1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình IUH Lý thuyết hộp số tự động

124 21 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý thuyết hộp số tự động
Tác giả PGS TS Nguyễn Văn Phụng
Trường học Trường Đại học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công nghệ ôtô
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2015
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 9,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

18 Chương 1: Các loại hệ thống truyền lực• Đường nét liền tính theo lý thuyết • Đường nét đút là đường cong thực nghiệm Sự phụ thuộc của mo men tốn hao M th vào vận tốc góc quay của trục

Trang 1

PGS TS NGUYỄN VÀN PHỤNG

LÝ THUYẾT

Trang 2

PGS TS NGUYỄN VĂN PHỤNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP

Trang 3

Lý thuyết hộp số tự động 3

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay các /oại xe đời mới, nhât là các loại xe du lịch thường sứ dụng hộp sổ tự động Đê tiêp cận với sự phát triên khoa học kỹ thuật hiện đại chuyên ngànỉrôtô, tác giá viết quyển giáo trình “ L Ý THUYÉT HỘP sò Tự ĐỘNG

Quyên sách là giáo trình dùng đê giảng dạy cho sinh viên đại học, cao dăng ngành công nghệ ôtô — Trường Đại học Công Nghiệp thành pho Hồ Chí Minh Quyên sách trình bày theo phương pháp mới, rõ ràng và hệ thông vê tính toán động học, động lực học các loại hệ thông truyên lực, ly hợp thủy lực, biên mô thúy lực và các loại hộp sổ hành tinh Quyên sách cũng có thê làm tài liệu tham khao ở các trường kỹ thuật Tác già xin chớn thành cảm ơn mọi sự đóng góp ý kiên của các đọc giá.

PGS TS Nguyễn Văn Phụng

Trang 4

4 Mục lục

BẢNG KÝ HIỆU BIÉN MÔTHUỶ Lực 5

BẢNG KÝ HIỆU HỘP SỐ HÀNH TINH 7

DANH MỤC HÌNH 9

DANH MỤC BĂNG 11

KHÁI QUÁT HỘP SỐ Tự ĐỘNG 1

Chương 1: CÁC LOẠI HỆ THỐNG TRUYỀN Lực 13

1.1 Hệthống truyền lực thúy lực 13

1.2 Hệ thong truyền lực điện 1 3 1.3 Hệ thống truyền lực thúy cơ 14

1.4 Tôn thât năng lượng trong các loại hệthông truyên lực 15

Chương 2: LY HỢP THỦY Lực 22

2.1 Cấu tạo và nguyên lý làm việc 22

2.2 Tính toán ly hợp thúy lực 23

2.3 Đường đặc tính cúa ly hợp thủy lực 25

Chương 3: BIÉN MÔ THỦY Lực 28

3.1 Cấu tạo và nguyên lí làm việc 28

3.2 Tính toán biến mô thủy lực 30

3.3 Các thôngsố co bản cùa biến mô thúy lực 33

3.4 Đường đặc tính biến mô thủy lực 37

3.5 Phương pháp xâp dựng đường đặc tính biến mô thúy lực 39

3.6 Xây dựng đường đặc tính biến mô thúy lực bang đồ thị 43

3.7 Xây dựng đường đặc tínhcụm động cơ và biến mô thúy lực 45

3.8 Xây dựngđường đặc tính cụm độngcơ và biến mô qua các thông sổ khảo nghiệm 47

Chương 4: HỘP SỔ IIÀNII TINH 51

4.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt dộng cùa bộ truyền bánhrăng hành tinh đơn gián 51

4.2 Tính toán động học và động lực học bộ truyền bánh răng hành tinh đơn giản 56

4.3 Cấutạo và nguyên lý làm việc của hộp sốtự động có cấp 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 7 122

Trang 5

Lý thuyết hộp số tự động 5

BẢNG KÝ HIỆU BIÉN MÔTHUỶ LỤC

11 m2 Momcn quay ởtrục ra của tuốc bin Nm

12 MÍ Mơmen quay tuốcbin khi công suất động cơ cực dại Nm

13 My Momenquay tuốc bin khi momcn quay động cơcực đại Nm

16 M tw Momcn mất mát trên trục tuốc bin Nm

17 Ầ,| — Ầ.B Hệ số momen sơ cấp cúa biến mô

18 Ầ.2 = Ầy Hệ sô mo men thứ câp cúa biên mô

19 Kbm Hệ sô thích ứng momen biên mô

20 Ibm Tý số truyềnbiến mô

23 NeM Công suất động cơứng với momen cực đại w

26 P k Lựckéo tiêp tuyên tại bánh xe chú dộng N

27 <; Trọng lượng riêng chât long biên mô N/m3

32 <p Hệ số độ nhạy biến mô

Trang 6

Bảng ký hiệu biến mô thuỳ tực

Trang 7

L ý thuyết hộp số tự động 7

1 c Carrier— cần dẫnbánh răng hành tinh

2 R Ring gear - Bánh răng bao

3 s Sun gear - Bánh răng trung tâm

4 p Planet gear — Bánh răng hành tinh

5 Zs Số răng bánh răng trung tâm

6 Zp Sô răng bánh răng hành tinh

7 Z, Số răng bánh răng bao

8 rs Bánh kính vòng lãn bánh răng trung tâm m

9 rP Bánh kính vòng lăn bánh răng hành tinh m

13 tOp Vận tốc góc bánh răng hành tinh Rad/s

16 &>vào Vận tốc góctrụcđẩu vào (trục sơ cấp) Rad/s

17 (Dị-a Vận tốc góctrụcđầu ra (trục thứ cẩp) Rad/s

18 ch c 2 Ký hiệu các ly họp ma sát

19 B|, B2, B3 Ký hiệu các phanh

20 F|, F2 Ký hiệu các khớp một chiêu

Trang 8

s ’ s, s Góc quay, vận tôc góc quay, gia tốc góc quay

bánh răng trung tâm

Rad, rad/s, rad/s2

35 er, ẽ,. ẽr Góc quay, vận tôc góc quay, gia tốc góc quay

bánh răng bao

Rad, rad/s, rad/s2

40 Jp Momen quán tính bánh răng hành tinh Kgm2

42 Js Momen quán tính bánh răng trung tâm Kgm2

Trang 9

Lý thuyết hộp sô' tự động 9

Hình 1-1: Hệ thống truyền lực thủy lực - hybrid 1 3 Hình 1-2: Hệ thống truyền lực điện 1 3 Hình 1-3: Hệ thống truyền lực điện sử dụng trên xe hybrid 14 Hình 1-4: Hệ thống truyền lực thủy cơ 14 Hình 1-5: Đồ thị các thông số tổn thất phụ thuộc vào momen quay của trục vào hộp số (Ma) 16 Hình 1-6: Đồ thị các thông sổ tốn thất phụ thuộc vào vận tốc góc quay trục vào hộp số (<x>a) 17

Hình 2-2: Sơ đồ quỹ đạo chuyến động của chất lóng ớ đĩa B 23 Hình 2-3: Đường đặc tính ly hợp thủy lực với nb =const 26 Hình 3-1: Các bộ phận cúa biến mô thủy lực 28 Hình 3-2: Sơ đồ các vận tốc dòng chất lóng chuyến động theo các cánh của đĩa B (hình a),

Hình 4-8: Gián đồ véctơ vận tốc trường hợp cố định bánh răng bao, cần dần chú động 60 Hình 4-9: Giản đồ véctơ vận tốc trường hợp cố định bánh răng trung tâm, cần dẫn chú động 61 Hình 4-10: Giản đồ vécto vận tổc trường họp cố định bánh răng trung tâm, bánh răng bao

Hình 4-11: Giản đồ véctơ vận tốc trường hợp co định cần dẫn, bánh răng trung tâm chu động 62 Hình 4-12: Giản đồ véctơ vận tốc trường hợp cổ định cần dẫn, bánh răng bao chú động 63 Hình 4-13: Trường hợp cung cấp momen xoắn đầu vào cho cả bánh răng trung tâm và bánh

Hình 4-14: Bộ truyền bánh răng hành tinh với tỷ sổ truyền lớn hơn 2 66 Hình 4-15: Lực và momen tác dụng lên bánh răng trung tâm (s) 69 Hình 4-16: Các lực tác dụng lên bánh răng hành tinh (p) 70 Hình 4-17: Các lực và momen tác dụng lên cần dẫn (c) 71

Trang 10

10 Danh mục hình

Hình 4-18: Bộ truyền bánh răng hành tinh ờ trường hợp tý số truyền lớn hơn 1 72 Hình 4-19: Lực và momen tác dụng lên bánh răng bao (r) 74 Hình 4-20: Các lực tác dụng lên bánh răng hành tinh ở chế độ giảm tốc 75 Hình 4-21: Lực và momen tác dụng lên cần dẫn 76 Hình 4-22: Lực và momen tác dụng lên bộ truyền khi tỷ sổ truyền bằng 1 77 Hình 4-23: Bộ truyền bánh răng hành tinh trường hợp tý so truyền nhó hơn 1 78 Hình 4-24: Lực và momcn tác dụng lên bánh răng bao trường hợp tý số truyền bé hơn 1 80 Hình 4-25: Các lực tác dụng lên bánh răng hành tinh 81 Hình 4-26: Lực và momen tác dụng lên can dẫn 81 Hình 4-27: Bộ truyền bánh răng hành tinh ớ trường hợp đáo chiều (số lùi) 83 Hình 4-28: Lực và momen tác dụng lên bánh răng trung tâm (s) 85 Hình 4-29: Lực và momen tác dụng lên bánh răng hành tinh 85 Hình 4-30: Lực và momen tác dụng lên bánh răng bao 86 Hình 4-3 1: cấu tạo hộp số tự động A130L cúa Toyota 89 Hình 4-32: Mô phỏng cấu tạo hộp số tự động A130L cúa Toyota trong không gian 3 chiều 90 Hình 4-33: Mô phóng cấu tạo phanh dái 91 Hình 4-34: Mô phỏng cấu tạo phanh đĩa 91 Hình 4-35: Mô phỏng cấu tạo ly họp nhiều đĩa 92 Hình 4-36: Mô phóng hoạt động của hộp sổ tự động Al 30L của Toyota theo ba chiều 93 Hình 4-37: Mô phỏng hộp số tự động theo hai chiều 93 Hình 4-38: cấu tạo hộp số tự động hai bộ truyền bánh răng hành tinh chí dùng phanh dái 94 Hình 4-39: Giản đồ véctơ vận tốc của bộ truyền bánh răng hành tinh sau ờ số truyền 1 96 Hình 4-40: Gián đồ véctơ vận tốc của bộ truyền hành tinh trước ớ so 1 97 Hình 4-41: Giản đồ véctơ vận tốc cúa bộ truyền hành tinh trước ở số truyền 2 98 Hình 4-42: Mò phỏng hoạt động của hộp số tự dộng ờ số truyền thẳng (i3 = 1) 99 Hình 4-43: Gián đồ véctơ vận tốc bộ truyền hành tinh sau ớ số truyền đáo chiều (số lùi) 100 Hình 4-44: Hoạt động cùa bộ hành tinh trước ờ số 1 101 Hình 4-45: Lực và momen tác dụng lên bánh răng bao bộ truyền trước ớ số 1 104 Hình 4-46: Lực tác dụng lên bánh răng hành tinh trước ớ số 1 104 Hình 4-47: Lực và momen tác dụng lên bánh răng trung tâm trước ớ số 1 105 Hình 4-48: Lực và momen tác dụng lên cần dẫn bánh răng hành tinh trước ở số 1 106 Hình 4-49: Bộ truyền hành tinh sau hoạt động ớ số 1 107 Hình 4-50: Lực và momen tác dụng lên các bánh răng trung tâm bộ truyền sau ờ so 1 109 Hình 4-51: Các lực tác dụng lên bánh răng hành tinh sau ở số 1 110 Hình 4-52: Lực và momen tác dụng lên bánh răng bao sau ở số 1 110 Hình 4-53: Bộ truyền hành tinh trước ớ số 2 112 Hình 4-54: Lực và momcn tác dụng lên bánh răng bao bộ truyền trước ở số 2 113 Hình 4-55: Các lực tác dụng lên bánh răng hành tinh trước ở số 2 114 Hình 4-56: Lực và momen lác dụng lên cần dẫn bộ truyền trước ớ số 2 114 Hình 4-57: Bộ truyền hành tinh sau đảo chiều 116 Hình 4-58: Lực và momen tác dụng lên bánh răng trung tâm sau ớ số truyền đảo chiều 11 7 Hình 4-59: Các lực tác dụng lên bánh răng hành tinh sau ở số đảo chiều 118 Hình 4-60: Lực và momen tác dụng lên bánh bao sau ở số đảo chiều 119

Trang 11

Lý thuyết hộp sô'tự động 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3-1: Các thông sổ đặc trưng khảo nghiệm động cơ Diesel JX493Q1 47 Bảng 3-2: Các thông sổ đặc trưng kháo nghiệm biến mô thủy lực YJH265 47 Báng 3-3: Báng tổng hợp các thông số khảo nghiệm cụm động cơ và biến mô thúy lực 48 Bảng 3-4: số liệu kháo nghiệm và bài tập ứng dụng 49 Bảng 4-1: Xác định tỷ số truyền theo cồng thức Willys 57 Bảng 4-2: Tống hợp các trường hợp làm việc và tỷ số truyền cúa bộ truyền hành tinh 65 Bảng 4-3: Báng tống hợp các trường hợp làm việc và tỷ số truyền cúa bộ truyền hành tinh 87 Bảng 4-4: Bảng tống hợp phương trình momen ở các che độ hoạt động của bộ truyền

