Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Vận dụng kiến thức liên môn, phương pháp làm việc theo dự án trong việc đọc hiểu đoạn trích Việt Bắc (trích Việt Bắc – Tố Hữu) nhằm phát huy tính chủ động tích cực của HSSáng kiến kinh nghiệm, SKKN Vận dụng kiến thức liên môn, phương pháp làm việc theo dự án trong việc đọc hiểu đoạn trích Việt Bắc (trích Việt Bắc – Tố Hữu) nhằm phát huy tính chủ động tích cực của HSSáng kiến kinh nghiệm, SKKN Vận dụng kiến thức liên môn, phương pháp làm việc theo dự án trong việc đọc hiểu đoạn trích Việt Bắc (trích Việt Bắc – Tố Hữu) nhằm phát huy tính chủ động tích cực của HSSáng kiến kinh nghiệm, SKKN Vận dụng kiến thức liên môn, phương pháp làm việc theo dự án trong việc đọc hiểu đoạn trích Việt Bắc (trích Việt Bắc – Tố Hữu) nhằm phát huy tính chủ động tích cực của HSSáng kiến kinh nghiệm, SKKN Vận dụng kiến thức liên môn, phương pháp làm việc theo dự án trong việc đọc hiểu đoạn trích Việt Bắc (trích Việt Bắc – Tố Hữu) nhằm phát huy tính chủ động tích cực của HSSáng kiến kinh nghiệm, SKKN Vận dụng kiến thức liên môn, phương pháp làm việc theo dự án trong việc đọc hiểu đoạn trích Việt Bắc (trích Việt Bắc – Tố Hữu) nhằm phát huy tính chủ động tích cực của HSSáng kiến kinh nghiệm, SKKN Vận dụng kiến thức liên môn, phương pháp làm việc theo dự án trong việc đọc hiểu đoạn trích Việt Bắc (trích Việt Bắc – Tố Hữu) nhằm phát huy tính chủ động tích cực của HSSáng kiến kinh nghiệm, SKKN Vận dụng kiến thức liên môn, phương pháp làm việc theo dự án trong việc đọc hiểu đoạn trích Việt Bắc (trích Việt Bắc – Tố Hữu) nhằm phát huy tính chủ động tích cực của HSSáng kiến kinh nghiệm, SKKN Vận dụng kiến thức liên môn, phương pháp làm việc theo dự án trong việc đọc hiểu đoạn trích Việt Bắc (trích Việt Bắc – Tố Hữu) nhằm phát huy tính chủ động tích cực của HSSáng kiến kinh nghiệm, SKKN Vận dụng kiến thức liên môn, phương pháp làm việc theo dự án trong việc đọc hiểu đoạn trích Việt Bắc (trích Việt Bắc – Tố Hữu) nhằm phát huy tính chủ động tích cực của HSSáng kiến kinh nghiệm, SKKN Vận dụng kiến thức liên môn, phương pháp làm việc theo dự án trong việc đọc hiểu đoạn trích Việt Bắc (trích Việt Bắc – Tố Hữu) nhằm phát huy tính chủ động tích cực của HSSáng kiến kinh nghiệm, SKKN Vận dụng kiến thức liên môn, phương pháp làm việc theo dự án trong việc đọc hiểu đoạn trích Việt Bắc (trích Việt Bắc – Tố Hữu) nhằm phát huy tính chủ động tích cực của HS
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Tỷ lệ (%)đóng gópvào việctạo ra sángkiến
1 Nguyễn Thị Thu Hiền 23/12/1981 THPT NINH
BÌNH – BẠCLIÊU
GV TTCM
Cử nhân 35
BÌNH – BẠCLIÊU
GV Cử nhân 30
BÌNH – BẠCLIÊU
GV Cử nhân 15
BÌNH – BẠCLIÊU
GV Thạc sỹ 10
BÌNH – BẠCLIÊU
GV Cử nhân 10
1 Tên sáng kiến, lĩnh vực áp dụng
Sáng kiến:vận dụng kiến thức liên môn, phương pháp làm việc theo dự án trongviệc đọc hiểu đoạn trích Việt Bắc (trích Việt Bắc – Tố Hữu) nhằm phát huy tính chủ độngtích cực của học sinh
Lĩnh vực áp dụng: Phân môn Ngữ Văn 12 tập 1
Đối tượng áp dụng: học sinh lớp 12
2 Nội dung
a Giải pháp cũ thường làm:
Trong nhiều năm qua giáo dục và đào tạo nói chung, giáo dục phổ thông nói riêngluôn áp dụng phương pháp dạy học truyền thống vào trong giảng dạy Đây là phương phápdạy học lấy giáo viên làm trung tâm Với quan niệm: Học là quá trình chủ thể tiếp thu vàlĩnh hội, qua đó hình thành kiến thức, kĩ năng, tư tưởng, tình cảm
- Ưu điểm của phương pháp daỵ học truyền thống:
+ Giáo viên là người thuyết trình, diễn giảng, là "kho tri thức" sống, học sinh làngười nghe, nhớ, ghi chép và suy nghĩ theo
Trang 2+ Giáo án dạy theo phương pháp này được thiết kế kiểu đường thẳng theo hướng từtrên xuống Do đặc điểm hàn lâm của kiến thức nên nội dung bài dạy theo phương pháptruyền thống có tính hệ thống, tính logic cao.
- Hạn chế của phương pháp dạy học truyền thống:
+ Do quá đề cao người dạy nên nhược điểm của PPDH truyền thống là học sinh thụđộng tiếp thu kiến thức, giờ dạy dễ đơn điệu, buồn tẻ, kiến thức thiên về lý luận, ít chú ýđến kỹ năng thực hành của người học; do đó kỹ năng hành dụng vào đời sống thực tế bịhạn chế
+ Tinh thần giảng dạy tích hợp chỉ mới được thực hiện ở những mức độ thấp như liên
hệ, phối hợp các kiến thức, kĩ năng thuộc các môn học hay phân môn khác nhau để giảiquyết một vấn đề giảng dạy
-Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp dạy học cũ khi áp dụng vào đoạn tríchViệt Bắc – Tố Hữu :
- Đối với giáo viên:
+Ưu điểm: Tìm hiểu sâu kiến thức về bài thơ Việt Bắc, chọn ra những đoạn thơ hay
để bình, chủ đông cung cấp cho HS những dẫn chứng hay có liên quan
+ Hạn chế: Giáo viên chưa tìm hiểu sâu hơn những kiến thức thuộc các môn học cóliên quan đến tác phẩm Việt Bắc Vấn đề tâm lý chủ yếu vẫn quen dạy theo chủ đề đơnmôn : Chủ đề về Đất nước Điều kiện cơ sở vật chất (thiết bị thông tin ,truyền thông) phục
vụ cho việc dạy học trong nhà trường còn nhiều hạn chế
- Đối với học sinh:
+ Ưu điểm: Hs có thể tiếp cận kiến thức đoạn trích Việt Bắc có đinh hướng và khoahọc
+ Nhược điểm: Đa số học sinh tiếp thu kiến thức bài giảng một cách thụ động, không
có nhu cầu tìm tòi tự học Phân môn Ngữ văn đối với nhiều học sinh chỉ là môn học xét tốtnghiệp chính vì vậy nhiều học sinh không đầu tư thời gian, nếu có chỉ chiếu lệ Đối với tácphẩm thơ học sinh lại càng lười học hơn bao giờ hết
- Chính vì vậy khi thiết kế tiết dạy Việt Bắc, Gv thường thiết kế theo mô típ:
+ Giáo viên yêu cầu học sinh soạn bài Việt Bắc
+ Lên lớp GV kiểm tra bài cũ, dẫn vào đoạn trích Việt Bắc
+ Đặt câu hỏi cho các phần liên quan, gọi học sinh trả lời, đinh hướng câu trả lời vàchốt kiến thức
+ Học sinh trả lờ theo câu hỏi, lắng nghe Gv giảng và ghi lại kiến thức vào trongvở
- Minh chứng: Giáo án Việt Bắc thiết kế theo phương pháp dạy học cũ (Phần phụlục)
b Giải pháp mới cải tiến:
- Đối với đặc thù bộ môn Ngữ Văn, việc phủ nhận những phương pháp dạy học truyền thống là điều thiếu thoả đáng Nhưng điều đó cũng không có nghĩa là chúng ta có quyền “khư khư” với những gì đã có Một khi học sinh đã quá nhàm chán với kiểu học văn thầy giảng, trò nghe, ghi chép thụ động, thỉnh thoảng rụt rè trình bày vài ý kiến theo gợi ý của thầy… nảy sinh thực trạng học đối phó, thụ động, thậm chí chán học bộ môn.
Trang 3- Luật Giáo dục số 38/2005/QH11, Điều 28 quy định: "Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh".
- Hiện nay, xu hướng tích hợp vẫn đang được tiếp tục nghiên cứu, thử nghiệm và ápdụng vào đổi mới chương trình và sách giáo khoa THPT Chương trình THPT, môn Ngữ
văn, năm 2002 do Bộ GD&ĐT dự thảo đã ghi rõ: “Lấy quan điểm tích hợp làm nguyên tắc chỉ đạo để tổ chức nội dung chương trình, biên soạn SGK và lựa chọn các phương pháp giảng dạy.” ,“Nguyên tắc tích hợp phải được quán triệt trong toàn bộ môn học, từ Đọc văn, Tiếng Việt đến Làm văn; quán triệt trong mọi khâu của quá trình dạy học; quán triệt trong mọi yếu tố của hoạt động học tập; tích hợp trong chương trình; tích hợp trong SGK; tích hợp trong phương pháp dạy học của GV và tích hợp trong hoạt động học tập của HS; tích hợp trong các sách đọc thêm, tham khảo.”
- Các phương pháp dạy học truyền thống như thuyết trình, đàm thoại, luyện tập luôn
quan trọng Đổi mới không có nghĩa là loại bỏ phương pháp này mà cần bắt đầu bằng việccải tiến để nâng cao hiệu quả và hạn chế nhược điểm của chúng Giáo viên trước hết cầnnắm vững yêu cầu và sử dụng thành thạo các kỹ thuật trong việc chuẩn bị cũng như tiếnhành bài lên lớp, làm sao phát huy tính tích cực và sáng tạo của học sinh
- Kết hợp đa dạng phương pháp dạy học: Không có một phương pháp dạy học toàn
năng phù hợp với mọi mục tiêu và nội dung Mỗi phương pháp và hình thức dạy học cónhững ưu, nhược điểm và giới hạn sử dụng riêng Vì vậy việc phối hợp đa dạng phươngpháp và hình thức trong toàn bộ quá trình dạy học là phương hướng quan trọng để pháthuy tính tích cực và nâng cao chất lượng dạy học Dạy học toàn lớp, dạy học nhóm, và dạyhọc cá thể cần được kết hợp linh hoạt
- Trong đó: Dạy học theo dự án (DHDA) là một hình thức dạy học, trong đó người học thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành,
có tạo ra các sản phẩm có thể giới thiệu Nhiệm vụ này được người học thực hiện
với tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập, từ việc xác định mục đích, lập kế
họach, đến việc thực hiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực
hiện,v và Làm việc nhóm là hình thức cơ bản của DHDA.
- Hạn chế của Phương pháp dạy học mới: Trong quá trình thực hiện dạy học theo
hướng tích hợp liên môn, qua khảo sát thấy có một số khó khăn cơ bản như sau:
+ Khó khăn từ nội tại, giáo viên phải tìm hiểu sâu hơn những kiến thức thuộc cácmôn học khác Với tâm lý quen dạy theo chủ đề đơn môn nên khi dạy theo chủ đề tíchhợp, liên môn, các giáo viên sẽ vất vả hơn
+ Người dạy phải xem xét, rà soát nội dung chương trình SGK hiện hành để loại bỏnhững thông tin cũ, lạc hậu, đồng thời bổ sung, cập nhật những thông tin mới, phù hợp
Nó cũng yêu cầu cấu trúc, sắp xếp lại nội dung dạy học trong chương trình hiện hành theođịnh hướng phát triển năng lực học sinh nên không tránh khỏi làm cho giáo viên có cảmgiác ngại thay đổi
+ Điều kiện cơ sở vật chất (thiết bị thông tin, truyền thông) phục vụ cho việc dạy họctrong nhà trường còn nhiều hạn chế, nhất là các trường ở nông thôn
Trang 4+ Đối với học sinh, dạy tích hợp là cả một quá trình từ tiểu học đến THPT nên giaiđoạn đầu này, đặc biệt là thế hệ học sinh hiện tại đang quen với lối mòn cũ nên khi đổimới học sinh thiếu tinh thần tự giác, và chưa có có kỹ năng làm việc nhóm.
- Ưu điểm của phương pháp dạy học mới có thể so sánh thông qua bảng thống kê đặctrưng sau:
Phương pháp dạy học truyền thống Các phương pháp dạy học mới
Quan
niệm
Học là quá trình tiếp thu và lĩnh hội, qua
đó hình thành kiến thức, kỹ năng, tư
Truyền thụ tri thức, truyền thụ và chứng
minh chân lý của giáo viên
Tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh.Dạy học sinh cách tìm ra chân lý
Mục
tiêu
Chú trọng cung cấp tri thức, kỹ năng, kỹ
xảo Học để đối phó với thi cử Sau khi thi
xong những điều đã học thường bị bỏ
quên hoặc ít dùng đến
Chú trọng hình thành các năng lực (sáng tạo,hợp tác,…) dạy phương pháp và kỹ thuật laođộng khoa học, dạy cách học Học để đápứng những yêu cầu của cuộc sống hiện tại vàtương lai Những điều đã học cần thiết, bổích cho bản thân học sinh và cho sự pháttriển xã hội
Nội
dung
Từ sách giáo khoa + giáo viên Từ nhiều nguồn khác nhau: SGK, GV,
các tài liệu khoa học phù hợp, thí nghiệm,bảo tàng, thực tế…: gắn với:
- Vốn hiểu biết, kinh nghiệm và nhu cầu củaHS
- Tình huống thực tế, bối cảnh và môi trườngđịa phương
- Những vấn đề học sinh quan tâm
Cố định: Giới hạn trong 4 bức tường của
lớp học, giáo viên đối diện với cả lớp
Cơ động, linh hoạt: Học ở lớp, ở phòng thínghiệm, ở hiện trường, trong thực tế…; học
cá nhân, học đôi bạn, học theo cả nhóm, cảlớp đối diện với giáo viên, …
- Tính mới, tính sáng tạo của giải pháp:
+ Tăng cường tính chủ động, sáng tạo của học sinh, lấy học sinh làm trung tâm, hướnghọc sinh đến việc lĩnh hội tri thức và rèn luyện kỹ năng, thông qua tiết học để giáo dục họcsinh kỹ năng tiếp cận một tác phẩm trữ tình, cùng các kỹ năng sống liên quan khác
+ Giúp học sinh vận dụng kiến thức thực tế và kiến thức của các môn học Địa lí, Lịch
sử, Ngữ văn, GDCD, Tin học, Hội hoạ để giải quyết các vấn đề của bài học: Giúp học sinh
Trang 5nắm được một thời gian khổ mà hào hùng của dân tộc, vẻ đẹp phong cách thơ ca Tố Hữuqua tác phẩm Việt Bắc.
+ Tiết dạy còn nhằm mục đích góp phần đổi mới hình thức tổ chức dạy học, đổi mớiphương pháp dạy học, đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập, tăng cườngứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong dạy học, phát huy trí tuệ, năng lực làm việcnhóm, kỹ năng lãnh đạo… của học sinh
+ Thông qua dự án dạy học giáo viên có cơ hội để giao lưu, trao đổi kinh nghiệm giữacác giáo viên trong các tổ nhóm chuyên môn
+ Bài học theo chủ đề tích hợp, kết hợp với phương pháp làm việc theo dự án sử dụngthời lượng phân phối dạy trong môn Ngữ văn 12 là 4 tiết ( 3 tiết dạy chính và 1 tiết dạy tựchọn kết hợp), tích hợp ở biên độ vừa phải với chương trình Lịch sử, Địa lí, Sinh học,GDCD và giáo dục lịch sử, địa lí địa phương nên cho phép có thể ứng dụng ngay trong cácnăm học Điều này sẽ tạo hứng thú học tập cho học sinh, giúp các em phát huy năng lựcthu thập, phân tích thông tin, thuyết trình và tăng cường làm việc nhóm, cũng như càngthêm hiểu hiết và yêu quý quê hương của mình
+ Về mặt thực tiễn đời sống, bài học có giá trị trong việc bồi đắp tư tưởng, tình cảmcho học sinh Thông qua bài học, học sinh cũng được làm giàu thêm tinh thần yêu nước, ýchí bảo vệ đất nước, nỗ lực cố gắng để xây dựng quê hương đất nước
3 Hiệu quả kinh tế, xã hội dự kiến đạt được
- Hiệu quả kinh tế:
- Học sinh nếu tham gia trải nghiệm thực tế thăm lại di tích chến khu Việt Bắc và trậnchiến Điên Biên phủ: 500.000đ/1 hs
- Sáng kiến đã tiết kiệm được khoản tiền lớn cho nhà trường và học sinh:
+ Một lớp trung bình: 15.000.000 ( Mười lăm triệu đồng)
+ 06 lớp trong bình: 90.000.000 ( Chín mươi triệu đồng)
- Hiệu quả xã hội:
+ Giáo dục đạo đức cho thế hệ trẻ: biết trân trọng và phát huy truyền thống yêu nước,lòng tự tôn, tự hào về truyền thống dân tộc
+ Tạo sân chơi lành mạnh cho các em
+ Rèn cho các em tinh thần tự giác, khả năng làm việc nhóm
4 Điều kiện và khả năng áp dụng
- Điều kiện áp dụng: Hội trường, lớp học, có máy chiếu và hệ thống loa đài
- Khả năng áp dụng: rộng rãi cho các em học sinh khối 12 của trường THPTNinh Bình – Bạc Liêu
- Danh sách những người đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến lầnđầu (nếu có):
TT Họ và
tên
Ngàythángnăm sinh
Nơicôngtác
Chứcdanh
GV TTCM
Cử nhân Lên kế hoạch chương trình,
thống nhất nội dung, phươngpháp làm việc
Triển khai công việc cho GV
Trang 6LIÊU và học sinh thực hiện
2 Đàm Thị
Hường
NINHBÌNH –BẠCLIÊU
GV Cử nhân Triển khai, đôn đốc việc thực
hiện của học sinh
Đánh giá sản phẩm của họcsinh
GV Cử nhân Triển khai, đôn đốc việc thực
hiện của học sinh
Đánh giá sản phẩm của họcsinh
GV Thạc sỹ Triển khai, đôn đốc việc thực
hiện của học sinh
Đánh giá sản phẩm của họcsinh
5 Mai Thị
Yến
NINHBÌNH –BẠCLIÊU
GV TPCN
-Cử nhân Triển khai, đôn đốc việc thực
hiện của học sinh
Đánh giá sản phẩm của họcsinh
Tôi (chúng tôi) xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng sựthật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật
XÁC NHẬN CỦA LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ CƠ SỞ
Ninh Bình, ngày15 tháng 05 năm 2017
Người nộp đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 7PHỤ LỤC Phụ lục 1 Giáo án minh họa phần giải pháp cũ:
Tiết PPCT: 19+20 Ngày soạn: 15/10/2015
Ngày dạy:
Đọc văn: VIỆT BẮC (Trích) - Tố Hữu –
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức: Giúp HS: Cảm nhận được một thời kháng chiến gian khổ mà hào
hùng, tình nghĩa thắm thiết của những người kháng chiến với Việt Bắc, với nhân dân, đấtnước.Nhận thức được tính dân tộc đậm đà không chỉ trong nội dung mà còn ở hình thứcnghệ thuật của tác phẩm
2 Kĩ năng: Trình bày, trao đổi về mạch cảm xúc của bài thơ, về giai điệu, cảm xúc
kẻ ở người đi trong bài thơ Phân tích, so sánh, bình luận về vẻ đẹp của lối nói giao duyêntrong bài thơ, về cách xưng hô, về hình ảnh kẻ đi, người ở, về tình cảm cách mạng caođẹp
3 Thái độ: Tự nhận thức về nghĩa tình thủy chung cách mạng của những con
người Việt Bắc
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Tiến trình dạy học:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu chung (10
- Nhân sự kiện có tính chất lịch sử ấy, Tố Hữu đã
sáng tác bài thơ Việt Bắc để ghi lại không khí bịn rịn
nhớ thương của kẻ ở người đi
2 Nội dung bài thơ:
- Tái niệm những kỉ niệm cách mạng và kháng chiến
- Gợi viễn cảnh tươi sáng của đất nước và ngợi cacông ơn của Đảng và Bác Hồ
3 Ý nghĩa nhan đề bài thơ
- Việt Bắc là tên một tác phẩm, là một địa danh lịch
sử
- VB là cái nôi của cách mạng trong những năm tiền
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
cách diễn đạt như thế nào để thể
hiện được tâm trạng của người ra đi?
- Điều đó thể hiện tâm trạng gì của
niệm về cách mạng và kháng chiến)
b Bố cục: 2 phần
- Phần 1( 20 câu đầu): Lời nhắn nhủ của người ở lại
đối với người ra đi
- Phần 2 (70 câu sau): Lời của người ra đi
II Đọc – hiểu văn bản:
1.(20 câu đầu): Lời nhắn nhủ của người ở lại đối với người ra đi.
a 4 câu thơ đầu: lời ướm hỏi của người ở lại
Câu hỏi tu từ: Kỉ niệm thời gian gắn bó lâu dài,keo sơn, bền chặt
- Điệp từ “nhớ”: nhấn mạnh nỗi nhớ sâu sắc,thường trực, da diết
- Hình ảnh: cây – núi, sông – nguồn gợi mối
qua hệ khăng khít, thủy chung, ân tình giữa khángchiến và Việt Bắc
Người ở lại thiết tha, luyến tiếc, khơi gợi tronglòng người ra đi kỉ niệm về một giai đoạn đã qua, vềkhông gian nguồn cội, nghĩa tình
b 4 câu tiếp: lời đáp của người ra đi.
- Từ láy: tha thiết, bâng khuâng, bồn chồn sự
day dứt, lưu luyến, bối rối trong tâm trạng và hànhđộng của người ra đi
- Hình ảnh hoán dụ: “áo chàm” gợi hình ảnhbình dị, thân thương của những người dân Việt Bắc
- Hành động: cầm tay sự luyến tiếc và nghĩa
tình keo sơn gắn bó giữa cách mạng và Việt Bắc,gợi nhớ những cuộc chia tay trong văn học trung đại(nhưng đây là cuộc chia tay trong niềm vui chiếnthắng)
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
- 12 câu thơ cho thấy VB hiện lên là
một nơi ntn?
- 70 câu tiếp theo là lời của ai?
Nhằm mục đích gì?
- 4 câu đáp đầu tiên đã trả lời như
thế nào cho câu hỏi của người ở lại?
- Để thể hiện nội dung đó, tác giải
Tiếng lòng người về xuôi bâng khuâng lưu luyến
b 12 câu tiếp “Mình đi… cây đa”: Tác giả gợi những kỉ niệm về Việt Bắc trong những năm kháng chiến.
- Hình ảnh: suối lũ, mây mù, miếng cơm chấm muối Đây là những hình ảnh rất thực gợi được sự
gian khổ của cuộc kháng chiến, vừa cụ thể hoá mốithù của cách mạng đối với thực dân Pháp
- Chi tiết “Trám bùi để già” diễn tả cảm giác
trống vắng gợi nhớ quá khứ sâu nặng Tác giả mượncái thừa để nói cái thiếu
- “Hắt hiu lòng son” phép đối gợi nhớ đến mái
tranh nghèo Họ là những người nghèo nhưng giàutình nghĩa, son sắt, thuỷ chung với cách mạng
- 6 câu hỏi tu từ lặp đi lặp lại câu hỏi đau đáu,khơi gợi, nhắc nhớ mọi người hãy luôn nhớ về VB
- Địa danh: mái đình Hồng Thái, cây đa Tân Trào gắn liền với VB, là hình ảnh tiêu biểu của thủ đôkháng chiến
- Phép điệp: mình đi…, mình về…, nhớ… lời
nhắn gọi tha thiết, nhắc nhớ những kỉ niệm về mộtthời ở VB
- "Mình đi, mình có nhớ mình" ý thơ đa nghĩa một
cách thú vị Cả kẻ ở, người đi đều gói gọn trong chữ
"mình" tha thiết Mình là một mà cũng là hai, là hainhưng cũng là một bởi sự gắn kết của cách mạng,của kháng chiến
Chân dung một Việt Bắc gian nan mà nghĩa tình ,thơ mộng, rất đối hào hùng trong nỗi nhớ của người
ra đi
2 (70 câu sau): Lời của người ra đi
a 4 câu đầu “Ta với… bấy nhiêu…”: Khẳng định tình nghĩa thủy chung son sắt.
- Đại từ mình – ta: được sử dụng linh hoạt tạo
sự hòa quyện, gắn bó máu thịt;
- Giọng điệu: tha thiết như một lời thề thủychung son sắt
- Từ láy: mặn mà, đinh ninh Khẳng định
nghĩa tình đậm đà, bền chặt, trước sau như một củacách mạng đối với VB
- So sánh: bao nhiêu … bấy nhiêu gợi tình
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
- Những câu thơ nói lên con người
và cuộc sống ở VB ntn?
- Những điều trên nói lên điều gì về
tình cảm của người về xuôi đối với
cảm bao la, chan chứa giữa cách mạng và VB
b 28 câu tiếp “Nhớ gì… thuỷ chung…”: nỗi nhớ thiên nhiên, núi rừng và cuộc sống con người
- Phép tiểu đối: “Trăng lên đầu núi / nắng chiềulưng nương” nỗi nhớ từ đêm sang ngày, bao trùm
cả không gian lẫn thời gian “Bát cơm sẻ nửa / chănsui đắp cùng” hình ảnh cảm động cho thấy sự san
sẻ khó khăn gian khổ, chia sớt ngọt bùi, đắng caygiữa người dân VB và những người cách mạng
- Phép điệp: nhớ, nhớ từng…, nhớ sao… nhấn
mạnh nỗi nhớ da diết, sâu sắc
- Hình ảnh: người thương đi về, người mẹ nắngcháy lưng,… những hình ảnh thân thương, cảmđộng về con người VB
- Những kỉ niệm: đắng cay ngọt bùi, bát cơm sẻ nửa,những giờ liên hoan,… những kỉ niệm đẹp vềtình quân dân gắn bó như trong một gia đình
Con người và cuộc sống VB: nghèo cực, lam lũ
mà thủy chung, son sắt
Thiên nhiên, núi rừng, cuộc sống và con người
ở VB luôn in đậm trong tâm trí những người về xuôitình cảm chân thành, tha thiết của người cán bộkháng chiến
* 10 câu sau “Ta về… thuỷ chung”: Nỗi nhớ về bức tranh tứ bình của VB.
- 2 câu đầu: nỗi nhớ chung cảm xúc chủ đạo
Trang 11HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
- 22 câu tiếp theo là nỗi nhớ về điều
gì?
- 10 câu trên nói về điều gì?
- Để thể hiện điều đó, tác giải đã sử
dụng những biện pháp nghệ thuật
nào?
12 câu tiếp theo thể hiện cảnh gì ở
VB?
- Đoạn thơ này có thể chia thành
mấy phần? nêu luận điểm chính của
+ Mùa hạ:
Hình ảnh: rừng phách đổ vàng + em gái háimăng
Màu sắc: vàng Âm thanh: tiếng ve Vẻ đẹp đặc trưng rộn rã, rực rỡ, đặc trưngcủa mùa hè
+ Mùa thu:
H.ả: ánh trăng Âm thanh: tiếng hát ân tình thuỷ chung Vẻ đẹp thanh bình, hiền hoà
- Phép điệp: ta về, ta nhớ, nhớ,…
- Đại từ xưng hô: mình – ta…
- Nhịp điệu đều đặn, cân xứng, nhịp nhàng…
- Giọng điệu tâm tình, ngọt ngào, lời thơ giàunhạc điệu,…
Mỗi mùa mỗi cảnh, đều mang vẻ đẹp riêng
trong vẻ đẹp chung: đó là sự hài hòa giữa màu sắc
và âm thanh, giữa người và cảnh, cảnh và ngườicùng làm cho nhau thêm đẹp, làm cho bức tranhthêm sinh động
Thiên nhiên cảnh vật quen thuộc, bình dị, gần
gũi nhưng rất thơ mộng, trữ tình nỗi nhớ sâu sắccủa người cán bộ cách mạng về VB
c 22 câu tiếp “Nhớ khi… núi Hồng”: Nhớ cuộc kháng chiến anh hùng ở VB.
* 10 câu đầu “Nhớ khi… Nhị Hà…”: Thiên nhiên cùng con người sát cánh đánh giặc.
- Phép điệp: nhớ… gắn với những kỉ niệm
trong những ngày VB kề vai sát cánh cùng với CMtrong chiến đấu
- Biện pháp nhân hóa: “Rừng che bộ đội, rừngvây quân thù”,… biến thiên nhiên thành một lựclượng kháng chiến, thể hiện tình đoàn kết đặc biệtgiữa thiên nhiên và con người VB đối với CM,
Trang 12HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
- 16 câu cuối thể hiện cảm xúc gì?
- Để thể hiện điều đó, tác gải đã sử
dụng những biện pháp nghệ thuật
Hoạt động 3 (10’): Tổng kết.
- Bài thơ được đánh giá là đậm đà
tính dt Điều đó được thể hiện ở
những điểm nào?
khẳng định tính chính nghĩa của cuộc kháng chiến.Rừng mang tính chất của con người VN quả cảm vàbiết phân biệt địch – ta,… Tác giải nhìn thiênnhiên xuất phát từ lòng yêu nước gắn với yêu CM
- Câu hỏi tu từ: hỏi để khẳng định nỗi nhớthường trực, sâu sắc về những địa danh gắn liền vớiVB
- Từ chỉ địa danh: Phủ Thông, đèo Giàng,… thân thuộc, gắn liền với VB
* 12 câu sau “Những đường… núi Hồng”:
Khung cảnh hùng tráng của VB trong những ngày ra quân sôi động làm nên chiến thắng.
- 8 câu đầu: khí thế dũng mãnh của cuộc khángchiến chống thực dân Pháp ở VB:
+ Các ĐT mạnh: rầm rập, rung, bật tạo
thành những chuyển rung dữ dội, thể hiện sức mạnh
vô địch của cuộc kháng chiến
+ Các từ láy: điệp điệp, trùng trùngkhí thế
mạnh mẽ không gì có thể ngăn cản nổi
+ Biện pháp cường điệu: Bước chân nát đá, muôn tàn lửa bay sức mạnh của thời đại, của ý
chí tiêu diệt giặc, của tinh thần đoàn kết có thể làmnên những điều tưởng chừng không thể
+ Nhịp điệu: dồn dập, mạnh mẽ như nhữngbước hành quân của quân dân VB, thể hiện khí thế
ra trận của cả một dt trong trận chiến quyết định với
kẻ thù
- 4 câu sau: khí thế chiến thắng ở các chiếntrường khác:
+ Phép điệp: “vui”, “vui + lên/về…”
+ Liệt kê: các địa danh (…) + Giọng điệu thơ: hồ hởi, vui tươi niềm vui to lớn, rộng khắp của cuộc khángchiến
VB anh hùng trong kháng chiến, trở thành điểmđến của tất cả các cánh quân, của ý chí Việt Nam đểtạo nên một cuộc đụng đầu lịch sử, làm nên chiếnthắng ĐBP chấn động địa cầu
d 16 câu cuối: Nhớ VB, nhớ cuộc kháng chiến, nhớ quê hương cách mạng của người VN.
- Câu hỏi tu từ: khơi gợi tình cảm thiêng liêng về
Trang 13HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
cội nguồn của sự sống
- Biện pháp đối lập: u ám >< sáng soi đề cao
vai trò của lãnh tụ HCM Bác chính là chỗ dựa tinhthần tươi sáng nhất cho cách mạng và nhân dân ViệtNam
- Cách xưng hô mình – ta…
III Nghệ thuật
- Bài thơ đậm đà tính dân tộc, tiêu biểu cho phongcách thơ Tố Hữu: thể thơ lục bát với giọng điệu ngọtngào, tha thiết;
- Lối đối đáp giao duyên của ca dao dân ca (nhưngqua lớp đối thoại của kết cấu bên ngoài chính là lờiđộc thoại của tâm trạng);
- Cách xưng hô mình – ta; phép điệp giàu tínhtruyền thống
- Ngôn từ mộc mạc, giàu hình ảnh, giàu sức gợi
Trang 14Phụ lục 2 Giáo án minh họa phần giải pháp mới:
Tiết PPCT: 19+20 +21+ 01 tiết TC Ngày soạn: 10/10/2016
+ Hiểu được phương thức diễn tả và tính dân tộc của bài thơ: Nội dung trữ chính trị được thể hiện bằng một hình thức nghệ thuật đậm đà tính dân tộc, có sức tácđộng sâu xa, làm dạt dào thêm tình yêu quê hương đất nước trong mỗi người Việt Nam.+ Giúp Hs vận dụng kiến thức thực tế và kiến thức liên môn của các môn học : Lịch
tình-sử, Địa lý, GDCD, Tin học để hiểu thêm về tác phẩm Việt Bắc
II Thiết bị dạy học, học liệu
- Giấy A4, A0 để HS: tìm hiểu, thảo luận, ghi kết quả làm việc nhóm
- Các tài liệu cần thiết để giới thiệu cho HS (tài liệu lịch sử địa phương các vùng antoàn khu - ATK, các tranh ảnh )
- Máy tính, máy chiếu
- SGK Ngữ văn 12 tập 1, SGV Ngữ văn 12 tập 1, sách Địa lí, sách Lịch sử địaphương
- Các sản phẩm của học sinh sau quá trình làm việc nhóm
- Ứng dụng trình chiếu powerpoint trong giáo án của giáo viên và sản phẩm củahọc sinh
III Cách thức tổ chức và phương pháp dạy học:
- Dạy học theo dự án kết hợp dạy học theo nhóm và dạy học truyền thống
- GV chia nhóm, giao công việc, hướng dẫn HS làm việc
- HS làm việc theo nhóm, tìm kiếm, thu thập thông tin, tổng hợp, viết báo cáo(dạng powerpoint) và trình bày sản phẩm
- GV chia nhóm HS trong tiết học, đưa ra câu hỏi gợi ý, HS thảo luận, trình bày
- GV bổ sung, nhận xét, chốt lại kiến thức
- Phát vấn – đàm thoại trong các câu hỏi liên hệ, mở rộng về lịch sử dân tộc; có ýthức bảo vệ môi trường
IV Tiến trình dạy học:
Tiết 1:
Trang 151 Hoạt động 1:
- GV giới thiệu về phương pháp dạy - học theo dự án HS chú ý lắng nghe và nêucác vấn đề chưa rõ để được giải đáp GV hướng dẫn HS một số kĩ năng thực hiện dự án:tìm kiếm thu thập thông tin, phân tích – giải thích các hiện tượng để đi đến kết luận
- GV đưa ra chủ đề chung: Tìn hiểu chung về Lịch sử Việt Nam năm 1954, mảnhđất và con người Việt Bắc, bài thơ Việt Bắc của tác giả Tố Hữu
- GV cùng với HS xây dựng các chủ đề nhỏ dựa trên sự định hướng của giáo viêncũng như hứng thú của HS
Có thể đưa ra các chủ đề nhỏ như sau:
Chủ đ ề 1: Tích hợp kiến thức môn lịch sử, vận dụng lí thuyết văn thuyết minh để xây
dựng bài thuyết trình về:
- Trận chiến Điện Biên Phủ ?
- Vai trò của hiệp định Giơnevơ, của chiến khu Việt Bắc trong cuộc kháng chiếnchống thực dân Pháp đối với nền độc lập nước ta ?
- Từ chiến thắng Điện Biên Phủ gợi suy nghĩ gì về trách nhiệm của bản thân với đất nước ?
Chủ đ ề 2: Tích hợp kiến thức nội môn, phần văn học dân gian, vận dụng lí thuyết văn
thuyết minh xây dựng bài thuyết trình về:
-Lối đối đáp giao duyên và nghệ thuật sử dụng đại từ mình – ta trong văn học truyềnthống
- Nhận xét về kết cấu của bài thơ Việt Bắc
Chủ đ ề 3 : Từ câu 01 đến câu 8 : Cảnh chia tay và tâm trạng của người đi kẻ ở - vận dụng kiến thức nghị luận về một đoạn thơ, một bài thơ để:
- Sưu tầm những câu ca dao có sử dụng đại từ “mình – ta” được sử dụng trong ca dao, dân ca Việt Nam? Đại từ “mình – ta” thường dùng để chỉ mối quan hệ như thế nào?
Trong bài thơ Việt Bắc tác giả sử dụng cặp đại từ này như thế nào? Cách sử dụng này đãnói lên điều gì?
- Người ở lại có tâm trạng như thế nào? Người ra đi có tâm trạng như thế nào?
-Tích hợp môn GDCD: Qua tâm trạng của kẻ ở, người đi tác giả đang nhắc nhớ chúng
ta về truyền thống đạo lý tốt đẹp nào của dân tộc? Ngày hôm nay chúng ta cần làm gì đểphát huy truyền thống tốt đẹp đó?
Chủ đ ề 4 : 12 câu thơ tiếp: Những kỷ niệm về Việt Bắc trong những năm kháng chiến.
- Vận dụng kiến thức nghị luận về một đoạn thơ, một bài thơ để:
- Tìm những hình ảnh, địa danh được tác giả gợi lên khi nhớ về Việt Bắc trongnhững năm kháng chiến? Những hình ảnh đó gợi lên điều gì?
- Những địa danh được nhắc đến trong đoạn thơ gợi cho em nhớ đến sự kiện lịch sửnào của dan tộc? Trình bầy hiểu biết của em về sự kiện lịch sử đó?
Chủ đ ề 5: Nhớ về thiên nhiên.Vận dụng kỹ năng nghị luận về một đoạn thơ.
- Hiện về trong nỗi nhớ da diết của người ra đi, thiên nhiên Việt Bắc được miêu tảqua những câu thơ nào? Chọn những hình ảnh minh họa tương ứng? Nhận xét về nghệthuật phối mầu được sử dụng trong những câu thơ?
- Tích hợp kiến thức môn địa lý: Từ bức tranh thiên nhiên trên chúng ta có thể thấyđây là cảnh sắc đặc trưng của vùng nào? Tại sao lại có những nét đặc trưng như vậy?
Trang 16Trước những cảnh sắc thiên nhiên đó, em có suy nghĩ gì về môi trường và việc bảo vệ môitrường hôm nay?
Chủ đ ề 6: Nhớ về con người Việt Bắc Vận dụng kỹ năng nghị luận về một đoạn thơ.
- Nỗi nhớ về con người Việt Bắc được gợi nhắc qua những câu thơ nào? Tìm hìnhảnh minh họa tương ứng? Cảm nhận chung về con người Việt Bắc?
- Tích hợp môn GDCD: Những phẩm chất tốt đẹp của người Việt Bắc cũng chính lànhững vẻ đẹp truyền thống của con người Việt Nam Thế hệ trẻ các em hôm nay học tậpđược những gì qua đức tính tốt đẹp đó?
Chủ đ ề 7 : Nhớ về cộc sống sinh hoạt ở Việt Bắc Vận dụng kỹ năng nghị luận về một
đoạn thơ.
- Những câu thơ, hình ảnh gợi tả nỗi nhớ về cuộc sống ở Việt Bắc? ( nhớ âm thanhcủa cuộc sống? Nhớ những sinh họat thời kháng chiến?) Nhận xét về cuộc sống sinh hoạtcủa người dân Việt Bắc?
- Các em đã có những việc làm cụ thể nào để góp sức mình cho sự nghiệp xây dựng
đất nước hôm nay?
Chủ đ ề 8: Nhớ về cuộc kháng chiến của dân tộc: Vận dụng kỹ năng nghị luận về một đoạn thơ.
- Tìm câu thơ và hình ảnh có liên quan về đoàn quân ra trận, về niềm vui trong ngàychiến thắng Nghệ thuật nổi bật được sử dụng trong đoạn thơ? Cảm nhận chung về cuộchành quân của dân tộc?
- Tác giả đã gợi nhắc đến những công việc nào trong kháng chiến? Những công việc
đó được gắn liền với những hình ảnh nào? (tích hợp bộ môn lịch sử)
- Hôm nay, dù đất nước đã hòa bình độc lập, chúng ta được sống trong cuộc sống
yên bình nhưng vẫn còn rất nhiều khó khăn phía trước, các em có suy nghĩ gì về tráchnhiệm của mình ?
Chủ đ ề 9 : Từ kiến thức tổng hợp cung cấp cho học sinh trong tiết 1+ 2 +3 GV
định hướng cho học sinh tự tổ chức tiết học thực tế ( qua máy chiếu) tìm hiểu về khu ditích lich sử ATK- Tân Trào Học sinh tự bàn bạc thống nhất và thống nhất tìm hiểu 4 chủđề:
Tiểu chủ đ ề 1 : Giới thiệu chung về An toàn khu (ATK) Vận dụng lí thuyết văn
thuyết minh để xây dựng bài thuyết trình về:
- Hiểu thế nào về ATK?
- ATK có vai trò như thế nào trong cuộc chiến tranh vệ quốc?
- Hình ảnh tiêu biểu của ATK?
Tiểu chủ đ ề 2 : Tuyên Quang thủ đô kháng chiến Vận dụng lí thuyết văn thuyết
minh để xây dựng bài thuyết trình về:
- Tại sao tỉnh Tuyên Quang được chọn là thủ đô kháng chiến?
- Chọn một đoạn video tiêu biểu để giới thiệu về thủ đô kháng chiến Tuyên Quang ?
Tiểu chủ đ ề 3 : Bác Hồ và chiến khu Việt Bắc Vận dụng lí thuyết văn thuyết minh
để xây dựng bài thuyết trình về:
- Tìm những tư liệu và hình ảnh có liên quan đến cuộc sống làm việc và sinh hoạtcủa Bác tại chiến khu Việt Bắc?
- Một vài câu chuyện kể về Bác, từ đó rút ra bài học cho bản thân?
Trang 17Tiểu chủ đ ề 4 : Sáng tác nghệ thuật về đất và người Việt Bắc Vận dụng lí thuyết
văn thuyết minh để xây dựng bài thuyết trình về:
- Thơ, tranh, ảnh, âm nhạc
*Tổng kết bài học:
- Trình bày những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của bài thơ Việt Bắc?
- Từ kiến thức liên môn về địa lí, lịch sử, môi trường, kĩ năng sống đã bồi đắp cho em
thái độ, tình cảm gì đối với quê hương, đất nước?
* Kết quả thống nhất nội dung công việc sau khi đã thảo luận tại lớp:
1 Chủ đề 1,5, 9 + thực hiện tiểu chủ đề 1
2 Chủ đề 2,6, 9 + thực hiện tiểu chủ đề 2
3 Chủ đề 3,7, 9 + thực hiện tiểu chủ đề 3
4 Chủ đề 4,8, 9 + thực hiện tiểu chủ đề 4
Lưu ý: Cộng điểm sáng tạo cho các nhóm nếu có thêm sản phẩm là thơ, truyện ngắn,
bài hát tự sáng tác về nội dung liên quan đến bài học.
* Các nhóm phân công nhóm trưởng và công việc cho từng thành viên trong nhóm.
- Mẫu phân công nhóm:
Lớp: 12
Nhóm………
Nhóm trưởng:
* GV hướng dẫn cụ thể cách thức làm việc và những tiêu chí đánh giá cụ thể đốivới từng cá nhân, từng nhóm
* Thu thập tài liệu, thông tin có liên quan đến bài học thông qua sách vở, qua mạng Internet
- Xử lí toàn bộ thông tin thu thập được: Các thành viên khớp các phần thông tin thành bản tổng hợp, sử dụng các thông tin để giải quyết các vấn đề trong chủ đề
- Nhóm thảo luận để thống nhất các vấn đề thành báo cáo hoàn chỉnh và đưa thông tin lên các slide để trình chiếu
b Hoạt động 2: Các nhóm xây dựng kế hoạch làm việc (25 phút)
c Hoạt động 3: Thực hiện dự án (HS tiến hành làm việc ở nhà)
- Các nhóm và các cá nhân làm việc trong thời gian 1 tuần theo sự phân công của nhóm.
Ngày 1,2 Cá nhân thu thập thông tin cho vấn đề được phân công trả lời
Ngày 3,4 Cá nhân sử dụng thông tin đã có để hoàn thành vấn đề được phân công.Ngày 5 Họp nhóm, cá nhân trình bày kết quả làm việc Nhóm góp ý
Ngày 6,7 Nhóm thống nhất nội dung trình chiếu
Trang 18- Thu thập tài liệu, thông tin về chiến khu Việt Bắc, về chiến dịch Điện Biên Phủ,các tác phẩm nghệ thuật có liên quan về bài thơ Việt Bắc thông qua sách vở, qua mạngInternet.
- Tổng hợp kết quả: các thành viên hoàn thành thu thập tài liệu, trình bày trướcnhóm Nhóm góp ý, bổ sung
- Xử lí toàn bộ thông tin thu thập được: các thành viên khớp các phần thông tinthành bản tổng hợp, sử dụng các thông tin để giải quyết các vấn đề trong chủ đề
- Nhóm thảo luận để thống nhất các vấn đề thành báo cáo hoàn chỉnh và đưa thông tin lên các slide để trình chiếu
(Hết tiết 1)
Tiết 2,3,4:
- GV ổn định lớp, kiếm tra bài cũ, tạo không
và chiến dịch Điện Biên Phủ và gọi HS trả lời
câu hỏi: Những hình ảnh đó gợi liên tưởng về
tác phẩm nào?
- HS trả lời, GV dẫn vào bài học
- Đại diện nhóm 1 trình bày, nhóm 2 phản
- GV mở rộng: Chiếu video về Việt Bắc từ đó
khẳng định vai trò và tầm quan trọng của Việt
Bắc trong cuộc chiến tranh vệ quốc của dân
+ Đọc thêm một số bài dân ca, ca dao khác
+ “Mười lăm năm”: tính từ thời kháng Nhật
(khởi nghĩa Bắc Sơn năm 1940) đến khi những
người kháng chiến trở về Thủ đô (tháng 10 –
I Tìm hiểu chung:
1 Hoàn cảnh sáng tác:
- Tháng 10-1954, sau chiến thắng ĐiệnBiên Phủ, hiệp định Gionevo về Đôngdương được ký kết, hòa bình được lập lại
ở Việt Bắc, các cơ quan TW Đảng vàchính phủ từ Việt Bắc về lại Hà Nội
- Nhân sự kiện có tính chất lịch sử ấy, Tố
Hữu đã sáng tác bài thơ Việt Bắc để ghi
lại không khí bịn rịn nhớ thương của kẻ ởngười đi
2 Tác phẩm : Toàn bộ bài thơ gồm 150 câu thơ lục bát và được chia làm hai phần:
- 90 câu đầu: Tình cảm thủy chung son
sắt của những người cán bộ về xuôi vớiquê hương cách mạng thông qua nỗi nhớ
da diết
- 60 câu sau: Sự gắn bó giữa miền
ngược với miền xuôi và ước mơ về mộtViệt Bắc sẽ được xây dựng trong tươnglai
=> Bài thơ được viết theo lối đối đáp dângian “mình – ta” thường thấy trong nhữngkhúc hát giao duyên, những bài ca daodân ca truyền thống
4 Ý nghĩa nhan đề bài thơ:
- Việt Bắc là tên một tác phẩm, là một địa
Trang 191954)
GV: Tích hợp môn công dân: Ý thức của
công dân với cộng đồng, truyền thống uống
nước nhớ nguồn, ân nghĩa, thủy chung
( học sinh cấp 3 học tập rèn luyện dưới một
mái trường chúng ta cần có hành động và thái
độ đúng đắn, tôn trọng, yêu thương với thầy
cô và bạn bè).
Đại diện nhóm 4 trình bày Nhóm 1 phản biện
Các nhóm khác góp ý, bổ sung
- GV nhận xét, chốt lại
GV tích hợp môn kịch sử: Khi nhắc đến câu
thơ Mái đình Hồng Thái, cây đa Tân Trào gợi
nhắc đến sự kiện lịch sử nào của dân tộc? trình
bầy hiển biết của em về sự kiện lịch sử đó?
GV chốt: Nơi thành lập đội Việt Nam tuyên
truyền giải phóng quân đầu tiên của dân tộc, là
căn cứa địa quan trọng của cách mạng trong
những ngày kháng Pháp oanh liệt
- GV dẫn dắt vấn đề: Trước những nỗi niềm
của kẻ ở, người ra đi đã đáp lời để xoá đi
những băn khoăn trong lòng người ở lại
Người ra đi đã đáp lời như thế nào?
GV cùng HS phân tích và chỉ rõ những biện
pháp nghệ thuật trong các câu thơ.
Qua đó người cán bộ kháng chiến về xuôi
muốn nhắn nhủ những gì với người dân Việt
Bắc và với ngay chính bản thân mình?
- Đại diện nhóm 1 trình bày, nhóm 2 phản
biện, các nhóm khác góp ý, bổ sung
danh lịch sử
- Việt Bắc là cái nôi của cách mạng trongnhững năm tiền khởi nghĩa và là căn cứđịa vững chắc, là đầu não của cuộc khángchiến chống Pháp
+ Phần 1( 20 câu đầu): Lời nhắn nhủ của
người ở lại đối với người ra đi
+ Phần 2 (70 câu sau): Lời của người ra
đi
II Đọc – hiểu văn bản:
1 Lời nhắn nhủ của người ở lại đối với người ra đi (20 câu đầu).
* Cách xưng hô mình – ta
- Gợi nghĩa tình thân thiết, gắn bó
- Là cách gọi quen thuộc trong ca dao dânca
-> Cho thấy người dân Việt Bắc và ngườicán bộ kháng chiến về xuôi đã coi nhaunhư những người thân thiết ruột thịtkhông thể xa rời
* 4 câu thơ đầu: lời ướm hỏi của người ở lại
- Câu hỏi tu từ được sử dụng liên tiếp:Gợi kỉ niệm thời gian, không gian gắn bólâu dài, keo sơn, bền chặt
- Điệp từ “nhớ”: nhấn mạnh nỗi nhớ sâusắc, thường trực, da diết
Người ở lại thiết tha, luyến tiếc, khơigợi trong lòng người ra đi kỉ niệm về mộtgiai đoạn đã qua, về không gian nguồncội, nghĩa tình
* 4 câu tiếp: lời đáp của người ra đi.
- Người ra đi thấu hiểu tâm trạng của
người ở lại, cũng thấy: tha thiết, bâng khuâng, bồn chồn không nỡ xa rời
- Hình ảnh “áo chàm” hoán dụ, gợibình dị, thân thương của những người dân
Trang 20- GV mở rộng:
+ Ấn tượng nhất trong tâm trí người ra đi là
hình ảnh Việt Bắc với bốn mùa: xuân- hạ
-thu-đông mà có nhà nghiên cúu phê bình đã khẳng
đinh: Tố Hữu đã vẽ lên một bức tứ bình về
thiên nhiên Việt Bắc bằng thơ
+ Những câu thơ trên là một minh chứng cho
sự sáng tạo độc đáo của Tố Hữu Chỉ bằng bốn
câu thơ nhưng tác giả đã vẽ lên một bức tranh
bằng thơ với những vẻ đẹp tiêu biểu nhất của
núi rừng Việt Bắc
- GV chốt kiến thức: Cảnh thiên nhiên mang
những nét đặc trưng của vùng đồi núi thấp Sở
dĩ có những cảnh sắc như vậy là bởi sự ảnh
hưởng của địa hình, chất đất phe-ra-rít vàng,
khí hậu nhiệt đới gió mùa, một loại khí hậu rất
thích hợp cho cây chuối rừng phát triển, hệ
thực vật đa tầng Để giữ được môi trường thiên
nhiên tươi đẹp trong lành, chúng ta cần phải
yêu thiên nhiên, biết trồng cây, bảo vệ rừng,
tuyên truyền, nâng cao ý thức bảo vệ rừng
cũng như bảo vệ môi trường đến mọi người
dân
GV dẫn: Đồng hiện cùng nỗi nhớ về cảnh sắc
thiên nhiên là nỗi nhớ về con người Việt Bắc
Đại diện nhóm 2 trình bày, nhóm 3 phản biện,
các nhóm khác góp ý, bổ sung
GV nhận xét, chốt lại
GVmở rộng: trong văn học Việt Nam đã từng
bao lần thổn thức bởi cái lưng rất điển hình
của người mẹ ấy:
Bóng tròn che lưng mẹ
Về nhớ anh mẹ khóc.
Việt Bắc
- Hành động: cầm tay sự luyến tiếc và
nghĩa tình keo sơn gắn bó giữa cách mạng
và Việt Bắc, gợi nhớ những cuộc chia taytrong văn học trung đại (nhưng đây làcuộc chia tay trong niềm vui chiến thắng)
Tiếng lòng người về xuôi bâng khuânglưu luyến
* 12 câu tiếp “Mình đi… cây đa”: Tác giả gợi những kỉ niệm về Việt Bắc trong những năm kháng chiến.
-Thiên nhiên Việt Bắc hoang sơ hư
quạnh, mang đặc trưng vùng miền: suối lũ, mây mù,hắt hiu lau xám, trám bùi để già
- Địa danh: mái đình Hồng Thái, cây đaTân Trào gắn liền với Việt Bắc, là hìnhảnh tiêu biểu của thủ đô kháng chiến
Chân dung một Việt Bắc gian nan mànghĩa tình, thơ mộng, rất đối hào hùng
trong nỗi nhớ của người ra đi
2 Lời của người ra đi (70 câu sau)
* Khẳng định tình nghĩa thủy chung son sắt (4 câu đầu “Ta với… bấy nhiêu).
- Giọng điệu: tha thiết như một lời thềthủy chung son sắt
- Từ láy: mặn mà, đinh ninh, nghệ thuật
So sánh: bao nhiêu … bấy nhiêu gợi
tình cảm bao la, chan chứa giữa cáchmạng và Việt Bắc
=> Khẳng định nghĩa tình thuỷ chungson sắt với Việt Bắc
* Nỗi nhớ về thiên nhiên, con người và cuộc sống ở Việt Bắc (câu 25- câu 52)
- Nhớ về thiên nhiên:
Trăng lên lưng nương Rừng nứa, bờ tre, ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê
=> Liệt kê các địa danh, cảnh vật
=> Vẻ đẹp đơn sơ, dung dị, đậm sắc tháimiền núi nhưng gợi cảm, thi vị
Trang 21( Bóng cây kơ nia)
Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng
( Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ –
Nguyễn Khoa Điềm)
Nhưng có lẽ chưa có hình ảnh nào có sức ám
ảnh tâm trí người đọc như hình ảnh người mẹ
trong thơ Tố Hữu, vừa tần tảo kiên gan, vừa
âm thầm chịu đựng, nhói lên trong lòng một
nỗi xót thương mỗi khi nhớ lại hình ảnh người
mẹ ấy
- Đại diện nhóm 3 trình bày, nhóm 4 phản
biện, các nhóm khác góp ý, bổ sung
GV nhận xét, chốt lại
- GV tích hợp bộ môn giáo dục công dân và
hoạt động ngoài giờ lên lớp, bộ môn lịch sử
- GV chiếu cho HS xem những hình ảnh về
cuộc kháng chiến chống Pháp
- GV nhấn mạnh: Như vậy các em có thể thấy,
cuộc sống thời chiến gian khổ thiếu thốn như
thế đó Nhưng lớp lớp cha anh của chúng ta đã
sống và cống hiến hết mình để làm nên đất
nước, để có được một Việt Nam hoà bình như
hôm nay Vậy thì hôm nay, khi chúng ta được
thừa hưởng những thành quả mà cha ông ta để
lại, chúng ta đã làm được những gì cho đất
nước? Đó là một câu hỏi không thể bỏ ngỏ
phải không các em!
GV tích hợp bộ môn giáo dục công dân và
hoạt động ngoài giờ lên lớp nhằm giáo dục
định hướng kĩ năng sống cho HS:
- GV hỏi:
Những phẩm chất tốt đẹp của người việt Bắc
cũng chính là những vẻ đẹp truyền thống của
-) Bức tranh tứ bình về cảnh thiên nhiên:
+ Mùa đông: rừng xanh hoa chuối đỏ
tươi
+ Mùa xuân: mơ nở trắng rừng + Mùa hè: ve kêu rừng phách đổ vàng + Mùa thu: rừng thu trăng rọi hoà bình
=> Phối màu hài hoà, liên tưởng độc đáo
-> Bức tranh thiên nhiên miền núi rực rỡsắc màu, rộn rã âm thanh ->Một bức tranh
tứ bình kiểu mĩ học cổ điển rất cân xứng,hài hòa
Nhận xét: Thiên nhiên Việt Bắc được gợi
tả với những hình ảnh đặc trưng: tươi tắn,yên bình, thơ mộng
- Nhớ về con người Việt Bắc:
+ Người mẹ, cô em gái, người đan nón, + Nắng ánh dao gài thắt lưng
=> từ ngữ chính xác, hình ảnh giàu sứcgợi cảm –> vẻ đẹp chung thuỷ, chịu khó,cần mẫn, khéo léo, tài hoa của những conngười Việt Bắc
=>Cuộc sống giản dị, thiếu thốn nhưngthấm đượm nghĩa tình cách mạng, trànđầy tinh thần lạc quan vào tương lai tuơisáng cuả CM
* Nhớ về cuộc kháng chiến của dân tộc
( câu 53- câu 90)
- Việt Bắc trong những ngày đầu của cuộc kháng chiến (Câu 53- câu 62).
- Cuộc hành quân (8 câu thơ đầu)
+ Hình ảnh: đoàn quân, đoàn dân côngđoàn xe → hình ảnh kì vĩ, lớn lao
+ Từ láy: điệp điệp, trùng trùng,thăm thẳm, rầm rập.
+ Biện pháp tu từ: so sánh, phóng đại,