1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG HẬU COVID19 Ở TRẺ EM

45 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG HẬU COVID19 Ở TRẺ EM
Tác giả Nguyễn Minh Tiến
Trường học BV Nhi Đồng Thành Phố
Chuyên ngành Y học
Thể loại Hướng dẫn
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG HẬU COVID 19 Ở TRẺ EM BSCK2 NGUYỄN MINH TIẾN PGĐ BV NHI ĐỒNG THÀNH PHỐ MỤC TIÊU KỂ ĐƯỢC CÁC TRIỆU CHỨNG HẬU COVID 19 NÊU ĐƯỢC NGUYÊN.

Trang 1

HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG HẬU COVID-19 Ở TRẺ EM

BSCK2 NGUYỄN MINH TIẾN PGĐ BV NHI ĐỒNG THÀNH PHỐ

Trang 2

MỤC TIÊU

• KỂ ĐƯỢC CÁC TRIỆU CHỨNG HẬU COVID-19

• NÊU ĐƯỢC NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ

• LIỆT KÊ ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH KHÁM CHUYÊN

KHOA HOẶC CHUYỂN TUYẾN

Trang 4

Đại cương

CDC Hoa Kỳ 2021: Hội chứng hậu COVID-19 cấp tính khi các triệu

chứng xuất hiện sau đợt nhiễm SARS-CoV-2  4 tuần khi trẻ đã khỏi bệnh, không giải thích được bởi bất kỳ chẩn đoán nào khác.

Trang 5

ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC

• Báo cáo đầu tiên hội chứng hậu COVID-19 ở trẻ

em từ Thụy Điển mô tả 5 đứa trẻ với độ tuổi

trung bình là 12 tuổi bị các triệu chứng dai dẳng

từ 6 đến 8 tháng sau nhiễm SARS-CoV-2 Tất cả

trẻ đều mắc bệnh nhẹ và không ai phải nhập viện

vì COVID-19, tuy nhiên, không trẻ nào thường

xuyên quay trở lại trường học

Trang 6

ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC

• Tại Ý, trẻ mắc hội chứng hậu COVID-19 (3-11/2020) có thể được chẩn đoán ở 66% (20 trên 30) và 51,4% (35 trên 68) bệnh nhân được đánh giá 60–120 ngày và 120 ngày hoặc hơn sau khi chẩn đoán COVID-19, tương

ứng

• Tại Anh, ghi nhận trước tháng 2/ 2021, 12,9% trẻ em trong độ tuổi tiểu học và 15% trẻ em ở độ tuổi trung học cơ sở đã có ít nhất một triệu chứng gợi ý hội

chứng hậu COVID-19 ở thời điểm 5 tuần sau nhiễm

SARS- CoV-2

Trang 7

ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC

• Một số nghiên cứu tỉ lệ dao động từ 3,3-9% với trẻ

em tại thời điểm 4–8 tuần sau nhiễm SARS- CoV-2

Tỷ lệ cao hơn đáng kể dao động từ 22-87,1% trẻ

em được đánh giá sau 12 tuần sau nhiễm SARS-

Trang 8

ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC

• Bất chấp những hạn chế, hội chứng hậu

COVID-19 trẻ em tồn tại thực tế hiện hữu và

có thể là một vấn đề sức khỏe quan trọng, cần can thiệp đúng mức

Trang 9

NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH HỘI CHỨNG HẬU COVID-19 Ở TRẺ EM

• Tổ chức Y tế Thế giới đánh giá đây là tình trạng chưa

có căn nguyên xác định, kết hợp nhiều yếu tố bao

gồm đặc điểm của virus, miễn dịch, di chứng sau điều trị hồi sức tích cực.

• Các giả thuyết:

Tình trạng phản ứng viêm mạn tính: Một số nghiên

cứu chỉ ra virus SARS-CoV-2 xâm nhập và cư trú cả

trong đường ruột của trẻ (không phải chỉ ở phổi) Sau khi khỏi bệnh, virus vẫn tiếp tục cư trú trong đường ruột và kích thích tạo ra các phản ứng viêm liên tục.

Trang 10

NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH HỘI CHỨNG HẬU COVID-19 Ở TRẺ EM

• Tình trạng tăng đông và tắc các vi mạch nhỏ, tổn

thương nội mạc mạch máu trong đợt mắc Covid-19 cấp tính gây ra tổn thương cơ quan mạn tính kéo dài Các tác giả cho biết quá trình tăng đông ở lớp nội

mạch động mạch vành gây tình trạng đau ngực kéo dài sau mắc Covid-19.

• Hội chứng viêm đa hệ thống ở trẻ em liên quan đến kháng thể IgG “tăng cường miễn dịch” gây kích hoạt

tế bào viêm, phóng thích cytokine, gây ra phản ứng viêm quá mức.

Trang 11

11

Natasha A Nakra 1,*, Dean A Blumberg 1, Angel Herrera-Guerra 2 and Satyan Lakshminrusimha Multi-System Inflammatory Syndrome in Children (MIS-C)

Following SARS-CoV-2 Infection: Review of Clinical Presentation, Hypothetical Pathogenesis, and Proposed Management , Children 2020, 7, 69;

doi:10.3390/children7070069

Trang 12

Các yếu tố nguy cơ hậu COVID-19 ở trẻ em

+ Trẻ dư cân, béo phì

+ Trẻ lớn > 6 tuổi

+ Giới: nữ

+ Có bệnh nền, bệnh lý mạn tính

+ Tiền sử dị ứng, hen, cơ địa dị ứng

+ Điều trị trước đó có thở máy, hồi sức sốc, lọc máu, ECMO,

nằm khoa hồi sức cấp cứu.

+ Chưa tiêm chủng vắc xin COVID-19

+ COVID-19 nặng

+ Nằm viện kéo dài

Trang 13

Chẩn đoán

Hỏi bệnh

Bằng chứng nhiễm SARS-CoV-2 cấp tính trước đó (nghi ngờ hoặc xác định) theo hướng dẫn của Bộ Y tế dựa trên: + Giấy tờ liên quan COVID-19 do y tế cung cấp

+ Kết quả PCR (+) với SARS-CoV-2

+ Kết quả test nhanh SARS-CoV-2 dương tính

+ Test kháng thể SARS-CoV-2 dương tính (nếu chưa tiêm ngừa) ho c kháng thể kháng Nucleocapsid (nếu có tiêm ặc kháng thể kháng Nucleocapsid (nếu có tiêm

ngừa)

+ Có tiếp xúc gần với người nhiễm SARS-CoV-2

Trang 14

• Mức độ nặng của các triệu chứng trong đợt cấp.

• Thời điểm xuất hiện và thời gian kéo dài của các triệu

chứng tính từ lúc khởi phát COVID-19 cấp.

• Bệnh nền, mạn tính.

• Cơ địa dị ứng, suyễn, dị ứng thuốc.

• Thuốc đang điều trị.

ảnh hưởng chất lượng cuộc sống của người bệnh.

Trang 16

Trẻ nhức đầu, căng thẳng, mất ngủ

Trang 17

Trẻ khó khăn trong hoạt động thể lực

Trang 18

• Đau ngực vùng trước tim.

• Rối loạn nhịp tim.

• Rối loạn tri giác, co giật.

• Hội chứng viêm đa cơ quan ở trẻ em (MIS-C).

Trang 19

• Ran phổi, phế âm.

• Tim mạch: nghe tim, rối loạn nhịp tim.

Trang 20

Khám lâm sàng

• Tiêu hóa: khám bụng điểm đau, chướng, báng,

kích thước gan, lách

• Cơ xương khớp: nổi mẫn đỏ, đau viêm cơ khớp,

sức cơ, trương lực cơ.

• Da lông tóc móng: hồng ban ở mặt, lưng ngực

bụng, bong tróc da đầu ngón tay chân, rụng tóc.

• Khác: môi, lưỡi đỏ, hạch cổ.

• Dinh dưỡng: đánh giá tình trạng dinh dưỡng, BMI.

Trang 21

Cận lâm sàng

Xét nghiệm được đề nghị tùy theo dấu hiệu và triệu chứng khai thác được ở từng bệnh nhi với mục tiêu chính:

•Loại trừ biến chứng nặng ảnh hưởng tính

mạng

•Hỗ trợ chẩn đoán phân biệt hội chứng hậu

nhiễm COVID-19 với các bệnh lý khác

Trang 22

Cận lâm sàng

Các trường hợp h u COVID-19 không có chỉ ậu

định xét nghi m: ệm:

•Không có dấu hi u cấp cứu, không có dấu ệm:

hi u nguy hiểm ho c không có dấu hi u nh p ệm: ặc kháng thể kháng Nucleocapsid (nếu có tiêm ệm: ậu

vi n ệm:

•Tri u chứng nhẹ không ảnh hưởng đến dấu ệm:

hi u sinh tồn và dưới 1 tuần ệm:

Trang 23

Các trường hợp hậu COVID-19 có

chỉ định xét nghiệm ban đầu

CTM CRP Đông

máu

XQ ngực

CN

hô hấp

SA bụng

SA tim ECG

SA khớp

XQ xươn

g khớp

Nội soi tiêu hóa

CN gan/t hận

CT MRI não

Troponi

n I, Ferritin, LDH

Trang 24

• Xét nghiệm tiếp theo cho từng bệnh nhân cụ

thể: tùy theo từng chuyên khoa

Trang 25

Chẩn đoán phân biệt nguyên nhân của các

triệu chứng hậu nhiễm COVID-19

Dấu hiệu hậu nhiễm COVID-19 Nguyên nhân thường gặp

Khó thở

Thiếu oxy SpO 2 < 94%

Viêm phổi Cơn suyễn Tràn khí màng phổi Thuyên tắc phổi Nhồi máu cơ tim Viêm cơ tim

Xơ phổi

Đau ngực cấp Nhồi máu cơ tim

Thuyên tắc phổi Rối loạn nhịp tim

Tụt huyết áp, sốc Sốc nhiễm khuẩn

Viêm cơ tim Nhồi máu cơ tim Thuyên tắc phổi

Trang 26

Chẩn đoán phân biệt nguyên nhân của các

triệu chứng hậu nhiễm COVID-19

Dấu hiệu hậu nhiễm COVID-19 Nguyên nhân thường gặp

Rối loạn tri giác

Hôn mê

Dấu hi u thần kinh khu trú ệm:

Hạ đường huyết Thuyên tắc mạch máu não Xuất huyết não

Viêm não màng não

Rối loạn nhip tim Viêm cơ tim

MIS-C Tăng hoặc hạ Kali máu

MIS-C Sốt xuất huyết Dengue Nhiễm khuẩn huyết Viêm phổi

Lao phổi

Trang 27

Chẩn đoán phân biệt nguyên nhân của các

triệu chứng hậu nhiễm COVID-19

Dấu hiệu hậu nhiễm

COVID-19 Nguyên nhân thường gặp

Ho dai dẳng Viêm mũi xoang

Suyễn / COPD Trào ngược dạ dày thực quản Viêm phổi

Đau bụng

Nôn ói

Bệnh lý bụng ngoại khoa Viêm dạ dày

Trào ngược dạ dày thực quản

Đau khớp Viêm khớp mủ

Thấp khớp cấp Viêm đa khớp dạng thấp

Trang 28

Chẩn đoán hội chứng hậu COVID-19 ở

trẻ em khi có đủ 3 tiêu chuẩn:

(1) Các triệu chứng xuất hiện sau nhiễm

SARS-CoV-2 cấp tính  4 tuần.

(2) Khi trẻ đã khỏi bệnh COVID-19.

(3) Các triệu chứng này không giải thích được

bởi bất kỳ chẩn đoán nào khác.

Trang 29

ĐIỀU TRỊ

Nguyên tắc điều trị

•Cấp cứu ngay khi người bệnh có dấu hiệu cấp cứu.

•Điều trị triệu chứng.

•Dinh dưỡng đầy đủ.

•Phục hồi chức năng, tập thể dục, khuyến khích vận động

•Tư vấn tâm lý cho trẻ và gia đình.

•Hướng dẫn theo dõi tại nhà và tái khám.

Trang 30

Điều trị cấp cứu ngay khi người

bệnh có dấu hiệu cấp cứu

Hỗ trợ hô hấp nếu có

Hỗ trợ tuần hoàn nếu có

Hỗ trợ thần kinh nếu có

Trang 31

• Điều trị hội chứng viêm đa h thống ở trẻ ệm:

em (MIS-C): Nhập viện cấp cứu tại bệnh

viện đa khoa tỉnh hoặc chuyên khoa nhi

Xem Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị

COVID-19 ở trẻ em của Bộ Y tế năm 2022

(Ban hành kèm theo Quyết định số

405/QĐ-BYT ngày 22 tháng 02 năm 2022)

Trang 32

- Uống nhiều nước

- Dinh dưỡng đầy đủ

Trang 33

- Tư vấn tâm lý cho trẻ và gia đình.

- Khám chuyên khoa thần kinh nếu cần.

Trang 34

- Khám chuyên khoa tâm lý

Đau cơ, xương

khớp

- Thuốc giảm đau Paracetamol (U) 10-15 mg/kg/lần mỗi 6-8 giờ hoặc Ibuprofene (U) 10 mg/kg/lần mỗi 8 giờ

- Tập thể dục, khuyến khích vận động

- Vật lý trị liệu

Trang 35

Chỉ định nhập viện

• Có dấu hiệu nguy hiểm toàn thân

• Có dấu hiệu cảnh báo nặng theo chuyên

khoa.

• Hội chứng viêm đa hệ thống liên quan

COVID-19 ở trẻ em (MIS-C)

Trang 36

Chỉ định chuyển khám chuyên khoa hoặc BV đa khoa tỉnh, chuyên khoa nhi tuyến cuối

• Các trường hợp hậu COVID-19 cần hỗ trợ hô

hấp tuần hoàn hoặc cần can thiệp chuyên

khoa sâu hoặc triệu chứng kéo dài trên 2

tuần không đáp ứng với các biện pháp điều trị thông thường, cần được hội chẩn chuyên khoa hoặc chuyển tuyến trên để trẻ được

điều trị tốt hơn

Trang 37

- Rối loạn nhịp tim trên ECG

- Bất thường trên siêu âm tim.

Trang 38

- Rối loạn giấc ngủ

Phục hồi chức năng Khi có suy giảm chức năng hô hấp vận động, thần kinhDinh dưỡng Suy dinh dưỡng

Tâm lý*

- Trầm cảm

- Rối loạn lo âu

- Rối loạn hành vi

Trang 39

Hướng dẫn theo dõi tại nhà và tái khám

• Uống thuốc theo đơn.

• Dinh dưỡng đầy đủ, vi chất, vitamin.

• Tập thể dục, khuyến khích vận động.

• Ngủ đủ, giảm stress

• Luôn động viên trẻ.

trẻ đến cơ sở y tế hoặc bệnh viên cấp cứu ngay.

Trang 40

Theo dõi và tái khám MIS-C

• Siêu âm tim kiểm tra: Nếu có bất thường mạch vành

hay bất thường trên siêu âm tim (chức năng tim giảm, tràn dịch màng tim, hở van tim…) chuyển đến phòng khám tim mạch

• Nếu không bất thường: Aspirin liều 3-5 mg/kg/ngày và

Prednisone 1mg/kg trong 5 ngày đầu, giảm liều 0,5

mg/kg ở 5 ngày kế tiếp sau rồi ngưng.

• Tái khám mỗi 1-2 tuần trong tháng đầu Sau đó nếu

diễn tiến thuận lợi, tái khám mỗi tháng trong 3-6

tháng

Trang 42

Phân tầng điều trị

Trang 45

Chân Thành Cám Ơn

Ngày đăng: 02/12/2022, 09:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w