Bảng 4-5: Bảng tổng hợp momen phanh hãm cần thiết của bộ truyền hành tinh hoạt động

Bảng 4-6: Các chế độ hoạt động của hộp số hành tinh (kiếu Simson) cúa hộp số tự động

Báng 4-7: Tỷ số truyền ở các số cúa hộp số hành tinh kiếu Simpson 101 Báng 4-8: Quan hệ momen và tỉ số truyền của hộp số hành tinh I 20 Báng 4-9: Momen phanh hãm ở các số 121

Trang 12

12 Khái quát hộp số tự động

KHÁI QUÁT HỘP SÓ TỤ ĐỘNG

Ôtô str dụng hộp số tự động sẽ đơn gián hóa được việc điều khiến quá trình chuyển đổi số truyền Quá trình chuyển đổi sổ cũng rất êm dịu và không cần ngắt công suất truyền

từđộng cơ khi đổi số nên momen quay được truyền liên tục

Hộp số tự động tựchọn tỷ số truyền phù hợp với điều kiện chuyến động cúa ô tô, do

đó tạo điều kiện sứ dụng gầnnhư tối ưu công suất động cơ

Hiện nay trên ô tô thường sử dụng hai loại hộp số lự động:

• Bộ bánh răng hành tinh đổ thay đối chiều quay trụcsơ cấp

• Bộ truyền động vô cấp cơkhí (truyền động qua đai truyền kẹp giữa các bề mặt

ma sát hình côn)

• Hệ thốngđiều khiển

Hộp sổ tự động vô cấp thường ít sử dụng vì công nghệ chế tạo phức tạp giá thành

cao, do đó sẽ nghiên cứu loại hộp số tự động có câp

Trang 13

Hệ thống thủy lực - hybrid bao gồm một bơm thúy lực được điều khiến điện tứ gắn ngay phía sau độngcơ.

Bơm này sẽ dẫn động các mô tơ thủy lực dặt tại các bánh xe (có thể bánh trước, bánh sau hoặc cả hai bánh xe) như hình dưới đây

-► Hường đi - ► Hưó'ng về

Hình 1-1: Hệ thong truyền lực thúy lực — hybrid

1.2 Hệ thống truyền lực điện

Sơ đồ chung về hệ thốngtruyền lực điện

Hình 1-2: Hệ thống truyền lực điện

Trang 14

14 Chương 1: Các loại hệ thống truyền lực

Hoạt động của hệ thống:

Khi xe khởi hành, động cơ điện hoạt động cung cấp momen cho xe chuyến động vàtiếp tục tăng dần ỉên tốc độ 25 mph (1,5 km/h) trước khi động cơ xăng khới động Đe tăngtốc nhanh từ điếm dừng động cơ xăng phải làm việc đế có thế cung cấp công suất tối đa.Động cơ điện và động cơ xăng làm việc cùng một lúc khi điều kiện chuyển động cần nhiều

công suất cung cấp, như khi xe leo dốc, leo núi hay vượt xe khác

Do mô tơ điện được sử dụng nhiều khi xe chuyển động với tổc độ thấp, nên xe cókhả năng tiết kiệm nhiên liệu khi chuyến động trên đường thành phố hơn khi xe chuyến

độngtrên đường cao tốc

Hệ thống này được sử dụng trên loạixe hybrid hiện nay

Ác quy

Biến tần

Động cơ điện

Hình 1-3: Hệ thống truyền lực điện sử dụng trên xe hybrid

1 Ắc qui; 2 Biến tần ; 3 Động cơ điện; 4 Máy phát điện; 5 Động cư

Hoạt động của hệ thống

Khi động cơ hoạt động sẽ truyền năng lượng cho máy phát điện 4 Dòngđiện này

sẽ chia hai ngả, một ngả để sạc bình ắc qui 1 và một ngá dùng để chạy động cơ điện 3 và

bộ phận này sẽtruyền năng lượng tới các trục cầu xe

Một hệ thống hybrid liên hoàn gồm có hai động cơ điện, một là máy phát điện chính

và một là máy phát điện có cấutrúc tương tự

1.3 Hệ thống truyền lực thủy co*

Hình 1-4: Hệ thống truyền lực thúy cơ

Trang 15

Ưu điểm của hộp số tự động so với hộp số sàn:

• Tự động chuyến đổi số, momen được truyền liên tục, động lực không bị ngắt

Ton thất qua các đường ống, đường nổi chữ T

Tổn thất qua các cơcấu chấp hành nhưvan phân phối, van tiết lưu, van điều chinh

Tổn hao trong truyềnđộng liên tục như biến mô, ly họp thủy lực

Tôn hao công suất của bơm trong cơ cấu ly hợp thủy lực

Công suất ra của bơm Np và hiệu suất T| hệ thống được tính theo công thức chung:

^ỉ>

(1-1)

(1-2)

Q — Lưu lượng thế tích của bơm (m3/ s)

N — Công suất vào của hệ thống (Nm s)

p — Áp lực đầu ra củabơm (N/m2)

Trang 16

16 Chương 1: Các loại hệ thống truyền lực

trường hợp xe đang chạy mà pin bị yếu hay hết đột ngột, khi đó quá trình truyền lực cua xe

sẽ chuyển đối từ truyền lực điện của xe các động cơ điện sang truyền lực cúa dộng cư

xăng, từđây cũng dẫnđến giảm hiệu suất truyền lực của xe

L4.3 Tốn thất năng lượng trong truyền lực thủy co'

1.4.3.1 Tôn thất năng lượng trong truyền lực phán cơ khi

Trong truyền động cơ khí chỉ có tổn hao về momen mà không ton hao về vận tốcchuyển động

Tổn hao trong truyền động cơ khí ngoài việc phụ thuộc vào kết cấu và sơ đồ động

học, còn phụ thuộc vào momen quay, tốc độ động cơ, độ nhớt dầu bôi trơn

Sự phụ thuộc momen tổn hao (M/Z/) vào momen quay của trục vào hộp số (M")

được biếu thị qua các đồ thị sau:

a Momen tổn hao M b Hệ sổ tổn hao £ c Hiệu suất tổn hao n

Hình 1-5: Đồ thị các thông sổ tổn thất phụ thuộc vào momen quay cùa trite vào hộp sổ (M a )

M - Momen quay của trục vào hộpsố (Nin)

- Momen quaycủa trục vào hộpsố khi không tải (Nm)

- Momen tổn hao khi không tải (Nm)

£ - Hệ số tổn hao

£(> - Hệ số tổn hao khi khôngtải

£‘ - Hệ sổ tổn hao khi có tải

rỊ - Hiệu suất mo men

- Hiệu suất momen khi khôngtải

rf - Hiệu suất momen khi có tái

CO U - Vận tốc góc quaycũa trục vào hộp số (1/s)

