1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) đề bài vận dụng học thuyết hình thái kinh xã hội và tế o thực tiễn đổi mới giáo dục ở việt nam

15 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận dụng học thuyết hình thái kinh tế - xã hội vào thực tiễn đổi mới giáo dục ở Việt Nam
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Triết học Mác - Lênin
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 247,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự phát triển của lực lượng sản xuất quyết định sự hình thành, phát triển và thay thế lẫn nhau của các hình thái kinh tế xã hội.- Lực lượng sản xuất là một hệ thống bao gồm các yếu tố ng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

~~~~~~*~~~~~~

TIỂU LUẬN

Môn Triết học Mác - Lênin

Đề bài: Vận dụng học thuyết hình thái kinhtế - xã hội vào thực tiễn

đổi mới giáo dục ở Việt Nam

HÀ NỘI, ngày 19 tháng 12 năm 2021

Sinh viên thực hiện:

Lớp:

Mã sinh viên:

Giáo viên hướng dẫn:

Trang 2

MỤC LỤC 2

Phần mở đầu 3

1 Lý luận về học thuyết hình thái kinh tế - xã hội 4

1.1 Khái niệm 4

1.2 Kết cấu 4

1.3 Sự phát triển của các hình thái kinh tế xã hội tuân theo quy luật khách - quan .7

2 Vận dụng hình thái kinh tế xã hội vào thực tiễn đổi mới giáo dục ở Việt- Nam 8

2.1 V ận dụng đổi mới yếu tố người lao động 8

2.2 V ận dụng đổi mới cơ chế quản lý giáo dục 12

3 Kết luận 14

4 Tài liệu tham khảo 15

Trang 3

P hần mở đầu Chủ nghĩa duy vật lịch sử là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về xã hội của triết học Mác – Lênin, là một trong ba bộ phận hợp thành triết học Mác Chủ nghĩa duy vật lịch sử lý giải sự tiến hóa của xã hội loài người bằng sự phát triển của trình độ sản xuất Chủ nghĩa duy vật lịch sử của Mác trở thành phương pháp luận của nhiều nhà nghiên cứu trong các bộ môn như sử học, xã hội học,

Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội là một nội dng cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử, vạch ra nhưng quy luật cơ bản của sự vận động phát triển xã hội, là phương pháp luận khoa học để nhận thức, cải tạo xã hội Ngày nay thế giới vẫn đang

có những biến đổi to lớn, sâu sắc nhưng lý luận hình thái kinh tế xã hội vẫn giữ - nguyên giá trị khoa học và thời đại

Ngày nay, học thuyết hình thái kinh tế xã hội vẫn được vận dụng trong các - lĩnh vực của đời sống, trong đó có thực tiễn đổi mới giáo dục Từ lâu, song hành với quá trình phát triển, đi lên của đất nước, Đảng, Nhà nước, Chính ph ủ Việt Nam luôn quan tâm, xác định rõ tầm quan trọng của việc GD&ĐT Theo đó, với quan điểm không có sự đầu tư nào mang lại nhiều lợi ích như đầu tư cho GD&ĐT, bởi đây là lĩnh vực, nền t ng góp ph n hình thành, t o nên nhân cách chu n m c cho mả ầ ạ ẩ ự ỗi công dân, đào tạo nên những người lao động có trình độ nghề, năng động, sáng t o, là tiạ ền

đề cho s phát tri n kinh tế, xã hội cự ể ủa đất nước Bên cạnh nh ng thành tựu đáng ữ ghi nh n, giáo dậ ục nước ta v n còn t n t i nh ng thi u sót v mẫ ồ ạ ữ ế ề ặt lí luậ ẫn l n thực tiễn

Đề tài “Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội và vận dụng vào thực tiễn đổi mới giáo dục Việt Nam” khá cụ thể và sát với thực tiễn Do trình độ của em còn rất có hạn và vốn hiểu biết hạn hẹp nên không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình viết tiểu luận, rất mong nhận được sự đóng góp của cô

Trang 4

1 Lý luận về học thuyết hình thái kinh tế xã hội: -

1.1 Khái niệm

Học thuyết hình thái kinh tế xã hội là một nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy - vật lịch sử, vạch ra những quy luật cơ bản của sự vận động và phát triển xã hội, là phương pháp luận khoa học để nhận thức, cải tạo xã hội Ngày nay, thế giới đang có những biến đổi to lớn, sâu sắc nhưng lý luận hình thái kinh tế - xã hội vẫn giữ nguyên giá trị khoa học và giá trị thời đại Đây là cơ sở thế giới quan, phương pháp luận khoa học chỉ đạo cho cá chính đảng và nhà nước xã hội chủ nghĩa vận dụng sáng c tạo trong các cương lĩnh, đường lối, chủ trương, chính sách xây dựng chủ nghĩa xã hội; là cơ sở khoa học của việc xác định con đường phát triển quá độ lên chủ nghĩa

xã hội, bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay

1.2 Kết cấu:

Xã hội không phải là tổng số những hiện tượng, sự kiện rời rạc những cá nhân riêng lẻ Xã hội là một chỉnh thể toàn vẹn có cơ cấu phức tạp Trong đó

có những mặt cơ bản nhất là lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng Mỗi mặt có vai trò nhất định và tác động đến mặt khác tạo nên

sự vận động ủa cơ thể xã hội c

1.2.1 Lực lượng sản xuất

Lực lượng sản xuất là yếu tố cơ bản tạo thành nền tảng vật chất kỹ thuật của - mỗi hình thái kinh tế xã hội Hình thái kinh tế xã hội khác nhau có lực lượng sản - - xuất khác nhau Sự phát triển của lực lượng sản xuất quyết định sự hình thành, phát triển và thay thế lẫn nhau của các hình thái kinh tế xã hội.- Lực lượng sản xuất là một

hệ thống bao gồm các yếu tố người lao động và tư liệu sản xuất, tạo ra sức sản xuất

để cải biến giới tự nhiên, sang tạo ra của cải vật chất theo mục đích của con người

Trang 5

 Người lao động là con người có tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng lao động và năng lực sáng tạo nhất định trong quá trình sản xuất của xã hội Người lao động là chủ thể sáng tạo đồng thời là chủ thể tiêu dùng mọi của cải vật chất

xã hội Đây là nguồn lực cơ bản, vô tận và đặc biệt của sản xuất Ngày nay, trong nền sản xuất xã hội, tỷ trọng lao động cơ bắp đang có xu thế giảm, trong

đó lao động trí tuệ đang ngày càng tăng lên

 Tư liệu sản xuất là điều kiện vật chất càn thiết để tổ chức sản xuất, bao gồm

tư liệu lao động và đối tượng lao động Đối tượng lao động là những yếu tố vật chất của sản xuất mà con người dùng tư liệu lao động nhằm biến đổi chúng cho phù hợp với mục đích sử dụng của con người Tư liệu lao động là những yếu tố vật chất của sản xuất mà con người dựa vào đó để tác động lên đối tượng lao động nhằm biến đổi đối tượng lao động thành sản phẩm đáp ứng yêu cầu sản xuất của con người

1.2.2 Quan hệ sản xuất:

Quan hệ sản xuất là tổng hợp các quan hệ kinh tế vật chất giữa người với - người trong quá trình sản xuất vật chất, ạo thành cơ sở hạ tầng của xã hội và quyết t định tất cả mọi quan hệ xã hội khác Mỗi hình thái kinh tế - xã hội có một kiểu quan

hệ sản xuất đặc trưng tương ứng với trình độ của lực lượng sản xuất Quan hệ sản xuất là tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các chế độ xã hội và tiêu biểu cho một giai đoạn phát triển nhất định của lịch sử Quan hệ sản xuất bao gồm quan hệ về sở hữu đối với tư liệu sản xuất, quan hệ trong tổ chức quản lý và trao đổi hoạt động với nhau, quan hệ về phân phối sản phẩm lao động

 Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất là quan hệ giữa các tập đoàn người trong việc chiếm hữu, sử dụng các tư liệu sản xuất xã hội Đây là quan hệ quy định

Trang 6

địa vị kinh tế xã hội của các tập đoàn người trong sản xuất, từ đó quy định - quan hệ quản lý và phân phối

 Quan hệ về tổ chức và quản lý sản xuất là quan hệ giữa các tập đoàn người trong việc tổ chức sản xuất và phân công lao động Quan hệ này có vai trò quyết định trực tiếp đến quy mô, tốc độ, hiệu quả của nền sản xuất; có khả năng đẩy nhanh hoặc kìm hãm sự phát triển của nền sản xuất xã hội

 Quan hệ về phân phối sản phẩm lao động là quan hệ giữa các tập đoàn người trong việc phân phối sản phẩm lao động xã hội, nói lên cách thức và quy mô của cải vật chất mà các tập đoàn người này được hưởng Quan hệ này có vai trò đặc biệt quan trọng, kích thích trực tiếp lợi ích của con người; là “chất xúc tác” kinh tế thúc đẩy tốc độ, nhịp điệu sản xuất, làm năng động hóa toàn bộ đời sống kinh tế - xã hội Hoặc ngược lại, có thể làm trì trệ, kìm hãm quá trình sản xuất

Kiến trúc thượnng tầng được hình thành và phát triển phù hợp với cơ sở hạ tầng, nhưng nó lại là công cụ để bảo vệ, duy trì và phát triển cơ sở hạ tầng đã sinh ra nó

Cấu trúc kiến trúc thượng tầng bao gồm toàn bộ những quan điểm tư tưởng về chính trị, pháp quyền, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật, triết học cùng những thiết chế

xã hội tương ứng như nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể và tổ chức xã hội khác Các yếu tố về quan điểm tư tưởng và thiết chế xã hội có quan hệ với nhau, cùng với những quan hệ nội tại trong các yếu tố đó hợp thành kiến trúc thượng tầng của xã hội

1.3 Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội tuân theo quy luật khách quan:

Trang 7

Lịch sử phát triển của xã hội đã trải qua nhiều giai đoạn nối tiếp nhau từ thấp đến cao Tương ứng với mỗi giai đoạn là một hình thái kinh tế - xã hội Sự vận động thay thế nhau của các hình thái kinh tế xã hội trong lịch sử đều là một quy luật khách - quan, đó là quá trình lịch sử tự nhiên của xã hội Marx viết: “Tôi coi sự phát triển của những hình thái kinh tế xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên”-

Các mặt cơ bản hợp thành một hình thái kinh tế - xã hội: lực lượng sản xuất, quan

hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng không tách rời nhau, mà liên hệ biện chứng với nhau hình thành nên quy luật phổ biến của xã hội Đó là quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất, quy luật cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng và các quy luật xã hội khác Chính do tác động của quy luật khách quan đó, mà các hình thái kinh tế - xã hội vận động và phát triển thay thế nhau từ thấp lên cao trong lịch sử như một quá trình lịch sử tự nhiên không phụ thuộc vào ý chí, nguyện vọng chủ quan của con người

Quá trình phát triển lịch sử tự nhiên của xã hội có nguồn gốc sâu xa ở sự phát triển của lực lượng sản xuất, trước hết là sự biến đổi, phát triển của công cụ sản xuất

và sự phát triển về tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng của người lao động Sự phù hợp biện chứng giữa quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lương sản xuất là yêu cầu khách quan của nền sản xuất xã hội Khi lực lượn sản xuất phát triển về g chất, đòi hỏi phải xoá bỏ quan hệ sản xuất cũ, thiết lập quan hệ sản xuất mới về chất

Sự phát triển về chất của quan hệ sản xuất tất yếu dẫn đến sự thay đổi về chất của cơ

sở hạ tầng xã hội Khi cơ sở hạ tầng biến đổi về chất dẫn đến sự biến đổi, phát triển căn bản của kiến trúc thượng tầng xã hội Hình thái kinh tế xã hội cũ mất đi, hình - thái kinh tế - xã hội mới, tiến bộ hơn ra đời Cứ như vậy, lịch sử xã hội loài người là một tiến trình nối tiếp nhau từ thấp đến cao của các hình thái kinh tế - xã hội: Cộng sản nguyên thuỷ chiếm hữu nô lệ phong kiến – tư bản chủ nghĩa – xã hội chủ - -

Trang 8

nghĩa; trong đó có sự thống nhất giữa quy luật chung cơ bản phổ biến với quy luật đặc thù và quy luật riêng của lịch sử

Những lực lượng sản xuất được tạo ra bằng năng lực thực tiễn của con người, song không phải con người làm ra theo ý muốn chủ quan Bản thân năng lực thực tiễn của con người cũng bị quy định bởi nhiều điều kiện khách quan nhất định Người ta làm

ra lực lượng sản xuất của mình dựa trên những lực lượng sản xuất đã đạt được tròn một hình thái kinh tế xã hội đã có sẵn do thế hệ trước tạo ra Chính tính chất và - trình độ quan hệ sản xuất, do đó, xét đến cùng lực lượng sản xuất quyết định quá trình vận động và phát triển của hình thái kinh tế xã hội như một quá trình lịch sử -

tự nhiên

2 Vận dụng vào thực tiễn đổi mới nền giáo dục Việt Nam:

Trong công cuộc thực hiện Công nghiệp hóa – hiện đại hóa, giáo dục đóng vai trò then chốt Do đó hơn bao giờ hết, chất lượng nền giáo dục cần được chú ý mà một trong những nhân tố quan t ọng quyết định đến chất lượng của giáo dục là đội r ngũ giáo viên Tầm quan trọng của người giáo viên qua mỗi thời đại có thể được đánh giá theo những cách khác nhau nhưng chung quy lại, như A.Dixtecvec đã nói, chính giáo viên là những người gieo h t gi ng, không có giáo viên thì thạ ố ế giớ ẽi s thụt lùi m t cách không th ộ ể tưởng tượng được

Công nghệ không ngừng phát triển nhưng vẫn không thể thay thế hoàn toàn vai trò của giáo viên Công việc của giáo viên không chỉ là giữ kỷ luật và chấm điểm trong lớp, họ còn là nguồn động lực to lớn cho học sinh Những con điểm cao có thể khích lệ mỗi học sinh, nhưng chính sự đam mê và nhiệt tình, chân thành của giáo

Trang 9

viên mới là nguồn cảm hứng tạo hứng thú học tập lâu dài cho học sinh Việc giáo viên tiếp tục rèn luyện bản thân mang lại ảnh hưởng rất tích cực cho học sinh bởi họ

có thể trở thành “tấm gương” cho cả học sinh và những người làm giáo dục

Một nhiệm vụ quan trọng khác của tất cả giáo viên là chuyển tải kiến thức Học sinh sẽ có nhiều cách học khác nhau, dẫn đến quá trình tiếp thu kiến thức khác nhau Thông thường, giáo viên sẽ quyết định cách cung cấp kiến ức phù hợp, đảm th bảo tất cả học sinh hiểu và nắm vững mọi khái niệm Các nguồn tài liệu và phương pháp hỗ trợ sẽ có vai trò phụ họa nhưng nhìn chung, việc lựa chọn và áp dụng chúng trong lớp học là tùy thuộc vào giáo viên, người hiểu rõ nhất học sinh của mình

Cuối cùng, iáo viên là người đảm đương trọng trách đào tạo, bồi dưỡngg , rèn luyện và đưa con người thành đạt trong cuộc sống, sống có nhân cách và làm cho xã hội ngày càng hoàn thiện hơn

2.1.2 H ạn chế:

Một bộ phận nhà giáo và cán bộ quản lý chưa đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ giáo dục trong thời kì mới Đội ngũ nhà giáo vừa thừa, vừa thiếu cục bộ, vừa

không đồng bộ về cơ cấu chuyên môn Đặc biệt, vẫn còn một bộ phận nhỏ nhà giáo

và cán bộ quản lý có biểu hiện thiếu trách nhiệm và tâm huyết với nghề, vi phạm đạo đức và lối sống

Chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ giáo viên còn chưa thỏa đáng khi lương giáo viên (nh t là giáo viên m m non, giáo viên ti u h c) còn th p trong khi công viêc, ấ ầ ể ọ ấ thời gian lên l p l i nhiớ ạ ều

Chất lượng nguồn nhân l c, nh t là ngu n nhân l c chự ấ ồ ự ất lượng cao, chưa đáp ứng được yêu c u phát triầ ển đất nước Bên cạnh đó, tình trạng sinh viên t t nghi p ra ố ệ trường chưa tìm được việc làm còn nhiều

Trang 10

2.1.3 G iải pháp:

Thứ nhất, đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên

Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo là nhiệm vụ chiến lược trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ, bù đắp những thiếu hụt khi chuyển sang thực hiện chương trình, sách giáo khoa mới Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, vai trò và yêu cầu về năng lực của đội ngũ nhà giáo càng được nâng cao thì công tác đào tạo, bồi dưỡng càng nâng tầm quan trọng

Trong công tác đào tạo, bồi dưỡng, trước hết phải đổi mới công tác tuyển sinh để thí sinh vào sư phạm thực sự là những người xuất sắc, có năng lực dạy học tốt Một người thầy kém sẽ làm hỏng tương lai nhiều thế hệ học sinh, ảnh hưởng đến sự phát triển đất nước nên việc lựa chọn người sẽ trở thành giáo viên không thể chọn đại trà,

dễ dãi được Khi đã lựa chọn được những sinh viên giỏi thì bắt đầu tiến hành đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và phát triển khoa h c, công nghọ ệ cho đất nước, g n v i yêu c u kh i nghiắ ớ ầ ở ệp, đổi mới sáng t o, yêu c u c a cu c Cách m ng công nghi p l n thạ ầ ủ ộ ạ ệ ầ ứ tư

Thứ hai, cải thiện các chính sách cho đội ngũ giáo viên

Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục công lập hiện nay được hưởng chế độ theo các quy định về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức

và lực lượng vũ trang tại Nghị định số 204/2004/NĐ CP ngày 14/12/2004 của Chính -phủ Ngoài lương được hưởng theo quy định trên, nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục còn được hưởng thêm 2 loại phụ cấp, đó là: phụ cấp ưu đãi (với các mức từ 25% đến 70%); phụ cấp thâm niên (được tính gia tăng theo thời gian công tác) Tùy theo điều kiện cụ thể, ở các địa phương khác nhau cũng có chính sách riêng đối với nhà

Ngày đăng: 02/12/2022, 09:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đề bài: Vận dụng học thuyết hình thái kinh tế-xã hội vào thực tiễn đổi mới giáo dục ở Việt Nam   - (TIỂU LUẬN) đề bài vận dụng học thuyết hình thái kinh xã hội và tế   o thực tiễn đổi mới giáo dục ở việt nam
b ài: Vận dụng học thuyết hình thái kinh tế-xã hội vào thực tiễn đổi mới giáo dục ở Việt Nam (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w