Slide 1 1 Bài giảng TÂM LÝ QUẢN TRỊ NỘI DUNG MÔN HỌC Chương 1 Tổng quan về tâm lý quản trị Chương 2 Những hiện tượng tâm lý cá nhân Chương 3 Tập thể Đối tượng quản trị Chương 4 Tâm lý trong hoạt động.
Trang 1Bài giảng
TÂM LÝ QUẢN TRỊ
Trang 2NỘI DUNG MÔN HỌC
Chương 1: Tổng quan về tâm lý quản trị
Chương 2: Những hiện tượng tâm lý cá nhân
Chương 3: Tập thể - Đối tượng quản trị
Chương 4: Tâm lý trong hoạt động quản trị
Chương 5: Tâm lý trong hoạt động kinh doanh
Chương 6: Giao tiếp trong quản trị và kinh doanh
2
Trang 3Chương 4 TÂM LÝ TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ
4.1 Vị trí, chức năng và đặc điểm nghề nghiệp của nhà QT
Trang 44.1 Vị trí, chức năng và đặc điểm nghề nghiệp nhà QT
- Nhà QT là người đặc ra mục tiêu, chiến lược, chính sách, là người ra quyết định và tổ chức thực hiện các quyết định
- Nhà QT là cầu nối giữa ban quản lý và người lao động
Trang 54.1 Vị trí, chức năng và đặc điểm nghề nghiệp nhà QT
Bốn chức năng chính của nhà QT
Chức năng hoạch định
Hoạch định là một quá trình ấn định những mục tiêu và xác định biện pháp tốt nhất để thực hiện
Trang 64.1 Vị trí, chức năng và đặc điểm nghề nghiệp nhà QT
Bốn chức năng chính của nhà QT
Chức năng hoạch định
Hoạch định của nhà QT là vạch rõ con đường để
đi tới mục tiêu đặc ra (hoạch định chiến lược và hoạch định tác nghiệp)
Trang 74.1 Vị trí, chức năng và đặc điểm nghề nghiệp nhà QT
Trang 84.1 Vị trí, chức năng và đặc điểm nghề nghiệp nhà QT
Bốn chức năng chính của nhà QT
Chức năng tổ chức
Thiết kế, phát triển cơ cấu tổ chức
Xây dựng quy tắc, thủ tục và quy trình làm việc
Thiết lập hệ thống quyền lực và phân quyền
Trang 94.1 Vị trí, chức năng và đặc điểm nghề nghiệp nhà QT
Bốn chức năng chính của nhà QT
Chức năng chỉ huy (điều khiển)
Chỉ huy liên quan tới các hoạt động hướng dẫn, đào tạo, đôn đốc, động viên và thúc đẩy những thành viên trong tổ chức làm việc có hiệu quả cao và đạt được mục tiêu tổ chức đặt ra
Trang 104.1 Vị trí, chức năng và đặc điểm nghề nghiệp nhà QT
Bốn chức năng chính của nhà QT
Chức năng kiểm tra
Kiểm tra là một nỗ lực có hệ thống nhằm thiết lập những tiêu chuẩn, những hệ thống phản hồi thông tin, nhằm so sánh những thành tựu thực hiện với định mức đã đề ra và đảm bảo rằng những nguồn lực đã và đang được sử dụng có hiệu quả nhất, để đạt được mục tiêu của tổ chức
Trang 114.1 Vị trí, chức năng và đặc điểm nghề nghiệp nhà QT
Đặc tính lao động của nhà quản trị
- Lao động của nhà QT có tính chất gián tiếp
- Lao động của nhà QT là lao động trí óc
- Lao động của nhà QT đòi hỏi kiến thức thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau
- Lao động của nhà QT là lao động với con người là chủ yếu
Trang 12Chương 4 TÂM LÝ TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ
4.1 Vị trí, chức năng và đặc điểm nghề nghiệp của nhà QT
Trang 134.2 Những phẩm chất cần thiết của nhà QT 4.2.1 Phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức
- Luôn vì lợi ích chung của xã hội, của đất nước
- Có phẩm chất đạo đức tốt, trong sáng, lành mạnh
Trang 144.2 Những phẩm chất cần thiết của nhà QT 4.2.2 Những nét tính cách quan trọng của nhà QT
- Có lòng say mê làm lãnh đạo, có mục đích, lý tưởng rõ ràng, định hướng hoạt động nhất quán
- Có tính nguyên tắc, có đòi hỏi cao đối với người dưới quyền
Trang 154.2 Những phẩm chất cần thiết của nhà QT 4.2.2 Những nét tính cách quan trọng của nhà QT
- Có tính nhân đạo, biểu hiện ở đức thương người, lòng từ bi, bác ái, lòng vị tha đối với người khác
- Có tính bình tỉnh, giúp nhà QT luôn sáng suôt trong tư duy, lời nói và việc làm trước những khó khăn
Trang 164.2 Những phẩm chất cần thiết của nhà QT 4.2.2 Những nét tính cách quan trọng của nhà QT
- Có tính lạc quan giúp cho nhà QT luôn vui tươi, yêu đời, khỏe khoắn, vừa có tác dụng động viên mọi người xung quanh làm việc, vui sống tin tin tưởng vào tương lai
- Có tính quảng giao giúp nhà QT dễ dàng hòa nhập với quần chúng, nắm bắt được mọi tâm tư, nguyện
vọng của họ tạo bầu không khí chan hòa trong tập thể
Trang 174.2 Những phẩm chất cần thiết của nhà QT 4.2.2 Những nét tính cách quan trọng của nhà QT
- Nhà quản trị cần tránh: lòng tham lam danh vọng, tính khoác lác, cục cằn, thô lỗ, tự kiêu, tự đại, tính đa nghi, lòng đố kị hay ghen ghét, những suy nghĩ nhỏ nhen hay chấp vặt, thiếu lòng độ lượng, hay thiên lệch trong đối xử
Trang 184.2 Những phẩm chất cần thiết của nhà QT 4.2.3 Những phẩm chất về năng lực
Trang 194.2 Những phẩm chất cần thiết của nhà QT 4.2.3 Những phẩm chất về năng lực
Năng lực tổ chức
Những phẩm chất chuyên biệt
- Sự nhạy cảm về tổ chức
- Khả năng lan truyền nghị lực và ý chí
- Tiếp nhận và xử lý thông tin mau lẹ, linh hoạt, mềm dẻo, uyển chuyển trong suy nghĩ, nhạy cảm với cái mới, có bề rộng, độ sâu vàv tầm xac trí tuệ, có kỹ năng khai thác trí lực của người khác, của tập thể
Trang 204.2 Những phẩm chất cần thiết của nhà QT 4.2.3 Những phẩm chất về năng lực
Năng lực chuyên môn
- Am hiểu sâu sắc lĩnh vực hoạt động của công ty
- Phải có tư duy hệ thống về chuyên môn
Trang 214.2 Những phẩm chất cần thiết của nhà QT 4.2.3 Những phẩm chất về năng lực
Năng lực sư phạm
- Phải có sự quan sát đặc biệt, tinh tế
- Phải có khả năng mô hình hóa
- Phải có cường độ mạnh của sự ảnh hưởng và tác động
Trang 22Chương 4 TÂM LÝ TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ
4.1 Vị trí, chức năng và đặc điểm nghề nghiệp của nhà QT
4.2 Những phẩm chất cần thiết của nhà QT
4.3 Những khía cạnh tâm lý của uy tín nhà QT
4.4 Nhà QT và các kiểu lãnh đạo cơ bản
4.5 Tâm lý trong quá trình ra quyết định và thực hiện quyết định QT
Trang 234.3 Những khía cạnh tâm lý của uy tín nhà QT 4.3.1 Bản chất của uy tín nhà QT
Trong tâm lý học QTKD uy tín nhà QT được coi là khả năng tác động đến người khác, là sự ảnh hưởng đến người khác, cảm hóa người khác, làm cho họ tin cậy, phục tùng tuân theo một cách tự giác
Trang 244.3 Những khía cạnh tâm lý của uy tín nhà QT 4.3.1 Bản chất của uy tín nhà QT
Trang 254.3 Những khía cạnh tâm lý của uy tín nhà QT 4.3.1 Bản chất của uy tín nhà QT
Trang 264.3 Những khía cạnh tâm lý của uy tín nhà QT 4.3.2 Những biểu hiện uy tín thực chất của nhà QT
Quan hệ với thông tin quản trị
- Mọi thông tin QT được chuyển đầy đủ, chính xác, kịp thời
- Cấp dưới quan tâm cung cấp thông tin cần thiết cho nhà QT
- Thái độ tiếp nhận thông tin và cách xử lý thông tin nhanh chóng, đúng đắn
Trang 274.3 Những khía cạnh tâm lý của uy tín nhà QT 4.3.2 Những biểu hiện uy tín thực chất của nhà QT
Kết quả thực hiện quyết định QT
Mọi quyết định của nhà QT đều được chấp hành nghiêm chỉnh
Trang 284.3 Những khía cạnh tâm lý của uy tín nhà QT 4.3.2 Những biểu hiện uy tín thực chất của nhà QT
Trang 294.3 Những khía cạnh tâm lý của uy tín nhà QT 4.3.2 Những biểu hiện uy tín thực chất của nhà QT
Sự tín nhiệm và phục tùng tự nguyện của cấp dưới
Nhân viên tỏ lòng khâm phục, tín nhiệm
Sự đáng giá cao của cấp trên, sự khâm phục của đồng nghiệp phải thống nhất với sự tín nhiệm và
phục tùng tự nguyện của nhân viên cấp dưới
Trang 304.3 Những khía cạnh tâm lý của uy tín nhà QT 4.3.2 Những biểu hiện uy tín thực chất của nhà QT
Những việc riêng của cá nhân nhà QT được mọi người quan tâm với thái độ thiện chí và đúng mức
Sự đối xử của mọi người đối với nhà QT sau khi thôi giữ chức vụ quyền lực: Khâm phục, luyến tiếc, ngưỡng mộ, gần gũi, giúp đỡ, thăm hỏi chân tình…
Trang 314.3 Những khía cạnh tâm lý của uy tín nhà QT 4.3.3 Các loại uy tín giả
Trang 32Chương 4 TÂM LÝ TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ
4.1 Vị trí, chức năng và đặc điểm nghề nghiệp của nhà QT
4.2 Những phẩm chất cần thiết của nhà QT
4.3 Những khía cạnh tâm lý của uy tín nhà QT
4.4 Nhà QT và các kiểu lãnh đạo cơ bản
4.5 Tâm lý trong quá trình ra quyết định và thực hiện quyết định QT
Trang 334.4.1 Các kiểu lãnh đạo cơ bản
Kiểu lãnh đạo độc đoán
Trong quá trình hình thành và ra quyết định, GĐ
không cần thăm dò ý kiến, không do dự trước các quyết định của mình
Người có tác phong này thường am hiểu sâu sắc công việc của mình, dám quyết đoán, dám chịu trách nhiệm, nhưng ở một số trường hợp dễ sa vào độc đoán
Trang 344.4.1 Các kiểu lãnh đạo cơ bản
Kiểu lãnh đạo dân chủ
- Trong quá trình hình thành và ra quyết định thường thăm dò ý kiến của nhiều người đặc biệt là những
người có liên quan đến thục hiện quyết định
- Quyết đoán nhưng không độc đoán, luôn theo dõi, uốn nắn, động viên, tổ chức cho cấp dưới thực hiện quyết định của mình
Trang 354.4.1 Các kiểu lãnh đạo cơ bản
Kiểu lãnh đạo tự do
- Trong quá trình hình thành và ra quyết định, giám đốc luôn theo đa số, dễ do dự trước quyết định của mình
- Người có tác phong này không có tính chất quyết đoán dễ lung lay, thay đổi
Trang 364.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến các kiểu lãnh đạo
Chọn một kiểu lãnh đạo phù hợp với từng cá nhân dưới quyền
- Tuổi tác: nên dùng kiểu lãnh đạo tự do đối với những người cao tuổi hơn
- Giới tính: Phụ nữ thường làm việc tốt hơn dưới sự chỉ huy độc đoán
Trang 374.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến các kiểu lãnh đạo
Chọn một kiểu lãnh đạo phù hợp với từng cá nhân dưới quyền
- Kinh nghiệm: nếu NV có nhiều kinh nghiệm nghề nghiệp, sử dụng kiểu dân chủ tự do
- Cần độc đoán với người có thái độ chống đối, không
Trang 384.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến các kiểu lãnh đạo
Chọn một kiểu lãnh đạo phù hợp với từng cá nhân dưới quyền
- Cần phải dân chủ đối với đối với những người có tinh thần hợp tác, thích lối sống tập thể
- Chọn kiểu lãnh đạo tự do đối với những người có đầu óc cá nhân, những người không thích giao thiệp
Trang 39Chương 4 TÂM LÝ TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ
4.1 Vị trí, chức năng và đặc điểm nghề nghiệp của nhà QT
Trang 404.5.1 Bản chất tâm lý của quyết định quản trị
Bất kỳ một quyết định quản trị nào, khi được ban hành đều phải đảm bảo những yêu cầu sau:
- Có căn cứ khoa học
- Tính hiệu quả
- Tính thẩm quyền
- Tính định hướng
Trang 414.5.1 Bản chất tâm lý của quyết định quản trị
Bất kỳ một quyết định quản trị nào, khi được ban hành đều phải đảm bảo những yêu cầu sau:
Trang 434.5.3 Các giai đoạn của quá trình ra quyết định
- Phát hiện vấn đề và nhận thức vấn đề
- Xuất hiện các liên tưởng
- Đưa ra các phương án quyết định có thể có
- Lựa chọn phương án quyết định
Trang 444.5.4 Những yêu cầu tâm lý trong tổ chức thực hiện quyết định