1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu KHOA học hóa HỌCMethodology of scientific research – chemistry

33 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học – Hóa Học
Năm xuất bản 2024
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 357,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Course OutlinePhần 1 Part 1 Khoa học và nghiên cứu khoa học General introduction: Science and Science Research Phần 2 Part 2 Các phương pháp nghiên cứu khoa học Methods of Scientific R

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC –

HÓA HỌC

Methodology of Scientific Research – Chemistry

Trang 2

Mục tiêu học- Phương pháp học

Mục tiêu: Kết thúc học phần này, SV có thể:

- Thiết kế một đề cương chi tiết cho một đề tài nghiên cứu KH cụ thể

- Biết cách trình bày một công trình NC KH

Trang 3

2 Tiêu chí đánh giá một công trình NC

SMART

- Cụ thể ( S pecific)

- Có thể đo được ( M easurable)

- Có thể ứng dụng và thực hiện được ( A chievable)

- Có tính thực tế ( R ealistic)

- Thời gian cho phép ( T ime-bound)

Trang 4

Course Outline

Phần 1 (Part 1)

Khoa học và nghiên cứu khoa học

(General introduction: Science and Science Research)

Phần 2 (Part 2)

Các phương pháp nghiên cứu khoa học

(Methods of Scientific Research

Phần 3 (Part 3)

Các hình thức trình bày một công trình nghiên cứu khoa học

Trang 5

Phần 1: khoa học và nghiên cứu khoa học

1.1 Khoa học:

Khái niệm: Khoa học là hệ thống tri thức về tự nhiên xã hội

và tư duy, về những qui luật khách quan của tự nhiên, xã hội

và tư duy, hệ thống tri thức này hình thành trong lịch sử và không ngừng phát triển trên cơ sở thực tiễn xã hội

Ý Nghĩa của khoa học Khoa học là động lực thúc đẩy sự phát

triển xã hội làm cho con người ngày càng văn minh hơn, nhân ái hơn, sống tốt hơn và vững tin hơn vào chính bản thân mình trong cuộc sống

Trang 6

Phần 1: khoa học và nghiên cứu khoa học

Quá trình phát triển của khoa học:

• Dấu hiệu về hình thức của sự phát triển

• Dấu hiệu về bản chất của sự phát triển

• Nguyên nhân của sự phát triển

Động lực phát triển của khoa học

Thực tiễn là nguồn gốc và là chân lý của khoa học

Trang 7

Phần 1: khoa học và nghiên cứu khoa học

Vai trò của sự kiện trong tư duy và lý luận

Sự Kiện không có tư duy lý luận thì sẽ không có khoa học

hoặc xem nhẹ tư duy lý luận thì sẽ làm cho con người mất

khả năng đi sâu vào bản chất của tự nhiên và xã hội Ngược lại, coi thường hoặc không cần sự kiện thì tư duy lý luận sẽ trở thành duy ý chí.

Trang 8

Phần 1: khoa học và nghiên cứu khoa học

1.2 Nghiên cứu khoa học

Khái niệm : NCKH là tìm kiếm xem xét, điều tra ( Thí nghiệm)

để từ những dữ kiện có được (số liệu, tài liệu, kiến thức đã có ) đạt đến một kết quả mới hơn, cao hơn, giá trị hơn

Con người muốn NCKH tốt phải có kiến thức và cần phải rèn luyện làm việc một cách tự lực, một cách có phương pháp trong mọi hoạt động

Trang 9

• Bản chất của NCKH là hoạt động sáng tạo của các nhà KH nhằm nhận thức

thế giới, tạo ra hệ thống tri thức có giá trị để sử dụng vào cải tạo thế giới

• Chức năng của NCKH (thể hiện trình độ nhận thức khoa học)

+ Mô tả KH: Trình bày lại những kết quả nghiên cứu một hiện tượng hay một

sự kiện KH làm sao cho đối tượng đó được thể hiện đến mức độ nguyên bản

+ Giải thích KH : Trình bày một cách tường minh bản chất của đối tượng NC + Giải thích :KH không chỉ phản ánh trung thực các sự kiện của hiện thực mà

còn chỉ ra nguồn gốc phát sinh, phát triển, mối quan hệ của sự kiện với các sự kiện khác

+ Phát hiện: Khám phá ra bản chất, các quy luật vận động và phát triển của sự

vật hiện tượng (đối tượng nghiên cứu) Phát hiện đồng nghĩa với phát minh, với quá trình sáng tạo ra chân lý mới Phát hiện KH là trình độ nhận thức sáng tạo cao nhất của con người Kết quả là tạo nên các khái niệm, các phạm trù, các lý thuyết, học thuyết, quy trình công nghệ mới,…

Trang 10

Phần 1: khoa học và nghiên cứu khoa học

Những công việc chủ yếu của NCKH

Trang 11

Mục đích của NCKH không chỉ nhằm vào việc nhận thức thế giới mà

còn cải tạo thế giới và một KH đích thực thì luôn vì cuộc sống của con người

Trang 12

Phần 1: khoa học và nghiên cứu khoa học

Những yêu cầu đối với người NCKH

– Có trình độ chuyên môn

– Có phương pháp làm việc khoa học

– Có các đức tính của một nhà khoa học chân chính

-Say mê khoa học - Nhạy bén với sự kiện xảy ra -Cẩn thận – Kiên trì – Trung thực

Trang 13

Phần 1: khoa học và nghiên cứu khoa học

1.3 Các lĩnh vực nghiên cứu khoa học

1 Nghiên cứu cơ bản: ( Nguồn gốc của sự sống , Nghiên cứu vật lý, hóa học, sinh

học ) Loại hình nghiên cứu nhằm tìm tòi, sáng tạo ra những tri thức mới, những giá trị mới cho nhân loại Tri thức cơ bản là tri thức nền tảng cho mọi quá trình nghiên cứu và ứng dụng tiếp theo

2 Nghiên cứu Triển khai: (NC sách Giáo khoa) Loại hình nghiên cứu có mục tiêu

là tìm khả năng áp dụng đại trà các nghiên cứu ứng dụng vào thực tế sản xuất và đời sống XH

3 Nghiên cứu triển khai Phục vụ nhiều cho đời sống , sản xuất)(Loại hình nghiên

cứu có mục tiêu là vận dụng những tri thức cơ bản để tạo ra những quy trình công nghệ mới, những nguyên lý mới

4 Nghiên cứu dự báo: (Có ý nghĩa trong tương lai) Mục tiêu phát hiện những triển

vọng, những khả năng, xu hướng mới của sự phát triển của khoa học và thực tiễn

Trang 14

Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn : Là các phương pháp tác động trực tiếp vào

đối tượng có trong thực tiễn để làm rõ bản chất và các quy luật của đối tượng

Phương pháp quan sát khoa học

• Phương pháp quan sát (PPQS) được dùng cho mọi lĩnh vực nghiên cứu của KHXH,

kể cả một số lĩnh vực của khoa học tự nhiên, khoa học kĩ thuật Trong Khọa học tự nhiên: quan sát sự phát triển của một loại cây, quan sát diễn biến và kết quả thí

nghiệm Trong khoa học kĩ thuật: quan sát kết quả xử lí ở các ruộng lúa, vừa quả, quan sát vận hành máy móc

• Quan sát khoa học là phương pháp tri giác đối tượng một cách có hệ thống để thu

PHẦN 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

KHOA HỌC

Trang 15

Phương pháp điều tra

• Điều tra là phương pháp khảo sát một nhóm đối tượng trên diện rộng để phát hiện

các quy luật phân bố và các đặc điểm của đối tượng

Phương pháp thực nghiệm khoa học

• Là phương pháp các nhà khoa học chủ động tác động vào đối tượng và quá trình diễn biến sự kiện mà đối tượng tham gia để hướng sự phát triển của chúng theo mục tiêu

dự kiến của mình

Phương pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm

• Là phương pháp nghiên cứu và xem xét lại những thành quả thực tiễn trong quá khứ

để rút ra kết luận bổ ích cho thực tiễn và khoa học

Phương pháp chuyên gia

• Là phương pháp sử dụng trí tuệ của đội ngũ chuyên gia để xem xét nhận định bản

chất của đối tượng, tìm ra một giải pháp tối ưu

Trang 16

Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết Là các phương pháp thu thập thông tin khoa học trên cơ sở nghiên cứu các văn bản, tài liệu đã có và băng các thao tác tư duy logic

để rút ra kết luận khoa học cần thiết

Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết

• Phân tích là nghiên cứu các tài liệu, lý luận khác nhau bằng cách phân tích chúng thành từng bộ phận để tìm hiểu sâu sắc về đối tượng Tổng hợp là liên kết từng mặt, từng bộ phận thông tin đã được phân tích tạo ra một hệ thông lý thuyết mới đầy đủ

và sâu sắc về đối tượng

Trang 17

Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết

• Phân loại là sắp xếp các tài liệu khoa học theo từng mặt, từng đơn vị, từng vấn đề có cùng dấu hiệu bản chất, cùng một hướng phát triển Hệ thống hóa là sắp xếp tri thức thành một hệ thống trên cơ sở một mô hình lý thuyết làm sự hiểu biết về đối tượng đầy đủ hơn

Phương pháp mô hình hóa

• Là phương pháp nghiên cứu các đối tượng bằng xây dựng gần giống với đối tượng, tái hiện lại đối tượng theo các cơ cấu, chức năng của đối tượng

Phương pháp giả thuyết

• Là phương pháp đưa ra các dự đoán về quy luật của đối tượng sau đó đi chứng minh

dự đoán đó là đúng

Trang 18

PHẦN 2 : CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

II Phương Pháp Quan sát

Quan sát khoa học là phương pháp tri giác đối tượng một cách có hệ thống để thu thập thông tin đối tượng Có 2 loại quan sát khoa học là quan sát trực tiếp và quan sát gián tiếp

- xác định nội dung và phương pháp

- Chuẩn bị cho người quan sát: Phiếu QS- KT

Trang 19

PHẦN 2 : CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Phương Pháp Điều tra

Điều tra là phương pháp khảo sát một nhóm đối tượng trên diện rộng để phát hiện các quy luật phân bố và các đặc điểm của đối tượng

Các bước điều tra

a Chọn mẫu- Lấy mẫu ( phi xác suất và xác suất) – Qui mô mẫu

b Thiết kế bảng câu hỏi: ( câu hỏi đóng và câu hỏi mở)- Cấu trúc bảng câu hỏi

Xử lý số liệu

Trang 20

PH N 2 Ầ : CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Phương Pháp Tổng kết kinh nghiệm

• Các bước tiến hành

- Chọn đối tượng

- Sưu tầm tài liệu

- Xây dụng mô hình lý thuyết

- Phân tích, hệ thống rút ra bài học Kinh nghiệm

Trang 21

4 Bài báo khoa học

5 Báo cáo khoa học

Trang 22

PHẦN 3 : CÁC HÌNH THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP TRÌNH BÀY MỘT CÔNG TRÌNH NCKH

1 Tóm tắt khoa học

Nghiên cứu khoa học đơn giản nhất, ngắn gọn ( 5 đến 10 câu)

Luận văn Tốt Nghiệp Đại học ( 3 đến 4 trang) Luận Văn cao học , tiến sĩ (không quá

10 trang)

2 Bài báo khoa học

a Mở đầu ( mục đích của bài viết )

b Luận chứng

c Kết luận chung

Trang 23

08/25/2024 23

PH N 3 Ầ : CÁC HÌNH THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP TRÌNH BÀY MỘT CÔNG TRÌNH NCKH

3 BÁO CÁO KHOA HỌC

- Trong hội thảo, hội nghị khoa học

- Báo cáo nghiệm thu luận văn, công trình nghiên cứu khoa học

1 Mở đầu

2 Đặt vấn đề

3 Nội dung

Những công việc nghiên cứu và kết quả

4 Kết luận Nhắc lại giả thuyết , khó khăn, khắc phục, đề xuất

Trang 24

PHẦN 3 : CÁC HÌNH THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP TRÌNH BÀY MỘT

CÔNG TRÌNH NCKH

4 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP VÀ CÁCH TRÌNH BÀY

A Luận Văn Tốt Nghiệp

Là hình thức nghiên cứu khoa học khi tác giả kết thúc một cấp học về

hình thức trình bày thì LVTN Đại học , Luận án Thạc sĩ, Luận án Tiến sĩ

là như nhau Khác nhau giữa ba hình thức trên là về nội dung và chất

lượng.

Trang 25

08/25/2024 25

PHẦN 3 : CÁC HÌNH THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP TRÌNH BÀY MỘT CÔNG TRÌNH NCKH

B Quá Trình thực hiện LVTN

a Chọn đề tài

b Sắp xếp lịch công việc ( Kế hoạch)

c Sưu tầm tài liệu chuẩn bị phương tiện, thiết bị để nghiên cứu

d.Khai Thác tài liệu

e Thực hiện: làm các công việc đã vạch ra ở phần kế hoạch

Trang 26

PHẦN 3 : CÁC HÌNH THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP TRÌNH BÀY MỘT CÔNG TRÌNH NCKH

C Hình thức trình bày một Luận Văn: Gồm ba phần chính và một số phần phụ

* Ba Phần Chính gồm:

+ Mở đầu: Lý do chọn đề tài + Nội dung ( trình bày các công việc nghiên cứu)

Nghiên cứu lý thuyết, phương pháp và nội dung thực hiện) Chọn mẫu, lấy số liệu

Đánh giá kết quả

+ Kết luận

Trang 27

08/25/2024 27

I PHẦN MỞ ĐẦU ( GIỚI THIỆU)

Trình bày mục đích, lý do chọn đề tài

II PHẦN NỘI DUNG: (trình bày các bước tiến hành thực hiện

đề tài- Các công việc đã làm là gì)

II 1Nghiên cứu Lý thuyết

II.2 Thực nghiệm -

II.3 Kết quả đạt được là gì?

Trang 28

- Tài liệu tham khảo

- Mục lục: có thể đặt phía trước hoặc sau công trình đã trình bày

Trang 29

PHẦN 3 CÁCH TRÌNH BÀY MỘT CÔNG TRÌNH NCKH

CÁCH THUYẾT TRÌNH KHOA HỌC

• Cần có nguyên tắc: Hãy nói …nói và phải nói….

• Tránh: đọc trên giáy viết sẵn

• Tránh đọc trên màn hình chiếu (overhead hay projector)

KỸ THUẬT THUYẾT TRÌNH

- Làm chủ thời gian

- Chia nội dung báo cáo ra làm nhiều ý nhỏ

- Tránh trình bày theo chương mục mà trình bày theo logic của đề tài NCKH

Trang 30

TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CSLT

• Cơ sở lý thuyết (Literature Review) là 1 bản mô tả chi tiết những lý thuyết nào sẽ được nói đến và sử dụng trong đề tài NC của mình => kết luận vấn đề mình đang NC có đáng để thực hiện và có khả năng thực hiện không?

2 MỤC ĐÍCH CỦA TỔNG QUAN TÀI LIỆU & CƠ SỞ LT

• Trình bày kiến thức và sự hiểu biết về vấn đề đang hoặc sẽ NC

• Đánh giá ưu – nhược của các lý thuyết sẽ áp dụng.

3 MỘT SỐ LƯU Ý TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CSLT

• Không phải là 1 bản danh sách mô tả những tài liệu, lý thuyết có sẳn hoặc tập hợp các kết luận Phải

là sự đánh giá có mục đích của những thông tin có tín chất tham khảo Sự đánh giá này có thể dựa trên mục tiêu NC hoặc vấn đề gây tranh cải trong NC

Trang 31

CÁC BƯỚC TRÌNH BÀY TỔNG QUAN VÀ CSLT

• Cơ sở lý thuyết gồm 2 phần: Lý thuyết và Các NC trước

• Bước 1: Tìm các tài liệu có liên quan

• Bước 2: Chọn và giữ lại những tài liệu có độ tin cậy cao, những lý thuyết phù hợp:

Dựa vào mục tiêu của tài liệu, giới hạn phạm vi, tác giả, người đọc, và định dạng

• Bước 3: Tóm tắt và rút ra các nhân tố, các biến cần tìm và thang đo

• Bước 4: Chắt lọc, tổng hợp và hoàn thành khung lý thuyết dựa vào tính khả thi của dữ

liệu Chọn ra những lý thuyết tổng quát

• Tóm tắt ý chính của lý thuyết có liên quan, trình bày ưu, nhược điểm của những lý

thuyết đó

• Trình bày kết quả NC thực tiễn từ sách, tạp chí, trong và ngoài nước mà ủng hộ vấn đề đang NC để tăng tính thuyết phục cho lý thuyết mà ta đã chọn

Trang 32

CÁC BƯỚC TRÌNH BÀY TỔNG QUAN VÀ CSLT

Cơ sở lý thuyết gồm 2 phần: Lý thuyết và Các NC trước

• Cách ghi NC trước: Không nên để NC trước thành những tiêu đề lớn

• Ghi ngắn gọn và thể hiện hết nội dung của NV trước, gồm

Ai nghiên cứu?

Ngày đăng: 02/12/2022, 16:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• Dấu hiệu về hình thức của sự phát triển - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu KHOA học hóa HỌCMethodology of scientific research – chemistry
u hiệu về hình thức của sự phát triển (Trang 6)
• Tránh đọc trên màn hình chiếu (overhead hay projector) - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu KHOA học hóa HỌCMethodology of scientific research – chemistry
r ánh đọc trên màn hình chiếu (overhead hay projector) (Trang 29)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w