1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giáo trình kỹ năng lập luận và tranh luận phần 1 PGS TS lê thanh sơn

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình kỹ năng lập luận và tranh luận phần 1 PGS TS lê thanh sơn
Tác giả Lê Thanh Sơn, Đoàn Đức Lương
Trường học Đại Học Huế
Chuyên ngành Kỹ Năng Lập Luận và Tranh Luận
Thể loại giáo trình
Năm xuất bản 2020
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 216,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối thoại, tranh luận phản biện là cách giải quyết các mâu thuẫn dựa trên sức mạnh của trí tuệ – ngôn từ, là phương thức ôn hòa để hóa giải mâu thuẫn, cân bằng các mối quan hệ, san bằng

Trang 1

i

PGS.TS LÊ THANH SƠN (Chủ biên) PGS.TS ĐOÀN ĐỨC LƯƠNG

KỸ NĂNG LẬP LUẬN VÀ TRANH LUẬN

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC HUẾ

Huế, 2020

Trang 2

ii

Biên mục trên xuất bản phẩm của Thư viện Quốc gia

Việt Nam

Lê Thanh Sơn

Kỹ năng lập luận và tranh luận / Lê Thanh Sơn (ch.b.), Đoàn Đức Lương - Huế : Đại học Huế, 2020 - 307tr ; 21cm

Thư mục: tr 307

1 Lập luận 2 Tranh luận 3 Kĩ năng 808.53 - dc23

DUF0320p-CIP

Mã số sách: TK/71-2020

Trang 3

iii

LỜI NÓI ĐẦU

Các mối quan hệ trong xã hội dù ở bất kỳ lĩnh vực nào của đời sống: từ đạo đức, văn hóa, giáo dục… đến chính trị, khoa học, kinh tế, luật pháp… luôn luôn làm nảy sinh, xuất hiện những tình huống phức tạp, chứa đựng những mâu thuẫn đòi hỏi phải giải quyết Đối thoại, tranh luận phản biện là cách giải quyết các mâu thuẫn dựa trên sức mạnh của trí tuệ – ngôn từ, là phương thức ôn hòa để hóa giải mâu thuẫn, cân bằng các mối quan hệ, san bằng cách biệt, giúp tiếp cận và làm sáng tỏ chân lý, tạo động lực để xã hội phát triển và là phương tiện giao tiếp không thể thiếu trong thế giới tiến bộ

Là hình thức giao tiếp ngôn ngữ đặc thù, kỹ năng tranh luận luôn gắn bó tự nhiên, giao thoa và song hành cùng kỹ năng lập luận và kỹ năng tư duy phản biện để hình thành nhóm

kỹ năng tư duy – ngôn ngữ Đây là nhóm kỹ năng vừa mang tính khoa học, vừa mang tính nghệ thuật, trong đó có thể coi

kỹ năng tư duy phản biện là khối óc và kỹ năng lập luận là dòng máu, là hơi thở để duy trì “sức sống” cho đối thoại, tranh luận

Sau cuốn “Kỹ năng tư duy phản biện” được xuất bản vào năm 2018, cuốn “Kỹ năng lập luận và tranh luận” được

xuất bản lần này với hy vọng sẽ góp phần cung cấp những tài liệu liên quan cần thiết phục vụ cho mục tiêu nói trên

Về nội dung, cuốn sách có 5 chương và có thể được chia thành hai phần: phần thứ nhất gồm các chương 1, 2 và 3 trình bày các kiến thức và kỹ năng lập luận nói chung và lập luận

Trang 4

iv

pháp lý nói riêng Phần thứ hai gồm các chương 4 và 5 trình bày các kiến thức và kỹ năng tranh luận

Với nhiệm vụ của một tài liệu huấn luyện kỹ năng – như tiêu đề của cuốn sách – chúng tôi tập trung quan tâm đến việc giúp người đọc thực hành để nâng cao đồng thời kỹ năng lập luận và tranh luận, mà trọng tâm là:

