CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN MÔN THI VIẾT, KỲ THI TUYỂN CHỨC DANH KIỂM SÁT VIÊN SƠ CẤP (Do các đơn vị trong ngành KSND biên soạn) Chú thích LTC = Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014; HS = Hình sự, Tố tụ.
Trang 1CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN MÔN THI VIẾT, KỲ THI TUYỂN CHỨC DANH KIỂM SÁT VIÊN SƠ CẤP
(Do các đơn vị trong ngành KSND biên soạn)
Chú thích: LTC = Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014; HS = Hình sự, Tố tụng hình sự; DS = Dân sự, Tố tụng dân sự;
Tổ chức Viện KSND năm 2002? (20 điểm)
- Nêu chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân quyđịnh tại Điều 107 Hiến pháp năm 2013, Điều 2 Luật tổ chức Viện kiểmsát nhân dân năm 2014 (5 điểm)
- Nêu các quy định kiểm sát việc giải quyết vụ án hành chính, vụ việcdân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động vànhững việc khác theo quy định từ Điều 20, 21 và Điều 22 của Luật Tổchức Viện KSND năm 2002 (5 điểm)
- Nêu quy định Điều 27 của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm
2014 Trên cơ sở đó phân tích Điều 27 của Luật Tổ chức Viện kiểm sátnhân dân năm 2014 đã thu hẹp lại còn một điều (5 điểm)
- Phân tích điểm mới của Điều 27 của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhândân năm 2014 (5 điểm):
+ Viện kiểm sát không còn quyền: Kiểm sát việc lập hồ sơ vụ án; Khôngcòn quyền khởi tố vụ án dân sự; Không còn quyền yêu cầu Toà án nhândân áp dụng những biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp
1 Hà Nội
Trang 2luật như trước đây (2 điểm)-Ý nghĩa:
+ Phù hợp với chức năng nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân(1 điểm)+ Phù hợp với tiến trình cải cách tư pháp ( 1 điểm)
+ Phù hợp với các quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (1 điểm)
Anh (chị) hãy nêu những quy định của BLTTHS
về bắt người trong trường hợp khẩn cấp và nhiệm
vụ quyền hạn của VKS trong trường hợp này? (20điểm)
Việc bắt người trong trường hợp khẩn cấp được quy định tại khoản 1Điều 81 BLHS, bao gồm các trường hợp sau (1 điểm):
* Trong những trường hợp sau đây thì được bắt khẩn cấp:
a) Khi có căn cứ để cho rằng người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạmrất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng ( 4 điểm)
Tức là người có hành vi tạo ra những điều kiện vật chất hoặc tinh thầngiúp cho việc thực hiện hành vi phạm tội xảy ra hoặc có thể xảy ra đượcthuận lợi, dễ dàng như: tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện hoặc tạo
ra những điều kiện cần thiết để thực hiện tội phạm có thể gây nguy hạirất lớn hoặc đặc biệt lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hìnhphạt đối với tội ấy đến 15 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình Do vậy chỉkhi nào có căn cứ khẳng định hành vi chuẩn bị thực hiện một tội phạm làrất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng thì mới bắt khẩn cấp Áp
Trang 3dụng biện pháp ngăn chặn bắt người trong trường hợp này là để ngănchặn không cho tội phạm rất nghiêm trọng hoặc nghiêm trọng đang đượcchuẩn bị, có khả năng gây nguy hại cho mối quan hệ xã hội được phápluật bảo vệ.
b) Khi người bị hại hoặc người có mặt tại nơi xảy ra tội phạm chính mắttrông thấy và xác nhận đúng là người đã hực hiện tội phạm mà xét thấycần ngăn chặn ngay việc người đó trốn;( 4 điểm)
Trong trường hợp này, việc bắt người cũng cần đáp ứng hai điều kiện:+ Phải có người bị hại hoặc người có mặt tại nơi xảy ra tội phạm chínhmắt trông thấy và xác nhận đúng người đã thực hiện tội phạm Như vậy,theo quy định của luật hiện hành, trường hợp một người có mặt tại nơixảy ra tội phạm nhưng lại không tận mắt chứng kiến hành vi phạm tộihoạc không có mặt tại nơi xảy ra tội phạm nhưng được người khác trựctiếp chứng kiến mô tả lại, kể lại cũng không được coi là căn cứ bắt khẩncấp Hoặc trường hợp người đó không tận mắt chứng kiến, mà chỉ nhậnbiết tội phạm bằng giọng nói, ví dụ như trời tối, không quan sát được…cũng không đủ điều kiện để bắt khẩn cấp trong trường hợp này.(2 điểm)+ Xét thấy cần phải ngăn chặn ngay việc người đó trốn, tức là người cóhàn vi phạm tội đang có hành động trốn hoặc chuẩn bị trốn hoặc xét thấy
có những khả năng để cho rằng người đó có thể trốn , khó có thể triệu tậpkhi cần thiết như: không có nơi cư trú rõ ràng, đối tượng lưu manh, côn
đồ, chưa xác định được nhân thân… Việc xét thấy cần năng chặn ngay
Trang 4việc người đó trốn tùy thuộc vào sự đánh giá của cơ quan, người có thẩmquyền vào từng trường hợp cụ thể Ví dụ, thông qua hành vi thực tế củangười phạm tội như đang chuẩn bị trốn hoặc người thực hiện hành viphạm tội không có nơi cứ trú rõ ràng, là đối tượng có nhân thân xấu,nhiều tiền án, tiền sự, lý lịch không rõ ràng.( 2 điểm)
c) Khi thấy có dấu vết của tội phạm ở người hoặc tại chỗ ở của người bịnghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngặn chặn việc người đó trốnhoặc tiêu hủy chứng cứ.( 4 điểm)
Việc bắt khẩn cấp trong trường hợp này cũng cần đáp ứng đủ hai điềukiện:
+ Phải tìm thấy dấu vết tội phạm ở người hoặc tại chỗ ở của người bịnghi thực hiện tội phạm Trong trường hợp này, cơ quan, người có thẩmquyền có những tài liệu, chứng cứ nghi một người thực hiện tội phạm vàqua quá trình điều tra đã phát hiện những vật, những tài liệu có liên quanđến tội phạm hoặc những dấu vết khác do tội phạm để lại Việc phát hiệnthấy dấu vết này chính là sự khẳng định nghi ngời của cơ quan, người cóthẩm quyền là chính xác ( 2 điểm)
+ Xét thấy cần ngăn chặn việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ, ví
dụ như cất giấu công cụ phương tiện phạm tội, xóa bỏ dấu vết tộiphạm…( 2điểm)
* Nhiệm vụ quyền hạn của VKS khi kiểm sát bắt người trong trường hợp
Trang 5khẩn cấp (06 điểm):
Tại khoản 4 Điều 81 BLTTHS quy định:
- Trong mọi trường hợp, việc bắt người trong trường hợp khẩn cấp phảiđược báo ngay cho VKS cùng cấp bằng văn bản kèm theo tài liệu liênquan đến việc bắt khẩn cấp để xét phê chuẩn.(2 điểm)
- VKS phải kiểm sát chặt chẽ căn cứ bắt khẩn cấp qiu định tại Điều 81BLTTHS, trong trường hợp cần thiết, VKS phải trực tiếp gặp, hỏi người
bị bắt trước khi xem xét, quyết định phê chuẩn hoặc quyết định khôngphê chuẩn.(2 điểm)
- Trong thời hạn 12 giờ, kể từ khi nhận được đề nghị xét phê chuẩn và tàiliệu liên quan đến việc bắt khẩn cấp, VKS phải ra quyết định phê chuẩnhoặc quyết định không phê chuẩn Nếu VKS quyết định không phê chuẩnthì người đã ra lệnh bắt phải trả tự do ngay cho người bị bắt.( 2 điểm)
14 giờ 00 phút cùng ngày Q, H, C và K rủ nhau
Hành vi đánh bạc của Nguyễn Văn C, Nguyễn Thị H, Đặng Trần K ngày01/6/2017 không cấu thành tội đánh bạc ( 5 điểm)
Giải thích (6 điểm):
- Bởi theo quy định tại Khoản 4, Điều 1 Nghị quyết số 144/2016/QH13ngày 29/6/2016 của Quốc Hội về việc lùi hiệu lực thi hành của Bộ luậthình sự năm 2015 nhưng vẫn áp dụng các tình tiết có lợi cho bị can, bịcáo; Điểm b, khoản 1, Điều 1 Nghị quyết số 109/2015/QH13 ngày
Trang 6đánh bạc dưới hình thức chơi “tá lả” sát phạt nhau
bằng tiền Đến khoảng hơn 15 giờ cùng ngày, thì
Nguyễn Văn A đến và cùng T, L, E tiếp tục rủ
nhau tạo thành một chiếu đánh bạc khác dưới hình
thức chơi “chắn” sát phạt nhau bằng tiền Quá
trình đánh bạc, các đối tượng thỏa thuận trong khi
đánh bạc nếu có người nào “ù gà” sẽ bỏ ra số tiền
50.000 đồng để Q mua bài, phục vụ ăn uống và
hưởng số tiền còn lại Đến 16 giờ 15 phút cùng
ngày, trong khi Nguyễn Văn C, Nguyễn Thị H,
Đặng Trần K, Vũ Thị Q đang đánh bạc dưới hình
thức chơi “tá lả” sát phạt nhau bằng tiền thì bị
Công an phát hiện bắt quả tang, thu tại chiếu bạc:
số tiền 4.220.000 đồng, 01 bộ bài tú-lơ-khơ gồm
52 quân Đồng thời, thu tại chiếu bạc của Nguyễn
Văn A, Bùi Văn L, Nguyễn Văn T và Phạm Thị T
đang đánh bạc dưới hình thức chơi “chắn” sát
phạt nhau bằng tiền gồm: 01 bộ bài chắn gồm 100
quân và số tiền 9.050.000 đồng
(Các đối tượng đều chưa có tiền án, tiền sự)
Hỏi: Hành vi đánh bạc của Nguyễn Văn C,
Nguyễn Thị H, Đặng Trần K, Vũ Thị Q, Nguyễn
27/11/2015 của Quốc Hội về việc thi hành Bộ luật hình sự năm 2015 (2điểm) và Khoản 3, Điều 7 Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13 (1 điểm),khoản 1 Điều 321 BLHS năm 2015 (1 điểm) thì số tiền hay hiện vật dùng
để đánh bạc phải có giá trị từ 5.000.000 đồng trở lên (hoặc dưới5.000.000 đồng nhưng người thực hiện hành vi đánh bạc này phải là:người đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi tổchức đánh bạc, gá bạc hoặc bị kết án về tội này hoặc tội tổ chức đánhbạc, gá bạc của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm) mớicấu thành tội đánh bạc Trong trường hợp này Nguyễn Văn C, NguyễnThị H, Đặng Trần K đều chưa có tiền án tiền sự và số tiền dùng để đánhbạc là 4.220.000 đồng (2 điểm)
Hành vi Nguyễn Văn A, Bùi Văn L, Nguyễn Văn T và Phạm Thị T ngày01/7/2016 cấu thành tội đánh bạc vì số tiền các đối tượng dùng để đánhbạc là 9.050.000 đồng (05 điểm)
Hành vi của Vũ Thị Q ngày 01/7/2016 cấu thành tội tổ chức đánh bạc.Bởi Vũ Thị Q có hành vi dùng nhà ở của mình, chuẩn bị công cụ phươngtiện để các đối tượng đánh bạc (có 02 chiếu bạc), nếu có người nào “ùgà” sẽ bỏ ra số tiền 50.000 đồng để Q mua bài, phục vụ ăn uống và Qhưởng số tiền còn lại (2 điểm) Theo hướng dẫn tại Nghị quyết số01/2010/NQ-HĐTP ngày 22/10/2010 của Hội đồng thẩm phán Tòa ánnhân dân Tối cao:
“Điều 2 Về một số quy định tại Điều 249 của Bộ luật hình sự
Trang 7Văn A, Bùi Văn L, Nguyễn Văn T và Phạm Thị Tngày 01/6/2017 có cấu thành tội đánh bạc haykhông? Tại sao?
1 Tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc thuộc một trong các trường hợp sau đây
là “với quy mô lớn”:
a) Tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc trong cùng một lúc cho từ mười ngườiđánh bạc trở lên hoặc cho từ hai chiếu bạc trở lên mà số tiền hoặc hiệnvật dùng đánh bạc có giá trị từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000đồng.”;
Và theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 322 BLHS năm 2015:
“Điều 322 Tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc
1 Người nào tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc trái phép thuộc một trong cáctrường hợp sau, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Tổ chức, sử dụng địa điểm thuộc quyền sở hữu, quản lý của mình đểcho 10 người đánh bạc trở lên trong cùng một lúc hoặc cho 02 chiếu bạctrở lên mà số tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trởlên;”
Thì Hành vi của Vũ Thị Q đã phạm tội tổ chức đánh bạc (02 điểm)
Phân tích nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sátkhi kiểm sát việc giải quyết các vụ án Dân sự,Hôn nhân gia đình, Hành chính, Kinh doanhthương mại, Lao động và những việc khác theo
- Điều 27 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014 quy định cụ thểnhiệm vụ quyền hạn của Viện kiểm sát trong quá trình kiểm sát việc giảiquyết các vụ án Dân sự, Hôn nhân gia đình, Hành chính, Kinh doanhthương mại, Lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật,
Trang 8quy định của pháp luật Nêu những điểm mới về
nhiệm vụ, quyền hạn của VKS khi kiểm sát việc
giải quyết các vụ án Dân sự, Hôn nhân gia đình,
Hành chính, Kinh doanh thương mại, Lao động
được quy định trong BLTTDS 2015 (20 điểm)
như sau: ( 2điểm)(Lưu ý: Thí sinh phải phân tích cụ thể từng nhiệm vụ,quyền hạn củaViện kiểm sát đối với khâu công tác này, trình bày đủ các ý, mỗi ý được
1 điểm)
1 Kiểm sát việc trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu
2 Kiểm sát việc thụ lý, giải quyết vụ án, vụ việc
3 Thu thập tài liệu, chứng cứ trong trường hợp pháp luật quy định
4 Tham gia phiên tòa, phiên họp, phát biểu quan điểm của Viện kiểm sátnhân dân về việc giải quyết vụ án, vụ việc theo quy định của pháp luật
5 Kiểm sát bản án, quyết định của Tòa án
6 Kiểm sát hoạt động tố tụng của người tham gia tố tụng; yêu cầu, kiếnnghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý nghiêm minh người tham gia
tố tụng vi phạm pháp luật
7 Kháng nghị, kiến nghị bản án, quyết định của Tòa án có vi phạm phápluật; kiến nghị, yêu cầu Tòa án, cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạtđộng tố tụng
8 Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong kiểm sát việc giải quyết vụ
án hành chính, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thươngmại, lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật
(Trình bày đủ các ý được 01 điểm)
Trang 9- Điểm mới (10 điểm):
- Về sự tham gia phiên tòa, phiên họp giải quyết vụ việc dân sự của Việnkiểm sát nhân dân (2 điểm):
Ngoài các trường hợp Viện kiểm sát tham gia phiên tòa, phiên họp nhưĐiều 21 Bộ luật tố tụng dân sự hiện hành; Bộ luật tố tụng dân sự năm
2015 bổ sung một số nội dung mới như sau:
- Bổ sung quy định Viện kiểm sát tham gia phiên tòa sơ thẩm đối vớitrường hợp Tòa án không được từ chối giải quyết vụ việc dân sự vì lý dochưa có điều luật để áp dụng;( 0,5 điểm)
- Quy định đối với trường hợp Kiểm sát viên được Viện trưởng phâncông tham gia phiên tòa, phiên họp sơ thẩm hoặc phiên tòa, phiên họpphúc thẩm mà vắng mặt thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành việc xét xử,không hoãn phiên tòa, trừ trường hợp Viện kiểm sát kháng nghị phúcthẩm Quy định này nhằm bảo đảm cho việc xét xử, giải quyết vụ án dân
sự được nhanh chóng, kịp thời, đề cao trách nhiệm của Kiểm sát viên vàcủa Viện kiểm sát ( 0,5 điểm)
- Đối với phiên tòa,phiên họp có đương sự là người chưa thành niên thìViện kiểm sát vẫn phải tham gia phiên tòa, phiên họp.( 0,5 điểm)
- KSV phải tham gia phiên họp xem xét giải quyết khiếu nại, kiến nghị vềtrả lại đơn khởi kiện theo quy định tại Điều 194 BLTTDS ( 0,5 điểm)
- Về việc phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân tại phiên tòa,
Trang 10phiên họp sơ thẩm giải quyết vụ việc dân sự ( 2 điểm)
+ Kiểm sát viên không chỉ phát biểu về việc chấp hành pháp luật tố tụngcủa thẩm phán, hội đồng xét xử như trước đây mà còn phát biểu ý kiến vềviệc giải quyết vụ án.( 1 điểm)
+ Kết thúc phiên tòa, phiên họp Kiểm sát viên phải gửi bản phát biểu ýkiến cho Tòa án để lưu vào hồ sơ vụ việc Đây là điểm cần chú ý trongthực hiện công tác kiểm sát .( 1 điểm)
- Về thẩm quyền xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ của Viện kiểm sát(
2 điểm)
+ Bổ sung quy định Kiểm sát viên khi được Viện trưởng Viện kiểm sátphân công thực hiện kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân
sự có nhiệm vụ, quyền hạn “Yêu cầu Tòa án xác minh, thu thập chứng
cứ trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của Bộ luậtnày; thu thập tài liệu, chứng cứ theo quy định tại khoản 6 Điều 97 của Bộluật này”
- Về thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm củaViện trưởng Viện kiểm sát nhân dân( 2 điểm)
+ Viện trưởng Viện KSND Tối cao có quyền kháng nghị theo thủ tụcGiám đốc thẩm bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án nhân dân cấpcao, bản án quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án khác khi xét thấycần thiết, trừ Quyết định Giám đốc thẩm của HĐTP TANDTC.( 1 điểm)
Trang 11+ Viện trưởng Viện KSDN Cấp cao có quyền kháng nghị theo thủ tụcGĐT Bản án, quyết định đã có hiệu lực của TAND cấp tỉnh, TAND cấphuyện trong phạm vi theo lãnh thổ ( 1 điểm)
Ông A kết hôn với bà B có 02 người con chung là
C (Sinh năm 1976), D (Sinh năm 1980) C bị bệnhtâm thần từ nhỏ D có vợ là E sinh được 2 đứa con
là F,G C và D không có tài sản gì, sống nhờ nhàcủa ông A và bà B Năm 2015, bà B lập di chúc
để lại cho D bằng 1/3 số tài sản của bà B Đếntháng 12 năm 2016 do bị bệnh ung thư nên Dchết Tháng 01 năm 2017 bà B chết Hãy chia disản của bà B biết bà B chỉ có tài sản là căn nhàthuộc sở hữu chung vợ chồng của ông A và bà B
có giá trị 1.000.000.000 đồng Bà B còn mẹ là Tcòn sống (20 điểm)
Vì căn nhà của ông A và bà B có giá trị 1.000.000.000 đồng nên số tàisản của bà B là 500.000.000 đồng là số tài sản trong phần tài sản chungcủa ông A và bà B (Nếu ông A không xuất trình được giấy tờ chứngminh số tài sản của ông A hơn 500.000.000 đồng) (04điểm)
Năm 2015, B lập di chúc để lại cho D mà D lại chết vào tháng 12/2016tức là chết trước bà B ( tháng 01/2017) nên di chúc về phần tài sản bà B
để lại cho D hưởng 1/3 di sản là không có hiệu lực theo quy định tại điểm
a khoản 2 điều 643 Bộ luật dân sự 2015 Tại điểm a khoản 2 điều 643BLDS 2015 quy định: (04 điểm)
“ 2 Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợpsau đây:
a)Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm vớingười lập di chúc;”
Nên di chúc của bà B để lại sẽ được chia theo pháp luật theo quy định tạiđiều 650 BLDS 2015: (04 điểm)
“ 2 Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sảnsau đây:
Trang 12b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực phápluật;
c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng
họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặcchết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổchức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thờiđiểm mở thừa kế.”
Do đó, ông A, bà T ( mẹ B), C và D ( chết vào tháng 12/2016, chết trước
bà B vào tháng 1/2017) Vì D chết nên F, G sẽ được hưởng thừa kế thế vịthay cho D quy định tại điều 652 BLDS 2015: (04 điểm)
“ Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thờiđiểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà chahoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trướchoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởngphần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.”
Phần di sản của bà B (500.000.000 đồng) sẽ được chia theo pháp luật choông A, bà T, con C, cháu F, cháu G (02 điểm)
- Tài sản thừa kế của A=T=C = 1/4 tài sản để lại của B là: (02 điểm)500.000.000 đồng/4 = 125.000.000 đồng
- F,G là thừa kế thế vị của D nên tài sản của F = D = 1/8 tài sản của B (02
Trang 13điểm)500.000.000 đồng/8 = 62.500.000 đồng
6 LTC Anh (chị) trình bày nhiệm vụ, quyền hạn của Viện
kiểm sát nhân dân khi kiểm sát việc thi hành ánhình sự theo quy định của Luật Tổ chức VKSND?
(20 điểm)
Nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND khi kiểm sát việc thi hành án hình sựđược quy định tại Điều 25 Luật tổ chức VKSND năm 2014 (Chỉ ra, viễndẫn được điều luật 02 điểm)
1/ Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao thống nhất lãnh đạo hoạtđộng của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các Viện kiểm sát nhân dân địaphương và các Viện kiểm sát quân sự (02 điểm)
2/ Căn cứ vào Hiến pháp, pháp luật, nghị quyết của Quốc hội, Hội đồngNhà nước, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có nhiệm vụ: (02điểm)
a) Đề ra phương hướng, nhiệm vụ, kế hoạch công tác kiểm sát và xâydựng ngành Kiểm sát nhân dân về mọi mặt; (02 điểm)
b) Ra các quyết định, chỉ thị, thông tư, điều lệ, quy chế, chế độ công tác
có tính chất bắt buộc đối với tất cả các Viện kiểm sát nhân dân; (02điểm)
c) Chỉ đạo và kiểm tra hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân các cấp;
(02 điểm)d) Chỉ đạo công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, nhân viên của Viện kiểmsát nhân dân các cấp; (02 điểm)
đ) Quyết định bổ nhiệm, bãi miễn các chức vụ trong Viện kiểm sát nhândân các cấp và các Viện kiểm sát quân sự, trừ các chức vụ Phó Việntrưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát quân
sự trung ương và kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao; (02 điểm)e) Quyết định bộ máy làm việc và biên chế của Viện kiểm sát nhân dâncác cấp; trình Hội đồng Nhà nước phê chuẩn bộ máy làm việc của Viện
Trang 14
kiểm sát nhân dân tối cao; (02 điểm)g) Chỉ đạo các việc xây dựng dự án luật, dự án pháp lệnh liên quan đếnngành Kiểm sát; tổng kết công tác kiểm sát; phối hợp với các cơ quanNhà nước, tổ chức xã hội trong công tác phòng ngừa và chống các tộiphạm và việc làm vi phạm pháp luật; tuyên truyền, giáo dục pháp luật,xây dựng pháp luật; thống kê, nghiên cứu các tội phạm và việc làm viphạm pháp luật; đào tạo cán bộ pháp lý (02 điểm)
7 HS Anh (chị) trình bày về kỹ năng của kiểm sát viên
khi kiểm sát việc khám nghiệm hiện trường? (20điểm)
Khám nghiệm hiện trường là hoạt động điều tra do Cơ quan điều tra (cụthể là do Điều tra viên) tiến hành tại nơi xảy ra, nơi phát hiện tội phạmnhằm phát hiện dấu vết của tội phạm, vật chứng và làm sáng tỏ các tìnhtiết có ý nghĩa đối với vụ án (02 điểm)
Kiểm sát khám nghiệm hiện trường là hoạt động của Kiểm sát viên, kiểmsát việc tuân theo pháp luật của các chủ thể tiến hành khám nghiệm hiệntrường nhằm bảo đảm việc khám nghiệm hiện trường được tuân thủ đúngcác quy định của pháp luật (02 điểm)
- Điều 150 Bộ luật Tố tụng hình sự (BLTTHS) năm 2003 (viện dẫn đượcđiều luật 02 điểm)quy định trách nhiệm trong mọi trường hợp trước khitiến hành khám nghiệm, Điều tra viên phải thông báo cho Viện kiểm sátcùng cấp biết Kiểm sát viên phải có mặt để kiểm sát việc khám nghiệmhiện trường để kiểm tra, giám sát tính hợp pháp, hợp lý trong hoạt độngkhám nghiệm hiện trường của Cơ quan điều tra, cụ thể là điều tra viên.(02 điểm)
- Khi tiếp nhận vụ án, Kiểm sát viên phải chủ động trao đổi với điều traviên, yêu cầu điều tra viên, những người biết về thông tin vụ việc cungcấp thông tin ban đầu về hiện trường, nạn nhân và những tình tiết có liênquan, nhanh chóng nắm bắt tình hình vụ án, khẩn trương phối hợp vớicác cơ quan chức năng liên quan tiến hành các hoạt động cần thiết nhằmchặn đứng và khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm pháp luật gây ra,
Trang 15nhằm nhanh chóng khôi phục tình trạng ban đầu, không để ảnh hưởngđến mọi hoạt động của cá nhân liên quan và xã hội, việc khám nghiệmhiện trường phải đảm bảo nhanh chóng, khẩn trương, kịp thời (03 điểm)
- Kiểm tra thành phần của hội đồng khám nghiệm hiên trường phải đầy
đủ theo quy định của bộ luật tố tụng hình sự và quy định khác có liênquan (02 điểm)
- Kiểm sát viên phải đặc biệt chú ý kiểm sát chặt chẽ việc thu thập dấuvết, vật chứng tại hiện trường, chụp ảnh, đo đạc, vẽ sơ đồ, mô tả hiệntrường, dựng mô hình hiện trường, xem xét tại chỗ dấu vết của tội phạm,
đồ vật, tài liệu có liên quan, điều tra viên đã ghi rõ kết quả xem xét vàobiên bản khám nghiệm hiện trường hay chưa để bảo đảm tính chínhxác, khách quan và hợp pháp (03 điểm)
- Kiểm sát chặt chẽ sơ đồ hiện trường, biên bản khám nghiệm hiệntrường, bảo đảm phản ánh trung thực hiện trường và kết quả khámnghiệm hiện trường kiểm tra, đối chiếu sơ đồ hiện trường, biên bảnkhám nghiệm hiện trường với thực tế hiện trường và diễn biến quá trìnhkhám nghiệm và đúng mẫu, hình thức của biên bản theo quy định củaBLTTHS (02 điểm)
Sau khi khám nghiệm hiện trường, Kiểm sát viên phải báo cáo Việntrưởng, Phó Viện trưởng hoặc Lãnh đạo đơn vị kiểm sát điều tra về kếtquả khám nghiệm hiện trường và kiểm sát việc khám nghiệm hiện trường
để lãnh đạo có ý kiến chỉ đạo (02 điểm)
8 HS Do thường xuyên bị mất trộm hoa quả trong vườn
nhà nên Hoàng Tuyên H đã dùng dây kim loạitrần mắc quanh vườn nhà mình và đấu nối vớiđiện sinh hoạt nhằm ngăn chặn sự xâm nhập từbên ngoài vào Mỗi góc vường H có treo biểncảnh báo nguy hiểm và thông báo với hàng xóm
Với hành vi trong tình huống trên của Hoàng Tuyên H thì H phạm tộiGiết người theo quy định tại khoản 2 Điều 93 BLHS có khung hình phạt
từ 07 năm đến 15 năm tù(04 điểm) vì hành vi của H là hành vi trái phápluật đã vi phạm khoản 1 Điều 32 Nghị định 169/2003 ngày 24/12/2003(02 điểm)
Trang 16xung quanh Ngày 15/5/2010, chị Đào Thị B đang
có thai 04 tháng tuổi ở xã bên cạnh đi làm về Khi
đi sát vườn nhà H thì bị điện giật chết do chạm
vào dây điện mà H giăng ở quanh vườn
Hỏi: Với tình huống trên thì H có phạm tội
không? Nếu có thì phạm tội gì, theo điều khoản
nào của BLHS? Tại sao? (20 điểm)
Khoản 1 Điều 32 Nghị định 169/2003/NĐ-CP ngày 24/12/2003 quy định:
“Điều 32 Nghiêm cấm các hành vi vi phạm các quy định về an toàn điệnsau đây:
1 Sử dụng điện làm phương tiện để bảo vệ tài sản cá nhân hoặc phục vụcho mục đích khác gây nguy hiểm cho người, động vật, môi trường sống,gây sự cố làm thiệt hại tài sản Nhà nước, tài sản công dân như: chốngtrộm, bẫy chuột, đánh cá, bảo vệ hoa màu.”
Khi H dùng dây kim loại trần mắc quanh vườn nhà mình nối với điệnsinh hoạt nhằm ngăn cản sự xâm nhập từ bên ngoài vào trộm cắp hoaquả, H biết việc mắc điện trong trường hợp này là nguy hiểm đến tínhmạng con người (thể hiện ở việc H có treo biển cảnh báo nguy hiểm vàthông báo với hàng xóm xung quanh) (04 điểm)
H quấn dây quanh vườn nhà để chống trộm là đã nhằm vào đối tượng làcon người, mặc dù không nhằm vào người cụ thể nào và không mongmuốn cho hậu quả chết người xảy ra nhưng có ý thức bỏ mặc cho hậuquả xảy ra(04 điểm), và trên thực tế chị B đang có thai 04 tháng tuổi ở xãbên cạnh đi đánh bắt cua cá khi đến sát vườn nhà H thì bị điện giật chết
do chạm vào dây điện mà C giăng ở quanh vườn
Công văn số 81/2002/TANDTC ngày 10/6/2002 của TANDTC về việcgiải đáp các vấn đề nghiệp vụ hướng dẫn: đối với trường hợp sử dụngđiện trái phép để chống trộm cắp mà làm chết người thì người phạm tộiphải bị xét xử về tội giết người.(04 điểm)
Do vậy, Trong trường hợp này H phạm tội Giết người với lỗi cố ý giántiếp (02 điểm) H không nhằm trực tiếp vào chị B, không biết chị B cóthai nên không phạm tội thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1Điều 193 BLHS Do đó hành vi giết người của H phạm tội theo quy định
Trang 17tại khoản 2 Điều 93
9 DS Kỹ năng của kiểm sát viên khi kiểm sát giải quyết
vụ án dân sự tại phiên tòa sơ thẩm (20 điểm)
Việc tham gia phiên tòa, phiên họp của Viện kiểm sát được quy định cụthể tại khoản 2, 3 Điều 21 BLTTDS năm 2015: (01 điểm)
“2 Viện kiểm sát tham gia phiên tòa sơ thẩm đối với những vụ án do Tòa
án tiến hành thu thập chứng cứ hoặc đối tượng tranh chấp là tài sản công,lợi ích công cộng, quyền sử dụng đất, nhà ở hoặc có đương sự là ngườichưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chếnăng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủhành vi hoặc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật này”
Về sự tham gia phiên tòa của VKSND Điều 21 của BLTTDS năm 2015
đã quy định cụ thể các trường hợp VKSND tham gia phiên tòa giải quyết
vụ việc dân sự; theo đó, tiếp tục quy định các trường hợp Viện kiểm sáttham gia phiên tòa, đồng thời, bổ sung một số nội dung mới như sau: (01điểm)
- Viện kiểm sát tham gia phiên tòa sơ thẩm đối với trường hợp Tòa ánkhông được từ chối giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có điều luật
để áp dụng; (01 điểm)
- Quy định đối với trường hợp Kiểm sát viên được Viện trưởng phâncông tham gia phiên tòa sơ thẩm mà vắng mặt thì Hội đồng xét xử vẫntiến hành việc xét xử, không hoãn phiên tòa, trừ trường hợp Viện kiểmsát kháng nghị phúc thẩm Quy định này nhằm bảo đảm cho việc xét xử,giải quyết vụ án dân sự được nhanh chóng, kịp thời, đề cao trách nhiệmcủa Kiểm sát viên và Viện kiểm sát (01 điểm)
Tại phiên tòa sơ thẩm thì Viện kiểm sát kiểm sát hoạt động tuân theopháp luật bảo đảm phiên tòa sơ thẩm phải được tiến hành đúng quy định
Trang 18chung về phiên tòa sơ thẩm, như:
+ Kiểm sát việc thay thế thành viên Hội đồng xét xử trong trường hợpđặc biệt (Điều 226); (01 điểm)
+ Kiểm sát sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của đương sự (Điều 227), (01 điểm)
+ Kiểm sát việc xét xử trong trường hợp đương sự, người bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt tại phiên tòa (Điều 228); (01điểm)
+ Kiểm sát sự có mặt của người làm chứng, người giám định, ngườiphiên dịch (các điều 229, 230, 231) (01 điểm)
Trên cơ sở đó để kiểm sát tính có căn cứ của quyết định hoãn phiên tòa;quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu của nguyên đơn,quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố của bị đơn có yêucầu phản tố, quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu độc lập củangười có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập khi đã đượctriệu tập hợp lệ lần thứ hai mà đương sự hoặc người đại diện của họ,người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự không có mặt tạiphiên tòa mà không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quancủa Tòa án và của Hội đồng xét xử (nếu có); kiểm sát bảo đảm thủ tụcxét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng đúng quy định(Điều 238)… (03 điểm)
- Kiểm sát thủ tục bắt đầu phiên tòa (từ Điều 239 đến Điều 246) (01điểm)
- Kiểm sát việc tranh tụng tại phiên tòa (từ Điều 247 đến Điều 263) (01
Trang 19- Kiểm sát thứ tự và nguyên tắc hỏi tại phiên tòa Theo quy định tại Điều
249 BLTTDS năm 2015 và theo quy định này thì KSV là người hỏi saucùng, sau Chủ tọa phiên tòa và Hội thẩm nhân dân và việc đặt câu hỏiphải rõ ràng, nghiêm túc, không trùng lắp, không lợi dụng việc hỏi và trảlời để xâm phạm danh dự, nhân phẩm của những người tham gia tố tụng.(03 điểm)
Với nội dung quy định nêu trên đòi hỏi trong quá trình tham gia phiêntòa, KSV phải tập trung cao độ để theo dõi diễn biến và nội dung củaphiên tòa, ghi chép đầy đủ, nắm chắc nội dung lời trình bày của đương
sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, nội dung cáccâu hỏi và trả lời của đương sự Trên cơ sở đó, tham gia hỏi, đặt ra cáccâu hỏi để củng cố lập luận, về đánh giá chứng cứ, tình tiết của vụ án,quan hệ pháp luật tranh chấp trong quá trình nghiên cứu hồ sơ vụ án đãđược đặt ra, tránh tình trạng đặt ra câu hỏi trùng lắp với câu hỏi đã đượcnhững người tham gia tố tụng, chủ tọa phiên tòa, Hội thẩm nhân dân đãhỏi và đã được đương sự trả lời rõ ràng, đầy đủ Nội dung hỏi cần tậptrung vào các vấn đề liên quan đến tố tụng và nội dung vụ án để củng cố
và hoàn thiện văn bản phát biểu ý kiến của KSV tại phiên tòa (03 điểm)Tham gia phiên tòa là một trong những hoạt động tố tụng của KSV trong
tố tụng dân sự, hoạt động này có một ý nghĩa cực kỳ quan trọng, nóquyết định đến chất lượng, hiệu quả của công tác kiểm sát việc tuân theopháp luật trong tố tụng dân sự của Viện kiểm sát nhằm bảo đảm cho việcgiải quyết vụ án dân sự của Tòa án kịp thời, đúng pháp luật Trên cơ sởquy định của pháp luật về một số vấn đề lý luận, pháp lý về công táckiểm sát giải quyết các vụ án dân sự đã được đề cập phần đầu của bàiviết này giúp cho sự nhận thức đầy đủ quyền năng pháp lý của Viện kiểmsát để thực hiện tốt công tác kiểm sát các vụ việc dân sự đảm bảo có hiệu
Trang 20quả, chất lượng (01 điểm)
10 DS Ngày 01/4/2014, Tòa án nhân dân huyện H, TP
Hà Nội ban hành Quyết định công nhận sự thỏathuận của các đương sự số 15/2014/QĐST-KDTM quyết định: buộc ông Nguyễn Văn A cótrách nhiệm trả cho Ngân hàng B số tiền còn nợtheo hợp đồng tín dụng số 0001/2013/HĐTD ngày20/3/2013 và hợp đồng tín dụng số0002/2013/HĐTD là 749.116.666 đồng (Bảy trămbốn mươi chín triệu một trăm mười sáu nghìn sáutrăm sáu mươi sáu đồng); trong đó: nợ gốc là:
700.000.000 đồng (bảy trăm triệu đồng); nợ lãitrong hạn: 39.900.000 đồng (ba mươi chín triệuchín trăm nghìn đồng); lãi phạt quá hạn 9.216.666đồng (chín triệu hai trăm mười sáu nghìn sáu trămsáu mươi sáu đồng)
Trong trường hợp ông A không thực hiện hoặcthực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngânhàng B có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án tiếnhành kê biên, phát mại tài sản thế chấp là: Quyền
sử dụng 125 m2 đất ở lâu dài và tài sản gắn liềnvới đất là nhà cấp 4 diện tích xây dựng 100 m2 tạithửa số 297, tờ bản đồ số 02, địa chỉ thửa đất:
a) Chi cục THADS huyện H đã ra quyết định đúng thời hạn theo quyđịnh pháp luật không?
- Ngày 26/4/2014, Chi cục THA nhận được đơn yêu cầu thi hành ánnhưng đến ngày 26/5/2014 mới ra quyết định thi hành án Như vậy, Chicục THADS huyện H đã vi phạm thời hạn ra quyết định thi hành án (5điểm)
- Theo quy định tại Điều 36 Luật THADS sửa đổi, bổ sung 2014 thì thờihạn ra quyết đinh thi hành án theo yêu cầu là 05 ngày làm việc, kể từngày nhận được đơn yêu cầu thi hành án (5 điểm)
b) Hết thời hạn tự nguyện thi hành án ông A vẫn không thực hiện nghĩa
vụ thi hành án thì Chi cục THADS huyện H có quyền cưỡng chế đối vớitài sản thế chấp là quyền sử dụng đất nói trên không? Biện pháp cưỡngchế được áp dụng?
Chi cục THADS có thể ra Quyết định cưỡng chế kê biên, xử lý tài sảncủa người phải thi hành án (5 điểm)
Cụ thể là cưỡng chế kê biên, xử lý tài sản đối với tài sản thế chấp làQuyền sử dụng 125 m2 đất ở lâu dài và tài sản gắn liền với đất là nhà cấp
4 diện tích xây dựng 100 m2 tại thửa số 297, tờ bản đồ số 02, địa chỉ thửađất: xóm C, xã D, huyện H, TP Hà Nội, theo giấy chứng nhận quyền sửdụng đất số S 529684 (số vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
số 00715 QSDĐ/205QĐ/UB) do UBND huyện H cấp ngày 20/01/2002cho hộ ông A theo (Theo quy định tại K1 Điều 45, K1 Điều 46 Luật
Trang 21xóm C, xã D, huyện H, TP Hà Nội, theo giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất số S 529684 (số
vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
00715 QSDĐ/205QĐ/UB) do UBND huyện H
cấp ngày 20/01/2002 cho hộ ông A
Ngày 26/4/2014, Chi cục THADS huyện H nhận
được đơn yêu cầu THA của Ngân hàng B với nội
dung như Quyết định công nhận sự thỏa thuận của
các đương sự nói trên, đã nộp đầy đủ tài liệu liên
quan, đúng quy định pháp luật Ngày 26/5/2014,
Chi cục THADS huyện H ra quyết định thi hành
án theo đơn yêu cầu số 01/QĐ-CCTHA với nội
dung đúng với quyết định của Tòa án và đơn yêu
cầu thi hành án của Ngân hàng B Hết thời hạn tự
nguyện thi hành án ông A vẫn không thực hiện
nghĩa vụ thi hành án
Hỏi:
a) Chi cục THADS huyện H đã ra quyết định
đúng thời hạn theo quy định pháp luật không?
b) Hết thời hạn tự nguyện thi hành án ông A vẫn
không thực hiện nghĩa vụ thi hành án thì Chi cục
THADS huyện H có quyền cưỡng chế đối với tài
sản thế chấp là quyền sử dụng đất nói trên không?
Biện pháp cưỡng chế được áp dụng?
(20 điểm)
THADS.)(5 điểm)
Trang 2211 LTC Đ/c cho biết nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm
sát nhân dân khi kiểm sát thi hành án dân sự, thihành án hành chính và việc đảm bảo quyền khángnghị, kiến nghị
Tại Điều 6 Luật Tổ chức VKSND 2014 qui định: “Viện kiểm sát nhândân thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp bằng các công tácsau đây:
g) Kiểm sát việc thi hành án dân sự, thi hành án hành chính;
Như vậy, công tác kiểm sát thi hành án dân sự, hành chính là một trongcác công tác nhằm thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp củaVKSND
Khi thực hiện công tác kiểm sát thi hành án dân sự, hành chính, tại Điều
28 có qui định về nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khikiểm sát thi hành án dân sự, thi hành án hành chính; cụ thể như sau:
“1 Kiểm sát việc cấp, chuyển giao, giải thích, đính chính bản án, quyếtđịnh của Tòa án
2 Trực tiếp kiểm sát việc thi hành án của cơ quan Thi hành án dân sựcùng cấp và cấp dưới, Chấp hành viên, cơ quan, tổ chức và cá nhân có liênquan
3 Kiểm sát hồ sơ về thi hành án
4 Tham gia phiên họp, phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân
về việc xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngânsách nhà nước
5 Kiểm sát hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trongviệc thi hành án
6 Yêu cầu Tòa án, cơ quan Thi hành án dân sự cùng cấp và cấp dưới,Chấp hành viên, cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến việc thi hành
án thực hiện các việc sau đây:
a) Ra quyết định thi hành án đúng quy định của pháp luật;
b) Thi hành bản án, quyết định theo quy định của pháp luật;
c) Tự kiểm tra việc thi hành án và thông báo kết quả cho Viện kiểm sátnhân dân;
d) Cung cấp hồ sơ, tài liệu, vật chứng có liên quan đến việc thi hành án
Yêu cầu quy định tại các điểm a, b và d khoản này phải được thực hiệnngay; yêu cầu quy định tại điểm c khoản này phải được thực hiện trongthời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu
7 Kiến nghị Tòa án, cơ quan Thi hành án dân sự cùng cấp và cấp dưới,Chấp hành viên, cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đầy đủ trách nhiệm
2 Điện Biên
Trang 23trong việc thi hành án.
8 Kháng nghị quyết định của Tòa án, quyết định, hành vi của Thủtrưởng, Chấp hành viên cơ quan Thi hành án dân sự cùng cấp và cấpdưới theo quy định của pháp luật; yêu cầu đình chỉ việc thi hành án, sửađổi hoặc bãi bỏ quyết định có vi phạm pháp luật trong việc thi hành án,chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật
9 Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong kiểm sát thi hành án dân
sự, thi hành án hành chính theo quy định của pháp luật”
Tại Điều 5 của Luật Tổ chức VKSND 2014 còn qui định riêng về thựchiện quyền kháng nghị và kiến nghị của VKS, đã phân định rõ những viphạm nào cần kháng nghị, vi phạm nào thi kiến nghị Để đảm bảo thựchiện quyền kháng nghị, kiến nghị Tại Điều 9 của Luật tổ chức VKSNDcòn qui định về quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đốivới hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân:
“1 Cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan phải nghiêm chỉnh chấp hành cácquyết định, yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân;
có quyền kiến nghị, khiếu nại, tố cáo các hành vi, quyết định trái phápluật của Viện kiểm sát nhân dân; Viện kiểm sát nhân dân phải giải quyết,trả lời theo quy định của pháp luật
2 Khi có căn cứ cho rằng hành vi, quyết định của Viện kiểm sát nhândân không có căn cứ, trái pháp luật thì Cơ quan điều tra, cơ quan đượcgiao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Tòa án và Cơ quan thihành án có quyền kiến nghị, yêu cầu Viện kiểm sát nhân dân xem xét lại.Viện kiểm sát nhân dân phải giải quyết, trả lời theo quy định của phápluật”
12 HS Đ/c hãy làm rõ nội dung của chứng cứ trong tố Đáp án: Điều 64 BLTTHS quy định:
Trang 24tụng hình sự.
1 Chứng cứ là những gì có thật, được thu thập theo trình tự, thủ tục do
Bộ luật này quy định mà Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Toà án dùnglàm căn cứ để xác định có hay không có hành vi phạm tội, người thựchiện hành vi phạm tội cũng như những tình tiết khác cần thiết cho việcgiải quyết đúng đắn vụ án
2 Chứng cứ được xác định bằng:
a) Vật chứng;
b) Lời khai của người làm chứng, người bị hại, nguyên đơn dân sự, bịđơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người bịbắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo;
c) Kết luận giám định;
d) Biên bản về hoạt động điều tra, xét xử và các tài liệu, đồ vật khác.Như vậy, xét về bản chất, chứng cứ là những thông tin, tài liệu haynhững gì có thật được cơ quan tiến hành tố tụng thu thập, kiểm tra vàđánh giá theo quy định của pháp luật nhằm phục vụ cho việc giải quyếtđúng đắn vụ án hình sự
Theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự thì một thông tin, tài liệu chỉ
có thể được coi là chứng cứ của vụ án khi nó có đủ ba thuộc tính sau: -Tính khách quan: Là những gì có thật và phản ánh trung thực những tìnhtiết của vụ án hình sự đã xảy ra
-Tính liên quan: Có mối quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với vụ án.Nhưng cho dù là trực tiếp hay gián tiếp thì đó cũng phải là mối quan hệnội tại, có tính nhân quả, tức là chứng cứ phải là kết quả của một loạihành vi hoặc hành động hoặc một quan hệ nhất định, ngược lại, hành vi,hành động hoặc quan hệ đó là nguyên nhân dẫn đến việc hình thành cácchứng cứ này
-Tính hợp pháp: Tất cả những gì có thật phải được cung cấp, thu thập,
Trang 25nghiên cứu, bảo quản theo một trình tự do luật định Đây là trình tự nhằmbảo đảm giá trị chứng minh của chứng cứ
Để đảm bảo việc sử dụng chứng cứ trong quá trình chứng minh vụ ánhình sự một cách hiệu quả, cần nắm rõ được mục đích của việc sử dụngchứng cứ đó là:
- Trong các giai đoạn tố tụng hình sự, chứng cứ đã thu thập được trọng
vụ án được sử dụng để phát hiện, thu thập chứng cứ mới
- Chứng cứ đã thu thập được trong vụ án dùng để nghiên cứu, kiểm tra vàđánh giá tài liệu, chứng cứ mới và ngược lại
- Trong quá trình chứng minh ở các giai đoạn tố tụng, cơ quan tiến hành
tố tụng, người tiến hành tố tụng phải sử dụng chứng cứ để ra quyết định
tố tụng
13 HS Ngày 12/5/2017 (lần2) Nguyễn Văn A cùng với
Lường Văn B, Lò Văn C, Trần Văn D đang cùngnhau đánh bạc (chơi bài lá ăn tiền) thì bị công anhuyện H phát hiện bắt quả tang, thu giữ tại chiếubạc 55 triệu đồng (VNĐ) Qua đấu tranh mở rộng
đã xác định ngày 21/4/2017 (lần 1) cả 4người(A,B,C,D) cùng với Lò Văn E cũng đánhbạc với hình thức trên với tổng số tiền thắng thua
+ BLHS năm 2015 có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2016 tuy nhiên Nghịquyết số: 144 ngày 29/6/2016 của Quốc hội đã lùi hiệu lực của BLHSnăm 2015 đến khi sửa đổi bổ sung song Theo khoản 4 Nghị quyết quyđịnh:
“4 Kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2016:
a) Thực hiện các quy định có lợi cho người phạm tội tại khoản 3 Điều 7
Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 và điểm b khoản 1 Điều 1 Nghịquyết số 109/2015/QH13 về việc thi hành Bộ luật Hình sự; tiếp tục ápdụng khoản 2 Điều 1 và các quy định khác có lợi cho người phạm tội tại
Trang 26Nghị quyết số 109/2015/QH13;”
Vì tội đánh bạc quy định tại Điều 321 của BLHS năm 2015 quy định giátrị đánh bạc được thua bằng tiền từ 5 triệu đồng trở nên mời phải chịuTNHS về tội đáng bạc Áp dụng quy định có lợi cho người phạm tội thìlần đánh bạc này cả A,B,C,D, E đều không phạm tội đánh bạc
- Đối với lần 2 đánh bạc (55 triệu): Thì A, B, C, D đều phạm tội đánh bạcđược quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 248 BLHS năm 1999
Như vậy cần KTVA, KTBC đối với A, B, C, D về tội đánh bạc theo điểm
b Khoản 2 Điều 248 BLHS năm 1999 Đối với E không phạm tội đánhbạc, chuyển xử lý hành chính
14 HC Anh, chị hãy nêu những nhiệm vụ, quyền hạn của
VKSND trong tố tụng hành chính ?
Các nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân với tư cách là cơquan tiến hành tố tụng và thực hiện chức năng kiểm sát việc tuân theopháp luật trong tố tụng hành chính phải được xác định trên cơ sở quyđịnh của Luật TTHC và Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân Theo đó,Viện kiềm sát có những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể như sau:
- Kiểm sát việc thụ lý vụ án hành chính của Tòa án (khoản 1 Điều 21Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân);
- Yêu cầu Tòa án xác minh, thu thập chứng cứ trong quá trình giải quyết
vụ án (khoản 3 Điều 78 Luật TTHC)
- Thu thập hồ sơ, tài liệu, vật chứng trong quá trình giải quyết vụ án đểphục vụ việc thực hiện thẩm quyền kháng nghị phúc thẩm, giám đốcthẩm, tái thẩm (Khoản 3 Điều 78 Luật TTHC);
- Tham gia phiên tòa, phiên họp giải quyết vụ án hành chính ở các thủ tục
sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm và thủ tục đặc biệt theo quyđịnh của Luật tố tụng hành chính (các Điều 23 , 130, 170, 1 94, 220, 238Luật TTHC)
- Tham gia hỏi người khởi kiện, người bị kiện và những người tham gia
tố tụng khác tại phiên tòa, phiên họp và phát biểu ý kiến của Viện kiểmsát về việc tuân theo pháp luật của những người tiến hành tố tụng và
Trang 27những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án hành chính(các Điều 160, 204, 223, 238 Luật TTHC);
- Kiểm sát việc tuân theo pháp luật tại phiên tòa, phiên họp của Hội đồngxét xử và những người tham gia tố tụng (Khoản 1 , 2 Điều 40 LuậtTTHC và Khoản 5 Điều 21 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân);
- Kiểm sát các bản án và quyết định giải quyết vụ án hành chính của Tòa
án (Khoản 4 Điều 40 Luật TTHC và khoản 6 Điều 21 Luật tổ chức Việnkiểm sát nhân dân);
- Kiến nghị với Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án về việc áp dụng,thay đổi hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời (Điều 70 Luật TTHC);
- Kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm các bản
án, quyết định giải quyết vụ án hành chính của Tòa án theo quy định củaLuật TTHC (các Điều 181 , 212, 235 Luật TTHC) ;
- Yêu cầu hoãn thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật củaTòa án để xem xét việc kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm (Điều 213Luật TTHC); quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đã cóhiệu lực pháp luật của Tòa án khi đã kháng nghị theo thủ tục giám đốcthẩm, tái thẩm cho đến khi có quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm (Điều
213, 235 Luật TTHC),
- Thực hiện quyền yêu cầu, quyền kiến nghị với Tòa án nhân dân khắcphục những vi phạm pháp luật trong việc giải quyết vụ án hành chính;nếu phát hiện có dấu hiệu tội phạm thì thực hiện truy cứu trách nhiệmhình sự theo quy định của pháp luật (Điều 22 Luật tổ chức Viện kiểm sátnhân dân)
- Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thẩm quyền kiến nghịvới Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xem xét lại quyết địnhcủa Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao khi có căn cứ xác định
có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc phát hiện tình tiết quan trọngmới có thể làm thay đổi cơ bản nội dung quyết định mà Hội đồng thẩmphán Tòa án nhân dân tối cao, đương sự không biết được khi ra quyếtđịnh đó (Điều 239 Luật TTHC)
15 DS Khi phiên tòa bắt đầu, người tham gia tố tụng có
mặt đầy đủ cùng với sự tham gia của đại diện
Không nhấp nhận đề nghị của bị đơn cho hoãn phiên tòa để bị đơn mờiluật sư, vì:
Trang 28VKS Khi kết thúc phần thủ tục phiên tòa, bị đơn
có ý kiến: Đề nghị HĐXX cho hoãn phiên tòa để
bị đơn mời luật sư tham gia bảo vệ quyền, lợi íchchính đáng cho bị đơn theo quy định của phápluật Sau khi thảo luận HĐXX hỏi ý kiến của đạidiện VKS về đề nghị của bị đơn
Hỏi: anh(chị) với tư cách là đại diện VKS thamgia phiên tòa anh(chị) hãy đưa ra ý kiến của mình
về việc hoãn phiên tòa? Vi sao
1.Theo điều 72 BLTTDS năm 2015 quy định thì bị đơn không có quyền
đề nghị hoãn phiên tòa
2 BLTTDS chỉ quy định trong các trường hợp hoãn phiên tòa được quyđịnh tại khoản 2 điều 56, khoản 2 điêu 62, khoản 2 điều 84, điều 227,khoản 2 điều 229 khoản 2 điều 230 khoản 2 điều 231 và điều 241 Trongcác quy định này không có quy định hoãn phiên tòa để mời luật sự
3 Trước khi tham gia phiên tòa bị đơn đã được nhận Quyết định đưa vụ
án ra xét xử để bị đơn chuyển bị thực hiện đảm bảo quyền, lợi ích hợppháp của mình, trong đó có quyền nhờ luật sư bào chữa, song đến khi mởphiên tòa bị đơn không nhờ luật sư bào chữa cho mình là chính bị đơn tựtước bỏ quyền của mình
16 LTC Đ/c hãy cho biết nhiệm vụ, quyền hạn của
VKSND khi kiểm sát việc thi hành án hình sự ?Các kỹ năng để nâng cao chất lượng, hiệu quả củacông tác này? (20 điểm)
* Điều 25 Luật Tổ chức VKSND năm 2014 quy định: Nhiệm vụ, quyềnhạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát việc thi hành án hình sựnhư sau:
1 Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Tòa án,
cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan, tổ chức được giao một số nhiệm vụthi hành án hình sự, người có thẩm quyền, cơ quan, tổ chức, cá nhân cóliên quan trong việc thi hành án hình sự
2 Khi kiểm sát thi hành án hình sự, Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ,quyền hạn sau đây:
a) Yêu cầu Tòa án ra quyết định thi hành án hình sự; yêu cầu Tòa án, cơquan thi hành án hình sự, cơ quan, tổ chức được giao một số nhiệm vụ thihành án hình sự tự kiểm tra việc thi hành án hình sự và thông báo kết quảcho Viện kiểm sát nhân dân; cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đếnviệc thi hành án hình sự;
b) Trực tiếp kiểm sát việc thi hành án hình sự; kiểm sát hồ sơ thi hành ánhình sự Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Trang 29
trực tiếp kiểm sát việc thi hành án phạt tù của trại giam đóng tại địaphương;
c) Quyết định trả tự do ngay cho người đang chấp hành án phạt tù không
có căn cứ và trái pháp luật;
d) Đề nghị miễn, hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ chấp hành án; tham giaviệc xét giảm, miễn thời hạn chấp hành án, chấp hành biện pháp tư pháp,rút ngắn thời gian thử thách;
đ) Kháng nghị hành vi, quyết định có vi phạm pháp luật của cơ quan,người có thẩm quyền trong việc thi hành án hình sự;
e) Kiến nghị, yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân chấm dứt, khắc phục viphạm pháp luật trong thi hành án hình sự; xử lý nghiêm minh người viphạm;
g) Khởi tố hoặc yêu cầu Cơ quan điều tra khởi tố vụ án hình sự khi pháthiện vụ việc có dấu hiệu tội phạm trong thi hành án hình sự theo quyđịnh của pháp luật;
h) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong kiểm sát thi hành án hình
sự theo quy định của pháp luật về thi hành án hình sự
* Nhữnggiải pháp để nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác kiểm thi hành ánhình sự:
- Phải quán triệt và thực hiện nghiêm túc Quy chế 35/2013 và công táckiểm sát việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự của Viện trưởngViện kiểm sát nhân dân Tối cao cũng như Chỉ thị công tác kiểm sát củaViện trưởng Viện kiểm sát nhân dân Tối cao và Kế hoạch kiểm sát hàngnăm của đơn vị, Hướng dẫn của Vụ 8 Viện KSND tối cao để xây dựngChương trình công tác của đơn vị đảm bảo thực hiện đạt hiệu quả trongkhâu công tác kiểm sát thi hành án hình sự
- Phải thường xuyên quan tâm coi trọng công tác kiểm sát thi hành ánhình sự coi đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của công táckiểm sát hoạt động tư pháp Trong chương trình, kế hoạch công tác hàng
Trang 30năm phải đề ra những nội dung, chỉ tiêu, biện pháp cụ thể.
- Kiểm sát viên, cán bộ làm công tác kiểm sát thi hành án hình sự phảikhông ngừng nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, tự giác rèn luyện
kỹ năng, nghiên cứu để nắm vững các quy định của pháp luật, của ngành
về công tác này Mặt khác cần tăng cường công tác hướng dẫn, tập huấnnghiệp vụ để nâng cao trình độ, kiến thức cho đội ngũ cán bộ, kiểm sátviên làm công tác thi hành án hình sự
- Tăng cường công tác quản lý, chỉ đạo điều hành, kiểm tra của lãnh đạođơn vị trong công tác này Đề cao trách nhiệm vai trò, vị trí của các đồngchí lãnh đạo đơn vị trong việc kiểm sát hàng quý theo chuyên đề và kiểmsát toàn diện sáu tháng, một năm để từng bước nâng cao chất lượng cáccuộc kiểm sát trên cơ sở đó để đánh giá chất lượng công tác của đơn vị
và cá nhân
- Tăng cường công tác phối hợp giữa Viện kiểm sát các cấp, giữa các bộphận của Viện kiểm sát cấp huyện cũng như các phòng nghiệp vụ Việnkiểm sát cấp tỉnh theo đúng quy chế để nâng cao chất lượng hiệu quảcông tác kiểm sát và kịp thời phát hiện những vi phạm của cơ quan Công
an, Tòa án trong công tác thi hành án hình sự để kiến nghị, kháng nghịtheo đúng quy định của pháp luật
- Tăng cường phối hợp với cơ quan Công an, Tòa án, Cơ quan thi hành
án hình sự để giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong công tác thihành án hình sự trên cơ sở quy chế của ngành và quy định của pháp luật
- Tăng cường phối hợp với Ủy ban Mặt trận tổ quốc cùng cấp theo quychế phối hợp giữa hai ngành, bảo đảm thực hiện chức năng giám sát củaUBMTTQ đối với hoạt động kiểm sát Nhà tạm giữ, Trại tạm giam, Trạigiam nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả trong công tác kiểm sát việcthi hành án hình sự bảo đảm các quyền lợi, chế độ của người chấp hànhán
- Thực hiện tốt chế độ thông tin, báo cáo về công tác kiểm sát việc thihành án hình sự theo quy chế, quy định của ngành
Trang 3117 HS Đ/c hãy cho biết khám nghiệm hiện trường là gì?
Nêu giải pháp để nâng cao chất lượng kiểm sátkhám nghiệm hiện trường
Khám nghiệm hiện trường là biện pháp điều tra được tiến hành tại hiệntrường nhằm phát hiện, ghi nhận, thu lượm, bảo quản, nghiên cứu, đánhgiá dấu vết, vật chứng của các vụ phạm tội hoặc vụ việc có tính chất hình
sự đã xảy ra
Khám nghiệm hiện trường là một biện pháp điều tra tố tụng và thẩmquyền, thủ tục, nội dung của nó được quy định trong điều 150 của Bộluật tố tụng hình sự “ Điều 150 Khám nghiệm hiện trường:
1 Điều tra viên tiến hành khám nghiệm nơi xảy ra, nơi phát hiện tộiphạm nhằm phát hiện dấu vết của tội phạm, vật chứng và làm sáng tỏ cáctình tiết có ý nghĩa đối với vụ án
2 Khám nghiệm hiện trường có thể tiến hành trước khi khởi tố vụ ánhình sự Trong mọi trường hợp, trước khi tiến hành khám nghiệm, Điềutra viên phải thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp biết Kiểm sát viênphải có mặt để kiểm sát việc khám nghiệm hiện trường Khi khámnghiệm, phải có người chứng kiến; có thể để cho bị can, người bị hại,người làm chứng và mời nhà chuyên môn tham dự việc khám nghiệm
3 Khi khám nghiệm hiện trường, Điều tra viên tiến hành chụp ảnh, vẽ sơ
đồ, mô tả hiện trường, đo đạc, dựng mô hình, thu lượm và xem xét tạichỗ dấu vết của tội phạm, đồ vật, tài liệu có liên quan đến vụ án; ghi rõkết quả xem xét vào biên bản khám nghiệm hiện trường
Trong trường hợp không thể xem xét ngay được thì đồ vật và tài liệu thugiữ phải được bảo quản, giữ nguyên trạng hoặc niêm phong đưa về nơitiến hành điều tra”
Khi tiến hành biện pháp điều tra này, cần áp dụng các phương tiện kỹthuật hình sự phù hợp để phát hiện, ghi nhận, thu lượm, bảo quản, nghiêncứu, đánh giá các loại dấu vết vật chứng của các vụ phạm tội hoặc vụviệc có tính hình sự để lại tại hiện trường
* Kiểm sát khám nghiệm hiện trường là hoạt động thực hiện quyền năngpháp lý của Kiểm sát viên, kiểm sát việc tuân theo pháp luật của các chủthể tiến hành khám nghiệm hiện trường nhằm bảo đảm việc khám
Trang 32nghiệm hiện trường được tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.
Để kiểm sát việc khám nghiệm hiện trường về các tội phạm hình sự cóhiệu quả, đòi hỏi Kiểm sát viên phải có kiến thức, kinh nghiệm nghiệp vụ
về phương pháp, kỹ năng khám nghiệm hiện trường Ngoài việc tuân thủquy trình khám nghiệm hiện trường chung, trong quá trình kiểm sát việckhám nghiệm hiện trường đối với các vụ án hình sự, Kiểm sát viên cầnchú ý một số vấn đề sau:
- Khi tiếp nhận vụ án, Kiểm sát viên phải chủ động nắm bắt tình hình vụ
án, khẩn trương phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan tiến hànhcác hoạt động cần thiết nhằm chặn đứng và khắc phục hậu quả do hành vi
vi phạm pháp luật gây ra, nhằm nhanh chóng khôi phục tình trạng banđầu, không để ảnh hưởng đến mọi hoạt động của cá nhân liên quan và xãhội, việc khám nghiệm hiện trường phải đảm bảo nhanh chóng, khẩntrương, kịp thời
- Kiểm sát viên phải đặc biệt chú ý việc thu thập dấu vết, vật chứng tạihiện trường để phục vụ cho việc xác minh, điều tra tội phạm sau này
- Kiểm sát viên cần chú ý hiện trường có thể là nơi xảy ra sự việc phạmtội, có thể là nơi chôn giấu những đồ vật mà đối tượng phạm tội lấy đượccũng có thể là nơi diễn ra các hành vi khác có thể để lại các vết vết cụ thểnhư chụp ảnh, đo đạt, vẽ sơ đồ, mô tả hiện trường, dựng mô hình hiệntrường… Kiểm sát viên cũng phải đặc biệt lưu ý để bảo đảm tính chínhxác, khách quan và hợp pháp
- Kiểm sát chặt chẽ sơ đồ hiện trường, biên bản khám nghiệm hiệntrường, bảo đảm phản ánh trung thực hiện trường và kết quả khámnghiệm hiện trường Sau khi khám nghiệm hiện trường theo quy định củaQuy chế khám nghiệm hiện trường, Kiểm sát viên phải báo cáo Việntrưởng, Phó Viện trưởng hoặc Lãnh đạo đơn vị kiểm sát điều tra về kếtquả khám nghiệm hiện trường và kiểm sát việc khám nghiệm hiện trường
để lãnh đạo có ý kiến chỉ đạo, đây là những quy định mang tính bắt buộcđối với Kiểm sát viên Nếu trên cơ sở kết quả khám nghiệm hiện trườngxác định có dấu hiệu của tội phạm mà Cơ quan điều tra không khởi tố vụ
Trang 33án thì Kiểm sát viên báo cáo Viện trưởng, Phó Viện trưởng hoặc Kiểmsát viên được Viện trưởng ủy quyền ra văn bản yêu cầu Cơ quan điều trakhởi tố vụ án để tiến hành điều tra.
18 HS A và B là nông dân cùng chăn vịt trên đồng Do
mâu thuẫn A đã dùng dao đâm B, tỉ lệ thương tích
là 35% A bị Tòa án kết án 2 năm tù về tội cố ýgây thương tích theo khoản 2 Điều 104 Bộ luậthình sự Anh (chị) hãy xác định:
a Căn cứ vào khoản 3 Điều 8 Bộ luật hình sự,loại tội mà A thực hiện thuộc loại tội gì? Tại sao?
b Hành vi phạm tội của A thuộc trường hợp cấuthành tội phạm cơ bản, cấu thành tội phạm tăngnặng hay cấu thành tội phạm giảm nhẹ? Tại sao?
a Căn cứ vào khoản 3 Điều 8 Bộ luật hình sự, loại tội mà A thực hiệnthuộc loại tội nghiêm trọng
Đối chiếu với trường hợp trên ta thấy mức cao nhất của khung hình phạttại khoản 2 Điều 104 Bộ luật hình sự là bảy năm tù Căn cứ vào khoản 3Điều 8 Bộ luật hình sự thì loại tội mà A thực hiện thuộc loại tội nghiêmtrọng
b Hành vi phạm tội của A thuộc trường hợp cấu thành tội phạm tăngnặng bởi vì:
Phân loại theo mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội được cấu thànhtội phạm phản ánh:
- Cấu thành tội phạm cơ bản là cấu thành tội phạm chỉ có dấu hiệu địnhtội
- Cấu thành tội phạm tăng nặng là cấu thành tội phạm mà ngoài dấu hiệuđịnh tội còn có thêm dấu hiệu phản ánh tội phạm có mức độ của tínhnguy hiểm cho xã hội tăng một cách đáng kể
- Cấu thành tội phạm giảm nhẹ là cấu thành tội phạm mà ngoài dấu hiệuđịnh tội còn có thêm dấu hiệu phản ánh tội phạm có mức độ của tínhnguy hiểm cho xã hội giảm xuống một cách đáng kể Những dấu hiệu cóthêm trong cấu thành tội phạm tăng nặng hoặc giảm nhẹ trong luật hình
sự được gọi là những dấu hiệu định khung, vì khi thỏa mãn những dấuhiệu đó sẽ cho phép chuyển khung hình phạt được áp dụng từ khung bìnhthường lên khung tăng nặng hoặc xuống khung giảm nhẹ
Như vậy, khoản 1 Điều 104 Bộ luật hình sự là tội cố ý gây thương tíchhoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trường hợp bìnhthường (thỏa mãn cấu thành tội phạm cơ bản) bị áp dụng khung hình phạt
Trang 34cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.Khoản 2 Điều 104 Bộ luật hình sự là tội cố ý gây thương tích hoặc gâytổn hại cho sức khỏe của người khác trong trường hợp tăng nặng (thỏamãn cấu thành tội phạm tăng nặng) bị áp dụng khung hình phạt từ haiđến bảy năm tù.
Đối chiếu với trường hợp trong bài, A bị Tòa án kết án 2 năm tù về tội cố
ý gây thương tích theo khoản 2 Điều 104 Bộ luật hình sự Vì vậy, hành viphạm tội của A thuộc trường hợp cấu thành tội phạm tăng nặng
19 DS Đồng chí hãy trình bày những vấn đề mới quy
định về thủ tục rút gọn trong giải quyết vụ án dân
sự trong Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015
Quan điểm chỉ đạo: Thể chế hóa định hướng được nêu tại Nghị quyết số49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị và cụ thể hóa Đều 103 Hiếnpháp năm 2013;
Điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn: Thủ tục rút gọn chỉ áp dụng để giảiquyết vụ án dân sự có đủ điều kiện theo quy định của Bộ luật tố tụng dân
sự, không áp dụng để giải quyết việcdân sự
Tòa án áp dụng thủ tục rút gọn để giải quyết các vụ án dân sự khi có đủcác điều kiện sau đây:
- Vụ án có tình tiết đơn giản, quan hệ pháp luật rõ ràng, đương sự đã thừanhận nghĩa vụ;
- Tài liệu, chứng cứ đầy đủ, rõ ràng, đủ cơ sở giải quyết Tòa án khôngphải thu thập tài liệu, chứng cứ;
- Các đương sự đều có địa chỉ nơi cư trú, trụ sở rõ ràng;
- Không có đương sự cư trú ở nước ngoài, tài sản tranh chấp ở nướcngoài, trừ trường hợp đương sự ở nước ngoài có thỏa thuận với đương sự
ở Việt Nam đề nghị Tòa án giải quyết theo thủ tục rút gọn hoặc cácđương sự xuất trình được chứng cứ về sở hữu hợp pháp tài sản và có thỏathuận thống nhất về việc xử lý tài sản
Tuy nhiên, trong quá trình giải quyết vụ án theo thủ tục rút gọn, nếu xuấthiện tình tiết mới theo quy định tại khoản 3 Điều 317 Bộ luật tố tụng dân
sự, làm cho vụ án không còn đủ điều kiện để áp dụng theo thủ tục rút gọnthì Tòa án ra quyết định chuyển vụ án sang giải quyết theo thủ tục thông
Trang 35thường
Khoản 3 Điều 317 BLTTDS quy định trong giai đoạn chuẩn bị xét xử vụ
án theo thủ tục rút gọn, nếu xuất hiện tình tiết mới làm cho vụ án không
đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn thì Tòa án ra quyết địnhchuyển vụ án sang giải quyết theo thủ tục thông thường Những tình tiếtmới như:
a/ Phát sinh tình tiết mới mà các đương sự không thống nhất do đó cầnphải xác minh thu thập thêm tài liệu, chứng cứ hoặc cần phải tiến hànhgiám định;
b/ Cần phải định giá, thẩm định giá tài sản tranh chấp mà các đương sựkhông thống nhất về giá;
c/ Cần phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
d/ Phát sinh người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
đ/ Phát sinh yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập;
e/ Phát sinh đương sự cư trú ở nước ngoài, tài sản tranh chấp ở nướcngoài, yêu cầu xác minh, thu thập chứng cứ ở nước ngoài mà cần phảithực hiện ủy thác tư pháp trừ trường hợp quy định tại điểm c khỏan 1Điều 317
M Công ty trách nhiệm hữu hạn VD hoạt động tronglĩnh vực chế tạo và cung ứng thiết bị văn phòng
do V và D đầu tư vốn thành lập vào tháng12/2012, có trụ sở tại thành phố BMT tỉnhĐăklăk Theo điều lệ công ty, mỗi thành viên sởhữu 50% vốn điều lệ của công ty Thực tế, trong50% vốn góp của D vào công ty có 20% do V chovay, với thỏa thuận: Sau 1 năm D phải trả cho V
cả gốc và lãi số tiền đó, nếu không thanh toánđược V sẽ lấy nợ bằng 20% vốn góp của D vàocông ty VD Cũng theo điều lệ công ty thì: D làmgiám đốc kiêm chủ tịch Hội đồng thành viên, Vlàm phó giám đốc; mọi vấn đề liên quan đến việc
1 Để bảo vệ quyền lợi của V, V cần yêu cầu triệu tập họp hội đồng thànhviên nhưng D không tham dự
Khoản 2 Điều 59 Luật Doanh nghiệp quy định Trường hợp Điều lệ khôngquy định hoặc không có quy định khác, triệu tập họp Hội đồng thành viêntrong trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theoquy định tại khoản 1 Điều này thì được thực hiện như sau:
a) Triệu tập họp lần thứ hai phải được thực hiện trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày dự định họp lần thứ nhất Cuộc họp Hội đồng thành viên triệu tậplần thứ hai được tiến hành khi có số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 50%vốn điều lệ;
Như vậy, V nên yêu cầu triệu tập họp hội đồng thành viên lần thứ 2, nếu
D không đến thì tự mình ra quyết định của hội đồng thành viên về việc
Trang 36thay đổi hình thức công ty, tổ chức lại công ty, kết
nạp thành viên mới, tăng, giảm vốn điều lệ … đều
theo nguyên tắc nhất trí
Tháng 01/2014 D không trả được món nợ vay cho
V do vậy, V đề nghị chuyển quyền sở hữu 20%
vốn góp của D tại công ty VD cho V Tuy nhiên,
D không đồng ý mà đề nghị thanh toán nợ cho V
bằng các khoản lãi mà D nhận được từ hoạt động
kinh doanh của công ty cho đến khi hết nợ
Do V không chấp nhận cách thức trả nợ theo yêu
cầu của D nên D đã vay H một khoản tiền để trả
nợ cho V, đồng thời đề nghị V cho đăng ký bổ
sung thêm ngành nghề kinh doanh về quảng cáo
V đồng ý Sau khi đã đăng ký bổ sung thêm ngành
nghề kinh doanh, D lấy danh nghĩa là Giám đốc
công ty đã chuyển biển hiệu với tên công ty VD
sang một địa điểm kinh doanh khác, tiếp tục kinh
doanh với tên thương mại của công ty VD D
mang theo toàn bộ con dấu, sổ sách kế toán của
công ty Việc kinh doanh quảng cáo D hạch toán
riêng và D coi đó là tài sản riêng của mình Khi
biết việc làm của D, V đã yêu cầu triệu tập cuộc
họp Hội đồng thành viên nhưng D không tham
dự
Câu hỏi 1: Hãy cho biết: V cần làm gì để bảo vệ
quyền lợi của mình?
Tháng 10/2016 D muốn giải thể công ty VD để
thành lập công ty mới, tận dụng các mối quan hệ
và khách hàng của VD để tiếp tục kinh doanh V
không đồng ý với việcgiải thể công ty mà muốn D
ra khỏi công ty Tranh chấp giữa các bên không
thể hòa giải được, vì vậy, tháng 12/2016 V đã
thay đổi không để D làm chủ tịch hội đồng thành viên và Giám đốc nữa.Sau đó yêu cầu D phải giao lại con dấu và sổ sách kế toán của công ty.Việc D nhân danh công ty để kinh doanh và hạch toán riêng là sai quyđịnh, lợi nhuận thu được do kinh doanh quảng cáo phải là lợi nhuậnchung của công ty vì mọi hoạt động kinh doanh đều nhân danh công ty
D được nhận thù lao do công sức trực tiếp điều hành hoạt động và nhậnlợi nhuận sau khi đã chia theo thỏa thuận với V
2 Trong trường hợp này, xét về ý chí của D, D không muốn cùng gópvốn với V trong công ty VD, V không muốn giải thể công ty
D bán lại 50% vốn góp cho V, tức là V bỏ tiền ra để mua lại 50% giá trịcông ty Khi đó D ko còn là thành viên của công ty VD và công ty VDtrở thành công ty TNHH một thành viên do V làm chủ sở hữu công ty
Trang 37khởikiện ra tòa để bảo vệ quyền và lợi ích hợppháp của mình.
Câu hỏi 2: Xác định tòa án có thẩm quyền giảiquyết tranh chấp trên? Dự kiến hướng giải quyếtcủa Tòa án?
21 HS Đồng chí hãy trình bày căn cứ pháp lý, điều kiện,
trình tự, thủ tục được hoãn chấp hành án phạt tù?
(20 điểm)
1.1 Các căn cứ pháp lý của việc hoãn chấp hành án phạt tù (05 điểm)
- Căn cứ Điều 61 của Bộ luật hình sự năm 1999;
- Điều 261 BLTTHS năm 2003;
- Căn cứ Điều 23, 24 Luật thi hành án hành án hình năm 2011;
- Điều 25, 26 Luật tổ chức Viện KSND năm 2014;
- Nghị quyết số 01/2007/NQ - HĐTP ngày 02/10/2007 của Hội đồngthẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao
1.2 Các điều kiện được hoãn (05 điểm)Người phải chấp hành án phạt tù nếu có đủ 02 điều kiện sau thì có thểđược xem xét hoãn thi hành án phạt tù:
Một là, Có nơi làm việc ổn định hoặc nơi cư trú cụ thể, rõ ràng; không có
vi phạm pháp luật nghiêm trọng sau khi tuyên án; không có căn cứ chorằng bị án sẽ bỏ trốn (01 điểm)
Hai là, có một trong các điều kiện được quy định tại Điều 61 Bộ luật hình
sự thì có thể được hoãn chấp hành án phạt tù (04 điểm)
- Bị bệnh nặng được hoãn cho đến khi sức khỏe được hồi phục;
- Phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi,…;
- Là lao động duy nhất trong gia đình,…;
3 Sơn La
Trang 38- Bị kết án về tội ít nghiêm trọng, do nhu cầu công vụ,
1.3 Kiểm sát được trình tự, thủ tục hoãn thi hành án
+ Về điều kiện (05 điểm)
Thứ nhất, đối với trường hợp bị bệnh nặng Bị bệnh nặng là nhữngtrường hợp bị án bị bệnh đến mức không thể đi chấp hành hình phạt tùđược, nếu buộc họ phải đi chấp hành án sẽ nguy hiểm đến tính mạng, cụthể: ung thư giai đoạn cuối, xơ gan cổ chướng, lao nặng độ 4 khángthuốc, bại liệt, suy tim độ 3 trở lên, suy thận độ 4 trở lên, HIV chuyểngiai đoạn AIDS đang có các nhiễm trùng cơ hội và có tiên lượng xấu Phải có kết luận của bệnh viện cấp tỉnh trở lên về việc người bị xử phạt
tù bị bệnh nặng và nếu bắt họ đi chấp hành hình phạt tù sẽ nguy hiểm đếntính mạng của họ quy định tại điểm a, tiểu mục 7.1, mục 7 NQ 01/2007/HĐTP Bị án phải làm đơn xin hoãn, kèm theo kết luận của Bệnh việncấp tỉnh trở lên
Thứ hai, đối với trường hợp phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36tháng tuổi thì được hoãn cho đến khi con đủ 36 tháng tuổi Bị án làm đơnxin hoãn, kèm theo kết luận của bệnh viện cấp huyện trở lên xác định là
họ đang có thai hoặc bản sao giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh con củangười bị kết án và xác nhận của chính quyền địa phương về việc họ đangnuôi con dưới 36 tháng tuổi quy định tại điểm b, tiểu mục 7.1, mục 7 NQ01/2007/HĐTP
Thứ ba, đối với trường hợp là lao động duy nhất trong gia đình và nếuphải chấp hành hình phạt tù, gia đình họ sẽ gặp khó khăn đặc biệt Bị ánphải đơn và có xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú quy địnhtại điểm c, tiểu mục 7.1, mục 7 NQ 01/2007/HĐTP
Thứ tư, đối với trường hợp do nhu cầu công vụ, thì được hoãn đến mộtnăm Điều kiện phải là phạm tội ít nghiêm trọng Bị án đang thực hiện
Trang 39công việc dở dang hoặc sắp thực hiện mà thiếu họ thì không ai có thểthay thế được Phải có văn bản của tổ chức nơi họ làm việc hoặc củachính quyền địa phương nơi họ quy định tại điểm d, tiểu mục 7.1, mục 7
NQ 01/2007/ ĐTP
Ngoài các trường hợp nêu trên TA có thể cho người bị xử phạt tù theokhoản 1 Điều 61 BLHS được hoãn THA trong trường hợp đặc biệt quyđịnh tại tiểu mục 7.2, mục 7 Nghị quyết số 01/2007/HĐTP
* Lưu ý: Trường hợp là người lao động duy nhất hoặc do yêu cầu công
vụ thì bị án có thể được hoãn nhiều lần, nhưng tổng số thời gian đượchoãn tối đã không quá 1 năm quy định tại điểm c tiểu mục 7.3 Nghịquyết số 01/2007/HĐTP
+ Về thủ tục (05 điểm)
- Chánh án TA đã ra quyết định THA cũng có thể tự mình cho bị án hoãnTHA theo khoản 1 Điều 23 Luật THAHS; trong trường hợp người thânthích của bị án (cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em…của người bị kết án)hoặc cơ quan, tổ chức nơi bị án làm việc hoặc chính quyền địa phươngnơi bị án thường trú đề nghị; VKS cùng cấp có quyền đề nghị Chánh án
TA đã ra quyết định THA có thể cho bị án hoãn chấp hành hình phạt tùtheo quy định tiểu mục 1.2, mục 1, phần III Nghị quyết số02/2007/HĐTP
- Hồ sơ đề nghị hoãn chấp hành hình phạt tù phải bao gồm đầy đủ cácloại tài liệu cần thiết để chứng minh là bị án có đủ điều khiện xét hoãnnêu trên theo quy định tiểu mục 1.3 mục 1, phần III Nghị quyết số02/2007/HĐTP
- Nếu phát hiện quyết định hoãn chấp hành án phạt tù của Tòa án có viphạm pháp luật, thì KSV yêu cầu Tòa án cung cấp hồ sơ để nghiên cứu.Quá trình nghiên cứu nếu thấy cần thiết thì yên cầu Tòa án giải trình hoặc
Trang 40phối hợp xác minh điều kiện hoãn thi hành án Khi xác định rõ vi phạmthì KSV phải báo cáo Lãnh đạo viện để yêu cầu Tòa án sửa đổi hoặc huỷ
bỏ
- Kiểm sát việc thi hành án khi hết thời hạn hoãn chấp hành án phạt tù:+ Chậm nhất 7 ngày trước khi hết thời hạn hoãn chấp hành án phạt tù,Chánh án Tòa án đã ra quyết định hoãn phải ra quyết định THA và gửingay quyết định cùng bản án đã có hiệu lực pháp luật cho bị án, cơ quanCông an cùng cấp và các cơ quan có liên quan
+ Trong trường hợp bị án có đủ điều kiện để được xem xét tiếp tục hoãnchấp hành án phạt tù như đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, mắc bệnhhiểm nghèo… thì bảy ngày trước khi hết hạn hoãn thi hành án, Kiểm sátviên yêu cầu Tòa án xác minh điều kiện tiếp tục được hoãn
+ Nếu quá thời hạn 7 ngày, kể từ ngày hết hạn hoãn chấp hành hình phạt
tù, bị án không có mặt tại tại cơ quan Công an để đi chấp hành án phạt tù
mà không có lý do chính đáng, thì cơ quan có trách nhiệm (Cơ quan thihành án hình sự) phải áp giải người bị kết án đi chấp hành án phạt tù.Yêu cầu đối với Kiểm sát viên: Nắm vững quy định về thi hành án về cáclĩnh vực khác có liên quan, phải mở sổ theo dõi thường xuyên, thông quanhiều hình thức, biện pháp để có ý kiến kịp thời với Tòa án có thẩmquyền, chính quyền địa phương; đảm bảo trước khi hết hạn kịp thời banhành các quyết định tiếp theo đúng quy định pháp luật Đảm bảo phápluật được chấp hành thống nhất, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp củangười phải thi hành án
22 HS Ngày 29/9/2016, anh A và chị B đang ngồi chơi
tại công viên M thì có C và D đến có hành vi trêuđùa chị B nên anh A đã nói với C và D là đi chỗkhác thì C và D đã lao vào đấm đá vào người anh
- Đối với hành vi của A dùng dao đâm vào đùi C, do mất nhiều máu nêndẫn đến hậu quả C tử vong Nhưng do A bị C và D đấm đá vào người vàdồn ép vào tường rào công viên nên A rút con dao nhọn đem theo ngườichỉ đâm 01 phát trúng vào đùi của C, không phải vùng trọng yếu trên cơ