1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

CÂU HỎI ÔN LỊCH SỬ ÂM NHẠC THẾ GIỚI ( CÓ ĐÁP ÁN )

37 147 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu Hỏi Ôn Môn Lịch Sử Âm Nhạc Thế Giới
Tác giả Claude Debussy, M. Ravel
Chuyên ngành Lịch Sử Âm Nhạc
Thể loại Tài Liệu Ôn Tập
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 85,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Khái quát ÂN thế kỷ XX Điều kiện ra đời: có chiến tranh thế giới thứ nhất, thứ hai; chiến tranh tháng 10 Nga + Theo 2 phe: XHCN và tư bản chủ nghĩa + Công nghệ điện tử: lắp ghép các thiết bị thành âm nhạc Trường phái ÂN ấn tượng: có 2 nhạc sĩ tiêu biểu : Cac – lôt – đờ buýt – xy và Mô – rít ra ven + Xuất hiện đầu TK XX tại Pháp, trào lưu ÂN ấn tượng chịu ảnh hưởng và có nhiều nét tương đồng với trường phái hội hoạ và thơ ca + Năm 1874, cụm từ “ ẤN TƯỢNG “ gắn với sự ra đời của bức tranh “ Ấn tượng mặt trời mọc của Monet ( Mônê ) triển lãm ở Paris ( bức tranh mơ hồ, mông lung, nhẹ nhàng, mờ ảo => cảm xúc và màu sắc ) + Năm 1887 trong ÂN sử dụng cụm từ này đầu tiên chỉ tác phẩm Mùa xuân của Debussy ( đờ buýt – xy ) + Năm 1920 ( đầu TK XX ) thuật ngữ “ ÂN ấn tượng “ được áp dụng chính thức trong ÂN Debbusy Nội dung trong các tác phẩm: + Diễn tả ấn tượng trực tiếp của người nghệ sỹ với thế giới xung quanh thông qua bề mặt của sự vật, ÂN ấn tượng là ÂN của cảm xúc và màu sắc + Hoàn thành hay nối tiếp liên tục các hợp âm nghịch tạo ra mqh táo bạo, làm mất tính chất gay gắt + Giai điệu tạo thành một màng mỏng hoà quện với hoà thanh tạo hiệu quả âm thanh mềm, mịn + Chủ đề: diễn tả những điều kì dị ( Đêm Gaspard của Ravel ), cảnh trí thiên nhiên, đặc biệt là chủ đề sông nước ( Giao hưởng biển của Debussy ) mà không quan tâm đến xung đột xã hội hay tâm lý con người + Điệu thức chủ yếu: Điệu thức trung cổ: mixolieng ( mi xô li iêng ), frieieng, ionieng, eolieng ( ê lu li iêng ) ( cấu tạo giống Cdur và Amoll ) ( Vd: Giấc ngủ trưa của thần nền dã – Debussy ) ( tên khác của tác phẩm là: Giấc ngủ trưa của thần mục đồng, thần băng, thần nông ) Điệu thức ngũ cung: cung – thương – giốc – chuỷ vũ ( Vd: Khúc hát ru của những chú voi – Zimbe Góc trẻ thơ – Debussy ) Điệu thức toàn cung: ( C – D – E – F thăng – G thăng – A thăng – C ) ( Mỗi 1 bậc âm trong điệu thức cách nhau 1 cung ) ( Vd: Những cánh buồm – pelude của Debussy ) Câu 2: Nhạc sĩ CLAUDE DEBUSSY ( Cac – lôt – đờ buýt – xy ) Ông là người Pháp. Thuộc trường phái ÂN ấn tượng, là người tiên phong cho trường phái. Ngoài là nghệ sỹ đánh piano, ông còn là nhà soạn nhạc, phê bình ÂN + Chủ đề: Hạn chế trong những bức tranh thiên nhiên thông qua cảm nhận của người nghệ sỹ + Ngôn ngữ hoà thanh: độc đáo, chú ý tới màu sắc và cảm xúc của các hợp âm, sử dụng các hợp âm nghịch không giải quyết, ông tạo ra phong cách hoà âm riêng nối tiếp các hợp âm song song ( VD: nhà thờ bị chìm ) + Sử dụng nhiều dạng điệu thức 7 tự nhiên ( điệu thức diatonic cổ, điệu thức toàn cung, ngũ cung ) những bài hát lypitis + Phối khí chú ý đến khai thác màu sắc và tính năng nhạc cụ + Tài năng của ông còn được thể hiện bằng lối viết phóng khoáng trong hoà âm và giai điệu ngôn ngữ tự do, không quan niệm nặng nề về cấu trúc hình thức Sáng tác: + Ông chủ yếu sáng tác cho piano và giao hưởng + Sáng tác cho piano: chiếm vị trí quan trọng trong sáng tác của ông mặc dù không lớn. Nổi bật có 24 prelude ( ph ri luyt ( ( 2 tập ): “ góc trẻ thơ “, “ trắng đen “ Góc thiếu nhi ( 1908 ) là 1 tác phẩm liên hoàn gồm nhiều khúc nhạc có tiêu đề: Bài ru của voi con, bản selenat cho búp bê, tuyết nhảy múa, chúa mục đồng