— Quan hệ giữạ momen tổn hao (Mth và momen quay trục vào hộp số (M (I ) có thế

Trang 17

Với: rf = (1K1 = const - Hiệu suất momen khi có tải

77° = 1- const - Hiệu suất momen khi không tải

Trang 18

18 Chương 1: Các loại hệ thống truyền lực

• Đường nét liền tính theo lý thuyết

• Đường nét đút là đường cong thực nghiệm

Sự phụ thuộc của mo men tốn hao (M th) vào vận tốc góc quay của trục vào hộp số

(CO') có thể biếu diễn qua phương trình gần đúngnhư sau:

Như vậy, đối với truyền động cơ khí, sự tốn hao về momen phụ thuộc vào momen

quay đi vào hộp sổ (M ") Do đó khi tải trọng bé thì sự ánh hướng này đáng ke, tức hiệu

suất (77) sẽ nhở Tuy nhiên, ô tô thường làm việc ớ tải trọng trung bình và lớn, nên có thể

xem hiệu suất này không đối (77 ~ const)

Ị 4.3.2 Tổn thất năng lượng trong truyền lực phấn thúy lực

1.4.3.2.1 Tổn thất thủy lực (cột áp) trong các đĩa bơm, trong đĩa tuốc bin và đĩa phánứng

Ờ chế độ làm việc ổn định, đĩa bơm liên tục truyền cho dòng chất lỏng làm việc vớicông suất là N8

Trang 19

Lý thuyết hộp số tự động 19

Công suất nàyphần lớn được truyền cho trục bi dẫn qua đĩa tuốc bin gọi là công suất tuốc bin N t

Phần công suất còn lại là N w = N fí —N r Dùng đế khắc phục công suất cản do sự

truyền động chất long trong buồng làm việc của biến mô thủy lục

Như vậy, ở mọi chế độ làm việc ổn định khi đĩa phán ứng là cố định, phương trình cân bằng năng lượng (công suất) có thể viết dưới dạng:

Q — Lưu lượng chất lỏng chảy từ đĩa bơm vào đĩa tuốc bin (m3/s)

HH, H t — Cột áp đĩa bơm, đĩa tuốc bin, (m)

h w — Cột áp tốn hao thúy lực, (m)Nếu bỏ qua sự tổn thất do rò rỉchất lỏng qua các khe hở giữa các đĩa (và thực tế lưu lượng này rất nhỏ), thì phương trình trên được viết lại:

Sau khi đơn giản ta sẽ có phương trình cân bàng cột áp:

Như vậy, hiệu số cột áp của đĩa bơm (H) vàđĩa tuốc bin (H T hoàn toàn dùng đê

khắcphục tổn hao thủy lực trong buồng làm việc cúa biến mô thủy lực (h w ); có nghĩa là tổnthất cột áp này bao gồm tổn thất cột áp trong đĩa bơm (hfị), tổn thất cột áp trong đĩa tuốc bin ( hT và trong đĩa phản ứng ( h p )

Trang 20

20 Chương 1: Các loại hệ thống truyền lực

Các tổn thất thủy lực (cột áp) này bao gồm:

• Tổn thất do ma sát ở bề mặt các máng dầu, phụ thuộc vào kích thước và biến dạng máng dầu, vận tốc dòng cháy độ nhót chất lỏng và độ nhám máng dầu

• Tổn thất do sự thay đối đột ngột hướng chuyển động của dòng cháy, nhất là ở ngó vào của các đĩa, khi đó có thể xảy ra hiện tượng tách dòng tạo thànhdòng xoáy và sinh ra va đập

• Tổn thất do thay đổi vận tốc dòng chảy chủ yếu ớ phần thu hẹp mặt cắt dòng chảytrong các máng dầu

Khi biến mô thủy lực làm việc, tồn thất cột áp (hw ) biến thành nhiệt, dó là nhượcđiểm cúa truyền động thúy lực Nhược điếm này ánh hướng đen hiệu suất truyền lực (77 )

của biến mô

1.4.3.2.2 Tốn thất cục bộ trong biển mô

Khi đổi hướng dột ngột hay va phải vật cản cục bộ, dòng cháy tách ra và xuât hiện

khu vực xoáy Tại vị trí phân chia giữa dòng chính và khu vực xoáy xáy ra sự cháy rối cúa

các phần tử chất long Vì vậy, tại những điếm này dòng chảy bị tiêu hao năng lượng khá

lớn, gọi là tốn thất cục bộ (tốn thất cột áp, h ).

Tổn thất cục bộ phụ thuộc rất nhiều vào tốc độ dòng cháy (V) và được tính theo công

thức sau:

c.£ C.C Q2 h

F -Tiết diện mặt cắt ngang dòng tiết lưu (m2)

/7 — Hệ số lưu lượng, hệ số này phụ thuộc vào độ nhót, độ thu hẹp cúa dòng

Trang 21

Hệ số tổn thất cục bộ (£ ) thường được xácđịnh bằng thực nghiệm.

Vậy phương trình cân bằng cột áp được viết lại như sau:

7/ = ỉĩ 7 VI’ H T+h=H T 1 c +h

Tóm lại, quá trình truyền công suất từ đĩa bơm đến đĩa tuốc bin, công suất truyền bịtổn hao Phần công suất mất mát này một phần do sự trượt giữa đĩa bơm và đĩa tuốc bin, vì khớp nối giữa các đĩa này là khớp nối mềm bằng dầu thúy lực Ngoài ra phần công suất lại

bị tổn hao nữa là tổn hao công suất cục bộ (biếu thị qua hệ số ton hao cục bộ (£ ), kết cấu

và nguyên lý làm việc của biến mô cũng tạo nên sự ton thất công suất truyền

Neu bỏ qua sựtrượt của biến mô, hiệu suất của biến môđược xác định như sau:

Trang 22

22 Chương 2: Ly hợp thủy lực

Chương 2: LY HỌP THỦY LỤC

Cấu tạo cúa loại ly hợp thủy lực được biểu diễn theo sơ đồ hình sau:

Hình 2-1: Ly hợp thúy ực

2.1 Cấu tạo và nguyên lý làm việc

Ly hợp thúy lực gồm đĩa bơm (1) vàđĩa tuốc bin (2)

Hệthống được đặt vào một vở chung có chứa dầu Đĩa bơm B gắn trên trục chú động

của ly hợp và nốitrục độngcơ, đĩa tuốc bin(T) gắn trên trục bị động của ly hợp

Giữa đĩa bơm (B) và đĩa tuốc bin (T) (cũng như giữa trục chú động và bị động cùa ly

*hợp) Không có sự nối cứng nào cả Công suất truyền từ đĩa B sang đĩa T nhờ năng lượng

của chất lỏng

Trên đĩa (B) và đĩa (T) có gắn các cánh cong xếp theo chiều hướng kính Cái cánhnày họp với các mặt cong trong và ngoài của đĩa tạo thành các rãnh cong Chất lóng được

tuần hoàn trong các rãnh cong theo hướng mũi tên trên hình 2-1 Khi khới động xe, động

cơ làm việc, đĩa B sẽ quay và chất lỏng ởhai đĩa bắt đầu chuyếnđộng Giữa các cánh ở đĩa

