tên sinh viên 88
Hình 4.23: Giao diện quản lý thông tin điểm sinh viên theo thang điểm 10 89
Hình 4.24: Giao diện quản lý thông tin điểm sinh viên theo thang điểm 4 89
Hình 4.25: Thực hiện thành công chức năng thêm thông tin điểm sinh viên 89
Hình 4.26: Thực hiện thất bại chức năng thêm thông tin điểm sinh viên 90
Hình 4.27: Thực hiện thành công chức năng xóa thông tin điểm sinh viên 90
Hình 4.28: Thực hiện thất bại chức năng xóa thông tin điểm sinh viên 91
Hình 4.29: Thực hiện thành công chúc năng sửa thông tin điểm sinh viên 91
Hình 4.30: Thực hiện thất bại chức năng sửa thông tin điểm sinh viên 92
Hình 4.31: Thực hiện thành công chức năng tìm kiếm thông tin điểm sinh viên theo mã sinh viên 92
Hình 4.32: Thực hiện thất bại chức năng tìm kiếm thông tin điểm sinh viên theo mã sinh viên 93
vii
Trang 10Hình 4.33: Thực hiện thành công chức năng tìm kiếm thông tin điểm sinh viên
theo mã môn học 93
Hình 4.34: Thực hiện thất bại chức năng tìm kiếm thông tin điểm sinh viên theo mã môn học 94
Hình 4.35: Giao diện lọc danh sách sinh viên theo yêu cầu 94
Hình 4.36: Thực hiện mở giao diện lọc danh sách điểm sinh viên theo yêu cầu
95
Hình 4.37: Thực hiện chức năng lọc danh sách dựa trên tiêu chí “Xếp loại học lực” 95
Hình 4.38: Kết quả sau khi lọc danh sách dựa trên tiêu chí “Xếp loại học lực”
96
Hình 4.39: Thực hiện chức năng lọc danh sách dựa trên tiêu chí “Thang điểm 10” 96
Hình 4.40: Kết quả sau khi lọc danh sách dựa trên tiêu chí “Thang điểm 10”
97
Hình 4.41: Thực hiện chức năng lọc danh sách dựa trên tiêu chí “Thang điểm 4” 97
Hình 4.42: Kết quả sau khi lọc danh sách dựa trên tiêu chí “Thang điểm 4” 98
Hình 4.43: Giao diện xem chi tiết thông tin sinh viên trên giao diện quản lý điểm sinh viên 99
Hình 4.44: Thực hiện mở giao diện xem chi tiết thông tin sinh viên 99
Hình 4.45: Thực hiện thành công chức năng cập nhật thông tin sinh viên 100
Hình 4.46: Giao diện quản lý thông tin môn học 100
Hình 4.47: Thực hiện thành công chức năng thêm thông tin môn học 101
Hình 4.48: Thực hiện thất bại chức năng thêm thông tin môn học 101
viii
Trang 11Hình 4.50: Thực hiện thất bại chức năng xóa thông tin môn học 102
Hình 4.51: Thực hiện thành công chức năng sửa thông tin môn học 103
Hình 4.52: Thực hiện thất bại chức năng sửa thông tin môn học 103
Hình 4.53: Thực hiện thành công chức năng tìm kiếm thông tin môn học theo mã môn học 104
Hình 4.54: Thực hiện thất bại chức năng tìm kiếm thông tin môn học theo mã môn học 104
Hình 4.55: Thực hiện thành công chức năng tìm kiếm thông tin môn học theo tên môn học 105
Hình 4.56: Thực hiện thất bại chức năng tìm kiếm thông tin môn học theo tên môn học 105
Hình 4.57: Giao diện quản lý thông tin lớp học 106
Hình 4.58: Thực hiện thành công chức năng thêm thông tin lớp học 106
Hình 4.59: Thực hiện thất bại thêm thông tin lớp học 107
Hình 4.60: Thực hiện thành công chức năng xóa thông tin lớp học 107
Hình 4.61: Thực hiện thất bại chức năng xóa thông tin lớp học 108
Hình 4.62: Thực hiện thành công chức năng sửa thông tin lớp học 108
Hình 4.63: Thực hiện thất bại chức năng sửa thông tin lớp học 109
Hình 4.64: Thực hiện thành công chức năng tìm kiếm thông tin lớp học theo mã lớp học 109
Hình 4.65: Thực hiện thất bại chức năng tìm kiếm thông tin lớp học theo mã lớp học 110
ix
Trang 12Hình 4.66: Thực hiện thành công chức năng tìm kiếm thông tin lớp học theo tên
lớp học 110
Hình 4.67: Thực hiện thất bại chức năng tìm kiếm thông tin lớp học theo tên lớp học 111
Hình 4.68: Giao diện quản lý thông tin khoa 111
Hình 4.69: Thực hiện thành công chúc năng thêm thông tin khoa 112
Hình 4.70: Thực hiện thất bại chức năng thêm thông tin khoa 112
Hình 4.71: Thực hiện thành công chức năng xóa thông tin khoa 113
Hình 4.72: Thực hiện thất bại chức năng xóa thông tin khoa 113
Hình 4.73: Thực hiện thành công chức năng sửa thông tin khoa 114
Hình 4.74: Thực hiện thất bại chức năng sửa thông tin khoa 114
Hình 4.75: Thực hiện thành công chức năng tìm kiếm thông tin khoa theo mã khoa 115
Hình 4.76: Thực hiện thất bại chức năng tìm kiếm thông tin khoa theo mã khoa .115
Hình 4.77: Thực hiện thành công chức năng tìm kiếm thông tin khoa theo tên khoa 116
Hình 4.78: Thực hiện thất bại chức năng tìm kiếm thông tin khoa theo tên khoa .116
x
Trang 13ANSI American National Standards Institute
API Application Programing Interface
GUI Graphical User Interface
ISO International Organization for Standardization JDBC Java Database Connectivity
