Đề thi học kì 1 Văn 8 năm 2021 2022 gồm 5 đề kiểm tra cuối kì 1 môn Ngữ văn có đáp án chi tiết kèm theo bảng ma trận đề thi. Đề thi học kì 1 lớp 8 môn Ngữ văn được biên soạn bám sát chương trình học theo yêu cầu của Bộ GDĐT theo Công văn 5512BGDĐTGDTrH. Mỗi đề thi kì 1 Văn 8 đều có bảng ma trận kèm theo đáp án và hướng dẫn giải chi tiết giúp các bạn dễ dàng hơn trong việc ôn tập cũng như rèn luyện kỹ năng giải đề. Ngoài ra các bạn học sinh lớp 8 tham khảo thêm số đề thi như: đề thi học kì 1 môn Địa lý 8, đề thi học kì 1 môn tiếng Anh 8. Vậy sau đây là nội dung chi tiết, mời các bạn cùng theo dõi và tải tại đây.
Trang 1Bộ đề thi học kì 1 môn Ngữ văn lớp 8 năm 2019 - 2020
ĐỀ SỐ 1
Đề bài PHẦN I TRẮC NGHIỆM (2 điểm)
Câu 1: Dòng nào nói đúng giá trị nội dung của bài thơ “Đập đá ở Côn Lôn”?
A Hình tượng người anh hùng thất thế, gặp bước nguy nan, buồn bã, bị động, lao động nhọc nhằn
B Hình tượng người anh hùng cứu nước buồn bã, bi quan vì phải lao động khổ sai
C Hình tượng người anh hùng cứu nước dù gặp bước nguy nan nhưng vẫn không sờn lòng đổi chí
D Hình tượng người tù khổ sai lao động cực nhọc, nhỏ bé trước thiên nhiên hoang
sơ hùng vĩ
Câu 2: Dòng nào nêu đúng đặc sắc nghệ thuật của văn bản “Đánh nhau với cối xay
gió”?
A.Tình tiết chặt chẽ và kết cấu đảo ngược tình huống hai lần
B Ngòi bút đậm chất hội họa và hai mạch kể đan xen
C Lối kể chuyện hấp dẫn, đan xen hiện thực và mộng tưởng
D Biện pháp tương phản và giọng điệu hài hước
Câu 3: Vấn đề bức thiết được đặt ra trong văn bản: “Thông tin về ngày Trái Đất
năm 2000” là gì?
A Tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông và lời kêu gọi: “Một ngày không sử dụng bao bì ni lông”
B Thuốc lá giống như một thứ ôn dịch
Trang 2C Gia tăng dân số gây trở ngại lớn tới đời sống và xã hội D Ô nhiễm môi trường
là vấn đề nóng của toàn nhân loại chỉ trong thời đại ngày nay
Câu 4: Nội dung nào không cần thiết trong bài thuyết minh về một đồ dùng? A
Xuất xứ, nguồn gốc C Cách sử dụng, bảo quản
B Cấu tạo, công dụng D Cảm xúc, suy nghĩ về đồ dùng
PHẦN II TỰ LUẬN (8 điểm)
Bài 1: (4 điểm) Cho đoạn thơ sau:
Bao nhiêu người thuê viết Tấm tắc ngợi khen tài Hoa tay thảo những nét Như phượng múa rồng bay (Trích Ngữ văn 8, tập II, NXB Giáo Dục)
1 Nêu tên tác phẩm, tác giả (0.5 điểm)
2 Từ “thảo” trong đoạn thơ trên được dùng với nghĩa nào?(0.5 điểm)
3 Tóm tắt nội dung đoạn thơ bằng một câu (0.5 điểm)
4 Trong đoạn thơ trên có sử dụng biện pháp tu từ gì ? Nêu ngắn gọn tác dụng (0.5 điểm)
5 Cho câu chủ đề sau: “Đoạn thơ là hình ảnh ông đồ những ngày huy hoàng, đắc ý” Con hãy viết đoạn văn theo cấu trúc diễn dịch khoảng 7 – 9 câu làm sáng tỏ câu chủ đề trên
Trong đoạn văn có sử dụng một câu ghép và một tình thái từ hoặc trợ từ hoặc thán
từ ? (Gạch chân, chỉ rõ câu ghép và từ loại đã sử dụng, đánh số câu trong đoạn văn)
Bài 2: (4 điểm) Học sinh được chọn 1 trong 2 đề sau:
Đề 1: Thuyết minh về một phong tục (mừng tuổi, gói bánh chưng)
Đề 2: Thuyết minh về một loài hoa (hoa sen, hoa hồng)
Trang 3- Hết
– (Giáo viên coi thi không giải thích gì thêm và thu lại đề sau khi kiểm tra.)
Đáp án PHẦN I TRẮC NGHIỆM (2 điểm)
Câu 1: C
Câu 2: D
Câu 3: A
Câu 4: D
PHẦN II TỰ LUẬN (8 điểm)
Bài 1 (4 đ) Yêu cầu HS trả lời đúng:
1 Đoạn trích thuộc bài thơ “Ông đồ” , tác giả : Vũ Đình Liên
2 Từ “thảo” : nét nọ liền nét kia, thường có bỏ đi một số nét => trong bài thơ nghĩa
là viết tháu, viết nhanh, ý chỉ hành động viết điêu luyện, nghệ thuật
3 Đoạn thơ ca ngợi, trân trọng tài năng của ông đồ trong nghệ thuật viết chữ
4 Biện pháp tu từ So sánh – làm nổi bật tài năng viết chữ của ông đồ: chữ viết đẹp, mềm mại, phóng khoáng, có hồn => Ngợi ca ông đồ, một tài năng nghệ thuật
5 Viết đoạn văn:
- Hình thức: (0.75 đ)
+ Đủ số câu (khoảng 7 – 9 câu), đúng cấu trúc diễn dịch (0.25 đ)
+ Gạch chân và chỉ rõ 1 câu ghép, 1 thán từ hoặc trợ từ, tình thái từ (0.5 đ)
- Nội dung: (1.25) làm sáng tỏ câu chủ đề HS sử dụng câu chủ đề và triển khai theo nội dung đã được trình bày trong đoạn thơ (Chú ý sử dụng ít nhất 1 câu ghép, 1 thán từ hoặc trợ từ, tình thái từ )
Trang 4+ Ông đồ là trung tâm của không gian ngày Tết nơi phố phường “Bao nhiêu ” + Ông được mọi người ngưỡng mộ, tôn vinh
+ Ông được trổ tài trong sự thăng hoa, trong niềm vui của người được bảo tồn một
mĩ tục
+ Nghệ thuật so sánh đẹp, giàu giá trị tạo hình => Gợi tả nét chữ mềm mại, phóng khoáng, có hồn => Ngợi ca ông đồ, một tài năng nghệ thuật
Bài 2 (4 điểm)
HS có thể triển khai theo ý tưởng của riêng mình, tuy nhiên, cần đầy đủ những nội dung chính cần có trong bài
Dàn ý tham khảo: Đề 1: Thuyết minh về một phong tục (mừng tuổi, gói bánh chưng)
I MỞ BÀI
Dẫn dắt ,giới thiệu về đối tượng cần thuyết minh: bánh chưng
II THÂN BÀI
1 Nguồn gốc bánh chưng: nó là loại bánh xuất hiện từ xa xưa theo sự tích bánh chưng bánh giầy
2 Cách làm bánh chưng
- Công đoạn chuẩn bị: nguyên liệu, bếp,
- Công đoạn gói bánh: gói tay, gói khuôn
- Công đoạn nấu:thời gian , lượng nước
3 Đặc điểm bánh chưng (phân loại, hình dáng )
4 Ý nghĩa và giá trị sử dụng của bánh chưng, cách bảo tồn phong tục
5 Cách bảo quản bánh
Trang 5III KẾT BÀI : khẳng định giá trị của bánh, mở rộng, liên hệ.
Đề 2: Thuyết minh về một loài hoa (hoa sen, hoa hồng)
I MỞ BÀI: Dẫn dắt ,giới thiệu về đối tượng cần thuyết minh: hoa hồng, hoa sen
II THÂN BÀI:
1 Nguồn gốc, xuất xứ
2 Đặc điểm, phân loại, cấu tạo
3 Ý nghĩa, giá trị
4 Trồng và chăm sóc
5 Cách bảo quản
III KẾT BÀI : khẳng định giá trị của hoa, mở rộng, liên hệ
* Biểu điểm:
- Hình thức đoạn văn: 0.5đ
- Mở đoạn: 0.5đ
- Thân đoạn: 2.5đ (mỗi ý 0,5 đ)
- Kết đoạn: 0.5đ
* Chú ý : Kiến thức chính xác, diễn đạt lưu loát, sắp xếp ý hợp lí, vận dụng linh hoạt các phương pháp thuyết minh Các con cần chứng tỏ mình đang làm văn thuyết minh chứ không thuyết minh về đối tượng một cách khô khan Bài làm không phải
là sự sao chép kiến thức đơn thuần