B, chất lỏng chuyển động từ trong ra ngoài dưới tác dụng của lực ly tâm

Vận tốc của chất lỏng khi chuyển độnggiữa các cánh của đĩa (B) dần dần tăng lên do

năng lượng mà chất long nhận từđộng cơ cũng dần dẩn tăng lên

Trang 23

Lý thuyết hộp số tự động 23

Khi chuyển động từ các cánh của đĩa (B) sang các cánh của đĩa T, chất lỏng va đập

vào các cánhcủa đĩa (T) Sauđó chất lỏng đổi hướng chuyển động, vận tốc giám xuổng vàchuyến động từ ngoài vào tâm giữa các cánh của đĩa (T)

Lực va đập của chất lỏng tạo ra momen quay bắt đĩa (T) quay cùngchiều với đĩa (B).Sau đó, chất lỏng lại từ đĩa (T) trởi về đĩa (B), và chu kỳ chuyển động của chất lỏng lại lặplại nếu động cơ vẫn làm việc

Khi tăng số vòng quaycủa động cơ, lực li tâm của chất lóng ởđĩa B càng tăng, do đólàm tăng lực ép của chất lỏng lên các cánh của đĩa (T) và làm tăng momen quay của dĩa(T)

Khi momen quay của đĩa (T) bằng hoặc lớn hơn momen cán chuyển động cùa mặt đường, qui dẫn về trục của đĩa (T)thì xe bắtđầu chuyển động

Khi tải trọng tác dụng lên trục của đĩa (T) có sự thay đổi thì vận tốc gốc của đĩa (T)

sẽ thay đối theo, do đó làm thay đổi sự tuần hoàn chất lỏng và kết quả là mo men của đĩa

(T) sẽ thayđối cân bằng với giá trị của momen cản chuyến động cúa mặt đường

Như vậy, ly hợp thủy lực là loại truyềnđộng tự độngđiều chính momen quay

2.2 Tính toán ly họp thủy lực

Hình 2-2: Sơ đồ quỹ đạo chuyên động của chất lỏng ở đĩa B

Khi chuyển động giữa các cánh của đĩa B và đĩa T, các phần tử chất long tham gia hai chuyển động:

• Chuyển động tương đối giữa các phần tử chất lỏng và các cánh của đĩa B và đĩa T

với vận tốc tương đối là

Trang 24

24 Chương 2: Ly hợp thủy lực

• Chuyển động theo sự quay của đĩa B và đĩa T với vận tốctheo là

Như vậy, phần tử chất long sẽ chuyên động theo vécto'vận tôc tuyệt đôi là V và:

Hình 2-2 mô tảquỹ đạo chuyến động của phần tư chất lóng giữa các cánh của đĩa B

Điểm (1) là điểm các phần tứ chất lóng đi vào các cánh của đĩa B với vận tốc tuyệt đổi là

V,-Điểm (2) là điểm đi ra khỏi các cánh của đĩa B của phần tứ chất lỏng với vận tốc

tuyệt đối là V2

Vì khe hở giữa đĩa B và đĩa T vô cùng nhỏ, nên tổn thất năng lượng của dòng cháy

khi qua khe hở này là không đáng kể

Như vậy có thể coi:

Vận tốc khi đi vào và đi ra khởi đĩa B của phần tử chất long bằng vận tốc khi đi ra và

đi vào cứa đĩaT Cho nên chỉ cần xét các thành phần vận tốc tại điếm (1), (2) của đĩa B:

Trang 25

Khi chất long chuyến động giữacác cánh cúa ly hợp, một phần công suất sẽ mất mát

do ma sát trong dòng chảy, ma sát giũa chất lỏng và các cánh do va đập khi chuyến từ đĩa

B sang đĩa T và từ đĩa T sang đĩa B, nên ta có:

N b : Công suất của đĩa B

N' : Công suất của đĩa T

Trịsố: s= 1 gọi là độ trượt cúa đĩaT so với đĩa B

Trong thời gian lấy đà, số vòng quay n t của đĩa T tăng lên và tiến đến gần số vòngquay n h cúa đĩa B, do đó độ trượt s sẽ giám Ớ số vòng quay lớn, thì s = 2% - 3%, chonên hiệu suất cúa ly họp rỊ t đạt đến 974- 98%

2.3 Điròng đặc tính của ly họp thủy lực

Đồ thị biếu diễn sự phụ thuộc momen quay M, hiệu suất rỊ l và độ trượt theo tỷ số

Trang 26

Hình 2-3: Đường đặc tỉnh ly hợp thủy lực với nb =const

Qua đồ thị thấy rõ khi hiệu suất đạt tối đa 7/111ax= 98% thì sẽ giám xuống một cách đột ngột (đường nét đút)

Trang 27

Lý thuyết hộp số tự động 27

Đường đặc tính momen quay M theo — được xây dựng từ thực nghiệm:

Qua đồ thị, có nhận xét: Khi số vòng quay đĩa tuốc bin nt (và độ trượt S’) tăng thì

momen quay ly hợp M tăng

Khi nt = 0 (tức s — 1) thì momen quay truyền bởi ly hợp đạt giá trị cực đại A/

Momen quay truyền bởi ly hợp M khi ỈĨ' = 0 gọi là momen quay khới động

Trang 28

28 Chương 3: Biến mô thủy lực

Chương 3: BIÉN MÔ THỦY LỤC

Đối với xe sử dụng hộp số thường động cơ được nối với hộp số bằng một lỵ hợp dê

ngắt động cơ và hộp số Đối với xe trang bị hộp số tự động không cần có ly họp đe ngẩtđộng cơ và hộp số mà thay vào đó người ta sử dụng biến mô thủy lực

Biến mô thủy lực vừa trưyền vừa khuếch đại mo men từ động cơ băng cách sử dụngdầu hộp số làm môi trường làm việc

3.1 Cấu tạo và nguyên lí làm việc

Biến mô thủy lực gồm các bộ phận chính:

Hình 3-1: Các bộ phận của biến mô thủy lực

Đĩa B được nối với trục (1) là trục chủ động; trục này nối trực tiếp với trục khuỷuđộng cơ

Đĩa tuốc bin T được nối với trục (2) là trục bị động của biến mô thủy lực Trục này được nối với trục cúa hộp số hành tinh

Đĩa phản ứng p còn dược gọi là bộ phận dẫn hướng được nối với vỏ của biến mô

thúy lực qua khóp một chiều (một chiều bị khóa, một chiều cho phép quay) Đĩa p có tácdụng làm tăng momen xoan củađộng cơ

Trôn các đĩa B, T và p có gắn các cánh dược uốn cong tạo thành các rãnh và sắp xếp

khi ờ trạng thái làm việc, chất lóng được chuyến động từ trong ra ngoài và dược quay vào

trong một cách tuần hoàn và khép kín

Biến mô thủy lực có các chức năng cơ bản:

• Tăng momen xoắn của động cơ

Trang 29

Lý thuyết hộp số tự động 29

• Tự động điều chỉnh được momen xoắn do dộng cơ tạo ra

• Đóng vai trò như một ly hợp thủy lực đế truyền momenxoắn đến trục hộp số

• Hấp thụ dao động xoan của động CO' và hệ thống truyền lực

• Giống như một bánh đà để cân bằng động cơ

• Dan động bơm dầu của hệ thống thủy lực

Khi động cơ làm việc đĩa bơm B quay Chất lỏng ở giữa các cánh của đĩa B nhận

được năng lượng sẽ chuyến động từ tâm ra ria đĩa B với vận tốc càng xa tâm càng tàng.Khi rời đĩa B dòng chất lỏng với vận tốc lớn va đập vào các cánh của đĩa T tạo

momen M t

Khả năng tăng momen xoan cúa biến mô

Đe momen xoắn M t lớn hơn mo men xoắn M h ở đĩa B thì phải tăng vận tốc cùa dòng chất lỏng khi ra khởi đĩa B và phái diều chinh được hướng các dòng cháy vào các cánh cúa đĩaT với góc độ thích hợp đe tạo thành các lực ép lớn

Đĩa phản ứng p hay còn gọi là bộ phận dẫn hướng đảm nhận nhiệm vụ này, có nghĩa

là:

Khi dòng chất lóng đi qua đĩa p thì nó nhận momen xoắn Mh và truyền đốn vỏ cố

định của biến mô (coi là điểm tựa) tạo điều kiện tăng phản lực dòng chảy

Neu đĩa p quay tự do thi mo men xoắn M không tăng lên được Do dó điều quan trọng là đĩa B phải cố định nhò' khớp một chiều

Khi đó vận tốc dòng chất long qua đĩa p sẽ tăng dần nhờ các cánh cùa đĩa p làm hẹp

dòng cháy Hướng của dòng chất lỏng cũng được thay đối tốt hơn nhò' các cánh của đĩa p

dược uốn cong với góc độ theo đúng yêu cầu

Tù' đó sau khi đi qua đĩa p, dòng chất lỏng đi vào đĩa T sẽ có vận tốc lớn hơn (nênđộng năng tăng lên) và đi vào với vận tốc thích hợp hơn Nhờ vậy lực ép lên đĩa T sẽ tănglên và kết quà là làm tăng momen xoắn của đĩa T (M f ) so vời momen xoắn của đĩa B

Sự di chuyến dòng chất lỏng trong đĩa B là quá trình truyền năng lượng còn trong đĩa

p là quá trình đối hướng và tăng vận tốc dịch chuyến dòng chất lỏng làm tăng dộng nãngdòng chảy

Khả năng thứ hai của biến mỏ thủy lực là tự động điều chính liên tục momen xoan

M t và số vòng quay nt của đĩa T theo giá trị momen càn ởbên ngoài tác dụng lên trục của đĩa T theo các che độ:

Trang 30

30 Chương 3: Biến mô thủy lực

• Ở chế độ làm việc ốn định: momen xoắn Mt và momen cản tác dụng lên trục

của đĩa T luôn bàng nhau về trị số

• Khi momen cản tăng lên lớn hơn M t thì đĩa T quay chậm lại do công suất trên

trục đĩa T là không đổi (N( = MỊ Ứ)Ị = const) nên khi vận tốc góc giảm sẽ

3.2 Tính toán biến mô thủy lực

Khi các phần tử chất long chuyến động qua các cánh cúa đĩa B , đĩa T và đĩa p, vậntốc tuyệt đối V bao gồm vận tốc tương đối w và vận tốc theo ư

V = w + u

Khi đi vào đĩa B dòng chất long có các vận tốc:

Khi đã ra khỏi đĩa B các vận tốc của dòng chảy là:

Các vận tốc trên được biểu thị ởhình 3-2

Hình 3-2: Sơ đồ các vân tốc dòng chất lỏng chuyển động theo các

cánh cùa đĩa B (hình a), đìa T (hình h)

Khi khối lượng chất lỏng đi qua các cánh của đĩa bơm B trong một giây là:

Trang 31

Hay: Af = — ( V,, n, cos a,, b \ b2 2 b2 b\ — V r cos a.,) 1 b\ Ị

Dòng chất long sau khi đi ra khỏi đĩa B tại đicm 2 (hinh a) lập tức đi ngay vào đĩa T tại điểm 1 (hình b)

Vì khe hở giữa đĩa B và đĩa T vô cùng nhở, sự thất thoát dòng chảy coi như không

có, nên momen động lượng của dòng chất lóng ra khởi đĩa B bằng moiĩien động lượng cúa

dòng chất lỏng đi vào đĩa T, nghĩa là:

Vì vận tốc Vp theo hướng ngược chiều quay củađĩa T (ữ>t), nên v t2 có hướng âm

Do đó, momen trêntrụcđĩa T có giá trị:

M' - ^(-ý'2OD - Vn-Oc) = -^,2-OD + v„.oc)

A'Mà: ^V„.OC = ^V„.OB

Do mo men động lượng cùa dòng chất lỏng đi ra khói đĩa T bằng momen động lượng

đi vào đĩa phản ứng P:

Trang 32

32 Chương 3: Biến mô thủy lực

M = — / vào \ /2 /

O

Momen động lượng dòng chất lóng đi ra khởi đĩa phản ứng p bằng momen động

lượng đi vào đĩa B:

Qua ba biếu thức động lượng (3-1), (3-3), (3-4) tính ra được biếu thức cân bằng

momen động lượng cùa biến mô thúy lực:

Dấu ( —) ớ giữa giá trị Mt the hiện momen dộng lượng từ đĩa B

Ở biếu thức (3-5) biểu thị momen động lượng của đĩa T được tăng hay giám là nhờ

Tỷ sô —— trongtrường hợp này lớn hơn 1

Khả năng tăng giá trị này có thế là 2,5 đến 2,8 lần ứng với lúc xe khởi hành

Trang 33

Lý thuyết hộp số tự động 33

Khi = nh thì momen của hai đĩa T và đĩa B bằng nhau (M = Mh) lúc này biến

mô làm việc cũng như ly hợp thủy lực

Khi nt = nh dòng chất lỏng không có khả năng truyền năng lượng nên hiệu suất củabiến mô giảm xuống bằng không

Đe tránh hiện tượng này trên nhiều biến mô có bố trí them một ly hợp ma sát làm

việc trong dòng chất lòng

Ly hợp nàynằm ngoài đĩa B và đĩa T và chỉ được đóng lại tại thời điểm nt — nh

Biến mô thủy lực là loại khớp nối thủy lực dùng dòng chất lỏng làm khâu trunggian

đểtruyền cơ năng thực hiện việc nối mềm giữacác trục khi cần biến đối mo men quay giữahaitrục chủ động và bị động