JVM Java Virtual Machine
OOP Object Oriented Programing
RDBMS Relational Database Management System SQL Structure Query Language
XML eXtensible Markup Language
xi
Trang 14DANH MỤC THUẬT NGỮ ANH – VIỆT
Trang 15LỜI CẢM ƠN i
NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN ii
DANH MỤC BẢNG iii
DANH MỤC HÌNH v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xi
DANH MỤC THUẬT NGỮ ANH – VIỆT xii
MỤC LỤC xiii
Chương 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 1
1.1 Giới thiệu đơn vị nghiên cứu 1
1.1.1 Lịch sử hình thành 1
1.1.2 Tổ chức hoạt động của nhà trường 2
1.2 Lý do hình thành đề tài 3
1.3 Mục tiêu đề tài 4
1.4 Nội dung đề tài 4
1.5 Đối tượng và phạm vi đề tài 5
1.6 Phương pháp nghiên cứu 5
1.7 Dự kiến kết quả đạt được 6
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 7
2.1 Tổng quan về lập trình Java 7
2.1.1 Ngôn ngữ lập trình Java 7
2.1.1.1 Khái niềm về ngôn ngữ lập trình Java 7
2.1.1.2 Đặc điểm của ngôn ngữ lập trình Java 7
xiii
Trang 162.1.1.3 Lập trình hướng đối tượng trong ngôn ngữ lập trình Java 9
2.1.1.4 Ưu và nhược điểm của ngôn ngữ lập trình Java 11
2.1.2 Java Swing 13
2.1.2.1 Khái niệm về Java Swing 13
2.1.2.2 Ứng dụng của Java Swing 13
2.1.2.3 Cấu trúc phân cấp trong Java Swing 14
2.1.3 JDBC 15
2.1.3.1 Khái niệm về JDBC 15
2.1.3.2 Kiến trúc của JDBC 15
2.1.3.3 Các thành phần của JDBC 16
2.1.4 JDK 16
2.1.4.1 Khái niệm về JDK 16
2.1.4.2 JRE – môi trường thời gian chạy Java trong JDK như thế nào ?
19
2.1.4.3 Các bộ công cụ hỗ trợ phát triển ứng dụng trong JDK 20
2.2 Tổng quan về công cụ hỗ trợ 21
2.2.1 Apache NetBeans IDE 21
2.2.2 Microsoft SQL Server 23
2.2.2.1 Khái niệm về Microsoft SQL Server 23
2.2.2.2 Ưu và nhược điểm của Microsoft SQL Server 24
Chương 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH 25
3.1 Phân tích thiết kế hệ thống 25
3.1.1 Mô tả hệ thống 25
xiv
Trang 173.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu 25
3.2.1 Thiết kế các bảng 25
3.2.2 Dữ liệu cho các bảng 28
3.2.3 Diagram 30
3.3 Thiết kế các lớp 30
3.3.1 Package control 30
3.3.1.1 Lớp ConnectionToSQL 31
3.3.1.2 Lớp MouseEffect 35
3.3.1.3 Lớp Table 38
3.3.2 Package model 40
3.3.2.1 Lớp Classroom 40
3.3.2.2 Lớp Department 41
3.3.2.3 Lớp Mark 43
3.3.2.4 Lớp trừu tượng Person 44
3.3.2.5 Lớp Student 46
3.3.2.6 Lớp Subject 47
3.3.3 Package view 48
3.3.3.1 Lớp ClassroomListPanel 48
3.3.3.2 Lớp ConnectionSettingFrame 51
3.3.3.3 Lớp DepartmentListPanel 53
3.3.3.4 Lớp DetailsOfStudent 55
3.3.3.5 Lớp FilterForm 58
xv
Trang 183.3.3.6 Lớp HomeFrame 60
3.3.3.7 Lớp LoginFrame 62
3.3.3.8 Lớp ManagementPanel 64
3.3.3.9 Lớp MarkListPanel 66
3.3.3.10 Lớp StudentListPanel 69
3.3.3.11 Lớp SubjectListPanel 72
Chương 4: HIỆN THỰC CHƯƠNG TRÌNH 75
4.1 Giao diện đăng nhập 75
4.2 Giao diện thay đổi kết nối cơ sở dữ liệu 78
4.3 Giao diện chính của chương trình 81
4.4 Giao diện quản lý thông tin sinh viên 82
4.5 Giao diện quản lý thông tin điểm sinh viên 88
4.6 Giao diện lọc danh sách điểm sinh viên theo yêu cầu 94
4.7 Giao diện xem chi tiết thông tin của sinh viên trên giao diện quản lý điểm sinh viên
98 4.8 Giao diện quản lý thông tin môn học 100
4.9 Giao diện quản lý thông tin lớp học 105
4.10 Giao diện quản lý thông tin khoa 111
Chương 5: KẾT LUẬN 117
5.1 Kết luận 117
5.1.1 Những kết quả đạt được 117
5.1.2 Hạn chế 117
xvi
Trang 195.2.1 Hướng khắc phục các hạn chế 117 5.2.2 Hướng mở rộng đồ án môn học 117 TÀI LIỆU THAM KHẢO 119
xvii
Trang 20Đề tài: Chương trình quản lý điểm thi sinh viên trường Đại Học Tài Chính – Marketing
1.1 Giới thiệu đơn vị nghiên cứu
1.1.1 Lịch sử hình thành
Tiền thân của Trường Đại học Tài chính - Marketing hiện nay là Trường Cán bộ Vật giá Trung ương tại miền Nam, được thành lập theo Quyết định số 210/VGNN- TCĐT ngày 01/9/1976 của Ủy ban Vật giá Nhà nước.
Năm 1978, Trường Cán bộ Vật giá Trung ương tại miền Nam được chuyển thành Trường Trung học Vật giá số 2 theo Quyết định số 175/VGNN-TCCB ngày 23/8/1978 của Ủy ban Vật giá Nhà nước.
Năm 1992, Trường Trung học Vật giá số 2 được đổi tên thành Trường trung học chuyên nghiệp Marketing theo Quyết định số 37/VGNN-TCCB ngày 13/3/1992 của
Ủy ban Vật giá Nhà nước.
Năm 1994, Trường Cao đẳng Bán công Marketing được thành lập trên cơ sở Trường trung học chuyên nghiệp Marketing trực thuộc Ban Vật giá Chính phủ theo Quyết định số 641/QĐ-TTg ngày 04/11/1994.
Năm 2003, Trường Cao đẳng Bán công Marketing được chuyển vào trực thuộc
Bộ Tài chính theo Quyết định số 116/2003/QĐ-BTC ngày 25/7/2003.
Năm 2004, Trường Đại học Bán công Marketing được thành lập trên cơ sở Trường Cao đẳng Bán công Marketing theo Quyết định số 29/2004/QĐ-TTg ngày 05/03/2004 của Thủ tướng Chính phủ.
Năm 2009, Trường Đại học Bán công Marketing được đổi tên thành Trường Đại học Tài chính - Marketing theo Quyết định số 395/QĐ-TTg ngày 25/03/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
Năm 2015, Trường Đại học Tài chính - Marketing được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động giai đoạn giai đoạn 2015 - 2017 tại Quyết định số 378/QĐ-TTg ngày 23/3/2015, trở thành 1 trong 5 trường đại học công
Nguyễn Võ Quốc Huy – 1921006708 Trang 1
Trang 21ANSI American National Standards Institute
API Application Programing Interface
GUI Graphical User Interface
ISO International Organization for StandardizationJDBC Java Database Connectivity
0 0
Trang 22JFC Java Foundation
OOP Object Oriented Programing
RDBMS Relational Database Management System
xi
0 0
Trang 23Abstraction Trừu tượng
Trang 240 0
Trang 25LỜI CẢM ƠN iNHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN iiDANH MỤC BẢNG iiiDANH MỤC HÌNH vDANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xiDANH MỤC THUẬT NGỮ ANH – VIỆT xiiMỤC LỤC xiiiChương 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 11.1 Giới thiệu đơn vị nghiên cứu 11.1.1 Lịch sử hình thành 11.1.2 Tổ chức hoạt động của nhà trường 21.2 Lý do hình thành đề tài 31.3 Mục tiêu đề tài 41.4 Nội dung đề tài 41.5 Đối tượng và phạm vi đề tài 51.6 Phương pháp nghiên cứu 51.7 Dự kiến kết quả đạt được 6Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 72.1 Tổng quan về lập trình Java 72.1.1 Ngôn ngữ lập trình Java 72.1.1.1 Khái niềm về ngôn ngữ lập trình Java 7
0 0
Trang 262.1.1.2 Đặc điểm của ngôn ngữ lập trình Java 7
Trang 272.1.2.1 Khái niệm về Java Swing 132.1.2.2 Ứng dụng của Java Swing 132.1.2.3 Cấu trúc phân cấp trong Java Swing 142.1.3 JDBC 152.1.3.1 Khái niệm về JDBC 152.1.3.2 Kiến trúc của JDBC 152.1.3.3 Các thành phần của JDBC 162.1.4 JDK 162.1.4.1 Khái niệm về JDK 162.1.4.2 JRE – môi trường thời gian chạy Java trong JDK như thế nào ?
192.1.4.3 Các bộ công cụ hỗ trợ phát triển ứng dụng trong JDK 202.2 Tổng quan về công cụ hỗ trợ 212.2.1 Apache NetBeans IDE 212.2.2 Microsoft SQL Server 232.2.2.1 Khái niệm về Microsoft SQL Server 232.2.2.2 Ưu và nhược điểm của Microsoft SQL Server 24Chương 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH 253.1 Phân tích thiết kế hệ thống 253.1.1 Mô tả hệ thống 25
xiv
0 0
Trang 283.1.2 Phạm vi của hệ thống 253.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu 253.2.1 Thiết kế các bảng 253.2.2 Dữ liệu cho các bảng 283.2.3 Diagram 303.3 Thiết kế các lớp 303.3.1 Package control 303.3.1.1 Lớp ConnectionToSQL 313.3.1.2 Lớp MouseEffect 353.3.1.3 Lớp Table 38
0 0
Trang 293.3.2.1 Lớp Classroom 403.3.2.2 Lớp Department 413.3.2.3 Lớp Mark 433.3.2.4 Lớp trừu tượng Person 443.3.2.5 Lớp Student 463.3.2.6 Lớp Subject 473.3.3 Package view 483.3.3.1 Lớp ClassroomListPanel 483.3.3.2 Lớp ConnectionSettingFrame 513.3.3.3 Lớp DepartmentListPanel 533.3.3.4 Lớp DetailsOfStudent 553.3.3.5 Lớp FilterForm 58
xv
0 0
Trang 303.3.3.6 Lớp HomeFrame 603.3.3.7 Lớp LoginFrame 623.3.3.8 Lớp ManagementPanel 643.3.3.9 Lớp MarkListPanel 663.3.3.10 Lớp StudentListPanel 693.3.3.11 Lớp SubjectListPanel 72Chương 4: HIỆN THỰC CHƯƠNG TRÌNH 754.1 Giao diện đăng nhập 754.2 Giao diện thay đổi kết nối cơ sở dữ liệu 784.3 Giao diện chính của chương trình 814.4 Giao diện quản lý thông tin sinh viên 824.5 Giao diện quản lý thông tin điểm sinh viên 884.6 Giao diện lọc danh sách điểm sinh viên theo yêu cầu 944.7 Giao diện xem chi tiết thông tin của sinh viên trên giao diện quản lýđiểm sinh viên
984.8 Giao diện quản lý thông tin môn học 1004.9 Giao diện quản lý thông tin lớp học 1050 0
Trang 31Chương 5: KẾT LUẬN 1175.1 Kết luận 1175.1.1 Những kết quả đạt được 1175.1.2 Hạn chế 117
xvi
0 0
Trang 325.2 Hướng phát triển 1175.2.1 Hướng khắc phục các hạn chế 1175.2.2 Hướng mở rộng đồ án môn học 117TÀI LIỆU THAM KHẢO 119
xvii
0 0
Trang 33Chương 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN1.1 Giới thiệu đơn vị nghiên cứu
1.1.1 Lịch sử hình thành
Tiền thân của Trường Đại học Tài chính - Marketing hiện nay là Trường Cán bộVật giá Trung ương tại miền Nam, được thành lập theo Quyết định số 210/VGNN-TCĐT ngày 01/9/1976 của Ủy ban Vật giá Nhà nước
0 0
Trang 34C g y 0 /9/ 976 củ Ủy b Vậ g N ước.
Năm 1978, Trường Cán bộ Vật giá Trung ương tại miền Nam được chuyển thànhTrường Trung học Vật giá số 2 theo Quyết định số 175/VGNN-TCCB ngày 23/8/1978của Ủy ban Vật giá Nhà nước
Năm 1992, Trường Trung học Vật giá số 2 được đổi tên thành Trường trung họcchuyên nghiệp Marketing theo Quyết định số 37/VGNN-TCCB ngày 13/3/1992 của
Ủy ban Vật giá Nhà nước
Năm 1994, Trường Cao đẳng Bán công Marketing được thành lập trên cơ sởTrường trung học chuyên nghiệp Marketing trực thuộc Ban Vật giá Chính phủ theoQuyết định số 641/QĐ-TTg ngày 04/11/1994
Năm 2003, Trường Cao đẳng Bán công Marketing được chuyển vào trực thuộc
Bộ Tài chính theo Quyết định số 116/2003/QĐ-BTC ngày 25/7/2003
Năm 2004, Trường Đại học Bán công Marketing được thành lập trên cơ sởTrường Cao đẳng Bán công Marketing theo Quyết định số 29/2004/QĐ-TTg ngày05/03/2004 của Thủ tướng Chính phủ
Năm 2009, Trường Đại học Bán công Marketing được đổi tên thành Trường Đạihọc Tài chính - Marketing theo Quyết định số 395/QĐ-TTg ngày 25/03/2009 của Thủtướng Chính phủ
Năm 2015, Trường Đại học Tài chính - Marketing được Thủ tướng Chính phủphê duyệt Đề án thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động giai đoạn giai đoạn 2015 - 2017 tạiQuyết định số 378/QĐ-TTg ngày 23/3/2015, trở thành 1 trong 5 trường đại học công
0 0
Trang 35lập đầu tiên được giao thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động theo Nghị quyết số
77/NQ-CP ngày 24/10/2014 của Chính phủ
Hình 1.1.1.1.1: Trường Đại Học Tài Chính – Marketing
0 0
Trang 361.1.2 Tổ chức hoạt động của nhà trường
Hình 1.1.2.1.1: Sơ đồ tổ chức trường Đại Học Tài Chính – Marketing
0 0
Trang 371.2 Lý do hình thành đề tài
Trong thời đại Công nghệ thông tin bùng nổ trên toàn cầu thì các quốc gia trênthế giới dù là phát triển hay đang phát triển đều cố gắng áp dụng tin học vào mọi mặtcủa đời sống xã hội Tin học luôn có mặt mọi lúc, mọi nơi nhằm hỗ trọ cho các ngànhnghiên cứu đạt được những thành tựu to lớn cũng như để hiện đại hóa quy trình quản
lý sản xuất kinh doanh nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất Chính vì vậy, trong thờigian gần đây mọi ngành nghề đã chú trọng đến việc xây dựng các phần mềm ứng dụngtin học trong công tác quản lý
Với những lợi ích hiển nhiên do Công nghệ thông tin mang lại, các nhà quản lý
đã kịp thời đưa những ứng dụng tin học vào phục vụ cho công tác quản lý kinh doanh.Tùy thuộc vào quy mô, mục đích thị trường, mức độ phục vụ, quyền sở hữu mà taphân tích thiết kế sao cho người quản lý nắm được nhanh chóng chính xác đồng thờigiảm được các chi phí, các thao tác thủ công và đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất.Phần mềm tin học được ứng dụng rộng rãi trong quản lý, học tập,… Nó giúp chocon người sử dụng có được những thông tin nhanh chóng và chính xác, từ đó mà chấtlượng công việc đạt hiệu quả cao
Bài toán “Quản lý điểm sinh viên” nhằm giải quyết và đáp ứng một cách hiệuquả các nhu cầu về mặt quản lý thông tin trong các trường Đại Học Với vốn kiến thức
đã được học tại trường, em mong muốn thiết kế một chương trình có thể ứng dụng
được vào thực tế Chính vì vậy, đề tài “Chương trình quản lý điểm thi sinh viên trường Đại Học Tài Chính – Marketing” sẽ phần nào đưa ra được những nhận xét,
những đánh giá tổng thể và từ đó đưa ra được hệ thống mới với các chức năng nhập,tìm kiếm, xem, sửa, xóa Trong công tác quản lý dựa trên sự hỗ trợ của máy tính Hệthống quản lý sẽ được xây dựng trên ngôn ngữ lập trình Java và cả Hệ thống quản lý
dữ liệu, tính linh hoạt cùng với mọi mức người dùng và rất dễ sử dụng.0 0
Trang 38Nguyễn Võ Quốc Huy – 1921006708 Trang 3
Đề tài: Chương trình quản lý điểm thi sinh viên trường Đại Học Tài Chính – Marketing
1.3 Mục tiêu đề tài
0 0
Trang 39học tập của sinh viên trong các trường Đại Học cũng để nâng cao về Công nghệ thôngtin.
Trong quản lý điểm sinh viên có nhiều đầu điểm, có nhiều môn và có điểm củanhiều lần thi
Chương trình “Quản lý điểm sinh viên” gồm nhiều lĩnh vực như quản lý họ tên,ngày sinh, mã số sinh viên, điểm thi,…
Xây dựng chương tình “Quản lý điểm sinh viên” nhằm hỗ trợ cho công tác quản
lý họ tên, ngày sinh, điểm Bài toán đặt ra là phân tích thiết kế hệ thống thông tin vấn
đề đặt ra là tại sao phải quản lý ? Và quản lý cái gì và quản lý như thế nào để công việc
có hiệu quả, tiết kiệm được thời gian cho cán bộ công nhân viên
1.4 Nội dung đề tài
Trong lĩnh vực quản lý điểm sinh viên việc điều chỉnh và bổ sung thông tin thựchiện rất khó khan và không rõ ràng, việc tìm kiếm thông tin mất nhiều thời gian, độchính xác kém
Do đó việc Tin học hóa các hoạt động trong nhà trường vào “Quản lý điểm sinhviên” ngày càng trở nên cần thiết Việc ứng dụng Tin học trong công tác quản lý giúpcho con người thoat khỏi lao động thủ công, nâng cao hiệu quả của công việc, tiếtkiệm rất nhiều thời gian
Đề tài “Chương trình quản lý điểm thi sinh viên trường Đại Học Tài Chính – Marketing” xây dựng một phần mềm giúp các trường Đại Học quản lý điểm sinh viên
một cách dễ dàng, thuận tiện và thống nhất Chương trình quản lý này thay thế quytrình quản lý điểm thủ công áp dụng cho tất cả các trường
Chương trình “Quản lý điểm sinh viên” giúp giảm bớt phần lớn các công việc thủcông trong nghiệp vụ quản lý điểm Ngoài ra, chương trình phải đảm bảo xử lý các dữ
0 0
Trang 40Đề tài: Chương trình quản lý điểm thi sinh viên trường Đại Học Tài Chính – Marketing
liệu một cách chính xác, nhanh chóng và có thể đưa ra các báo cáo tổng kết theo yêucầu nghiệp vụ quản lý điểm
1.5 Đối tượng và phạm vi đề tài
Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề liên quan đến nghiệp vụ quản lý điểm như lànhập điểm, sửa điểm, xóa điểm, tìm kiếm điểm,…của các sinh viên học tại trường ĐạiHọc Tài Chính – Marketing