1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) đề tài nghiên cứu hoạt động xuất khẩu gạo của việt nam sang thị trường trung quốc

49 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Hoạt Động Xuất Khẩu Gạo Của Việt Nam Sang Thị Trường Trung Quốc
Tác giả Nguyễn Thị Hà My, Nguyễn Thị Thanh Mai, Lý Thị Kiều, Phan Quốc Phương, Nguyễn Đức Anh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Thương Mại Quốc Tế
Thể loại Bài Tập Nhóm
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy là một nước sản xuất gạo hàng đầu thế giới, nhu cầu nhập khẩu gạo của Trung Quốc trong những năm trở lại đây có xu hướng tăng khá nhanh và thị trường Việt Nam đang là thị trường nhập

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

===========

BÀI TẬP NHÓM HỌC PHẦN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 2

Đề tài: Nghiên cứu hoạt động xuất khẩu gạo của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc

Lớp học phần: Thương mại quốc tế 2_01

Nguyễn Thị Thanh Mai

Lý Thị KiềuPhan Quốc PhươngNguyễn Đức Anh

Hà Nội, 4/2022

Trang 2

BẢNG PHÂN CÔNG C V

Nguyễn Thị Hà My Tìm kiếm nội dung, tổng hợp

word, thuyết trìnhNguyễn Thị Thanh Mai Tìm kiếm nội dung, làm

powerpoint

Lý Thị Kiều Tìm kiếm nội dung, làm

powerpointNguyễn Đức Anh Tìm kiếm nội dung

Phan Quốc Phương Tìm kiếm nội dung

Trang 3

MỤC LỤC

A MỞ ĐẦU 1

B NỘI DUNG 2

I Thị trường Trung Quốc 2

1 Giới thiệu chung về Trung quốc 2

1.1 Kinh tế 2

1.2 Dân số xã hội 4

2 Tổng quan về thị trường nhập khẩu gạo của Trung Quốc 5

2.1 Thị hiếu thị trường Trung Quốc 5

2.2 Đối thủ cạnh tranh 5

2.1.1 Thái Lan 6

2.1.2 Ấn Độ 8

2.3 Các chính sách của thị trường nhập khẩu (tìm hiểu kĩ): TBT, SPS, thuế quan, quy định về xuất xứ hàng hóa, quy định về phân phối (thương hiệu, kênh phân phối) 9

2.3.1 Về quản lý chứng nhận sản phẩm và dán nhãn 9

2.3.2 Quy định về hạn ngạch nhập khẩu gạo 10

2.3.3 Quy định về kiểm nghiệm, kiểm dịch 10

2.3.4 Quy định về phân loại gạo 12

2.3.5 Quy định về phân phối 12

2.3.6 Thuế quan & giấy chứng nhận xuất xứ 13

II Thực trạng sản xuất và xuất khẩu gạo sang thị trường Trung Quốc 14

1 Năng lực sản xuất của Việt Nam 14

1.1 Điều kiện tự nhiên 14

1.2 Nguồn nhân lực 14

1.3 Điều kiện cơ sở hạ tầng, sự phát triển của khoa học, kỹ thuật 14

2 Thực trạng xuất khẩu gạo sang Trung Quốc 16

2.1 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu 16

2.2 Chất lượng và cơ cấu sản phẩm gạo xuất khẩu 20

2.3 Giá cả 21

2.4 Kênh phân phối 22

2.5 Hình thức xuất khẩu và phương thức thanh toán 23

Trang 4

3 Đánh giá thực trạng xuất khẩu gạo của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc

giai đoạn 2016 - 2021 23

3.1 Thành tựu: 23

3.2 Hạn chế và nguyên nhân: 25

III Cơ hội, thách thức và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu gạo của Việt Nam sang Trung Quốc 26

1 Cơ hội 26

2 Thách thức 28

3 Giải pháp 29

3.1 Giải pháp về chọn tạo, phát triển và ứng dụng giống lúa mới 29

3.2 Giải pháp đối với hoạt động chế biến, bảo quản và xuất khẩu 29

3.2.1 Đẩy mạnh phát triển công nghệ, quy mô hoạt động chế biến của các doanh nghiệp chế biến 29

3.2.2 Phát triển hệ thống thu mua và phân phối gạo 30

3.2.3 Xây dựng và phát triển thương hiệu gạo Việt Nam 31

3.2.4 Chủ động nắm bắt tình hình thị trường Trung Quốc 31

3.3 Giải pháp về tăng cường nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ 32

3.4 Giải pháp đầu tư cơ sở hạ tầng 33

C KẾT LUẬN 34

TÀI LIỆU THAM KHẢO 35

Trang 5

A MỞ ĐẦU

Nền nông nghiệp đã tồn tại từ những ngày đầu của nước Việt Nam Nhờ có điều kiện tự nhiên thuận lợi, hệ thống sông ngòi dày đặc, nông nghiệp ở nước ta phát triển trên phạm vi cả nước Một trong những sản phẩm nông nghiệp điển hình ở Việt Nam được cả thế giới biết đến đó là gạo Hoạt động xuất khẩu gạo đang được Việt Nam duytrì cũng như phát triển mạnh về qui mô cũng như chất lượng trên phạm vi thế giới Gạo luôn giữ vững vị thế là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực và Việt Namluôn nằm trong top 10 nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới trong nhiều năm Trong

đó, Trung Quốc là một trong những thị trường tiêu thụ gạo lớn nhất và đầy tiềm năng của thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng trong suốt một thập kỷ trở lại đây

Mối quan hệ của Việt Nam và Trung Quốc đã có từ rất lâu, có nhiều nét tương đồng và hiểu nhau rất rõ Với dân số hơn 1,45 tỷ người, thị trường Trung Quốc luôn làthị trường đầy tiềm năng đối với bất kỳ sản phẩm lương thực nào trên thế giới Tuy là một nước sản xuất gạo hàng đầu thế giới, nhu cầu nhập khẩu gạo của Trung Quốc trong những năm trở lại đây có xu hướng tăng khá nhanh và thị trường Việt Nam đang

là thị trường nhập khẩu gạo số một của Trung Quốc – theo các số liệu thống kê Điều này giúp Việt Nam có cơ hội mở rộng kim ngạch xuất khẩu và tăng thêm nguồn ngoại

tệ cho nền kinh tế, phát triển bền vững nền nông nghiệp trong nước

Trong tình hình hiện tại, việc nghiên cứu, phân tích thị trường xuất khẩu mặt hàng này sang Trung Quốc là rất cần thiết Các phân tích cụ thể sẽ giúp đề ra giải phápphù hợp có tính chiến lược lâu dài để giải quyết những khó khăn, tồn tại mà ngành gạocủa Việt Nam đang gặp phải Đây là lý do mà Nhóm 1 chọn đề tài “Nghiên cứu hoạt động xuất khẩu gạo của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc”

Trang 6

B NỘI DUNG

I Thị trường Trung Quốc

1 Giới thiệu chung về Trung quốc

Trung Quốc nằm ở phía Đông châu Á, bờ tây Thái Bình Dương Biên giới đấtliền của Trung Quốc dài hơn 20.000km, phía Đông giáp Triều Tiên, phía Đông Bắcgiáp Nga, phía Bắc giáp Mông Cổ, phía Tây Bắc giáp Nga, Kazakhstan, phía Tây giápKyrgyzstan, Tajikistan, Afghanistan, Pakistan, phía Tây Nam giáp Ấn Độ, Nepal,Bhutan, phía Nam giáp Myanmar, Lào và Việt Nam Đông và Đông Nam trông rabiển Trung Quốc là quốc gia lớn thứ ba hoặc bốn về tổng diện tích, sau Nga, Canada,

và có thể là Hoa Kỳ Diện tích của Trung Quốc theo con số chính thức do Cộng hòaNhân dân Trung Hoa đưa ra là 9,6 triệu Trung Quốc có 31 tỉnh và thành phố (có 3㎢thành phố nằm trong top 55 thành phố lớn nhất thế giới là Thượng Hải, Thiên Tân vàBắc Kinh) và 2 đặc khu hành chính là Ma Cao và Hồng Kông, cụ thể có 22 tỉnh, 5 khu

tự trị và 4 thành phố trực thuộc Trung ương Ngoài hai đảo lớn là Trung Quốc và HảiNam, bên ngoài vùng lãnh hải của Trung Quốc còn có nhiều đảo lớn nhỏ (Wikipedia,2022)

Trung Quốc thuộc khu vực gió mùa, khí hậu đa dạng từ ẩm và ấm đến lạnh vàkhô Nhiệt độ trung bình toàn quốc tháng 1 là -4,7 độ C, tháng 7 là 26 độ C Ba khuvực được coi nóng nhất là Nam Kinh, Vũ Hán, Trùng Khánh Khu vực sản xuất nôngnghiệp của Trung Quốc tập trung ở nửa phía Đông của Trung Quốc Các sản phẩmnông nghiệp chủ yếu của Trung Quốc gồm gạo, lúa mì, khoai tây, kê, lạc, bông và trà

Là quốc gia đứng thứ 1 về dân số trên thế giới, chiếm 18,25% dân số thế giới, nên vấn

đề lương thực của Trung Quốc luôn được đặt lên hàng đầu Tuy vậy, Trung Quốc đượcbiết như là một đất nước có nhiều thiên tai như lũ lụt, hạn hán và động đất, điều nàyảnh hưởng khá nhiều đến sản xuất nông nghiệp của Trung Quốc (Wikipedia, 2022).1.1 Kinh tế

Hơn 40 năm thực hiện cải cách mở cửa, Trung Quốc đã thu được những thànhtựu to lớn, đưa Trung Quốc trở thành nền kinh tế lớn trên thế giới Từ năm 1979 đến

2005, GDP bình quân hàng năm của Trung Quốc tăng trên 9,4%, đạt mức cao nhất thếgiới Tính riêng năm 2005, năm cuối cùng thực hiện “kế hoạch 5 năm lần thứ 10”,GDP của Trung Quốc tăng trưởng 9,9%, đạt khoảng 2200 tỷ USD (gấp 50 lần so vớinăm 1978), xếp thứ 4 trên thế giới; thu nhập bình quân của cư dân ở thành thị đạt

Trang 7

khoảng 1295 USD, ở nông thôn đạt khoảng 403 USD Về kinh tế đối ngoại, TrungQuốc kết thúc thời gian quá độ sau khi gia nhập WTO; tổng kim ngạch thương mại đạt

1422 tỷ USD, tăng 23,2%, xếp thứ 3 trên thế giới (gấp 60 lần so với năm 1978); dự trữngoại tê đạt 941 tỷ USD, đứng đầu thế giới Kể từ năm 2003, Trung Quốc đã vượt qua

Mỹ trở thành nước thu hút đầu tư nước ngoài FDI lớn nhất thế giới; năm 2005 FDIthực thế đạt 60,3 tỷ USD, đưa tổng số vốn đầu tư thực tế vượt 620 tỷ USD Năm 2012,Trung Quốc là nền kinh tế lớn thứ 2 thế giới, chỉ sau Mỹ, là thành viên của WTO,APEC và G-20 GDP năm 2012 của Trung Quốc là 8.358 nghìn tỷ USD, tốc độ tăngtrưởng GDP năm 2012 đạt 7,8%

Tính đến năm 2016, kinh tế Trung Quốc lớn thứ hai thế giới xét theo GDP danhnghĩa, tổng giá trị khoảng 11.391.619 tỉ USD theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế Năm 2016,GDP PPP/người của Trung Quốc là 16,660 USD, trong khi GDP danh nghĩa/người là8,141 USD Theo cả hai phương pháp, Trung Quốc đều đứng sau khoảng 90 quốc gia(trong số 183 quốc gia trong danh sách của IMF) trong xếp hạng GDP/người toàn cầu.Tổng sản phẩm quốc nội của Trung Quốc (GDP) năm 2017 đạt 12,15 tỷ USD, tăng6,8% Trong khi đó năm 2018, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của nền kinh tế TrungQuốc đạt 90.030,9 tỷ nhân dân tệ (tương đương 13.285,75 tỷ USD), tăng trưởng 6,6%

so với năm 2017, đây cũng là mức tăng trưởng thấp nhất trong nhiều năm qua TheoHãng tin AFP, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc năm 2019 rơi xuống mứcthấp nhất trong 30 năm qua và 2019 cũng là năm thứ 3 liên tiếp Trung Quốc giảm tăngtrưởng kinh tế đáng kể do tác động của nhu cầu trong nước yếu và những căng thẳngthương chiến với Mỹ Cụ thể, theo số liệu Tổng cục Thống kê quốc gia Trung Quốc,kinh tế Trung Quốc năm 2019 tăng 6,1%, tiếp tục giảm so với mức 6,6% của nămtrước đó Năm 2020, Trung Quốc là nền kinh tế lớn duy nhất trên thế giới tăng trưởngGDP 2,3% Tăng trưởng GDP trung bình của Trung Quốc giai đoạn 2020-2021 là5,1%, dẫn đầu hầu hết các nền kinh tế trên thế giới

Năm 2021, kinh tế Trung Quốc ghi nhận sự "phục hồi nhẹ" trong thời kỳ hậuCOVID-19, với các chỉ số kinh tế chính hoạt động ở mức tương đối ổn định Theo sốliệu của Cục thống kê quốc gia công bố, GDP năm 2021 của Trung Quốc đạt 114.367

tỷ nhân dân tệ (NDT), đột phá ngưỡng 110.000 tỷ NDT; tăng 8,1%, đánh dấu mứctăng nhanh nhất trong gần một thập kỷ và vượt xa mục tiêu hàng năm của chính phủ làđạt tốc độ tăng trưởng trên 6%

Trang 8

Tỷ lệ lạm phát công bố tháng 1/2022 là 0,9% Về việc làm, sức ép việc làm năm

2021 tương đối lớn, song cả năm ghi nhận tăng thêm 12,69 triệu việc làm mới ở khuvực thành thị, vượt mục tiêu đặt ra là trên 11 triệu Tỷ lệ thất nghiệp trung bình cả năm

ở khu vực thành thị là 5,1%, thấp hơn mục tiêu đạt ra là khoảng 5,5%

Trong lĩnh vực đối ngoại, năm 2021, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóaTrung Quốc đạt 39.100 tỷ NDT, tăng 21,4% so năm 2020 Trong đó, xuất khẩu đạt21.730 tỷ NDT, tăng trưởng 21,2%; nhập khẩu đạt 17.370 NDT, tăng trưởng 21,5%.Năm đối tác thương mại lớn nhất của Trung Quốc là ASEAN (giá trị trao đổi thươngmại đạt 5.670 tỷ NDT), Liên minh châu Âu (EU) (5.350 tỷ NDT), Mỹ (4.880 tỷNDT), Nhật Bản (2.400 tỷ NDT) và Hàn Quốc (2.340 tỷ NDT); lần lượt tăng trưởng19,7%, 19,1%, 20,2%, 9,4% và 18,4% so năm 2020 Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu củaTrung Quốc là cơ khí và đồ điện tử đạt 12.830 tỷ NDT; tăng trưởng 20,4%, chiếm59% kim ngạch xuất khẩu; trong đó nhiều nhất là các mặt hàng thiết bị xử lý dữ liệu

tự động và linh kiện (tăng 12,9%), điện thoại di động (tăng 9,3%) và ô-tô (tăng104,6%) Các sản phẩm nhập khẩu chủ yếu gồm: máy móc thiết bị điện, nhiên liệu,thiết bị y tế, quặng kim loại, chất dẻo

Thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Trung Quốc trong 11 tháng đầu năm 2021 đãtăng 15,9% so với cùng kỳ năm ngoái, vượt qua ngưỡng quan trọng 1.000 tỷ NDT đểđạt mức 1.040 tỷ NDT (157,2 tỷ USD) Mặc dù đại dịch COVID-19 làm gián đoạnnền kinh tế và thương mại toàn cầu, nhưng Trung Quốc đã đi ngược xu hướng sụtgiảm vốn đầu tư trên thế giới và công bố mức tăng trưởng FDI đáng kinh ngạc (theoOECD)

Là một nước đông dân, chính phủ có “chính sách một con” từ năm 1979 để hạnchế tăng dân số Đến năm 2016, Trung Quốc bỏ chính sách một con để cho phép các

Trang 9

cặp vợ chồng sinh hai con Tuy nhiên, theo đánh giá của tuần báo Nikkei Asia, TrungQuốc đã không thành công trong việc thuyết phục các cặp đôi sinh hai con Theo đó,dân số Trung Quốc đang tiến đến một bước ngoặt quan trọng khi dân số già đi nhanhchóng và tỉ suất sinh giảm Dân số Trung Quốc tăng chưa đến nửa triệu người vàonăm 2021 Đây cũng là năm thứ 5 liên tiếp số lượng ca sinh giảm.

Dân số Trung Quốc tăng, nhưng số dân trong tuổi lao động (15 - 59) lại đanggiảm Từ mức 936 triệu năm 2010, nhóm dân số này chỉ còn khoảng 900 triệu năm

2019 Thu nhập bình quân theo đầu người của Trung Quốc năm 2021 là khoảng12.550 USD, gần bằng mức "quốc gia có thu nhập cao" theo định nghĩa của Ngânhàng Thế giới (WB) và vượt qua GDP bình quân đầu người toàn cầu là 12.100 USD.Trung Quốc được biết là thị trường tiêu thụ gạo lớn nhất thế giới Năm 2021, tổng sảnlượng gạo tiêu thụ của Trung Quốc ước đạt 155,7 triệu tấn, chiếm 30,4% của cả thếgiới

2 Tổng quan về thị trường nhập khẩu gạo của Trung Quốc

2.1 Thị hiếu thị trường Trung Quốc

Do các năm gần đây thiên tai trên thế giới nhiều hơn và mức độ thiệt hại cũngcao hơn, nhu cầu về gạo để đảm bảo an ninh lương thực của các quốc gia cũng tăngtheo, đặc biệt trong tình hình đại dịch hiện nay Về phía Trung Quốc, do một số chínhsách gần đây mà giá gạo trong nước đã tăng lên đáng kể, vì thế nhu cầu gạo giá rẻtăng lên đột biến

Loại gạo có cơ hội xuất khẩu sang Trung Quốc là gạo hạt dài, có nguồn cung chủyếu trên thị trường Trung Quốc hiện nay đến từ các nước láng giềng trong đó có ViệtNam Theo biểu đồ phân tích, giá gạo hạt dài của châu Á rẻ hơn so với của Mỹ TrungQuốc nhập loại gạo này chủ yếu bởi giá cả, và một phần bởi lo ngại vấn đề an toànthực phẩm, vậy nên gạo hạt dài sẽ tiếp tục là thị hiếu nhập khẩu của thị trường này

Hiện nay, nhận thức của người tiêu dùng Trung Quốc về gạo Việt Nam hiện đãđược thay đổi, do đó Trung Quốc gia tăng nhập khẩu một số chủng loại gạo trắng caocấp, gạo thơm của Việt Nam Ngoài ra, gạo nếp cũng là mặt hàng được Trung Quốcnhập khẩu nhiều hơn trong giai đoạn 2016 - 2021

Trang 10

2.2 Đối thủ cạnh tranh

Gạo là loại lương thực chính của hơn 3,5 tỉ người dân trên toàn thế giới, đặc biệt

là ở châu Á, châu Mỹ Latin và một phần của châu Phi Trong đó, Trung Quốc hiệnđang là nước nhập khẩu gạo lớn nhất thế giới, với kim ngạch nhập khẩu đạt 1,46 tỷđôla, chiếm 5,84% tổng kim ngạch nhập khẩu gạo của toàn thế giới Chính vì vậy, thịtrường gạo Trung Quốc là “miếng bánh ngon” cho các nước xuất khẩu gạo để ý tới

Dưới đây là 15 quốc gia cung cấp 100% lượng gạo nhập khẩu cho Trung Quốctrong năm 2020

Việt Nam: 451.874.000 USD (31% tổng lượng gạo nhập khẩu của Trung Quốc)Myanmar: 324.046.000 USD (22,2%)

Thái Lan: 242.324.000 USD (16,6%)

Trang 11

Trung Quốc: 30.000 USD (0,0021%)

bị tụt xuống vị trí thứ 3 sau Mỹ và Nam Phi Đối với Việt Nam, Trung Quốc là thịtrường xuất khẩu gạo lớn nhất trong giai đoạn 2012 - 2018 và là thị trường lớn thứ 3,sau Philippines và Bờ Biển Ngà, vào năm 2020

Giá gạo xuất khẩu: Số liệu thống kê của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) chothấy giá gạo xuất khẩu của Việt Nam trong giai đoạn từ tháng 6/2016 đến tháng2/2021 luôn thấp hơn giá gạo của Thái Lan nhưng thường cao hơn giá gạo của Ấn Độ

và Pakistan Tuy nhiên, từ đầu tháng 2/2021, giá gạo của Việt Nam đã cao hơn mộtchút so với giá gạo Thái Lan Nguyên nhân của tình trạng này là do nguồn cung gạocủa Việt Nam bị hạn chế trong giai đoạn giao mùa và cước phí vận tải tăng, trong khinguồn cung gạo của Thái Lan được dự báo gia tăng nhờ điều kiện thời tiết thuận lợi.Giá gạo cao hơn so với các nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới khác là một bất lợiđối với Việt Nam khi một số bạn hàng trong đó có Trung Quốc bắt đầu chuyển hướngsang nhập khẩu gạo có giá rẻ hơn từ các nước xuất khẩu gạo khác (Bảng 1)

Trang 12

Lợi thế so sánh:

Trong đó:

RCA là hệ số lợi thế so sánh biểu lộ trong xuất khẩu sản phẩm j của nước i;Xij là kim ngạch xuất khẩu sản phẩm j của nước i;

Xi là tổng kim ngạch xuất khẩu của nước i;

Xwj là kim ngạch xuất khẩu sản phẩm j của toàn thế giới;

Xw là tổng kim ngạch xuất khẩu của toàn thế giới

Nếu RCA > 1 thì nước i có lợi thế so sánh đối với sản phẩm j Nếu RCA < 1 thìnước i không có lợi thế so sánh đối với sản phẩm j

Trang 13

Hình 3 cho thấy, cả Việt Nam và Thái Lan đều có lợi thế so sánh cao về gạo trênthị trường Trung Quốc Tuy nhiên, vị thế của hai nước có sự thay đổi theo thời gian.Trước năm 2011, gạo Việt Nam có lợi thế cạnh tranh thấp hơn hẳn so với gạo TháiLan Hệ số biểu thị lợi thế so sánh của gạo Thái Lan trong giai đoạn này rất cao (42,55

73,77), trong khi RCA của Việt Nam dù cũng ở mức cao nhưng cũng chỉ đạt 0,99 29,44 Tình hình đảo ngược lại khi RCA của Thái Lan giảm xuống chỉ còn 5,47-12,78,trong khi RCA của Việt Nam vượt cao hơn Thái Lan trong giai đoạn 2012 - 2017 Tuynhiên, cũng trong giai đoạn này, lợi thế so sánh của gạo Việt Nam có xu hướng giảmxuống từ 67,81 vào năm 2012 xuống còn 19,07 vào năm 2017 Việt Nam đã khôngduy trì được lợi thế cạnh tranh của mình khi RCA của gạo Việt Nam tiếp tục giảmxuống và ở mức thấp hơn so với gạo Thái Lan kể từ năm 2018 RCA của gạo ViệtNam chỉ đạt mức 9,43 vào năm 2019, thấp hơn nhiều so với RCA của gạo của TháiLan (17,55)

-2.1.2 Ấn Độ

Trong số các quốc gia trên, các nhà cung cấp gạo tăng trưởng nhanh nhất choTrung Quốc từ năm 2019 đến năm 2020 là: Hoa Kỳ (tăng 520%), Ấn Độ (tăng184,9%), Đài Loan (tăng 111,3%) và Việt Nam (tăng 87,7%)

Sản lượng gạo của Ấn Độ, nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới, có thể tăng lênmức kỷ lục trong năm nay khi nông dân mở rộng diện tích gieo trồng nhờ lượng nướcdồi dào trong mùa mưa và việc chính phủ tăng mức giá mua vào đối với gạo trong vụmới Với sản lượng kỷ lục, gạo Ấn Độ có thể tăng sức cạnh tranh với gạo của TháiLan và Việt Nam, hai nước xuất khẩu gạo lớn thứ hai và thứ ba thế giới

Trang 14

Kim ngạch nhập khẩu gạo của Trung Quốc từ Ấn Độ đã tăng 65.464% trong haitháng đầu năm 2021 so với cùng kỳ năm ngoái.

Đầu tháng 12/2020, Hiệp hội Xuất khẩu gạo Ấn Độ cho biết, các doanh nghiệp

Ấn Độ đã ký hợp đồng xuất khẩu 100.000 tấn gạo sang Trung Quốc theo một thỏathuận có thời hạn từ tháng 12/2020 đến tháng 2/2021 với giá khoảng 300 USD/tấn

Ấn Độ và Trung Quốc lần lượt là nhà xuất khẩu và nhập khẩu gạo lớn nhất thếgiới, Bắc Kinh mua khoảng 4 triệu tấn gạo mỗi năm nhưng đã tránh mua từ Ấn Độ, vìcác vấn đề chất lượng Tuy nhiên, gần đây Trung Quốc đã quay trở lại nhập khẩu gạocủa Ấn Độ do các nhà cung cấp gạo truyền thống của họ như Thái Lan, Việt Nam,Myanmar và Pakistan có nguồn cung xuất khẩu hạn chế và giá cao hơn so với giá gạo

Ấn Độ khoảng 30 USD/tấn Và hiện nay thì Ấn Độ là nước có mức giá xuất khẩu gạothấp nhất trong 4 nước Thái Lan, Việt Nam, Ấn Độ và Pakistan

Mặc dù, Ấn Độ có lợi thế hơn so với Việt Nam về giá cả nhưng gạo 5% tấm củaViệt Nam thuộc phân khúc gạo cấp trung, tức gạo 5% tấm được sản xuất từ các giống

có chất lượng khá thuộc dòng OM như: OM 5451, OM 18, chứ không phải là từ IR

50404 như trước đây Trong khi đó, gạo 5% tấm của Ấn Độ và Pakistan thuộc dạngphân khúc cấp thấp, tức được sản xuất từ các chủng loại giống lúa như lúa IR 50404của Việt Nam nếu trường hợp Việt Nam quay trở lại sản xuất lúa IR 50404 quá dưthừa như trước đây, thì chắc chắn sẽ không thể cạnh tranh lại Ấn Độ, Pakistan Bởi,phân khúc của họ giống như gạo IR 50404 của Việt Nam ngày xưa, nhưng có giá rấtcạnh tranh “Ấn Độ và Pakistan là bán dòng gạo nở, chứ không phải gạo dẻo, tức hạtgạo Việt Nam là dạng hạt gạo dài, trắng, dẻo, trong khi của Ấn Độ và Pakistan là dạnghạt ngắn hơn và không đẹp bằng” Gạo Việt Nam vẫn có lợi thế hơn so với Ấn Độ vì

Trang 15

quốc gia này bán ra là loại gạo tồn kho, tức Ấn Độ muốn xả kho gạo cũ để nhập gạomới vào, cho nên, không phải thị trường nào cũng chấp nhận để ăn, dù giá rẻ hơn.2.3 Các chính sách của thị trường nhập khẩu (tìm hiểu kĩ): TBT, SPS, thuế quan, quy định về xuất xứ hàng hóa, quy định về phân phối (thương hiệu, kênh phân phối)

b, Dán nhãn

Cục Quản lý nhà nước về kiểm tra kiểm dịch hàng hóa xuất nhập khẩu TrungQuốc (CIQ) đưa ra các quy định về dán nhãn đối với một số hàng hóa nhập khẩu nhấtđịnh, chủ yếu là hàng tiêu dùng Các loại nhãn mác sử dụng tiếng Trung Quốc cần đápứng các luật, quy định và tiêu chuẩn bắt buộc của Trung Quốc Việc kiểm tra nhãnmác tiếng Trung Quốc do CIQ thực hiện kiểm tra kiểm dịch hàng hóa

Các yêu cầu về nhãn mác của Trung Quốc rất đa dạng phụ thuộc vào loại hànghóa nhập khẩu Tất cả các sản phẩm đều phải sử dụng nhãn mác bằng tiếng Trung

Trang 16

Quốc (tiếng Trung Quốc giản thể) Một vài sản phẩm yêu cầu có cả nhãn mác tiếngTrung và tiếng Anh Một yêu cầu bắt buộc là nhãn mác tiếng Trung Quốc phải được in

và dán trên kiện hàng trước khi đến cảng của Trung Quốc Do những khó khăn trongviệc dịch và cập nhật các thông tin về quy định nhãn mác của Trung Quốc cũng nhưnhững thay đổi thường xuyên về chính sách của CIQ, nhà xuất khẩu Việt Nam nênkiểm tra các quy định về nhãn mác với đối tác nhập khẩu hoặc đại lý trước khi xuấtkhẩu hàng hóa

2.3.2 Quy định về hạn ngạch nhập khẩu gạo

Theo cam kết khi gia nhập WTO, hiện Trung Quốc quản lý nhập khẩu gạo bằnghạn ngạch và số lượng hạn ngạch do ủy ban Phát triển Cải cách quốc gia Trung Quốccấp cho các doanh nghiệp nhập khẩu nước này không thay đổi trong những năm gầnđây (tổng lượng hạn ngạch cấp cho doanh nghiệp nhập khẩu gạo là 5,32 triệu tấn,trong đó gạo hạt dài 2,66 triệu tấn và gạo hạt tròn 2,66 triệu tấn;lượng hạn ngạch cấpcho doanh nghiệp nhà nước và tư nhân là 50:50) Về thuế suất, thuế nhập khẩu, TrungQuốc áp dụng thuế suất 1% đối với gạo nhập khẩu có hạn ngạch và 65% đối vớidoanh nghiệp nhập khẩu không có hạn ngạch

2.3.3 Quy định về kiểm nghiệm, kiểm dịch

Vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm và chất lượng sản phẩm hiện đang ngày càngđược Chính phủ Trung Quốc quy định chặt chẽ và khắt khe, đặc biệt đối với các sảnphẩm lương thực, thực phẩm nhập khẩu, trong đó có gạo Việc truy xuất nguồn gốctận nơi sản xuất của nước xuất khẩu là một trong những biện pháp Chính phủ TrungQuốc áp dụng không chỉ đối với doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam mà với nhiều nướckhác và sẽ được tiếp tục thực hiện trong các năm tới

Đối với gạo nhập khẩu từ nước ngoài, Trung Quốc thực hiện việc kiểm dịch căn

cứ trên các cơ sở pháp lý chính như sau: Luật Kiểm dịch thực phẩm xuất nhập khẩu;Luật An toàn thực phẩm và các điều lệ thực thi có liên quan; Thông tư 60/2016 ngày24/6/2016 do AQSIQ ban hành quy định cụ thể yêu cầu về kiểm dịch đối với gạo nhậpkhẩu từ Việt Nam

Quy định kiểm dịch của Trung Quốc đối với gạo nhập khẩu từ Việt Nam

Trang 17

Theo Thông tư số 60/2016 ngày 24/6/2016 của AQSIQ, gạo Việt Nam xuất khẩusang Trung Quốc phải đáp ứng các điều kiện như sau:

- Yêu cầu đối với hoạt động gia công, bảo quản: Các doanh nghiệp gia công, chếbiến, bảo quản, kho bãi của Việt Nam có liên quan đến hoạt động xuất khẩu gạo sangTrung Quốc sẽ phải đăng ký, lưu hồ sơ tại AQSIQ

- Yêu cầu về kiểm dịch thực vật: Không được mang các loại sâu, bọ như:Trogoderma granarium, Corcyra cephalonica, Ditylenchus angustus, Striga asiatlca,Aphelenchoides nechaleos Mỗi lô gạo đạt tiêu chuẩn về kiểm dịch thực vật sẽ đượccấp Giấy chứng nhận Kiểm dịch thực vật chính thức chứng minh rằng lô gạo đó phùhợp với các yêu cầu kiểm dịch thực vật của Trung Quốc và xác định nơi sản xuất cụthể

Gạo Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc phải được trồng tại vùng không códịch bệnh đối với hai loại sâu Ditylenchus angustus và Aphelenchoides nechaleos;không được mang theo đất và giống các loại cỏ thuộc diện kiểm dịch trên hạt gạo

- Yêu cầu về an toàn thực phẩm: Phải đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn an toànthực phẩm theo luật pháp và quy định hiện hành của Trung Quốc

Tiêu chuẩn an toàn thực phẩm quốc gia về nồng độ tối đa của độc tố trong thựcphẩm (Tiêu chuẩn GB 2761-2011)

Tiêu chuẩn an toàn thực phẩm quốc gia về nồng độ tối đa của chất gây ô nhiễmtrong thực phẩm (Tiêu chuẩn GB 2762-2012)

Tiêu chuẩn an toàn thực phẩm quốc gia về dư lượng tối đa của thuốc trừ sâutrong thực phẩm (Tiêu chuẩn GB 2763-2014);

Tiêu chuẩn vệ sinh đối với hạt (Tiêu chuẩn GB 2715-2005);

Tiêu chuẩn về gạo (Tiêu chuẩn GB 1354-2009) bao gồm gạo thường và gạo chấtlượng cao

Trang 18

- Yêu cầu về chứng thư kiểm dịch thực vật: Mỗi lô hàng gạo xuất khẩu của ViệtNam phải có kèm theo chứng thư kiểm dịch do cơ quan có thẩm quyền của Việt Namcấp để chứng minh đã đáp ứng yêu cầu kiểm dịch theo quy định của phía Trung Quốc,đồng thời phải ghi rõ xuất xứ của lô hàng.

- Yêu cầu về khử trùng: Trước khi vận chuyển gạo xuất khẩu sang Trung Quốcphải tiến hành xông hơi khử trùng để đảm bảo gạo không còn sâu mọt, đặc biệt lànhững loại sâu mọt sản sinh trong quá trình bảo quản tại kho; đơn vị khử trùng củaViệt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam đề cử và đượcAQSIQ kiểm tra, xác nhận năng lực; tên doanh nghiệp, thời gian, địa điểm tiến hànhxông hơi khử trùng và với các thông tin như loại thuốc khử trùng, nhiệt độ xử lý phải ghi rõ trong chứng thư kiểm nghiệm dịch thực vật

- Yêu cầu đối với phương tiện vận tải: Trước khi đóng hàng vận chuyển gạo xuấtkhẩu sang Trung Quốc, phương tiện vận tải phải được tiến hành kiểm 14 dịch, khửtrùng triệt để nhằm phòng tránh các loại sâu, mọt có thể lẫn vào gạo trong quá trìnhvận chuyển

2.3.4 Quy định về phân loại gạo

Ngày 05/7/2016, Cục Lương thực quốc gia Trung Quốc đã ban hành tiêu chuẩnmới về xác định phân loại gạo Theo Hiệp hội Lương thực Trung Quốc, việc sửa đổitiêu chuẩn gạo nhập khẩu vào Trung Quốc căn cứ theo các tiêu chuẩn quốc tế, đượcthực hiện đối với tất cả các quốc gia nhập khẩu vào Trung Quốc và phạm vi áp dụngtại tất cả các địa phương Trung Quốc Tiêu chuẩn này đã bổ sung quy định mới giúpphân biệt rõ giữa gạo tấm với gạo hạt trung bình và gạo hạt ngắn theo hướng chặt chẽhơn, qua đó làm rõ các loại gạo cần xin hạn ngạch để được hưởng thuế suất ưu đãi Cụthể: Gạo hạt dài: Độ dài hạt >6.0mm, tỷ lệ giữa độ dài và độ rộng của hạt gạo >2.0mm; Gạo hạt trung bình, ngắn: Độ dài hạt < 6.0mm, tỷ lệ giữa độ dài và độ rộngcủa hạt gạo là < 2.0mm

2.3.5 Quy định về phân phối

Đối với các quốc gia có đường biên giới gần trung quốc thì việc xuất khẩu tiểungạch sang trung quốc là khá phổ biến vì đường biên giới gần thuận tiện cho các tiểuthương xuất khẩu qua cửa khẩu biên giới , còn đối với các quốc gia không có đường

Trang 19

biên giới gần trung quốc thì việc xuất khẩu chính ngạch lại trở nên phổ biến hơn mặc

dù khi xuất khẩu chính ngạch thì sẽ bị Trung Quốc áp thuế Vat 7%

Vì thuế tiểu ngạch thấp hơn thuế xuất nhập khẩu chính ngạch Ngoài ra, thủ tụcxuất nhập khẩu tiểu ngạch lại vô cùng dễ dàng Khi chỉ cần một tờ khai tiểu ngạch,chịu phí biên mậu là có thể xuất được hàng mà không cần hóa đơn, chứng từ thanhtoán, hợp đồng ngoại thương như qua đường chính ngạch Nhưng, xuất nhập khẩu tiểungạch thường không có tính ổn định, giá trị mỗi giao dịch nhỏ

Hiện nay để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về chất lượng và xuất xứ của sảnphẩm thì Trung Quốc đã có sự chuẩn bị sớm để chuyển nhập khẩu từ tiểu ngạch sangchính ngạch Thị trường Trung Quốc cũng ngày càng chuẩn hóa tiêu chuẩn hàng hóanhập khẩu Các thay đổi mạnh mẽ từ thị trường Trung Quốc buộc doanh nghiệp phảinhanh chóng chuyển đổi xuất khẩu từ tiểu ngạch sang chính ngạch để giảm thiểu rủiro

2.3.6 Thuế quan & giấy chứng nhận xuất xứ

- Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa: C/O form E

Trang 20

II Thực trạng sản xuất và xuất khẩu gạo sang thị trường Trung Quốc

1 Năng lực sản xuất của Việt Nam

1.1 Điều kiện tự nhiên

Khí hậu nhiệt đới gió mùa ở Việt Nam cực kỳ thích hợp để trồng lúa, đặc biệt là

ở Đồng Bẳng sông Cửu Long khi nhiệt độ bình quân hàng năm cao (26,9 độ C) và ítbiến động; không có mùa đông giá lạnh và đầy ánh sáng; mùa khô thường khô hơn;mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 7, lượng mưa hàng năm 1500 - 2000mm; độ ẩm khôngkhí bình quân 82% Nước ta còn có hệ thống sông ngòi dày đặc, đất đai màu mỡ, 2vùng đồng bằng chính là sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long được phù sa bồiđắp hàng năm, diện tích rộng lớn, bằng phẳng, rất thuận lợi để phát triển nền nôngnghiệp lúa nước Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi về đất đai, thổ nhưỡng, ảnhhưởng của thời tiết theo từng vùng miền cũng tạo ra áp lực lớn đối với việc trồng lúa,

Trang 21

nhất là khi nước ta thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão, áp thấp nhiệt đới, hạn hánkéo dài làm giảm năng suất, gây thiệt hại cho nông dân và mất đi cơ hội xuất khẩu.1.2 Nguồn nhân lực

Nhân lực ở đây bao gồm nguồn nhân lực trong hoạt động nông nghiệp, bao gồmnông dân, nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp, các chuyên viên nghiên cứu, pháttriển nông nghiệp Hiện tại, lực lượng lao động trực tiếp trồng trọt chiếm tỷ lệ lớntrong lao động cả nước, khoảng 75% lực lượng lao động của cả nước, đặc biệt ngườinông dân Việt Nam có kinh nghiệm trồng lúa từ lâu đời Bên cạnh đó, các hoạt độngnghiên cứu về giống, các biện pháp bảo vệ cây trồng ảnh hưởng rất lớn đến việc chămsóc và thu hoạch lúa gạo để xuất khẩu Các kĩ sư tại các cơ sở nghiên cứu giống, phânbón, thuốc bảo vệ thực vật hay các thiết bị máy móc hỗ trợ cho công việc chăm sóc,thu hoạch và bảo quản sau thu hoạch đang đóng vai trò không nhỏ trong việc nâng caohiệu quả của ngành lúa gạo Việt Nam, tạo điều kiện nâng cao giá trị của hoạt độngxuất khẩu Ngoài ra, nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp thu mua, chế biến, xuấtkhẩu cũng ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị xuất khẩu lúa gạo thông qua các hoạt độngchế biến, tìm kiếm thị trường và thỏa thuận về giá cả cho lô hàng

1.3 Điều kiện cơ sở hạ tầng, sự phát triển của khoa học, kỹ thuật

+ Hệ thống trang bị động lực, số lượng, chủng loại máy, thiết bị nông nghiệptăng nhanh, nhiều loại máy, thiết bị được áp dụng trong sản xuất nông nghiệp So vớinăm 2011, năm 2019 có số lượng máy kéo cả nước tăng khoảng 48%, máy gặt đậpliên hợp tăng 79%, máy sấy nông sản tăng 29% Đối với công nghiệp chế tạo máy,thiết bị nông nghiệp, đến nay, ngành cơ khí trong nước đã sản xuất được động cơ, máy

Trang 22

kéo công suất đến 30 mã lực (HP), chiếm trên 30% thị phần trong nước; máy liên hợpgặt lúa chiếm 15% Trang bị động lực bình quân trong sản xuất nông nghiệp cả nướcđạt khoảng 2,4 HP/ha canh tác Ngành cơ khí trong nước cũng phát triển nhanh vớitrên 7.800 doanh nghiệp cơ khí (trong có 95 doanh nghiệp có quy mô vốn lớn, trên

500 tỷ đồng) và gần 100 cơ sở chế tạo máy, thiết bị nông nghiệp Tại các địa phương,các loại máy móc phục vụ sản xuất (máy cày, bừa, gặt, tuốt lúa…) được nông dân đầu

tư mua sắm ngày càng nhiều, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong sản xuất nôngnghiệp

+ Đầu tư nâng cấp, hoàn thiện hệ thống giao thông đường thủy, đường bộ, đườngsắt; quy hoạch phát triển xây dựng hệ thống cảng sông, cảng biển để vận chuyển thóc,gạo hàng hóa và xuất khẩu trực tiếp tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long Ngoài ra,nước ta ngày càng đa dạng hóa các loại hình dịch vụ logistics, áp dụng công nghệ hiệnđại về kỹ thuật và quản lý để giảm thời gian lưu tàu, giảm chi phí bốc dỡ Xã hội hóahoạt động đầu tư hạ tầng kỹ thuật cho dịch vụ logistics phục vụ xuất khẩu gạo

+ Tác động của Nhà nước và Chính phủ: Các quyết định, chính sách của Nhànước gồm thu mua lúa gạo của nông dân, quy định giá gạo hay quy định phần trăm lãitrên 1 kg gạo cho người nông dân là động lực cho người nông dân tiếp tục sản xuất.Các chính sách cũng hỗ trợ các doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc xuất khẩu gạo.Các quy định về hàm lượng thuốc hóa học, phân bón và các chính sách hỗ trợ khácgiúp cho nông dân thuận lợi hơn trong việc mở rộng chủng loại, diện tích cây trồng,

áp dụng khoa học tiên tiến vào trồng trọt, tăng năng suất cũng như chất lượng của gạoViệt Nam

b, Hạn chế:

Quá trình đưa cơ giới hóa vào sản xuất nông nghiệp diễn ra còn khá chậm, lựclượng lao động trong nông nghiệp còn nhiều, năng suất lao động thấp và gây lãng phí,thất thoát trong các khâu chế biến, thu hoạch, bảo quản

+ Mức độ cơ giới hoá trong sản xuất nông nghiệp một số khâu còn thấp, chưatoàn diện; trình độ trang bị máy động lực còn lạc hậu, hầu hết các máy làm đất côngsuất nhỏ, chỉ thích hợp với quy mô hộ và đất manh mún Cơ chế chính sách chưa đủhấp dẫn đầu tư vào chế biến nông sản Một số chính sách về đất đai, tài chính, tíndụng, khoa học công nghệ… chưa theo kịp yêu cầu thực tiễn sản xuất kinh doanh

Trang 23

Nguồn lực để triển khai các chính sách đã ban hành còn hạn chế nên hiệu quả chínhsách không cao.

+ Cơ khí dành cho nông nghiệp ở Việt Nam trong tình trạng không mấy khảquan, khi một loạt nhà máy chuyên về cơ khí nông nghiệp trước đây sau khi chuyểnđổi cơ chế thì gần như không còn đầu tư vào mảng này nữa Hiện trong nước có khá ítdoanh nghiệp đầu tư, đẩy mạnh công nghệ ứng dụng vào sản xuất máy nông nghiệp(máy kéo, máy cày…), chỉ còn lại vài cái tên đáng kể như Tổng công ty Máy Độnglực và Máy Nông nghiệp Việt Nam (VEAM), THACO, VINFAST…

+ Mức độ cơ giới hóa của Việt Nam so với các nước trên thế giới cũng cókhoảng cách khá xa Bộ Công thương đánh giá mức độ trang bị động lực cho nôngnghiệp Việt Nam chỉ đạt 1,4 mã lực (HP) canh tác, thấp hơn nhiều so với các nướcnhư Thái Lan là 4 HP/ha; Trung Quốc 8 HP/ha; Hàn Quốc 10 HP/ha Bên cạnh đó,hiện phần lớn “sân chơi” thị phần thuộc về khối ngoại, khi Việt Nam đang phải nhậpkhẩu 70% máy móc, thiết bị phục vụ nông nghiệp, chủ yếu từ Trung Quốc, Nhật Bản,Hàn Quốc, chỉ có 30% thị phần còn lại dành cho sản phẩm sản xuất trong nước Sứccạnh tranh máy nông nghiệp Việt Nam cũng còn khá thấp vì có giá thành cao hơn sảnphẩm nhập khẩu, đặc biệt là sản phẩm của Trung Quốc Hơn nữa, các doanh nghiệpsản xuất máy nông nghiệp trong nước còn gặp khó khăn khi cạnh tranh với hàng trốnthuế, hàng lậu, hàng giả, hàng nhái…

+ Hệ thống bảo quản của người nông dân vẫn còn rất thô sơ Công đoạn làm khôchủ yếu dựa vào năng lượng mặt trời, sân phơi không đảm bảo kỹ thuật, tỷ lệ áp dụngmáy sấy còn rất thấp, công nghệ sấy cũng như chất lượng máy sấy còn lạc hậu; tỷ lệhao hụt ở khâu này đối với lúa 3,3% - 3,9% Phương tiện bảo quản, cất trữ nông sảntrong dân còn hết sức thô sơ chủ yếu là hòm, gỗ, thùng, chum, vại nên mức tổn thất cóthể lên đến 4% sau 3 tháng tồn trữ (agroviet.gov.vn)

2 Thực trạng xuất khẩu gạo sang Trung Quốc

2.1 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu

Bảng 2.1: Kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam sang Trung Quốc giai đoạn 2016 - 2021

Đơn vị: Triệu USD

Trang 24

Tổng kim ngạch xuất khẩu ra thế giới

Tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu sang Trung Quốc so với thể giới (%)

Tỉ lệ phần trăm (%)

Ngày đăng: 02/12/2022, 18:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHÂN CÔNG CV - (TIỂU LUẬN) đề tài nghiên cứu hoạt động xuất khẩu gạo của việt nam sang thị trường trung quốc
BẢNG PHÂN CÔNG CV (Trang 2)
Hình 3 cho thấy, cả Việt Nam và Thái Lan đều có lợi thế so sánh cao về gạo trên thị trường Trung Quốc - (TIỂU LUẬN) đề tài nghiên cứu hoạt động xuất khẩu gạo của việt nam sang thị trường trung quốc
Hình 3 cho thấy, cả Việt Nam và Thái Lan đều có lợi thế so sánh cao về gạo trên thị trường Trung Quốc (Trang 13)
Bảng 7: Cơ cấu lao động phòng kinh doanh - (TIỂU LUẬN) đề tài nghiên cứu hoạt động xuất khẩu gạo của việt nam sang thị trường trung quốc
Bảng 7 Cơ cấu lao động phòng kinh doanh (Trang 23)
Bảng 2.2: Sản lượng nhập khẩu gạo Việt Nam của Trung Quốc (chính ngạch) giai đoạn 2016 - 2021 - (TIỂU LUẬN) đề tài nghiên cứu hoạt động xuất khẩu gạo của việt nam sang thị trường trung quốc
Bảng 2.2 Sản lượng nhập khẩu gạo Việt Nam của Trung Quốc (chính ngạch) giai đoạn 2016 - 2021 (Trang 24)
Bảng 2.3: Kim ngạch và thị trường xuất khẩu gạo năm 2020 và 5 tháng đầu năm 2021 - (TIỂU LUẬN) đề tài nghiên cứu hoạt động xuất khẩu gạo của việt nam sang thị trường trung quốc
Bảng 2.3 Kim ngạch và thị trường xuất khẩu gạo năm 2020 và 5 tháng đầu năm 2021 (Trang 25)
5 tháng đầầu năm 2021 Năm 2020 - (TIỂU LUẬN) đề tài nghiên cứu hoạt động xuất khẩu gạo của việt nam sang thị trường trung quốc
5 tháng đầầu năm 2021 Năm 2020 (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w