Do truyền dộng là truyền động thủy lực nôn trong quá trình truyền momen sẽ có thất thoát năng lượng do đó làm giảm hiệu suất truyền

Hiệu suất tổn thất thúy lực xảy ra trong đĩa B, đĩa T và đĩa phán ứng pgồm có:

• Tốn thất do sựthayđổi đột ngột hướng chuyển động của dòng chất lóng

• Ton thất ma sát ởbề mặt các máng dẫn

• Tổn thất do thay đổi vận tốc dòng chảy

3.3 Các thông số CO’ bản của biến mô thủy lực

* Hệ số biến mô K. : đặc trưng cho khả năng tăng momen xoắn của biến mô nó là

tỷ số giữa momen quay tác dụng lên đĩa tuốc bin Mt và momen quay tác dụng lên trục dĩa

bơm M,

b

Khả năng tăng momen xoắn lớn nhất là ở giá trị: Kbm = KQ

khi đĩa tuôc bin đứng yên

Đe tăng giá trị KQ phải tăng Mt

Giá trị Mh, M là momen quay trên trục vào đĩa bơm B và

tuốcbin T, được tính trong môn học thủy lực như sau:

—~ khi n = 0 tức là

momen quay trên trục ra

Trang 34

34 Chương 3: Biến mô thủy lực

trong đó:

Y — trọng lượng riêng chất lỏng (N /m3)

nh — số vòng quay đĩa bơm ( v / min

D —đường kính lớn nhất trên đĩa bơm ( m )

Ảh, - hệ số momen sơcấp và thứ cấp của biến mô thay đối theo độ trượtbiến mô l/(v/min) m

Từphương trình trên, tính được đường kính cần thiết kế cùa biến mô thủy lực:

I M~

V V h Ằh ' b ỵ.n h

* Tỉ số truyền biến mô ihm : là tỉ số giữa số vòng quay của đĩa tuốc bin (hay vận

tốc góc Cờt) và số vòng quay đĩa bơm nh (hay vận tốc góc coh )

= ^_ = Ọ^

b b

n t , nh — số vòng quay đĩa tuốc bin và đĩa bơm (v/min)

ứ)t, (ứb — vận tốcgóc đĩa tuốc bin và đĩa bơm (rad/s)

* Độtrượt của biến mô s

Là hiệu số vòng quay đĩa bơm n/?và đĩa tuốc bin n/ chia cho số vòng quay của đĩa bơm n h :

bin

* Hệ Số độ nhạy biến mô (p : biểu thị sự thay đối momen xoắn trên trục đĩa bơm

( M ) của biến mô thủy lực phụ thuộc vào số vòng quay đĩa tuốc bin nf :

Trang 35

Lý thuyết hộp số tự động 35

Căn cứ vào giá trị cùa <p người ta phân ra:

• (p = 1: Biến mô thủy lực không nhạy

• ọ > 1: Biến mô thúy lực có độ nhạy thuận

• <p < 1: Biến mô thủy lực có độ nhạy nghịch

* Hiệu suất biến mô thúy lực Tjh : là tỷ số giữa công suất của đĩa tuốc bin

(N f = M f ) và công suất của đĩa bơm ( Nh = M h (Oh )

Như vậy trong trường hợp này chế độ làm việc của ô tô có sử dụng biến mô thủy lực

và ô tô không có sử dụng biến mô thủy lực coi như giống nhau, tức:

M'

ĩ] = ~~ = 1 hl" M h

Tỷ Số truyền biến mô:

n hĩm ~ ~ 1 = ^bm nb

Khi đó dòng chất lỏng không có chuyển động tương dối từ đĩa bơm sang đĩa tuốc bin

mà nó quaycùng với tuốc bin như một khớp nối cứng

Đặc tính làm việc lúc này của biến mô tương đương như đặc tính không thứ nguyên

của hộpsố có cấp với tỉ số truyền i khôngthay đối giánđoạn như hình vẽ sau:

Trang 36

36 Chương 3: Biến mô thủy /ực

Hình 3-3: Đặc tính truyền không thứ nguyên

Từ đường đặc tính không thứ nguyên ta thấykhi biến mô không có độ trượt (S=0) thì

hiệu suất truyền của biến mô rjh là một đường thắng (đường a) như đường truyền thắng

việc mà ô tô đứng yên

Trong trường họp này khi độ s càng tăng lên thì độ chênh lệch áp suất ớ lối ra khỏi đĩa bơm và lối vào đìa tuốc bin càng lớn dần đến lưu lượng dòng chất lóng Q trong buồnglàm việc cùa biến mô càng lớn

Khi lưu lượng dòng chất lóng đạt giá trị cực đại thi tỉ' =0 ứng với s = 1 cho nên

xuất hiện sựtrượt hoàntoàn giữa đĩa bơm và đĩa tuốc bin

* Khi s ~ 0 (S < 1) khi đó cưt 0 thì giá trị momcn xoắn M' sẽ lớn và lúc ấy ô tô vẫn chạy được đây là chế độ làm việc bình thường của biến mô Ọua thực nghiệm ở che độ

Trang 37

Lý thuyết hộp sô' tự động 37

làm việc nàỵ biến mô có độ trượt s - 24-3%

Vậy ởchế độ làm việc bình thường tức là:

Khi 1 > s > 0thì biến mô luôn luôn có sựtrượt giữa đĩa bơm và đĩa tuốc bin

Độ trượt này ảnh hưởng đến hiệu suất truyền lực cúa biến mô và cũng làm giám hiệu

suất truyền lực của biến mô khi độ trưọl s giữa dĩa B vàđĩa tuốc bin T càng lớn

3.4 Đưòng đặc tính biến mô thủy lực

So với ly hợp thúy lực đường đặc tính biến mô thủy lực có sự khác biệt do ở biến mô

thủy lực chất long được nạp đầy vào một áp suất dư nhất định đế biến mô có the làm việc

trong điều kiện chất lỏngkhông có bọt khí

Áp suất ởsố truyền cao p = (0,54-1,0)xl06 N/m2

Áp suất ởsố lùi p = (1,0 4- 2,0)x1 o6 N/m2

Đường đặc tính của biến mô thúy lực có đĩa phán ứng cố định được xác định bằngthực nghiệm như ở hình (3-4)

Hình 3-4: Đường đặc tính ngoài của biến mô thủy lực có

đìa phản ứng cô định (khi nb ~ const)

Từđưòng đặc tính cho thấy:

Khi n t tăng dần đến gần giá trị nh thì MK h giảm xuống

Ờ bên trái diểm c thì giá to trị 34 >í p 0

Ncn M, t — M + Mn b p

Do đó M l b > M K, bm > 1

Tại điểm c thì AY — 0, nên M , — M,K, = 1

Trang 38

38 Chương 3: Biến mô thủy lực

Ó bên phải điểm c (tức nf > n c) đĩa phản ứng p trở thành bộ phận hãm là do khi số

vòng quay n t > n c các phần tử chất lóng bị đổi hướng chuyển động và đập vào sau lưng

các cánh của đĩa phản ứng p nên lúc nàymomen M đối chiều và có giá trị âm

Khi <n< n,„ thì 77, < 77 và K, >1 là do trong biến mô thủy lực có sự mất

mát năng lượng trong đĩa phản ứng p cho nên g bm giảm nhanh

Khi đĩa phản ứng p cố định thì từ nf > n iC ta có: M' < Mh. Đây là nhược điếm của

biến mô, do đó phải đặt đĩa phản ứng p trên khớp quay một chiều đế khắc phục nhược điếm trên

Hình 3-5 biểu diễn phương chiều của các phần tử chất lỏng đập vào các cánh của đĩa

phản ứng pở các thời điểm có n t khác nhau

Khi n t > n , các phần tửchất long đập vào sau lưng các cánh của đĩa p Neu lúc này

đĩa phản ứng p quay tự do thì nó không còn là bộ phận hãm nũa, lúc đó biến mô thúy lực

làm việc như ly hợp thủy lực

Trang 39

Lý thuyết hộp số tự động 39

Hình 3-6: Đường đặc tinh ngoài của biến mô thủy lực có đìa

phản ứng đặt trên khỏp quay một chiều

3.5 Phuong pháp xâp dựng đưòng đặc tính biến mô thủy lực

• Xây dựng đường đặc tính cụm động cơ và biến mô thủy lực

3.5.1 Đường đặc tính đầu vào biến tnô thủy lực

Đường đặc tính đầu vào biến mô thúy lực cũng là đường đặc tính động cơcho nên có

thể sửdụng công thức Leydecman:

n a-£ - + b nN

— c

A/ =e 9550.—

A^max —công suất cực đại động cơ (kW)

nN - số vòng quay ứng với công suất cực đại N

(kW)

(Nm)

của động cơ (v/min)

Trang 40

40 Chương 3: Biến mô thủy lực

Me — momen xoắn động cơ (Nm)

Đường cong momen xoắn động cơ cũng là đường đặc tính mo men xoắn đầu vào bộ

biến mô thủy lực

M = MR e B J \ e / = = ■' \ b J 3.5.2 Xây dựng đường đặc tính đầu ra của biến mô thủy lực theo giai tích

3.5.2.1 Các thông số đặc tính biến mô thủy lực

• Hệ số momen xoắn cúa đĩa bơm:

3.5.2.2 Momen mất mát trên bộ truyền động

Để truyền động momen từ đầu vào đến đầu ra biến mô thủy lực, xáy ra sự mất mát

Ngày đăng: 02/12/2022, 17:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1-6:  Đồ  thị các thông số tổn thất phụ  thuộc vào  vận  tốc  góc  quay - Giáo trình IUH Lý thuyết hộp số tự động
nh 1-6: Đồ thị các thông số tổn thất phụ thuộc vào vận tốc góc quay (Trang 17)
Hình 2-2:  Sơ đồ  quỹ đạo  chuyên động  của chất lỏng  ở  đĩa B - Giáo trình IUH Lý thuyết hộp số tự động
Hình 2 2: Sơ đồ quỹ đạo chuyên động của chất lỏng ở đĩa B (Trang 23)
Hình 3-1:  Các  bộ  phận  của biến  mô  thủy lực - Giáo trình IUH Lý thuyết hộp số tự động
Hình 3 1: Các bộ phận của biến mô thủy lực (Trang 28)
Hình 3-4: Đường  đặc tính ngoài  của biến mô  thủy  lực  có - Giáo trình IUH Lý thuyết hộp số tự động
Hình 3 4: Đường đặc tính ngoài của biến mô thủy lực có (Trang 37)
Hình 3-7:  Xây dựng đồ thị  dặc  tính  dầu ra  của  biến  mỏ thúy lực - Giáo trình IUH Lý thuyết hộp số tự động
Hình 3 7: Xây dựng đồ thị dặc tính dầu ra của biến mỏ thúy lực (Trang 44)
Hình 3 -9.  Các đường đặc  tỉnh cụm  động  cơ và biến mô thủy  lực  theo  khảo nghiêm - Giáo trình IUH Lý thuyết hộp số tự động
Hình 3 9. Các đường đặc tỉnh cụm động cơ và biến mô thủy lực theo khảo nghiêm (Trang 50)
Hình  4-2:  Hoạt động của  hộ  truyền hành  tinh  ở  chể  độ  tỷ  sổ truyền lởn hơn 1 - Giáo trình IUH Lý thuyết hộp số tự động
nh 4-2: Hoạt động của hộ truyền hành tinh ở chể độ tỷ sổ truyền lởn hơn 1 (Trang 53)
Hình  4-3:  Hoạt động của bộ truyền  hành  tinh ở chế  độ tỷ sổ truyền  bằng ỉ - Giáo trình IUH Lý thuyết hộp số tự động
nh 4-3: Hoạt động của bộ truyền hành tinh ở chế độ tỷ sổ truyền bằng ỉ (Trang 54)
Hình  4-4:  Hoạt  động cùa bộ truyền hành  tinh ở chế độ  tỷ sổ  truyền  nhó  hơn 1 - Giáo trình IUH Lý thuyết hộp số tự động
nh 4-4: Hoạt động cùa bộ truyền hành tinh ở chế độ tỷ sổ truyền nhó hơn 1 (Trang 55)
Hình  4-6: Vận  tốc của  các  điểm trên vật quay - Giáo trình IUH Lý thuyết hộp số tự động
nh 4-6: Vận tốc của các điểm trên vật quay (Trang 58)
Hình 4-8:  Giản  đồ vécíơ vận tốc  trường  họp  cố  định bánh rủng - Giáo trình IUH Lý thuyết hộp số tự động
Hình 4 8: Giản đồ vécíơ vận tốc trường họp cố định bánh rủng (Trang 60)
Hình  4-10:  Giản  đồ  véctơ vận tốc  trường  hợp  cố định bánh  răng - Giáo trình IUH Lý thuyết hộp số tự động
nh 4-10: Giản đồ véctơ vận tốc trường hợp cố định bánh răng (Trang 62)
Hình 4-11:  Giản đồ véctơ vận tốc  trường  họp  cố định  cần dẫn, - Giáo trình IUH Lý thuyết hộp số tự động
Hình 4 11: Giản đồ véctơ vận tốc trường họp cố định cần dẫn, (Trang 62)
Hình 4-13:  Trường  hợp cung  cấp  momen xoắn  đầu vùo  cho  cú - Giáo trình IUH Lý thuyết hộp số tự động
Hình 4 13: Trường hợp cung cấp momen xoắn đầu vùo cho cú (Trang 64)
Hình  4-16:  Các lực  tác  dụng  lên bánh răng hành tinh (p) - Giáo trình IUH Lý thuyết hộp số tự động
nh 4-16: Các lực tác dụng lên bánh răng hành tinh (p) (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm