1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng môn Tâm lý quản trị Chương 6 Giao tiếp trong quản trị và kinh doanh (6)

31 55 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao tiếp trong quản trị và kinh doanh
Chuyên ngành Tâm lý quản trị
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 468,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide 1 1 Bài giảng TÂM LÝ QUẢN TRỊ NỘI DUNG MÔN HỌC Chương 1 Tổng quan về tâm lý quản trị Chương 2 Những hiện tượng tâm lý cá nhân Chương 3 Tập thể Đối tượng quản trị Chương 4 Tâm lý trong hoạt động.

Trang 1

Bài giảng

TÂM LÝ QUẢN TRỊ

Trang 2

NỘI DUNG MÔN HỌC

Chương 1: Tổng quan về tâm lý quản trị

Chương 2: Những hiện tượng tâm lý cá nhân

Chương 3: Tập thể - Đối tượng quản trị

Chương 4: Tâm lý trong hoạt động quản trị

Chương 5: Tâm lý trong hoạt động kinh doanh

Chương 6: Giao tiếp trong quản trị và kinh doanh

2

Trang 3

GIAO TIẾP TRONG QUẢN TRỊ VÀ

KINH DOANH

6.1 Khái quát về hoạt động giao tiếp

6.2 Các phương tiện giao tiếp

6.3 Những yếu tố tâm lý cần chú ý trong GT6.4 Một số hình thức GT trong KD

6.5 Đàm phán trong kinh doanh

Trang 4

GIAO TIẾP TRONG QUẢN TRỊ VÀ

KINH DOANH

6.1 Khái quát về hoạt động giao tiếp

6.2 Các phương tiện giao tiếp

6.3 Những yếu tố tâm lý cần chú ý trong GT6.4 Một số hình thức GT trong KD

6.5 Đàm phán trong kinh doanh

Trang 5

6.1.1 Bản chất của giao tiếp

GT là hoạt động xác lập và vận hành các mối quan hệ xã hội giữa người với người hoặc giữa người với các yếu tố xã hội, nhằm thỏa mãn những nhu cầu nhất định

Trang 6

6.1.2 Các loại hình giao tiếp cơ bản

+ Dựa vào nội dung tâm lý của GT

- GT nhằm thông báo những thông tin mới

- GT nhằm thay đổi hệ thống động cơ và giá trị

- Giao tiếp nhằm kích thích, động viên hành động

Trang 7

6.1.2 Các loại hình giao tiếp cơ bản

+ Dựa vào đối tượng hoạt động GT

- GT liên nhân cách (giữa 2-3 người với nhau)

Trang 8

6.1.2 Các loại hình giao tiếp cơ bản

+ Dựa vào tính chất tiếp xúc

Trang 9

6.1.2 Các loại hình giao tiếp cơ bản

+ Dựa vào thế tâm lý giữa hai bên trong GT

Trang 10

Chương 6

GIAO TIẾP TRONG QUẢN TRỊ VÀ

KINH DOANH

6.1 Khái quát về hoạt động giao tiếp

6.2 Các phương tiện giao tiếp

6.3 Những yếu tố tâm lý cần chú ý trong GT6.4 Một số hình thức GT trong KD

6.5 Đàm phán trong kinh doanh

Trang 11

6.2.1 Giao tiếp bằng ngôn ngữ

- Giao tiếp bằng ngôn ngữ nói trực tiếp: là loại hình thông dụng nhất trong mỗi hoạt động của con người

đó các đối tượng của GT gặp gỡ nhau cách trực tiếp

- Giao tiếp bằng ngôn ngữ gián tiếp: Là thông qua một phương tiện trung gian như: thư từ, điện

Trang 12

6.2.1 Giao tiếp bằng ngôn ngữ

Nội dung ngôn ngữ: Là nghĩa của lời nói, của từ, của các câu trong GT, ý nghĩa của ngôn ngữ có hai hình thức tồn tại: khách quan và chủ quan

- Khách quan: nó không phụ thuộc vào sở thích, ý muốn của cá nhân nào

Trang 13

6.2.1 Giao tiếp bằng ngôn ngữ

Chủ quan: có những từ giống nhau nhưng trong quá trình sử dụng có thể gây phản ứng tiêu cực hay tích cực nào đó

Trang 14

6.2.1 Giao tiếp bằng ngôn ngữ

Tính chất của ngôn ngữ: là nhịp điệu, âm điệu, ngữ điệu…của giọng nói giúp ta phân biệt được giới tính, tuổi tác, nghề nghiệp, sức khỏe, tâm trạng, nền văn hóa…

Nhờ nhấn giọng, người nói có thể làm cho người nghe chú ý đến những lời nói của mình

Trang 15

6.2.1 Giao tiếp bằng ngôn ngữ

Điệu bộ khi nói: là những cử chỉ của tay, chân, vẻ mặt khi nói Việc sử dụng điệu bộ khi nói cũng phải phù hợp với phong tục, tập quán, nền văn hóa

Trang 16

6.2.1 Giao tiếp bằng ngôn ngữ

Một số nguyên tắc GT bằng ngôn ngữ

- Lời nói phải đúng vai trò, vị trí của chủ thể

- Lời nói phải phù hợp với người nghe

- Nội dung phải rõ ràng, mạch lạc tránh ngụ ý nhiều nghĩa

- Cách nói phải khéo léo, tế nhị

- Khi nói điện thoại phải nói đầy đủ thông tin

- Khi viết cần có lời lẽ phù hợp, cô đọng, rõ ràng

Trang 17

6.2.2 Giao tiếp phi ngôn ngữ

-Trong GT con người không chỉ dùng lời nói mà còn sử dụng ánh mắt, nụ cười, nét mặt cử chỉ, điệu

bộ, diện mạo…

Việc nghiên cứu phương tiện phi ngôn ngữ là hết sức quan trọng, giúp chúng ta trở nên nhạy cảm hơn trong GT

Trang 18

- Ngoại hình, diện mạo

- Không gian giao tiếp

- Những hành vi giao tiếp đặc biệt

Trang 19

6.2.2 Giao tiếp phi ngôn ngữ

Sự gần gũi

- Con người có xu hướng thích đứng gần và nói chuyện với người mình ưa thích; tránh xa và ko nói với những người mình không thích

- Bắt tay, đụng chạm cơ thể là cách thức mà con người thường biểu hiện sự thân thiện và quý mến đối với người mà mình đang tiếp chuyện

Trang 21

6.2.2 Giao tiếp phi ngôn ngữ

Trang 23

6.2.2 Giao tiếp phi ngôn ngữ

Nụ cười

- Cười mĩm: người tế nhị, kính đáo

- Cười thoải mái: độ lượng, rộng rãi

- Cười nhếch mép: Khinh thường, ngạo mạng

- Cười giòn tan: vui vẻ, sôi nổi

Trang 25

6.2.2 Giao tiếp phi ngôn ngữ

Ánh mắt

- Nhìn lạnh lùng: Người có đầu óc thực tế

- Nhìn thẳng vào trực diện: người ngay thẳng và

nhân hậu

- Nhìn soi mói: người đa nghi, nham hiểm

- Nhìn lấm lét: người không chân thành, có ý gian

Trang 27

6.2.2 Giao tiếp phi ngôn ngữ

Cử chỉ

-Ngoài ra còn có cử chỉ như: liếm môi, hất cằm, sờ mũi, che miệng, gãi đầu, gãi tai… là những cử chỉ chúng ta cần quan tâm khi GT

Trang 28

- Khi tiếp xúc với người có địa vị cao hơn, họ có kiểu dáng khép nép, hơi co ro, không tự nhiên

Trang 29

6.2.2 Giao tiếp phi ngôn ngữ

Ngoại hình, diện mạo

- Những biểu hiện ngoại hình đặc biệt là đầu tóc, quần áo thể hiện những thông điệp phi ngôn ngữ

- Quần áo sáng màu: người thích giao du, hướng ngoại

- Quần áo rực rỡ: có tâm trạng vui vẻ, sảng khoái

- Cách thức trang sức cũng nói lên được cá tính,

Trang 30

6.2.2 Giao tiếp phi ngôn ngữ

Không gian giao tiếp

- Vùng mật thiết (0-0,5m): Quan hệ rất thân thiết

- Vùng riêng tư (0,5-1,5m): hai người rất quen nhau

- Vùng xã giao (1,5-3,5): Đây là vùng phần lớn diễn ra các hoạt động giao tiếp

- Vùng công cộng (> 3,5): Phạm vi tiếp xúc với những người xa lạ

Trang 31

6.2.2 Giao tiếp phi ngôn ngữ

Những hành vi GT đặc biệt

- Động tác ôm hôn, xoa đầu, khoác tay… Những hành vi này gọi là đặc biệt vì trong những mối quan hệ, hoặc hoàn cảnh đặc biệt mới sử dụng

Ngày đăng: 02/12/2022, 10:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

6.1.2 Các loại hình giao tiếp cơ bản - Bài giảng môn Tâm lý quản trị  Chương 6 Giao tiếp trong quản trị và kinh doanh (6)
6.1.2 Các loại hình giao tiếp cơ bản (Trang 6)
6.1.2 Các loại hình giao tiếp cơ bản - Bài giảng môn Tâm lý quản trị  Chương 6 Giao tiếp trong quản trị và kinh doanh (6)
6.1.2 Các loại hình giao tiếp cơ bản (Trang 7)
6.1.2 Các loại hình giao tiếp cơ bản - Bài giảng môn Tâm lý quản trị  Chương 6 Giao tiếp trong quản trị và kinh doanh (6)
6.1.2 Các loại hình giao tiếp cơ bản (Trang 8)
6.1.2 Các loại hình giao tiếp cơ bản - Bài giảng môn Tâm lý quản trị  Chương 6 Giao tiếp trong quản trị và kinh doanh (6)
6.1.2 Các loại hình giao tiếp cơ bản (Trang 9)
6.2.1 Giao tiếp bằng ngôn ngữ - Bài giảng môn Tâm lý quản trị  Chương 6 Giao tiếp trong quản trị và kinh doanh (6)
6.2.1 Giao tiếp bằng ngôn ngữ (Trang 11)
các câu trong GT, ý nghĩa của ngơn ngữ có hai hình thức tồn tại: khách quan và chủ quan - Bài giảng môn Tâm lý quản trị  Chương 6 Giao tiếp trong quản trị và kinh doanh (6)
c ác câu trong GT, ý nghĩa của ngơn ngữ có hai hình thức tồn tại: khách quan và chủ quan (Trang 12)
6.2.1 Giao tiếp bằng ngôn ngữ - Bài giảng môn Tâm lý quản trị  Chương 6 Giao tiếp trong quản trị và kinh doanh (6)
6.2.1 Giao tiếp bằng ngôn ngữ (Trang 12)
- Những biểu hiện ngoại hình đặc biệt là đầu tóc, quần áo thể hiện những thông điệp phi ngôn ngữ - Bài giảng môn Tâm lý quản trị  Chương 6 Giao tiếp trong quản trị và kinh doanh (6)
h ững biểu hiện ngoại hình đặc biệt là đầu tóc, quần áo thể hiện những thông điệp phi ngôn ngữ (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w