Trang 1

CÂU HỎI ÔN MÔN LỊCH SỬ ÂM NHẠC THẾ GIỚI

( CÓ ĐÁP ÁN)

- Gồm 2 phần: Lịch sử ÂN phương Tây và lịch sử ÂN phương

Đông

+ Lịch sử ÂN phương Tây:

+ Lịch sử ÂN phương Đông:

* Về lịch sử ÂN phương Tây

Câu 1: Khái quát ÂN thế kỷ XX

- Điều kiện ra đời: có chiến tranh thế giới thứ nhất, thứ hai;

chiến tranh tháng 10 Nga

+ Theo 2 phe: XHCN và tư bản chủ nghĩa

+ Công nghệ điện tử: lắp ghép các thiết bị thành âm nhạc

* Trường phái ÂN ấn tượng: có 2 nhạc sĩ tiêu biểu : Cac – lôt – đờ - buýt – xy và Mô – rít - ra - ven

+ Xuất hiện đầu TK XX tại Pháp, trào lưu ÂN ấn tượng chịuảnh hưởng và có nhiều nét tương đồng với trường phái hội hoạ và thơ ca

+ Năm 1874, cụm từ “ ẤN TƯỢNG “ gắn với sự ra đời của bức tranh “ Ấn tượng mặt trời mọc của Monet ( Mônê ) triển lãm ở Paris ( bức tranh mơ hồ, mông lung, nhẹ nhàng, mờ ảo

Trang 2

- Nội dung trong các tác phẩm:

+ Diễn tả ấn tượng trực tiếp của người nghệ sỹ với thế giới xung quanh thông qua bề mặt của sự vật, ÂN ấn tượng là

ÂN của cảm xúc và màu sắc

+ Hoàn thành hay nối tiếp liên tục các hợp âm nghịch tạo

ra mqh táo bạo, làm mất tính chất gay gắt

+ Giai điệu tạo thành một màng mỏng hoà quện với hoà thanh tạo hiệu quả âm thanh mềm, mịn

+ Chủ đề: diễn tả những điều kì dị ( Đêm Gaspard của Ravel ), cảnh trí thiên nhiên, đặc biệt là chủ đề sông nước ( Giao hưởng biển của Debussy ) mà không quan tâm đến xung đột xã hội hay tâm lý con người

+ Điệu thức chủ yếu:

- Điệu thức trung cổ: mixolieng ( mi xô li iêng ), frieieng,ionieng, eolieng ( ê lu li iêng ) ( cấu tạo giống Cdur và Amoll ) ( Vd: Giấc ngủ trưa của thần nền dã – Debussy ) ( tên khác của tác phẩm là: Giấc ngủ trưa của thần mục đồng,thần băng, thần nông )

- Điệu thức ngũ cung: cung – thương – giốc – chuỷ - vũ ( Vd: Khúc hát ru của những chú voi – Zimbe

Góc trẻ thơ – Debussy )

- Điệu thức toàn cung: ( C – D – E – F thăng – G thăng –

A thăng – C ) ( Mỗi 1 bậc âm trong điệu thức cách nhau 1 cung )

( Vd: Những cánh buồm – pelude của Debussy )

Câu 2: Nhạc sĩ CLAUDE DEBUSSY ( Cac – lôt – đờ - buýt – xy )

Ông là người Pháp Thuộc trường phái ÂN ấn tượng, là

người tiên phong cho trường phái Ngoài là nghệ sỹ đánh piano, ông còn là nhà soạn nhạc, phê bình ÂN

Trang 3

+ Chủ đề: Hạn chế trong những bức tranh thiên nhiên thông qua cảm nhận của người nghệ sỹ

+ Ngôn ngữ hoà thanh: độc đáo, chú ý tới màu sắc và cảm xúc của các hợp âm, sử dụng các hợp âm nghịch không giải quyết, ông tạo ra phong cách hoà âm riêng nối tiếp các hợp âm song song ( VD: nhà thờ bị chìm )

+ Sử dụng nhiều dạng điệu thức 7 tự nhiên ( điệu thức diatonic cổ, điệu thức toàn cung, ngũ cung ) những bài hát lypitis

+ Phối khí chú ý đến khai thác màu sắc và tính năng nhạc

cụ

+ Tài năng của ông còn được thể hiện bằng lối viết phóngkhoáng trong hoà âm và giai điệu ngôn ngữ tự do, không quan niệm nặng nề về cấu trúc hình thức

- Sáng tác:

+ Ông chủ yếu sáng tác cho piano và giao hưởng

+ Sáng tác cho piano: chiếm vị trí quan trọng trong sángtác của ông mặc dù không lớn Nổi bật có 24 prelude ( ph ri luyt ( ( 2 tập ): “ góc trẻ thơ “, “ trắng đen “

- Góc thiếu nhi ( 1908 ) là 1 tác phẩm liên hoàn gồm nhiều khúc nhạc có tiêu đề: Bài ru của voi con, bản selenat cho búp bê, tuyết nhảy múa, chúa mục đồng

- Năm 1915, có tác phẩm trắng đen gồm 3 khúc: vũ điệu valse châm biếm, mối liên hệ với chiến tranh, toát lên đầy nghị lực thần bí nhưng sôi nổi

+ Các tác phẩm cho dàn nhạc, tiêu biểu có: “ Buổi chiều của thần nền dã “, “ nocture “, “ giao hưởng biển “ Trong đó xuất sắc nhất là prelude cho dàn nhạc giao hưởng “ Buổi

chiều của thần nền dã “

Câu 3: Khái quát trường phái âm nhạc Ấn tượng

Trang 4

sự vật về màu sắc của thế giới xung quanh

Cụm từ ấn tượng gắn với bức tranh ấn tượng mặt trời mọc của họa sĩ muleet trong triển lãm ở Pari Người sử dụng cụm

từ này đầu tiên là Claude Debussy

Hòa thanh hay nối tiếp liên tục các hợp âm nghịch tạo ra mqh táo bạo,làm mất tính chất gay gắt.Giai điệu tạo thành một màng mỏng hòa quyện với hòa thanh tạo hiệu quả âm thanh mềm mịn

Chủ đề: diễn tả những điều kì dị , cảnh trí thiên nhiên, đặc biệt là chủ đề sông

nước,mà không quan tâm đến xung đột xã hội hay tâm lí con người

-điệu thức: trung cổ (giấc ngủ trưa của thần điền

dã-debussy)

+ toàn cung(những cánh buồm – prelude của debussy)

, + ngũ cung.(khúc hát ru của những chú voi con

– zimbe Góc trẻ thơ – Debussy)

Câu 4: Nhạc sĩ Maurice Raven ( Mô rit Ra ven ) ( người Pháp)

* Khái quát

Trang 5

Ông là đại biểu xuất sắc của âm nhạc ấn tượng Ngoài ra ông còn là nghệ sĩ piano, nhà chỉ huy

- Ông được coi là người có nhiều cách tân trong phong cáchsáng tác cho piano và là thiên tài của các tác phẩm trong dàn nhạc Phong cách sáng tác của ông đã ảnh hưởng đến các nghệ sĩ thế kỷ XX

* Đặc điểm sáng tác:

- Âm nhạc của ông mang tính cô đọng, sử dụng thang âm chỉ vài nốt hoặc điệu thức trung cổ, thang âm ngũ cung của các nước trong một tác phẩm có phong cách cổ điển ( giai điệu trung cổ trên nền hoà thanh truyền thống )

VD: Ngôi mộ Cuperanh ( phong cách tân cổ điển )

- Văn hoá và âm nhạc Tây Ban Nha được khai thác nhiều trong sáng tác của ông ( VD: Rhapsodie TBN ( rap sô đi TBN), giờ TBN ), đặc trưng âm nhạc của TBN trong sáng tác ( VD: nốt nhắc lại, nhóm tiết tấu trì tục )

VD: Tiết tấu trì tục: Bolero ( 1928 )

Nốt nhắc lại: Habalera, Đêm Gaspard

- Hoà âm: khá phong phú, nối tiếp các hợp âm song song như một bè trì tục, nối tiếp kiểu thang âm chạy lướt

- Sử dụng quãng 8 song song, quãng 8 giảm, quãng 15,

quãng 23

* Sáng tác:

- Các tác phẩm cho dàn nhạc: Ngôi mộ Cuperanh, “

Rhapsodie Espagnole” ( Rap sô đi TBN) ,” Daphnis et Chloé” ( Đáp phít và Clou-i )

- Concerto cho piano; “ Concerto cho bản tay trái cho pianotại dàn nhạc giao hưởng giọng D-dur”, “ Concerto số 1 giọng G-dur”

Trang 6

- Các tác phẩm cho piano độc tấu: “ Bản Pavan cho nàng công chúa đã chết “, “ Đài phun nước “, “ Gương “, “ Đêm Gaspard “

- Các tác phẩm cho piano trước khi chuyển cho dàn nhạc: “

Mẹ ngỗng “

(+) Giao hưởng “ Bolero “ ( 1928)

- Là một giao hưởng xuất sắc ở TK XX, là tác phẩm viết cho nghệ thuật múa,thể hiện tính dân tộc với chủ đề Tây Ban Nha

- Tác phẩm có 17 biến khúc trên 2 chủ đề ( Chủ đề 2 biến tấu

từ Chủ đề 1 )

- Tác giả đưa nhạc cụ ngoài biên chế vào dàn nhạc giao

hưởng ( Sacxophone, guitar, oboa )

Câu 5: Khái quát về ÂN Biểu hiện thế kỷ XX

- ÂN biểu hiện thể hiện tâm trạng và cảm xúc của con ngườithông qua chủ quan của người nghệ sĩ ÂN miêu tả sự kinh hoàng và giao động trước những hiện tượng mới: chiến tranh

đế quốc, nghèo khổ, khủng hoảng kinh tế, thất nghiệp,… qua một số tác phẩm cuối đời của Gustav Mahler ( người Áo ), opera của R Strauss ( người Đức )

- Ân biểu hiện chia làm 3 giai đoạn:

+ Gđoạn 1: Sử dụng nguyên tắc hoà âm của Ânliên minh nhưng mang cảm xúc và tâm lý của csống TK XX VD: R.Strauss

+ Gđoạn 2: Xu hướng phá điệu tính, sử dụng chất liệu ÂN dân gian

+ Gđoạn 3: ÂN ko điệu tính

- Các nhạc sĩ tiêu biểu: R.Strauss, B.Bartok,G Mahler…

- Các tác phẩm tiêu biểu: giao hưởng Don Quyxote ( R.Strauss) , Hoà tấu cho dây gõ và celesta ( B.Bartok )…

Trang 7

Câu 6: Nhạc sĩ Richard Strawss ( Ri- chac-

trao’s ) ( Đức)

- Là đại biểu của nền âm nhạc Đức cuối tk 19, đầu tk 20

Là nhà chỉ huy tài ba, có ảnh hưởng đối với nghệ thuật đươn

g thời

Là nhà dàn dựng, chỉ huy các tác phẩm nổi tiếng của Wagner,Mozart, Mendensol,…

- Sáng tác của ông chỉ đc chú ý khii ông qua đời

*Đặc điểm sáng tác: - Thời kỳ đầu: Chịu ảnh hưởng phong cách sáng tác của Beethoven, Mendelson

Giai điệu đơn giản nhưng phức tạp về hình thức

- Từ 1890 ( cuối tk 19) sáng tác có những thay đổi rõ rệt

VD: Don-Quixote (đôn ky ô tê), Intermezzo

- ÂN có tiêu đề và khai thác những yếu tố trong ÂN dân gian

-

Thành công ở thể loại giao hưởng có tiêu đề và âm nhạc cho s

ân khấu ( vũ kịch, nhạc kịch): Intermezzo, Salomen

- Nhạc kịch: Intermezzo, Salomen, Elena (e lê na)

- Giao hưởng: Dong Joan, Don-Quixote ( Giao Hưởng+

concerto)

*Don-Quixote: là tác phẩm tiêu biểu cho âm nhạc biểu hiện

- Kết hợp 2 thể loại: Giao hưởng và concerto

Trang 8

Câu 7: Nhạc sĩ I Stravinsky ?

Igor Stravinsky (1882- 1971) là nhạc sĩ thiên tài

người Nga. Ông là nhạc sĩ bậc thầy về âm nhạc hiện đại thế

kỷ XX, có ảnh hưởng lớn đến nhiều nhạc sĩ sau này nhất là các nhạc sĩ Pháp trong âm nhạc hiện đại thế kỷ XX

Sự nghiệp sáng tác của ông trải qua nhiều giai đoạn và mỗi giai đoạn mang 1 phong cách ÂN khác nhau:

* Giai đoạn 3 (1950-1960):

Giai đoạn dodecaphone series: Sáng tác theo kiểu ÂN

12 âm theo phương pháp vô đi uệu tính nhưng có nhiều biến đổi không áp dụng nguyên xi 1 hệu thống nào

* 10 năm cuối đời: tác phẩm ngắn gọn, xúc tích, tính chất âm nhạc hơi thần bí, xa rời thực tế

Các tác phẩm vũ kịch tiêu biểu như: Con chim lửa (The

Firebird), Petrushka , The Rite of Spring

(Mùa xuân thiêng liêng)       

*Vũ kịch “Con chim lửa (the

Firebird)”: Đây là một tác phẩm dựa trên những câu chuyện

cổ tích dân gian Nga

Ông sử dụng những chất liệu âm nhạc dân gian Nga rất rõ, nhất là trong các điệu nhảy của các công chúa và khúc hát ru

Trang 9

*Vũ kịch “Petrushka”:tác phẩm mang nhiều màu sắc của chủ

nghĩa ấn tượng và chủ nghĩa tự nhiên Cấu trúc phân nhiều đoạn ngắn và không phát triển theo lối giao hưởng

Giai điệu mang tính chất hát nói Ngôn ngữ hoà âm phức tạp Dàn nhạc được sử dụng đồ sộ nhưng thường dùng với từng b

ộ riêng

*Vũ kịch “Mùa xuân thiêng liêng”: Tác phẩm này nối tiếp bút

pháp của vở “Petrushka”, tuy nhiên về âm nhạc phức tạp hơn

Hoà âm sử dụng chồng âm gồm nhiều nốt. Vũ kịch này gồm

có hai phần: Phần 1 Hồn trái đất; Phần 2 Sự diệt vong vĩ đại

Các sáng tác giao hưởng có nội dung: có những xung đột kịch tính, căng thẳng gay gắt,

bi kịch, mỉa mai cay đắng, có cả tính chất trữ tình tươi sáng, cảnh đồng quê nên thơ Sử dụng những âm điệu thu nhận trong cuộc sống xung quanh: Kèn hiệu nhà binh, Điệu nhạc hành quân,

tang lễ, bài hát, điệu nhảy, những motif của cac vở operette….để tác phẩm dễ hiểu và nhiều ng yêu thích

Trang 10

-Tp tiêu biểu: Bài ca về trái đất- Das Lied von dẻ Erde (1908)

–là bản giao hưởng

thanh xướng dựa trên bài thơ “ Chiếc sáo TRung Hoa” của Betghe với lời thơ cổ, phỏng dịch các bài thơ của các thi sĩ TQ tk 8,9

+Tp có bề ngoài như bộ 6

ca khúc với phần đệm của dàn nhạc nhưng dc tổ chức thành

4 phần tương tự như các chương giao hưởng.Mỗi chương là

1 cấu trúc độc lập

Nội dung của các chương:

Có cùng nội dung tư tưởng, quan điểm triết lí là sự giãi bày về cuộc sống với những niềm vui ước vọng của con

người, thoát khỏi ý muốn trần tục để đi vào cõi hư vô vĩnh cửu

+Tp gồm 6 bài hát có tiêu đề:

1: Bài ca về những tai họa của Trái Đất

2: Mùa thu hiu quạnh

3: Về tuổi trẻ

4: Về cái đẹp

5:Người say rượu trong ngày xuân

6: Từ biệt

Câu 9: Khái quát nhạc sĩ Bela Bartok (Hungari)

Bela Bartok(1881-1945) là một trong những ng đại diện xuất sắc của ÂN hiện

đại người Hungari.Hoạt động stac, biểu diễn piano, nghiên cứu, sưu tầm dân ca của ông có ý nghĩa lớn đối

với nền ÂN Hungari

Trang 11

-Khởi đầu, stac của Ông ảnh hưởng phong cách của các nhạc

sĩ tiền bối như Liszt, Brahms,

Wagner, các nhạc sĩ cổ điển Nga sau đó là phong cách ấn tượng, cuối cùng là âm nhạc dân

gian Hungari và các nước láng giềng ÔNG SÁNG TÁC CHỦ

YẾU CHO PIANO VÀ GIAO HƯỞNG

-Sáng tác sdung chất liệu ÂN dân gian rất phong phú và đa dạng: Chủ yếu theo 3 cách

+Sd nguyên dạng

+Sd1 vài nhân tố

+ Tổng hợp chất liệu dân gian nhiều dân tộc để tạo ra ngôn ngữ mới ( Còn gọi là ÂN dân gian tưởng tượng)

-Thời kì đầu: ảnh hưởng phong cách ÂN

Đức, chịu ảnh hưởng của Lizst,

Brahms, Wagner.ÂN có điệu tính

-Thời kì sau: Có sự sáng tạo rõ dệt sd nét đặc trưng của âm nhạc dân

gian, hòa âm gợi đến những bài hát dân gian Hungari

Các stac mang đặc điểm ÂN

polytonal và atonal, cũng có thể chồng các điệu thức

trung cổ, nối tiếp hợp âm nghịch, chuyển giọng đột ngột Giai điệu Chromatique dẫn đến khó xđinh công năng hòa âm

-ÂN có tính cảm xúc mạnh và nhiệt tình, HẦU HẾT CÁC SÁNG

TÁC KO CÓ TIÊU ĐỀ

Giai điệu thường gãy khúc , ngắt quãng các tuyến đi, hòa âm sắc và chói

-TP tiêu biểu: “ Những bài hát nông thôn Hungari”,

“ Những vũ khúc Rumani”, “ Tổ khúc nhảy múa”,

“Những bài dân ca Hungari”, “ Những bức tranh HUngari”,

“concerto cho dàn nhạc”,…

Trang 12

Câu 10:

Đặc điểm sáng tác nhạc kịch của G.Puccini và 

giới thiệu một vài vở nhạc kịch tiêu biểu

Puccini được đánh giá là người kế thừa xứng đáng nhạc sĩ Verdi bởi sự sáng tạo trong hòa thanh, nghệ thuật tinh xảo trong phối dàn nhạc và đặc biệt là vẻ đẹp của giai điệu Hơn thế nữa, các opera của ông luôn gắn liền với cội nguồn dân tộc

Đặc điểm trong nhạc kịch của ông là: đề cao tính trữ tình để

khắc hoạ hình ảnh người phụ nữ Nhạc kịch của ông theo cấu trúc xuyên suốt không theo cấu trúc số mục.Cuối đời, ông chịu ảnh hưởng xu hướng nghệ thuật của chủ nghĩa ấn tượng. 

 Tác phẩm: 12 vở nhạc kịch. Vở đầu tiên “Le Villi”.Các vở

thành công sau này và trở nên phổ biến là: “La Boheme”;

“Madam Butterfly” còn gọi là “Chio Chio San”;

“Turandot”, tác phẩm này là vở nhạc kịch cuối cùng của ông

Câu 11:

Trình bày khái quát về âm nhạc ngẫu nhiên

(Aleatoire) ( A-lê-a-toa)

Trang 13

Vào những năm 40 của thế kỷ XX, ở một sốnước trên thế giới

và đặc biệt ở Mỹ đã hình thành một trào lưu âm nhạc mới có

tên gọi là âm nhạc Aléatoire

Như vậy, định nghĩa về âm nhạc Aléatoire cũng bao gồm cả những đặc trưng cơ bản của âm nhạc thử nghiệm

Hay nói cách khác âm nhạc Aléatoire phát triển trên nền tảng của âm nhạc thửnghiệm. 

Một trong những người mở đường và là đại diện tiêu biểu ch

o khuynh hướng sáng tác này là John Cage (1912-1992)

Ông được coi là người đi tiên phong và có một ảnh hưởng lớ

n đến khá nhiều nhạc sĩ ở nửa sau thế kỷ XX Chính John

Cage là người đã dám phá bỏ những quan niệm truyền thống

về âm thanh và thẩm mỹ âm nhạc bất chấp những lời công kí

ch và đàm tiếu của công luận

Tác phẩm Composition entilted 4’33 (1952). đây là một tác p

hẩm có thể chơi bằng bất cứ loại nhạc cụ nào hoặc bằng một cái gì đó tương đương nhưnhạc cụ Tổng phổ hoàn toàn là sự

 im lặng, không có nốt nhạc. Người biểu diễn ngồi im lặng trê

n sân khấu trong suốt thời gian của tác phẩm  (4 phút 33 giây). 

Câu 12: Khái quát về Âm nhạc tả chân

- Phong cách ÂN: giản đơn, linh hoạt, dễ hiểu với quần chúng

và dựa trên truyền thống nhạc kịch thế kỉ XIX

Câu 13: Khái quát Âm nhạc cổ điển mới

Trang 14

- Còn gọi là Tân cổ điển, xuất hiện vào đầu thế kỉ XX

Các nhạc sĩ “khôi phục” lại trật tự sáng tác theo kiểu cổ điển nhưng mang hơi thở thời đại

- Các nhạc sĩ Tân cổ điển học tập các nhạc sĩ cổ điển về hình thức, thể loại, còn ngôn ngữ ÂN mang phog cách riêng của họ Họ có thể bắt chước lại một hình bóng giai điệu, nhắc lại hoặc trích dẫn một giai điệu điển hình của một phong cách sáng tác điển hình của nhạc sĩ nào đó

Câu 14: Khái quát Âm nhạc Serie toàn phần:

-Cuối năm 1940, kĩ thuật sáng tác Serie toàn phần bắt đầu phát triển từ phương pháp sáng tác trên nhân tố serie độ caocảu Schoenberg, đồng thời mở rộng thêm các nhân tố khác như trường độ, cường độ, âm sắc, kết cấu, dấu lặng,…

-Các đại diện tiêu biểu: Messian (Pháp) , Boule (Pháp), Babbit (Mỹ), Stockhausen (Đức)

Câu 15: Khái quát Âm nhạc Dodecaphone

-Là một hệ thống hình thức của antonal Một tác phẩm luôn chỉ được sáng tác tối đa trong 12 âm thuộc hệ thống

chromatic với nguyên tắc cơ bản là mỗi nốt chỉ xuất hiện 1 lần 12 âm sử dụng trong các tác phẩm này còn được gọi là 1 serie nốt (hàng âm) Từ hàng âm này, có thể phát triển thêm bằng cách sử dụng các dạng của chúng

-Có 4 dạng:

+Dạng nguyên thể: kí hiệu P

+Dạng đi giật lùi từ cuối lên đầu: Kí hiệu R

+Dạng soi gương: Kí hiệu D

+Dạng đi giật lùi kết hợp với soi gương: kí hiệu RI

Trang 15

-Nổi tiếng sáng tác theo kiểu Dodecaphone là nhạc sĩ

Aremold Schoenberg, Anamag Berg và Antol Webern Kĩ

thuật 12 âm đã tạo ra 1 bước ngoặt lớn trong lịch sử âm nhạcThế giới và cũng đặt ra quan niệm mới về âm nhạc: đó là âm nhạc không có sức hút

-A.Schoenberg (Săn béc), A.Berg và A.Webern đã tạo ra

trường phái Viên mới

Câu 16: Nhạc sĩ Olivier Messian (Pháp)

-Là một nhạc sĩ quan trọng nhất ở thế kỉ XX Trong lịch sử âm nhạc thế kỉ XX, ông là người có tầm ảnh hưởng khá to lớn, ông có nhiều nghiên cứu, tìm tòi để sáng tạo nên nhiều âm nhạc mang tính mới lạ

-Ông còn là người có những đóng góp về đào tạo các nhạc sĩ nổi tiếng Thế giới như Nguyễn Thiện Đạo, Boule,

K.Stockhausen, Xenckis (Đức)

-Âm nhạc của ông khai thác và sử dụng tiết tấu cổ của đạo Hindu và hay dùng tiết taais ngắn với sự nhân lên của chúng nên ông còn được gọi là một nhà tiết tấu học

-Sử dụng điệu thức chuyển dịch có giới hạn

-Hòa âm độc đáo, đóng vai trò thống trị hoàn toàn cao độ không chỉ theo chiều dọc mà còn cả chiều ngang Ông chịu ảnh hưởng mở rộng điệu tính của Debussy, ngôn ngữ hòa âm

là sự kết hợp giữa tonal, atonal và serie

-Âm nhạc của ông còn được coi là màu sắc: ông có thể dành hàng trang tổng phổ chỉ để mô tả màu tím hoặc màu trắng sữa

-Phối khí chiếm vị trí quan trọng và ông hay nghiên cứu để đưa ra các nhạc cụ lạ vào dàn nhạc giao hưởng

-Ông là người tiên phong đưa đàn phím điện tử vào dàn

nhạc

Trang 16

-Ông khai thác màu sắc âm thanh của các loài chim, tiêu biểu

là cuốn sách bàn về tiết tấu, màu sắc và tiếng chim

-Các sáng tác tiêu biểu: Giao hưởng “Turangalila”, 4 tập tiết tấu, mode của các giá trị và sự tăng cường và “Catalogue” của chim cho Piano

Câu 17: Nhạc sĩ A.Schoenberg (Áo)

-Là nhà soạn nhạc nổi tiếng người Áo, sau là nhà soạn nhạc người Mỹ và là người đứng đầu trường phái Viên mới

-Ông đã phát triển phương pháp 12 âm và áp dụng vào một

số tác phẩm

-Sự nghiệp của ông được chia ra làm 2 giai đoạn:

+Giai đoạn 1: Chịu ảnh hưởng của âm nhạc biểu hiện

+Giai đoạn 2: Âm nhạc antonal và dodecaphone

-Các tác phẩm tiêu biểu:

+Nhạc kịch: “Pierro lunaire”, “Moses & Aron”

+Giao hưởng: “Biến tấu cho giàn nhạc op.31”

+Tác phẩm cho piano: “Tổ khúc cho piano op.25”

+Nhạc thính phòng: “Đêm trong suốt”

+Tác phẩm cho thanh nhạc: 48 bài hát không có đệm

Câu hỏi nhanh LSAN phương Tây

1 Nhạc sĩ G Mahler sáng tác bao nhiêu giao hưởng?

=> 10 bản giao hưởng

2 Các sáng tác của M Ravel thường có tiêu đề đúng hay sai?

=> Đúng

3 Kể tên các vũ kịch tiêu biểu của nhạc sĩ I Stravinsky?

=> Con chim lửa, Petrushka (pê trô

ca ) , Thánh lễ mùa xuân ( Mùa xuân thiêng liêng )

Trang 17

4 Tác phẩm “Buổi chiều của thần Păng” của nhạc sĩ C

Debussy thuộc thể loại?

=> Thể loại giao hưởng

5 Tác phẩm “Thánh lễ mùa xuân” của nhạc sĩ? Thuộc thể

loại?

=> Nhạc sĩ I.Stravinsky, thể loại Kịch (Vũ Kịch)

6 Lĩnh vực sáng tác thành công của Bella Bartok?

=> Lĩnh vực sáng tác thành công của Bella Bartok là piano và giao hưởng

7 Lĩnh vực sáng tác tiêu biểu của G Mahler?

=> Lĩnh vực sáng tác tiêu biểu của G Mahler là giao hưởng và

ca khúc

8 Ai là người sáng tạo phong cách hòa âm

“nối tiếp các hợp âm song song” trong tác phẩm?

=> Điệu thức Trung cổ (cấu tạo giống C-dur -

a-moll), ngũ cung, toàn cung

Điệu thức trung cổ: mi xô li-êng,

11.Chủ đề chính của tác phẩm ÂN Ấn tượng thường quan tâm tới xung đột xã hội và đời sống tâm lý của con người? Đúng, sai?

=> Sai (mà ns về Những điều kỳ dị hoạc cảnh trí thiên nhiên )

12.Thuật ngữ ÂN Ấn tượng xuất hiện vào đầu TK

XX tại nước Pháp và xuất phát từ bài thơ có tên “Ấn tượng

mặt trời mọc”? Đúng hay sai?

Trang 18

16.Tác phẩm: Đêm Gaspard, Gương

(phản chiếu), Đài phun nước, Mẹ ngỗng,… thuộc thể loại gì

của tác giả nào?

=> Tác phẩm: Đêm Gaspard, Gương

(phản chiếu), Đài phun nước, Mẹ ngỗng,… thuộc thể loại sáng

tác cho dàn nhạc của nhạc sĩ M.Ravel ( các tác phẩm là nhạc viết cho đàn)

17.Ai là nhạc sĩ tiên phong của trường phái Ấn tượng?

=> Nhạc sĩ C.Debussy

18.Văn hóa ÂN Tây Ban

Nha đã được khai thác nhiều trong các sáng tác của nhạc sĩ?

=> Nhạc sĩ M.Ravel

19 Những chủ đề về: những điều kỳ dị, cảnh trí thiên nhiên (phong cảnh thôn

quê, cảnh buổi sáng, buổi tối, hướng về Phương

Đông, chủ đề về nước ) đó là chủ đề trong các tác phẩm của trường phái ÂN?

=> Trường phái Âm nhạc Ấn tượng

Ngày đăng: 02/12/2022, 17:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w