- Kỹ năng phân tích (thành phần, cấu trúc) và đánh giá chất lượng một lập luận, xác định vai trò và mối quan hệ giữa các luận cứ và giữa luận cứ với kết luận trong một lập luận,

kỹ năng vận dụng các loại lý lẽ, kết hợp linh hoạt các phương thức lập luận, biết cách phát hiện và khắc phục các lỗi trong một lập luận, vận dụng thành thạo các thủ thuật tăng cường hiệu quả lập luận… làm cơ sở để tự mình hình thành và xây dựng lập luận sắc bén, có sức mạnh thuyết phục, đáp ứng được những đòi hỏi của thực tiễn và hoạt động nghề nghiệp,

kể cả những lập luận trong các hoạt động pháp lý, một lĩnh vực điển hình đòi hỏi hội tụ những yêu cầu cao nhất, nghiêm ngặt và có tính đặc thù về kỹ năng lập luận

- Dựa trên nền móng của kỹ năng tư duy phản biện và

kỹ năng lập luận, biết vận dụng một cách tổng hợp và linh hoạt các kỹ năng cốt lõi, mang lại hiệu quả, khiến đối phương

phải “tâm phục, khẩu phục” trong tranh luận, đó là: kỹ năng

lựa chọn, sắp xếp các luận cứ, luận điểm để xây dựng lập luận

“thấu tình, đạt lý”, kỹ năng chứng minh và bác bỏ, kỹ năng

sử dụng các thủ thuật phản biện, kỹ năng kiểm soát cảm xúc,

kỹ năng giao tiếp ngôn ngữ và phi ngôn ngữ trong tranh luận Không chỉ là những kỹ năng có tính công cụ, lập luận và

tranh luận còn là những kỹ năng “nền”, là cơ sở để hình thành

Trang 5

v

và phát triển các kỹ năng sáng tạo, kỹ năng giao tiếp và kỹ

năng hợp tác, mà theo Diễn đàn kinh tế Thế giới (WEF – 2015)

đây là những kỹ năng hình thành nên nhóm kỹ năng hội nhập,

là hành trang của công dân trong thế kỷ 21 Vì vậy, việc rèn luyện và nâng cao kỹ năng lập luận và tranh luận là một trong những phương pháp hiệu quả để nâng cao năng lực và giá trị bản thân, đó không chỉ là thước đo để đánh giá phẩm chất và thái độ sống của mỗi người mà còn là “nguồn lực” để phát triển trong một thế giới đầy biến động và bất định

Trong cuốn sách, chúng tôi ưu tiên trích dẫn nhiều ví dụ minh họa cũng như các bài tập có nội dung liên quan đến lĩnh vực Luật nhằm giúp sinh viên chuyên ngành Luật thuận lợi khi sử dụng làm tài liệu tham khảo nghiên cứu, học tập Tuy nhiên, điều đó không gây trở ngại đáng kể với những người

có chuyên môn ngoài lĩnh vực Luật

Xin chân thành cám ơn Thạc sĩ, Luật sư Hoàng Ngọc Thanh (Công ty Luật TNHH Hoàng Ngọc Thanh và cộng sự)

đã đóng góp nhiều ý kiến có giá trị, góp phần hoàn thiện nội dung cuốn sách

Chúng tôi xin trân trọng tiếp thu và cám ơn những ý kiến đóng góp, phê bình của các chuyên gia, của bạn đọc giúp sửa chữa, bổ sung, chỉnh lý nhằm tiếp tục hoàn thiện nội dung cuốn sách cho những lần tái bản sau

Mọi ý kiến trao đổi, góp ý, phê bình xin vui lòng chuyển

về địa chỉ: lethanhson.dhh@gmail.com

CÁC TÁC GIẢ

Trang 6

vi

Trang 7

vii

MỤC LỤC

Trang

Chương 1 Một số nội dung cơ bản về lập luận 1 1.1 Những vấn đề chung về lập luận 1

1.1.2 Phân biệt lập luận với các dạng phát ngôn khác 3

1.3 Lập luận theo logic hình thức và lập luận đời thường 10 1.4 Các thành phần trong một lập luận 16

1.4.4 Nhận diện những thành phần không đóng vai

trò hình thành nên lập luận

22

1.5.1 Quan hệ giữa các luận cứ với nhau và giữa

luận cứ với kết luận

25

1.5.2 Lập sơ đồ biểu diễn cấu trúc lập luận 31

Trang 8

viii

1.7 Giả định và hàm ý trong lập luận 48 1.8 Lý lẽ trong lập luận đời thường 55

Câu hỏi và Bài tập chương 1 69

2.1 Đặc điểm cơ bản của lập luận pháp lý 81

2.1.3 Lý lẽ sử dụng và phương pháp lập luận 84

2.2 Các yêu cầu của lập luận pháp lý 87

Trang 9

ix

2.3 Trình bày một lập luận pháp lý theo phương

pháp IRAC (hoặc CRAC)

109

Câu hỏi và Bài tập chương 2 118

3.1 Tính logic – sức sống của một lập luận 139 3.2 Rèn luyện kỹ năng nhạy bén xác định cấu trúc

lập luận

141

3.2.1 Xác định chính xác và đầy đủ kết luận và các luận cứ của lập luận

141

3.2.2 Hiểu rõ vai trò, ảnh hưởng của các luận cứ với kết luận

146

3.2.3 Xác định và đánh giá tính vững chắc của giả định 149

3.3 Rèn luyện kỹ năng phát hiện lỗi của lập luận 152

3.3.3 Các lỗi do vi phạm quan hệ logic giữa luận

cứ với kết luận

161

3.4 Nắm vững và vận dụng thành thạo các thủ thuật

tăng cường hiệu quả lập luận

162

3.4.1 Các thủ thuật tăng cường sức mạnh của luận cứ 162

3.4.2 Các chiến thuật tăng cường hiệu quả lập luận khác 171

Trang 10

x

3.4.3 Nghệ thuật hùng biện trong lập luận 174

Câu hỏi và Bài tập chương 3 176

4.1 Những vấn đề chung về tranh luận 194

4.1.2 Các hình thức tranh luận trong đời sống 200

4.2 Vai trò của tranh luận trong đời sống và xã hội 204 4.3 Các khái niệm và mô hình cấu trúc của lập luận

trong tranh luận

208

4.4 Các đặc điểm cơ bản của tranh luận 212

4.5.1 Phải có thái độ khách quan, công bằng 218

4.5.2 Phải nhanh nhạy và linh hoạt trong tư duy 219

4.5.3 Phải đảm bảo sự chặt chẽ, sắc sảo trong ngôn ngữ và lập luận

220

Trang 11

xi

4.5.4 Phải có thái độ khiêm tốn, tôn trọng và cầu thị 221

Câu hỏi và Bài tập chương 4 224

5.1 Rèn luyện kỹ năng làm chủ nội dung tranh luận 237

5.1.1 Nắm vững và bám sát vấn đề cốt lõi 238

5.1.2 Chủ động kiểm soát chiều hướng diễn biến của cuộc tranh luận

239

5.2 Rèn luyện kỹ năng chứng minh và bác bỏ trong

tranh luận

240

5.2.1 Các thành phần của phép chứng minh 241

5.2.4 Quy trình 4 bước trình bày lập luận đồng tình/bác bỏ

256

5.3 Rèn luyện kỹ năng lắng nghe và kiểm soát cảm

xúc khi tranh luận

259

5.4 Rèn luyện kỹ năng sử dụng ngôn ngữ khi

tranh luận

261

5.5 Rèn luyện kỹ năng giao tiếp phi ngôn ngữ khi

tranh luận

262

5.6 Rèn luyện kỹ năng sử dụng hiệu quả các thủ

thuật phản biện

264

Trang 12

xii

5.6.1 Các thủ thuật tấn công vào lập luận của đối phương 264

5.6.2 Các thủ thuật tác động vào tâm lý, cảm xúc của đối phương

272

Câu hỏi và Bài tập chương 5 278

Trang 13

1

Chương 1

MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ LẬP LUẬN

1.1 Những vấn đề chung về lập luận

1.1.1 Khái niệm lập luận

Trong logic học, lập luận là suy luận (suy diễn logic), là

một “hình thức cơ bản của tư duy mà từ một hay nhiều phán

đoán đã có (tiền đề), người ta đưa ra được phán đoán mới (kết luận)”

Theo Đại từ điển tiếng Việt thì lập luận là “… trình bày

lý lẽ một cách có hệ thống, có logic nhằm chứng minh cho

một kết luận về một vấn đề”1 Còn theo tác giả Nguyễn Đức

Dân thì: “Lập luận là một hoạt động ngôn từ Bằng công cụ

ngôn ngữ, người nói đưa ra những lý lẽ nhằm dẫn dắt người nghe đến một hệ thống xác tín nào đó; rút ra một (một số) kết luận hay chấp nhận một (một số) kết luận nào đó”2

Như vậy, lập luận là một hành động ngôn ngữ, dựa trên

những căn cứ (sự kiện, bằng chứng, chân lý…) đã được thừa nhận, thông qua việc sử dụng, sắp xếp các lý lẽ, cách diễn đạt,

cách phản hồi… để dẫn dắt đến những kết luận nhằm đạt

được mục đích (chứng minh, thuyết phục, tạo dựng niềm tin…)

trong quá trình giao tiếp

Chứng minh, thuyết phục là mục đích mà lập luận hướng tới Tuy nhiên, không phải bất cứ nỗ lực chứng minh, thuyết

Trang 14

2

phục nào cũng đều là những lập luận Điều này sẽ được xem xét và phân tích khi nghiên cứu cấu trúc của lập luận

Để hiểu rõ hơn khái niệm lập luận, ta xét 2 phát biểu sau đây:

a/ “Đây là một giao dịch hợp pháp”

b/ “Đây là một giao dịch hợp pháp vì nó thỏa mãn các điều

kiện quy định tại Điều 122 Bộ luật Dân sự (BLDS) năm 2005”

Phát biểu a là một khẳng định, chỉ có nhiệm vụ cung cấp thông tin Nhưng phát biểu b là một lập luận vì trong phát

biểu này, điều khẳng định (“Đây là một giao dịch hợp pháp”)

đã được hỗ trợ bởi bằng chứng (“vì nó thỏa mãn các điều kiện

quy định tại Điều 122 BLDS năm 2005”) Ở đây, tính “hợp pháp” của giao dịch được hỗ trợ bởi tiền đề, đó là căn cứ pháp

lý được quy định trong BLDS

Trong một lập luận, kết luận thường là:

* Một lời khẳng định/phủ định

Ví dụ: “Mọi người phạm tội đều có hành vi vi phạm

pháp luật Nam là người phạm tội Vậy, Nam có hành vi vi phạm pháp luật”

* Một khuyến cáo/đề nghị/lời khuyên

Ví dụ: “Phát triển năng lượng hạt nhân đòi hỏi vốn đầu

tư lớn Đây cũng là nguồn năng lượng có sức mạnh hủy diệt, tiềm ẩn nhiều rủi ro Nhân loại đã chứng kiến nhiều bài học đau lòng về thảm họa hạt nhân Cần thận trọng cân nhắc khi lựa chọn phát triển năng lượng hạt nhân”

* Một câu hỏi có tính định hướng để người nghe/đọc tự rút ra câu trả lời theo hướng mong muốn của người hỏi

Trang 15

3

Ví dụ: “Hàng hóa do Công ty A sản xuất là hàng hóa

thuộc danh mục Nhà nước cấm sản xuất, buôn bán, lưu hành,

sử dụng theo Điều 199 Bộ luật Hình sự Chẳng lẽ anh vẫn không công nhận đó là hàng cấm?”

1.1.2 Phân biệt lập luận với các dạng phát ngôn khác

1.1.2.1 Phân biệt lập luận với giải thích và tóm tắt

Mục đích thuyết phục là một trong những chỉ dấu quan trọng đầu tiên để nhận diện một lập luận Vì thế, nếu một mệnh

đề không đưa ra được kết luận với mục đích thuyết phục người nghe/đọc đến một nhận thức hay hành động, thì đó là dấu hiệu cho thấy mệnh đề đó có nhiều khả năng không phải là một lập luận Ta xét 2 ví dụ sau1:

Ví dụ 1: “Theo thỏa thuận, bà Th sẽ trả số nợ 50 triệu

đồng cho ông K trước 12 giờ ngày 23/3/2012 Tuy nhiên, do gặp trục trặc trong quá trình thu hồi vốn nên đến 8 giờ ngày 24/3/2012 bà Th mới có đủ số tiền Vì vậy, đến 9 giờ ngày 24/3/2012 bà Th mới hoàn trả đủ số tiến nợ cho ông K”

Trong ví dụ này có hai căn cứ được đưa ra (thời hạn bà

Th phải trả nợ và thời hạn bà Th thu hồi đủ tiền) để hướng đến kết luận (đưa ra lý do bà Th bị chậm trễ trong việc trả nợ) Tuy nhiên, kết luận này rõ ràng không nhằm đến mục đích thuyết phục một điều gì Các lý do đưa ra chỉ có nhiệm

vụ giải thích cho kết luận cuối cùng mà thôi

Phương Đông, 2016

Trang 16

4

Ví dụ 2: “Ngày 4/8/2014, trong khi đang làm việc tại

nhà máy, chị M nhặt được chiếc ví bên trong có nhiều tài sản

là nữ trang kim loại màu vàng Cùng ngày, Ban giám đốc nhà máy lập biên bản tạm giữ số tài sản đó, nhưng đến nay đã hơn 2 tháng vẫn chưa có kết luận gì Ngày 5/9/2014, Công an phường X lập biên bản tạm giữ số vàng trên và chuyển hồ sơ đến Công an Thành phố H để thụ lý giải quyết theo thẩm quyền Tuy vậy, cho đến thời điểm hiện tại cơ quan Công an vẫn chưa có thông tin phản hồi với chị M Như vậy, từ khi chị

M nhặt được tài sản, các tổ chức có thẩm quyền đã trực tiếp xem xét xử lý nhưng chưa đưa ra kết luận nào về sự việc”

Với ví dụ này, nội dung được nói đến sau từ “Như vậy”

không phải là một kết luận mà thực chất chỉ là việc tóm tắt lại những nội dung đã nêu trước đó, không đưa ra thông tin hoặc phán đoán gì mới Vì vậy, đây không phải là một lập luận

Để thấy rõ hơn sự khác nhau, ta xét ví dụ 3 tương tự với

ví dụ 2:

Ví dụ 3: “Ngày 4/8/2014, trong khi đang làm việc tại

nhà máy, chị M nhặt được chiếc ví bên trong có nhiều tài sản

là nữ trang kim loại màu vàng Cùng ngày, Ban giám đốc nhà máy lập biên bản tạm giữ số tài sản đó, nhưng đến nay đã hơn 2 tháng vẫn chưa có kết luận gì Ngày 05/9/2014, Công

an phường X lập biên bản tạm giữ số vàng trên và chuyển hồ

sơ đến Công an Thành phố H để thụ lý giải quyết theo thẩm quyền Tuy vậy, cho đến thời điểm hiện tại cơ quan Công an

vẫn chưa có thông tin phản hồi với chị M Do đó, căn cứ vào

Trang 17

5

các quy định của pháp luật, chị M hoàn toàn có quyền khiếu nại về thái độ vô trách nhiệm của các cơ quan liên quan đối với sự việc này”

Trong ví dụ này, câu cuối cùng không phải là sự tổng kết những nội dung đã nêu ở phía trước (như trong ví dụ 2)

mà là một kết luận Đó là kết luận về thái độ thiếu trách nhiệm của các cơ quan có liên quan trong sự việc này, đồng thời hướng mục đích đến việc thuyết phục, tìm sự đồng thuận với người đọc/nghe trong trường hợp chị M có khiếu nại Vì vậy, nội dung của ví dụ 3 là một lập luận

1.1.2.2 Phân biệt lập luận với miêu tả và trần thuật

Ta xét hai ví dụ sau đây:

Ví dụ 41: “Theo Điều 3 Thông tư số 28/2013 ngày

05/12/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì tiền giả là những loại tiền làm giống như tiền Việt Nam nhưng không phải do Ngân hàng Nhà nước tổ chức in, đúc, phát hành”

Ví dụ 5 “Từ trước đến nay, ai cũng phải thừa nhận An

là người rất trung thực”

Các phát ngôn trong hai ví dụ trên là những phát ngôn miêu tả, trần thuật có mục đích thông báo cho người đọc/nghe thông tin về sự vật, hiện tượng mà không đưa ra bất kỳ một kết luận nào Tính đúng/sai, chân thực/không chân thực của

sự vật, hiện tượng được đánh giá dựa vào thực tế mà nó phản

Phương Đông, 2016

Ngày đăng: 02/12/2022, 15:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.3. Lập luận theo logic hình thức và lập luận đời thường 10 1.4. Các thành phần trong một lập luận 16  - Giáo trình kỹ năng lập luận và tranh luận  phần 1   PGS TS lê thanh sơn
1.3. Lập luận theo logic hình thức và lập luận đời thường 10 1.4. Các thành phần trong một lập luận 16 (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm