Chưa được nghiên cứu nhiều song m c tiêu xây dụ ựng nhà nước pháp quyền Việt Nam XHCN đã được đề ập đế c n trong nhiều văn kiện.. M ục tiêu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng v
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
- -
CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC
GVHD: Ngô Quang Thịnh
Học kỳ hè năm học 2020- 2021
Đề tài:
NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN VIỆT NAM
Nhóm th c hiự ện: Đại đoàn kết
Lớp h c phọ ần: 2031101113612
Trang 2BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
- -
CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC
Đề tài:
NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN VIỆT NAM
Học kỳ hè năm học 2020- 2021
Sinh viên thự c hi ện:
Trần Thị Thùy Như
Lê Nguyễn Nh t Mai ậ Trần Thị Diễm Quỳnh Nguyễn Ngọc Hà
Lê Xuân Khánh
2021008317
2021008290
2021007072
2021007820
2021007852 Nguyễn Th Lị iên Thanh
Trần Lê Nh t Minh ậ
2021007948
2021007878
GVHD: Ngô Quang Thịnh
Nhóm thự c hi ện: Đại đoàn kết Lớp h c phọ ần: 2031101113612
Trang 3Trang 1
MỤC LỤC 1
1 Phần mở đầu 2
1.1 Lý do ch ọn đề tài 2
1.2 Mục tiêu 2
1.3 Phương pháp 2
1.4 K ết cấu 2
2 Phần nội dung 2
2.1 Cơ sở lý luận 2
2.1.1 Khái quát chung về nhà nước pháp quyền 2
2.1.2 Khái niệm, đặc trưng và nội dung xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam 3
2.2 Thực trạng trong xây dựng nhà nước pháp quy n Vi t Nam t ề ệ ừ năm 1986 đến nay 4
2.2.1 Thực trạng v pháp lu t 4ề ậ 2.2.2 Thực trạng v xây d ng b ề ự ộ máy nhà nước 5
2.2.3 Thực trạng v phát huy dân ch xã hề ủ ội chủ nghĩa 6
2.2.4 Nguyên nhân tồn tại những h n ch 7ạ ế 2.3 Quan điểm và gi ải pháp để tiế ục xây dự p t ng và hoàn thi n vi c xây ệ ệ dựng nhà nước pháp quyền hi n nay 7ệ 2.3.1 Quan điểm 7
2.3.2 Giải pháp 8
3 Phần kết luận 9 DANH MỤC TÀI LI U THAM KH O 10Ệ Ả
Trang 4Trang 2
1 Phần m u ở đầ
1.1 Lý do chọn đề tài
Ở Việt Nam, nhà nước pháp quyền là một vấn đề mới cả về phương diện lý luận nhận th c và th c ti n, l i có nhiứ ự ễ ạ ều quan điểm khác nhau, th m chí mâu thuậ ẫn Chưa được nghiên cứu nhiều song m c tiêu xây dụ ựng nhà nước pháp quyền Việt Nam XHCN đã được đề ập đế c n trong nhiều văn kiện Vì vậy để ểu rõ hơn về Nhà nướ hi c pháp quy n Viề ệt Nam, nhóm em đã chọn đề tài “Nhà nước pháp quy n Vi t Nam t ề ệ ừ năm 1986 đến nay” làm đề tài nghiên cứu cho bài tập lớn của nhóm
1.2 M ục tiêu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng về thanh tựu và hạn chế trong xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam từ năm 1986, nêu ra những quan điểm và giải pháp để tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền hiện nay
1.3 Phương pháp
• Đánh giá và phân tích tổng h p, liên hệ thực tiễn ợ
• Vận d ng các ki n thụ ế ức học đư c từ ộợ b môn Ch ủ nghĩa xã hội khoa học
1.4 K ết c u ấ
Bài thu hoạch gồm 3 ph n l n: ầ ớ Phần mở đầu, ph n n dung và ph n kầ ội ầ ết luận
2 Phần n i dung ộ
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái quát chung v ề nhà nước pháp quy n ề
2.1.1.1 Khái niệm Nhà nước pháp quyền
Nhà nước pháp quyền là một hình thức tổ chức nhà nước đặc biệt mà ở đó có sự ngự trị cao nh t c a pháp lu t, vấ ủ ậ ới nội dung th c hi n quy n l c c a nhân dân Nhà ự ệ ề ự ủ nước quản lý kinh tế - xã h i bằng pháp luật và hoạt động theo pháp luật ộ
2.1.1.2 Đặc điểm chung của nhà nước pháp quyền
Nhà nước pháp quyền là nhà nước có hệ thống pháp luật hoàn chỉnh, có giá trị pháp lý, có hi u lệ ực bắt buộc đ i với mọố i ch ủ thể Hiến pháp có vai trò tối thượng
Trang 5Trang 3
Nhà nước pháp quyền là nhà nước trong đó mối quan hệ nhà nước và công dân là mối quan hệ bình ng v quyđẳ ề ền và nghĩa vụ
Nhà nước pháp quyền là nhà nước trong đó các quyền tự do, dân chủ và lợi ích chính đáng của con người được pháp luật bảo đảm và bảo v toàn vẹn ệ
Nhà nước pháp quyền là nhà nước thống nhất quyền lực có sự phân công hợp lý, rành mạch giữa các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp
Nhà nước pháp quyền là nhà nước trong đó mọi công dân đều có ý thức pháp luật đúng đắn, đảm bảo cho pháp luật được thực hiện một cách tự giác, triệt để, phát huy tính đúng đắn c a nó trong thủ ực t ế
2.1.2 Khái niệm, đặc trưng và nội dung xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam
2.1.2.1 Khái niệm v ề nhà nước pháp quy n Vi t Nam ề ệ
“Nhà nước pháp quyền XHCN” lần đầu tiên được nêu ra tại Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá VII Thể chế hoá quan điểm xây d ng Nhà ự nước pháp quy n XHCN cề ủa Đảng, Điều 2 Hiến pháp năm 2013 khẳng định: “1 Nhà nước C ng hòa XHCN Viộ ệt Nam là Nhà nước pháp quyền XHCN của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân; 2 Nước Cộng hòa XHCN Việt Nam do Nhân dân làm chủ, tất c quy n lả ề ực nhà nước thu c v Nhân dân mà n n t ng là liên minh gi a giai cộ ề ề ả ữ ấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức; 3 Quyền lực nhà nước là thống nhất có s phân công, ph i h p, ki m soát giự ố ợ ể ữa các cơ quan nhà nước trong vi c thệ ực hiện các quy n l p pháp, hànề ậ h pháp, tư pháp”.1
2.1.2.2 Những đặc trưng cơ bả n của Nhà nước pháp quyền Việt Nam
Nhà nước pháp quyền Việt Nam đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam; là nhà nước dân ch và bủ ảo đảm th c thi dân ch ; quyự ủ ền con người, quy n công ề
1 Phan Trung Lý (2020) Nhà nước pháp quyền Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và những vấn đề đặt ra đối với việc th c hi n công khai, minh b ch và trách nhi m gi i trình.ự ệ ạ ệ ả
http://lapphap.vn/Pages/tintuc/tinchitiet.aspx?tintucid=210628
Trang 6Trang 4
dân được tôn trọng và bảo đảm thực hiện; quyền lực nhà nước bị giới hạn và kiểm soát; s ngự ự trị ủ c a pháp luật trong đờ ống nhà nưới s c và xã hội; nhà nước g n bó ắ mật thi t vế ới xã hội dân sự; nhà nước thực hi n nghiêm ch nh cam kệ ỉ ết quốc tế
2.1.2.3 N i dung xây dộ ựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam
“Một là, quy n lề ực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, ki m soát ể giữa các cơ quan nhà nước
Hai là, thượng tôn Hi n pháp và pháp lu t, m i chế ậ ọ ủ thể trong xã hội đều ph i tôn ả
trọng và nghiêm ch nh th c hi n pháp lu t mà Hiỉ ự ệ ậ ến pháp là đạ luậ ốo t t i cao, bộ ật lu gốc mang tính nền t ng ả
Ba là, khẳng định và b o v quyả ệ ền con người, quy n công dân, tôn tr ng s bình ề ọ ự
đẳng trong thụ hưởng và phát triển quyền, không có sự phân biệt đố ử, trưới x c tiên
và ch y u trong vi c tham gia vào công tác quủ ế ệ ản lý nhà nước và xã hội
Bốn là, s cự ầm quyền của Đảng trong khuôn khổ Hi n pháp và pháp luật ế
Năm là, b o v công lý, quyả ệ ền con người, quy n công dân Quyề ền và nghĩa vụ của tất c mả ọi người, được pháp lu t và các chậ ủ thể trong xã hội, đặc biệt là Nhà nước
thừa nhận, tôn tr ng, b o v ọ ả ệ và thúc đẩy trong khuôn kh ổ ật pháp lu ”.2
2.2 Thực tr ng trong xây dạ ựng nhà nước pháp quy n Vi t Nam ề ệ
từ năm 1986 đến nay
2.2.1 Thực tr ng v pháp lu ạ ề ật
2.2.1.1 Thành tựu đạt được trong pháp lu t ậ
Năm 1986: Trước hết là đổi mới về kinh tế Những đề xuất đổi mới về pháp luật
đã tạo không gian pháp lý phù hợp, giúp nhanh chóng giải phóng tối ưu các nguồn lực trong cả nước, th i lu ng gió m i cho các hoổ ồ ớ ạt động s n xu t kinh doanh ả ấ
Từ năm 1992 đến 2007: Đi vào phục vụ nhu c u xây d ng th ầ ự ể chế thị trường, từng bước h i nhập, góp phần bộ ảo đảm nhu cầu pháp lý của mọi ngư i ờ
2 Lưu Ngọc Tố Tâm (2021) Xây dựng Nhà nước pháp quy n xã h i chề ộ ủ nghĩa Việ t Nam trong xu th h ế ội
nhập và phát tri n ể
https://tcnn.vn/news/detail/39739/Xay_dung_Nha_nuoc_phap_quyen_xa_hoi_chu_nghia_Viet_Nam_trong_ xu_the_hoi_nhap_va_phat_trienall.html
Trang 7Trang 5
Từ năm 2007 đến 2015: Bộ Tư pháp đảm nhi m vai trò vệ ề tư vấn các vấn đề pháp
lý, tăng cường hợp tác song phương và đa phương, tham gia nhiều vụ việc giải quyết tranh ch p vấ ề đầu tư, bảo v l i ích cệ ợ ủa Nhà nước, các doanh nghi p góp ph n nâng ệ ầ cao vị thế ủ c a Việt Nam trong t o lạ ập môi trường đầu tư kinh doanh
Từ năm 2015 đến nay: Công tác thi hành án dân sự, tổ chức thi hành pháp lu t và ậ các công tác khác có nhi u chuy n bi n Công tác ph bi n, giáo d c pháp lu t có ề ể ế ổ ế ụ ậ nhiều đổi mới; phản ứng chính sách k p thị ời, nhạy bén hơn, nhất là trong b i cố ảnh diễn ra đại dịch COVID 19 trên ph m vi c ạ ả thế ớ gi i H p tác pháp luợ ật được thúc đẩy mạnh m , toàn di n trên m i bình diẽ ệ ọ ện đa phương và song phương
2.2.1.2 Hạn ch trong pháp lu t ế ậ
“Hệ thống pháp lu t còn nhiều chồng chéo, mâu thuẫn Pháp luậ ật thường xuyên thay đổi Rất nhiều văn bản pháp luật có tính quy phạm thấp Tính minh bạch của hệ
thống pháp luật còn hạn chế.Tính hệ ống cth ủa pháp luật còn rất hạ chế”n 3
2.2.2 Thực tr ng v xây d ng b ạ ề ự ộ máy nhà nước
2.2.2.1 Thành tựu đạt được trong tổ chức bộ máy nhà nước
Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác lập một số nguyên tắc cơ bản, là nền tảng tư tưởng và quan điểm cho việc kiến tạo một Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân Đảng đã giữ ững đượ v c vai trò lãnh đạo Nhà nước và
xã hội; xác định rõ hơn vị trí, vai trò và chức năng của Nhà nước
Công tác phòng ngừa và đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng đạt nhi u k t qu ề ế ả
Về phương diện tổ chức quy n lề ực, Đảng lãnh đạo đổi mới t ổ chức, hoạt động theo hướng minh bạch, cụ th ể
2.2.2.2 Hạn ch trong t ế ổ chứ c b ộ máy nhà nước
Mô hình t ng th , công tác thổ ể ực tiễn, nghiên c u khoa h c v t ứ ọ ề ổ chức bộ máy của
hệ thống chính trị chưa được hoàn thi n, m t s b phệ ộ ố ộ ận, lĩnh vực chưa phù hợp với yêu c u, nhiầ ệm vụ ủ c a thời kỳ ới m
3 Bizlawyer (2018) Một s h ố ạn ch c a hế ủ ệ thống pháp lu t viậ ệt nam https://bizlawyer.vn/vi/mot- -han-che- so cua- -thong-phap-luat-viet-nam he
Trang 8Trang 6
Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quán triệt và tổ chức thực hiện các chủ trương, nghị quyết còn tình tr ng n nang, né tránh, ng i va ch m, lạ ể ạ ạ ợi ích c c bụ ộ; tư tưởng bao cấp, tâm lý dựa dẫm, trông ch ờ vào Nhà nước còn khá ph bi n ổ ế
Công tác qu n lý tả ổ chức b máy và biên chộ ế chưa chặt chẽ và chưa tập trung,
thống nhất vào một đầu mố i
2.2.3 Thực tr ng v phát huy dân ch xã hạ ề ủ ội ch ủ nghĩa
2.2.3.1 Thành t u trong phát huy dân ch xã h i ch ự ủ ộ ủ nghĩa
“Hệ thống các văn bản quy ph m pháp lu t không ngạ ậ ừng được đổi m i hoàn thi n ớ ệ Dân chủ trong Đảng, trong hệ thống chính trị và toàn xã hội không ngừng mở rộng Việc xây dựng nhà nước pháp quy n XHCN c a nhân dân, do nhân dân, vì nhân ề ủ dân được đẩy mạnh Công tác bảo đảm quyền con người có sự chuyển biến sâu sắc, với nhiều kết quả đáng khích lệ
Tình hình đấu tranh phòng, chống tham nhũng được tri n khai quy t li t, không có ể ế ệ vùng cấm”.4
2.2.3.2 Hạn ch trong vi c phát huy dân ch xã h i chế ệ ủ ộ ủ nghĩa
“Công tác tư tưởng còn thiếu sắc bén, tính chiến đấu còn hạn chế, chưa linh hoạt
Bộ máy còn cồng k nh, chề ức năng, nhiệm vụ, th m quy n c a nhiẩ ề ủ ều cơ quan còn chồng chéo H ệ thống pháp lu t Viậ ệt Nam chưa đồng bộ, hay thay đổi gây khó khăn Dân ch ủ chưa được thực hành r ng rãi nên v n còn s l ng quy n, l m quy n, vộ ẫ ự ộ ề ạ ề ẫn còn tình tr ng quan liêu, c a quy n, phiạ ử ề ền hà đố ới nhân dân, chưa khắi v c phục được bệnh tham ô, lãng phí,
Các chủ trương của Đảng đi vào cuộc s ng còn r t ch m làm ố ấ ậ ảnh hưởng đến s ự phát tri n cể ủa đất nước”.5
4 Nguy n Th Thanh Nga (2019) ễ ị Phát huy dân ch xã h i chủ ộ ủ nghĩa trong xây dựng nhà nước pháp quyề n
https://www.quanlynhanuoc.vn/2019/08/24/phat-huy-dan-chu- -hoi-chu-nghia-trong-xay- xa dung nha - - nuoc-phap-quyen/
5 Ngô Thị Hương Thơm (2014) Xây dựng Nhà nước pháp quy n Vi t Nam.ề ệ
https://www.slideshare.net/trongthuy2/luan-van-xay-dung-nha-nuoc-phap-quyen-viet-nam-hay
Trang 9Trang 7
2.2.4 Nguyên nhân t n t i nh ng hồ ạ ữ ạn ch ế
Xây dựng nhà nước pháp quyền trong điều kiện đang chuyển đổ ềi n n kinh t , lế ại chịu nặng nề của các cuộc chiến tranh kéo dài, kinh t - xã h i phát tri n còn th p ế ộ ể ấ
Ý th c nh n th c s ng và làm viứ ậ ứ ố ệc trong môi trường pháp lu t c a nhân dân còn ậ ủ nhiều h n chạ ế Tư tưởng bao c p, phong ki n vấ ế ẫn đang tồ ạn t i trong bộ ph n cán bậ ộ Còn thi u nh ng giế ữ ải pháp đồng b , hi u qu ộ ệ ả nhằm đổi m i t ớ ổ chức, nâng cao năng lực, hiệu qu cả ủa bộ máy nhà nước
Nhiều vấn đề lý luận chưa được nghiên c u m t cách thứ ộ ấu đáo và có hệ thống t ừ tổng kết thực ti n, còn thiễ ếu cơ sở khoa học
Chưa có cơ chế cụ thể, hữu hiệu và các điều kiện cần thiế ểt đ thực thi quyền giám sát của xã hội và của nhân dân đối với việc thi hành pháp luật
Đảng chưa làm tốt việc lãnh đạo cụ thể hoá nghị quyết của Đảng về xây dựng nhà nước để có chủ trương kịp thời xử lý những vấn đề phát sinh trong thực tiễn
Các đoàn thể chưa chú trọng xây dựng các nội dung cụ thể, thiết thực và đổi mới phương thức hoạt động để tổ chức vận động nhân dân phát huy quyền làm chủ
2.3 Quan điể m và giải pháp để tiếp tục xây dựng và hoàn thiện việc xây dựng nhà nước pháp quyền hi n nay ệ
2.3.1 Quan điểm
Chủ nghĩa Mác-Lê nin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm chỉ đạo của Đảng về nhà nước và pháp luật, về nhà nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân là cơ sở tư tưởng rất quan trọng định hướng quá trình xây dựng Nhà nước Pháp quyền ở Việt Nam Việt Nam đã tiếp nh n có ch n l c nh ng giá trậ ọ ọ ữ ị tiến b h c thuy t c a nhân ộ ọ ế ủ loại để v n d ng vào nhậ ụ ững điều ki n c ệ ụ thể ủ c a mình Việc đổi mới tư duy chính trị-pháp lý của Đảng trong công cuộc đổi m i toàn di n cớ ệ ủa đất nước đã khẳng định nhà nước pháp quyền có ch ng trong nhận thức Việt Nam ỗ đứ ở
Xây dựng nhà nước pháp quy n Vi t Nam c a dân, do dân, vì dân là quá trình xây ề ệ ủ dựng mô hình nhà nước thích hợp với Việt Nam vì thế phải thường xuyên tổng kết thực tiễn, rút kinh nghiệm, điều ch nh t ỉ ổ chức, hoạt động của nhà nướ c
Trang 10Trang 8
Xây dựng nhà nước pháp quy n Vi t Nam cề ệ ủa dân, do dân, vì dân nhưng phải gi ữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước; bảo đảm quyền lực thuộc v nhân dân, t t c vì h nh phúc cề ấ ả ạ ủa nhân dân đồng th i chuyên chính v i các ờ ớ thế lực thù địch, v i nhớ ững âm mưu, hành động đi ngược với lợi ích của nhân dân Xây dựng nhà nước pháp quy n Vi t Nam c a dân, do dân, vì dân là về ệ ủ ấn đề phức tạp, nh y c m, các th l c thù ch d l i d ng vì th ph i h t s c th n tr ng, phạ ả ế ự đị ễ ợ ụ ế ả ế ứ ậ ọ ải tiến hành từng bước, giữ ữ v ng ổn định chính tr , ị ổn định kinh t xã hế ội
Xây dựng nhà nước pháp quy n Vi t Nam c a dân, do dân, vì dân theo nguyên tề ệ ủ ắc tập trung, th ng nh t quy n lố ấ ề ực nhưng có sự phân công, ph i h p, ki m soát gi a các ố ợ ể ữ
cơ quan nhà nước trong việc thực hiện quyền lực nhà nước và nguyên tắc tập trung dân ch , bủ ảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạ ậo t p trung, th ng nh t cố ấ ủa trung ương, đồng thời phân cấp mạnh cho chính quyền địa phương, cơ sở
Xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam của dân, do dân, vì dân phù hợp với thực ti n Vi t Nam, phù h p vễ ệ ợ ới điều kiện kinh tế, văn hóa xã hội, k t h p các y u t ế ợ ế ố dân t c và thộ ời đại, học t p, ti p thu có ch n l c kinh nghi m, thành t u, tinh hoa cậ ế ọ ọ ệ ự ủa nhân loại trong xây dựng Nhà nước pháp quy n ề
2.3.2 Giải pháp
❖ “Hoàn thiện hệ thống pháp lu t theo các tiêu chí c a pháp lu t trong nhà ậ ủ ậ nước pháp quyền và tổ chức thực hiện pháp luậ t m t cách có hiệu quả ộ
Mở rộng sự tham gia đóng góp ý kiến của nhân dân vào vi c xây d ng pháp luệ ự ật
để đả m bảo được một hệ th ng pháp luật có tính dân chủ, thể hiố ện được ý chí của nhân dân H ệ thống pháp lu t c n ph i phù h p v i kinh t , chính trậ ầ ả ợ ớ ế ị, văn hoá, xã hội của đất nước, v i truy n th ng tớ ề ố ốt đẹp c a dân tủ ộc cũng như với thông l khu v c và ệ ự
thế giới, Báo cáo chính tr ị Đạ ội h i XII ch ỉ rõ: “Đẩy m nh vi c hoàn thi n pháp luạ ệ ệ ật gắn v i tớ ổ chức thi hành pháp lu t nh m nâng cao hi u l c, hi u qu cậ ằ ệ ự ệ ả ủa Nhà nước pháp quy n XHCN Bề ảo đảm pháp lu t v a là công cậ ừ ụ để Nhà nước qu n lý xã h i, ả ộ vừa là công c nhân dân làm ch , ki m tra, giám sát quy n lụ để ủ ể ề ực nhà nước Quản lý
đất nư c theo pháp luớ ật, đồng thời coi trọng xây dựng nền tảng đạo đức xã hội”
❖ Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả giáo dục pháp luật và l i s ố ống pháp lu t ậ