Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN ỨNG DỤNG SƠ ĐỒ ĐOẠN THẲNG ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌC SINH LỚP 2Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN ỨNG DỤNG SƠ ĐỒ ĐOẠN THẲNG ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌC SINH LỚP 2Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN ỨNG DỤNG SƠ ĐỒ ĐOẠN THẲNG ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌC SINH LỚP 2Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN ỨNG DỤNG SƠ ĐỒ ĐOẠN THẲNG ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌC SINH LỚP 2Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN ỨNG DỤNG SƠ ĐỒ ĐOẠN THẲNG ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌC SINH LỚP 2Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN ỨNG DỤNG SƠ ĐỒ ĐOẠN THẲNG ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌC SINH LỚP 2Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN ỨNG DỤNG SƠ ĐỒ ĐOẠN THẲNG ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌC SINH LỚP 2Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN ỨNG DỤNG SƠ ĐỒ ĐOẠN THẲNG ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌC SINH LỚP 2Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN ỨNG DỤNG SƠ ĐỒ ĐOẠN THẲNG ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌC SINH LỚP 2Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN ỨNG DỤNG SƠ ĐỒ ĐOẠN THẲNG ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌC SINH LỚP 2Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN ỨNG DỤNG SƠ ĐỒ ĐOẠN THẲNG ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌC SINH LỚP 2Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN ỨNG DỤNG SƠ ĐỒ ĐOẠN THẲNG ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌC SINH LỚP 2Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN ỨNG DỤNG SƠ ĐỒ ĐOẠN THẲNG ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌC SINH LỚP 2Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN ỨNG DỤNG SƠ ĐỒ ĐOẠN THẲNG ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌC SINH LỚP 2
Trang 1ĐỀ TÀI: ỨNG DỤNG SƠ ĐỒ ĐOẠN THẲNG ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN CHO HỌC SINH LỚP 2
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
I Lí do chọn đề tài
Như chúng ta đã biết dạy học toán ở tiểu học nói chung và dạy học Toán lớp
2 nói riêng nhằm giúp cho học sinh có những kiến cơ bản ban đầu về số học, các số
tự nhiên, phân số và các đại lượng thông dụng Bên cạnh đó giải được các bài toán đơn giản có ứng dụng trong thực tế, xây dựng nền móng toán học để sau này các
em áp dụng vào trong cuộc sống hằng ngày của các em Góp phần bước đầu phát triển năng lực tư duy, khả năng suy luận hợp lí, giải quyết các vấn đề đơn giản, gần gũi trong cuộc sống Để giúp học sinh đạt nhiều mục đích trên, giáo viên cần có nhiều yếu tố quan trọng là thủ thuật dạy học Trong đó, việc dạy giải các bài toán
có lời văn cho học sinh là một trong những nhiệm vụ quan trọng và quyết định trong việc dạy và học toán Đối với học sinh tiểu học, tư duy các em đang dần dần chuyển từ trực quan sinh động sang tư duy trừu tượng Do vậy, việc đơn giản hoá các bài toán là một trong những phương pháp mang lại hiệu quả cao trong việc giải toán cho các em Trong đó, việc sự dụng phương pháp giải toán bằng sơ đồ đoạn thẳng, chuyển nội dung bài toán từ kênh chữ sang kênh hình, sơ đồ đoạn thẳng từ
đó đem lại niềm vui và hứng thú trong việc học toán của học sinh
Trong chương trình Toán lớp 2, bài toán có lời văn hầu hết có mặt trong hầu hết ở các tiết học hình thành kiến thức mới cũng như luyện tập, luyện tập chung hay các dạng Toán có yếu tố hình học Đối với các em, càng cụ thể càng chi tiết các
em dễ tiếp cận kiến thức Sau khi sử dụng Sơ đồ đoạn thẳng để hướng dẫn, các em tiếp thu bài nhanh hơn, giải bài tốt hơn, việc tiếp cận với những bài toán nâng cao lớp 2 khá trừu tượng, học sinh được trực quan nhìn lên sơ đồ sẽ dễ dàng nhận ra được cái đã cho, cái cần tìm và mối liên hệ giữa chúng và dễ dàng tìm ra được lời giải hay và khắc sâu hơn kiến thức đã học Chính vì vậy mà tôi mạnh dạn lựa chọn
nghiên cứu đề tài: “Hướng dẫn học sinh lớp 2 giải bài toán có lời văn bằng sơ đồ đoạn thẳng”.
II Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
1 Mục đích nghiên cứu
- Ứng dụng sơ đồ đoạn thẳng để giải toán có lời văn ở lớp 2
- Nâng chất lượng dạy học buổi 2
- Học sinh vận dụng tốt sơ đồ đoạn thẳng để giải các bài toán nâng cao
2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 2Tìm hiểu thực trạng làm bài các dạng toán có lời văn ở Tiểu học, nghiên cứu
và tìm ra nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó Từ đó, áp dụng phương pháp sơ đồ đoạn thẳng để giải các bài toán có lời văn nâng chất lượng đại trà, bồi dưỡng học sinh có năng khiếu về Toán và làm tiền đề cho các em học lên lớp 3
III Đối tượng, thời gian, phương pháp nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Phương pháp sử dụng sơ đồ đoạn thẳng để giải toán có lời văn
- Các bài toán có lời văn trong chương trình Toán 2
- Một số bài toán có lời văn nâng cao ở lớp 2
2 Thời gian nghiên cứu
Năm học 2018-2019, 2019-2020
3 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này, tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp phân tích
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
IV Giải thiết khoa học và dự báo của đề tài
1 Giả thiết khoa học
Nếu đề tài được áp dụng trong thực tiễn dạy học buổi 1, buổi 2 thì học sinh
sẽ nhanh nắm bắt được kiến thức mà giáo viên cần truyền đạt và khắc sâu hơn kiến thức đã học
2 Dự báo những đóng góp mới của đề tài
- Đề tài: “Hướng dẫn học sinh lớp 2 giải bài toán có lời văn bằng sơ đồ đoạn thẳng”.thống kê được một số dạng sơ đồ đoạn thẳng đơn giản giúp giáo viên
học sinh lớp 2 có thể vận dụng để giải toán có lời văn
- Nêu được một số lỗi của học sinh lớp 2 hay gặp khi giải các bài toán có lời văn
- Ứng dụng các dạng sơ đồ để giải các dạng toán cụ thể: Bài toán có lời văn một phép tính cộng; bài toán có lời văn một phép tính trừ; Các dạng toán có lời văn nâng cao, đánh đố học sinh
PHẦN 2: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I Cơ sở khoa học
1 Cơ sở lí luận
Chương trình Toán lớp 2 bao gồm 4 nội dung cơ bản đó là: Số tự nhiên, hình học, giải toán có lời văn Mặc dù chỉ có 2 bài: Bài toán nhiều hơn; Bài toán ít hơn
Trang 3là tập trung đi dạy Toán có lời văn Tuy nhiên, hầu hết tất cả các bài của chương trình Toán 2 đều có dạng toán có lời văn
Việc dạy học giải toán có lời văn ở tiểu học nhằm: giúp học sinh luyện tập, củng cố vận dụng các kiến thức và thao tác thực hành đã học, rèn luyện kỹ năng tính toán
Qua việc dạy học giải toán, giáo viên giúp học sinh từng bước phát triển năng lực tư duy, rèn luyện phương pháp và kỹ năng suy luận, khêu gợi và tập dượt khả năng quan sát, óc phán đoán, tìm tòi; việc giải toán còn giúp học sinh rèn luyện đức tính và phong cách của người lao động mới như ý chí khắc phục khó khăn, tính cẩn thận, cụ thể, chu đáo, làm việc có kế hoạch, khoa học, v.v
2 Cơ sở thực tiễn
- Từ đặc điểm tâm sinh lí của học sinh lớp 2 Học sinh mới từ lớp 1 lên lớp 2, khả năng của các em còn hạn chế Việc tiếp thu bài trên lớp còn khá khó khăn
- Từ thực tế dạy học và phụ trách chuyên tôi nhận thấy, việc vận dụng trực quan (tức là dùng sơ đồ đoạn thẳng) để hướng dẫn tìm hiểu đề bài và tóm tắt bài toán mang lại những hiệu quả nhất định trong quá trình dạy học
Đặc biệt trong chương trình toán buổi 2 việc tiếp cận với những bài toán nâng cao lớp 2 - khá trừu tượng, học sinh được trực quan nhìn lên sơ đồ sẽ dễ dàng nhận ra được cái đã cho, cái cần tìm và mối liên hệ giữa chúng Từ đó, học sinh dễ dàng tìm ra được lời giải hay và khắc sâu hơn kiến thức đã học
II Thực trạng
Trong quá trình chỉ đạo chuyên môn tôi nhận thấy học sinh thường mắc phải những sai lầm khi giải các bài toán có lời văn như sau:
1 Đối với dạng toán đơn một phép tính trừ
Cũng là dạng toán đơn một phép tính nhưng đôi khi học sinh dễ nhầm lẫn ít hơn là Phép Trừ nhưng thực chất là phép cộng Đối với những dạng bài như thế này, vẽ sơ đồ đóng một vai trò cực kì quan trọng Cụ thể:
Ví dụ: Nhà An nuôi được 16 con gà, nhà An nuôi được ít hơn nhà Hùng 3 con gà Hỏi nhà Hùng nuôi được mấy con gà ?
Sau khi đọc xong bài toán sẽ đa phần học sinh giải như sau:
Bài giải Nhà Hùng nuôi được số con gà là:
16 – 3 = 13 (con gà) Đáp số: 13 con gà Bài giải trên học sinh giải sai Để hướng dẫn học sinh giải tốt bài trên, GV có thể hướng dẫn học sinh phân tích bằng 1 số câu hỏi:
Trang 4Nếu cụ biểu diễn số gà của của nhà An là 1 đoạn thẳng(GV vẽ) Để biểu diễn
số gà của nhà An thỡ đoạn thẳng cụ cần vẽ ngắn hơn hay dài hơn? (dài hơn) Sau đú
cụ giỏo hỏi tiếp: đoạn dài hơn ứng với mấy con gà?(3 con) Sau đú, GV và học sinh hoàn thiện sơ đồ như sau:
Túm tắt:
16 con
Số gà nhà An :
3 con
Số gà nhà Hựng:
? con
Đến đõy, học sinh cú thể dễ dàng giải được như sau:
Bài giải:
Số gà nhà Hựng là:
16 + 3 = 19 (Con gà) Đỏp số: 19 con gà
2 Đối với dạng toỏn đơn một phộp tớnh cộng
Tương tự như toỏn đơn một phộp tớnh trừ, học sinh cũng dẽ nhầm lẫn nhiều hơn là thực hiện phộp cộng
Ví d ụ : Thùng thứ nhất có 18l dầu, thùng thứ nhất nhiều hơn thùng thứ hai 3l dầu Hỏi thùng thứ hai có mấy lít dầu?
Đọc xong đề bài nhiều học sinh giải ngay:
Bài giải:
Thùng thứ hai có số lít dầu là:
18 + 3 = 21 (lít)
Đáp số: 21 lít dầu Bài giải trên của học sinh giải sai Cho nên nếu giáo viên hớng dẫn học sinh tóm tắt bài trên với sơ đồ đoạn thẳng thì việc học sinh tìm ra đợc mối liên hệ giữa cái đã cho, cái cần tìm và mối liên hệ giữa cái đã cho và cái cần tìm để giải bài toán trên một cách dễ dàng nh sau:
Ta có sơ đồ :
18l
Thùng thứ nhất:
… ?l…… 3l
Thùng thứ hai :
Trang 5B i gi¶iài gi¶i : Thïng thø hai cã sè lÝt dÇu lµ:
18- 3 = 15 (lÝt) §¸p sè: 15 lÝt dÇu
3 Đối với dạng toán nâng cao
Đối với dạng toán nâng cao đa phần học sinh chỉ nhẩm nhanh kết quả còn việc nắm bản chất bài toán và trình bày bài giải nhiều học sinh thường thấy ngại Điều này không những đối với học sinh mà ngay cả giáo viên cũng thấy băn khoăn
và trăn trở
Ví dụ: Hùng có nhiều hơn Hà 19 viên bi Nếu Hùng cho Hà 9 viên bi thì bây giờ Hùng còn nhiều hơn Hà mấy viên bi?
Đối với những dạng bài như thế này, học sinh sẽ giải như sau:
Bài giải:
Hùng còn nhiều hơn Hà số viên bi là:
19 – 9 = 10 (viên bi) Đáp số: 10 viên bi Đáp số trên hoàn toàn sai
Hoặc học sinh có thể giải nhanh bài rập khuôn như sau:
Bài giải:
Hùng còn nhiều hơn Hà số viên bi là:
19 – 9 – 9 = 1 (viên bi) Đáp số: 1 viên bi Cách này, thông thường giáo viên vẫn hay áp dụng để hướng dẫn học sinh giải nhanh các bài toán dạng bài như thế này trên Toán mạng Tuy nhiên, bản chất của bài toán hay nói cách khác để hiểu sâu bài toán thì học sinh chưa thể nắm bắt được Học sinh sẽ dễ dàng quên ngay kiến thức đã học
Chính vậy, đối với những dạng bài như thế này, hướng dẫn học sinh trên công cụ trực quan – sơ đồ đoạn thẳng là tối ưu nhất
III Vận dụng sơ đồ đoạn thẳng để giải bài toán có lời văn cho học sinh lớp 2
1 Khái niệm và các bước giải toán có lời văn bằng sơ đồ đoạn thẳng
a Khái niệm
- Phương pháp sơ đồ đoạn thẳng là một phương pháp giải toán ở tiểu học, trong đó, mối quan hệ trong các đại lượng đã cho và đại lượng phải tìm trong bài toán được biểu diễn bởi các đoạn thẳng
Trang 6- Việc lựa chọn độ dài của các đoạn thẳng để biểu diễn các đại lượng và sắp thứ tự của các đọan thẳng trong sơ đồ hợp lý sẽ giúp cho học sinh đi đến lời giải một cách tường minh
- Có thể nói dùng phương pháp sơ đồ đoạn thẳng để giải toán ở tiểu học là rất cần thiết vì nó ứng dụng để giải nhiều dạng toán khác nhau, chẳng hạn: các bài toán đơn, các bài toán hợp và một số dạng toán có lời văn điển hình
b Các bước giải toán có lời văn bằng sơ đồ đoạn thẳng
Trong dạy học giải toán ở tiểu học, phương pháp dùng sơ đồ đoạn thẳng được dùng để giải các bài toán đơn, các bài toán hợp và các bài toán có văn điển hình Để giải được các bài toán học sinh cần phải thực hiện theo bốn bước sau:
Bước 1: Tìm hiểu đề toán
Bước 2: Phân tích và tóm tắt
Bước 3: Thực hiện giải
Bước 4: Kiểm tra và nghiên cứu lời giải đã tìm được
Ví dụ: Lan có 10 hòn bi Huệ có nhiều hơn Lan 5 hòn bi Hỏi Huệ có mấy hòn bi ?
Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh theo từng bước như sau:
Bước 1: Tìm hiểu đề toán:
Gv gọi hs đọc yêu cầu bài toán, cho biết cái đã cho, cái cần tìm
- Cái đã cho: ?
Bước 2: Phân tích và tóm tắt
Cái đã cho: Lan có 10 hòn bi, Huệ có nhiều hơn Lan 5 hòn bi
Cái cần tìm: Hỏi Huệ có bao nhiêu hòn bi?
Phân tích:
GV hướng dẫn học sinh phân tích và vẽ sơ đồ như sau:
+ Cô biểu thị số bị của Lan là 1 đoạn thẳng(GV vẽ), đoạn thẳng này ứng với mấy hòn bi? (10 hòn bi)
+ Đoạn thẳng biểu thị số bi của Huệ ngắn hơn hay dài hơn số bi của Lan? (dài hơn)
+ Đoạn dài hơn ứng với mấy hòn bi?(5 hòn)
10 hòn
Số bi của Lan :
5 hòn
Số bi của Huệ :
? hòn
Trang 7- Vẽ sơ đồ đoạn thẳng như thế dễ dàng thấy được 2 điều kiện của bài toán
+ Số bi của Lan là 10 hòn Số bi của Huệ nhiều hơn số bi của Lan là 5 hòn
Nhìn vào sơ đồ gợi cho ta cách tìm số hòn bi của Huệ bằng cách: Lấy số
bi của Lan cộng thêm 5
Bước 3: Thực hiện giải:
Bài giải:
Số bi của Huệ là:
10 + 5 = 15 (hịn bi) Đáp số: 15 hịn bi
Bước 4: Kiểm tra và nghiên cứu lời giải đã tìm được
Sau khi làm các bước trên, GV và học sinh cùng kiểm tra và tìm thêm lời
giải khác cho bài như: Huệ cĩ số viên bi là:…
Trong các bước trên, bước nào cũng cĩ vai trị nhất định đối với việc giải bài tốn Trong phạm vi bài viết này khơng tham vọng được trình bày tất cả các bước giải bài tốn nêu trên một cách cụ thể mà chỉ đi sâu vào việc rèn kỹ năng giải bài tốn bằng phương pháp dùng sơ đồ đoạn thẳng cho học sinh lớp 2
c Các dạng sơ đồ đoạn thẳng
Sau đây là một số mẫu sơ đồ đơn giản mà giáo viên cĩ thể hướng dẫn học sinh lớp 2 tĩm tắt yêu cầu bài tốn để đi đến lời giải như sau:
Mẫu 1
Hoặc
?
? Hoặc
?
Trang 8
Mẫu 3:
? Hoặc ?
Mẫu 4:
?
Mẫu 5: ?
Tóm tắt đề toán bằng sơ đồ đoạn thẳng là cách thường dùng nhất hiện nay Trong cách tóm tắt này, người ta dùng các đoạn thẳng để biểu thị các số đã cho, các
số phải tìm, các quan hệ toán học trong đề toán
Ngoài một số mẫu sơ đồ đơn giản trên thì đối với các bài toán của các lớp cao hơn, sơ đồ đoạn thẳng áp dụng cho giải toán có lời văn có thể phức tạp hơn, nhiều yêu cầu hơn, đa dạng hơn tùy từng loại bài cụ thể
2 Ứng dụng sơ đồ đoạn thẳng để giải bài toán có lời văn cho học sinh lớp 2
Các bài toán có lời văn ở lớp 2 khá nhiều Hầu hết có trong các bài Luyện tập, luyện tập chung cũng như hình thành kiến thức mới Đặc biệt, trong chương trình Toán 2 có hai bài hình thành kiến thức mới giới thiệu về toán có lời văn Đó
là: Bài toán nhiều hơn, Bài toán ít hơn Tuy các bài toán có lời văn chỉ đơn thuần là
toán đơn một phép tính Nhưng do đặc điểm tâm sinh lí của lứa tuổi này nên các em vẫn làm sai khá nhiều Và đặc biệt, khi giải toán có lời văn các em vẫn còn rất hình
Trang 9thức, rập khuôn máy móc Hướng tới mục đích giúp các em giải tốt và hiểu bản chất bài toán thì ứng dụng sơ đồ đoạn thẳng là cách tường minh nhất
a. Đối với dạng toán đơn một phép tính trừ
Đối với dạng toán có lời văn giải bằng một phép tính cộng, chúng ta gặp rất nhiều trong chương trình Toán lớp 2 Cụ thể, dựa vào các mẫu sơ đồ chúng ta có thể lấy một số ví dụ như sau:
Ví dụ 1: (Bài 3, SGK tr17): Lớp 2A có 25 học sinh, lớp 2B có 29 học sinh.
Hỏi cả hai lớp có bao nhiêu học sinh?
Với ví dụ này, ngoài các bước để giải bài toán như đã nêu trên giáo viên cần chú trọng bước phân tích cho học sinh như sau:
* Phân tích:
- Bài toán cho ta biết điều gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yc học sinh tóm tắt bằng lời
- Yc hs tóm tắt bằng sơ đồ đoạn
thẳng dưới sự hướng dẫn của giáo viên:
+ Nếu biểu diễn số học sinh của
lớp 2A là 1 đoạn thẳng (Gv vừa nói vừa
vẽ)
+ Đoạn thẳng biểu thị số học sinh
lớp 2B ngắn hơn hay dài hơn Gv vẽ
+ Bài toán này hỏi chúng ta điều
gì?
- Gv cùng học sinh hoàn thiện sơ
đồ đoạn thẳng
- Lớp 2 A có 25 học sinh và lớp 2B có 29 học sinh
- Cả 2 lớp có mấy học sinh?
- Tóm tắt
- Quan sát
- dài hơn
- Cả hai lớp có bao nhiêu học sinh?
* Học sinh tóm tắt được như sau:
25 học sinh
Lớp 2A:
29 học sinh Lớp 2B: ? học sinh
* Học sinh giải bài như sau, giáo viên quan sát và sửa cho học sinh lời giải
Bài giải:
Cả hai lớp có số học sinh là:
29 + 25 = 54 ( học sinh )
Trang 10Đáp số: 54 học sinh
* Cuối cùng, giáo viên cùng học sinh đối chiếu, so sánh kết quả
- GV có thể khuyến khích thêm một số học sinh đưa ra một số lời giải khác
ngoài lời giải đã đưa ra: Lớp 2A và Lớp 2B có số học sinh là: Tránh trường hợp học
sinh máy móc, làm bài một cách rập khuôn mà bản chất bài toán thì chưa hiểu
Tương tự như vậy, qua bước phân tích giáo viên có thể khuyến khích hoặc hướng dẫn học sinh bằng cách vẽ nhiều dạng sơ đồ khác nhau cho cùng một dạng toán để cuối cùng tường minh cho học sinh cái đã cho, cái cần tìm và đặc biệt là mối quan hệ giữa cái đã cho và cái cần tìm
Ví dụ 2 :(Bài 1, Sgk Toán 2, tr24): Hòa có 4 bông hoa, Bình có nhiều hơn
Hòa 2 bông hoa Hỏi Bình có mấy bông hoa?
Đối với những bài toán đơn đơn giản như thế này trong sách giáo khoa Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh tóm tắt bằng lời như sau:
Tóm tắt:
Hòa có : 4 bông hoa Bình có nhiều hơn Hòa: 2 bông hoa Bình có : … bông hoa?
Tuy nhiên, ngoài cách đó ra, giáo viên có thể hướng dẫn thêm cho các em tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng như sau:
Tóm tắt
4 bông hoa
Số hoa của Hòa :
2 bông
Số hoa của Bình :
? bông hoa
Qua hai cách tóm tắt trên, học sinh dễ dàng tìm được mối liên hệ của cái đã cho và cái cần tìm Và cuối cùng học sinh biết được để tính số hoa của Bình các em
sẽ thực hiện phép tính cộng và lấy 4 + 2
Với cách tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng như trên, học sinh dễ dàng giải được như sau:
Bài giải
Số hoa của Bình là :
4 + 2 = 6 (bông hoa) Đáp số : 6 bông hoa