Phương pháp nghiên cứu Trong quá trình trao đổi, thảo luận nhóm, nhóm tác giả đã sử dụng 2 phươngpháp nghiên cứu là nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Nghiên cứu định tính :
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ
Đề tài : Những tác động của Peer Pressure (Áp lực đồng trang lứa) đến sức
khoẻ tinh thần của sinh viên Trường đại học Kinh tế Quốc dân
Nhóm : 3
Môn học : Thiết kế điều tra
Giảng viên hướng dẫn : Trần Thị Bích
Sinh viên thực hiện :
Nguyễn Thị Thanh Hiền : 11205252
Hà Nội, 2022
Trang 2Mục Lục
Chương 1 : Lời mở đầu 4
1 Lý do chọn đề tài 4
2 Mục đích nghiên cứu 5
3 Câu hỏi nghiên cứu 5
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
5 Phương pháp điều tra 5
6 Phương pháp chọn mẫu 5
7 Phương pháp nghiên cứu 6
Chương 2 : Cơ sở lý luận 7
I Tổng quan về nghiên cứu Peer Pressure 7
II Khái niệm trừu tượng 11
Chương 3: Phương Pháp Nghiên Cứu 16
1 Nghiên cứu 16
2 Phương pháp nghiên cứu: 16
2.1 Phương pháp nghiên cứu định tính: 16
2.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng: 17
Chương 4: Kết quả phân tích nghiên cứu 22
4.1 Thống kê mô tả 22
4.1.1 Mô tả giới tính 22
4.1.2 Mô t năm h c c a sinh viênả ọ ủ 22
4.1.3 Mô tả về các hoạt động 23
4.2 Phân tích các tác động của Peer Pressure đến sức khỏe tinh thân của sinh viên Trường Đại học Kinh tế Quốc dân 23
4.2.1 Đánh giá các chỉ báo 23
4.2.2 Phân tích hồi quy tuyến tính bội 32
4.2.3 Phân tích ảnh hưởng của các biến kiểm soát đến sự hài lòng 35
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP 40
5.1 Kết luận và hạn chế 40
5.2 Giải pháp 41
Trang 35.2.1 Giải pháp hướng tới sinh viên 41
5.2.2 Giải pháp hướng tới nhà trường, gia đình và mọi người xung quanh 45
Phiêếu điêều tra online 47
Danh mục tài liệu tham khảo: 51
Trang 4Chương 1 : Lời mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Những năm gần đây, nổi lên một loại áp lực mang tên “ Áp lực đồng trang lứa”
có “ma lực” rất lớn trong xã hội, xét cả về mặt thể chất lẫn tinh thần Khi còn nhỏ bạnluôn bị cha mẹ so sánh với “con nhà người ta”, bạn bị áp lực trước điểm số và thứ hạngtrong lớp Cùng với thay đổi chóng mặt của thời đại, xã hội csng phải có sự thay đổitương ứng, phải nói rằng việc gặp vấn đề stress do xung quanh quá nhiều người tài giỏi
là điều khó có thể tránh khỏi
Trong quá khứ, áp lực đồng trang lứa dường như chưa thực sự thể hiện rõ trongtừng ngõ ngách của xã hội Bởi lẽ lúc ấy, tính cạnh tranh chưa đủ cao, chưa có quánhiều thử thách cho mọi người, đặc biệt là các bạn trẻ chưa có cơ hội trải nghiệm, làmviệc nhóm hay teamwork Thêm nữa, do chưa có nhiều người quá quan tâm đến mụctiêu hay những yêu cầu đặt ra trước mắt nên loại áp lực này chưa thực sự phổ biến
Tại các trường học, nhất là các trường thuộc top đầu như Đại học Y Hà Nội, Đạihọc Kinh tế Quốc dân, Đại học Bách Khoa Có thể mỗi trường đều có một loại áp lựcriêng nhưng nhìn chung, tất cả sinh viên đều ít nhiều gặp phải những áp lực nhất định.Khi gặp phải áp lực, có người biết vượt lên nghịch cảnh và đạt được vinh quang, cóngười lại cảm thấy mệt mỏi, chán nản, kém cỏi và tự thu mình lại Theo cuộc khảo sátcủa CareerBuider, áp lực quá lớn từ những người xung quanh không chỉ ảnh hưởngxấu đến kết quả học tập mà còn đến sức khỏe của họ và csng là nguyên nhân gây nênmột số bệnh nguy hiểm như: đau đầu, buồn nôn, mất ngủ triền miên,
Với mong muốn giúp sinh viên, đặc biệt là sinh viên Đại học trên địa bàn nóichung và sinh viên Đại học Kinh tế Quốc dân nói riêng có nhận thức rõ ràng về nhữnghậu quả mà loại áp lực này gây ra và phần nào tìm ra cách giải quyết cho bản thân khỏi
“Peer Pressure”, nhóm chúng em đã quyết định lựa chọn nghiên cứu đề tài “Những tác
Trang 5động của Peer Pressure (Áp lực đồng trang lứa) đến sức khoẻ tinh thần của sinh viênTrường Đại học Kinh Tế Quốc Dân”.
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu những tác động của Peer Pressure (Áp lực đồng trang lứa) đếnsức khỏe tinh thần của sinh viên Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân
3 Câu hỏi nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu đặt ra 3 câu hỏi cần giải quyết :
Những tác động của Peer Pressure ảnh hưởng tới sức khỏe tinh thần của sinh viên Kinh Tế Quốc Dân?
Các tác động có ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe tinh thần của sinh viên Kinh Tế Quốc Dân ?
Mức độ ảnh hưởng của các tác động tới sức khỏe tinh thần khác nhau như thế nào ?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu : Các tác động của Peer Pressure ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần của sinh viên Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Phạm vi nghiên cứu :
- Thời gian : Từ 6/3/2022 đến 16/3/2022
- Không gian : Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Đối tượng và đơn vị điều tra : Sinh viên trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội
5 Phương pháp điều tra
Nhóm nghiên cứu sử dụng bảng hỏi online để thu thâp dữ liệu nghiên cứu cho
đề tài
6 Phương pháp chọn mẫu
Nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên, cụ thể dùngphương pháp chọn mẫu theo định mức
Trang 6Đây là cách giao chỉ tiêu phải phỏng vấn bao nhiêu người trong thời gian quy định Nhóm phân tổ tổng thể theo 2 tiêu thức là khóa học sinh và giới tính Trường Kinh Tế Quốc Dân có số lượng nữ cao hơn nam nên nhóm tiến hành điều tra tỉ lệ số nữ
và nam xấp xỉ 2
Sau khi phân tổ theo tiêu thức trên, nhóm dùng phương pháp chọn mẫu thuận tiện Phương pháp chọn mẫu này dễ dàng thực hiện và hạn chế đi lại do trong thời gian dịch bệnh COVID-19 đang diễn biến phức tạp
7 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình trao đổi, thảo luận nhóm, nhóm tác giả đã sử dụng 2 phươngpháp nghiên cứu là nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định tính :
- Thông qua tìm hiểu sách báo, thông tin qua internet về các yếu tố ảnh
hưởng đến hiệu quả làm việc nhóm của sinh viên KTQD nhóm tác giả đã xây dựng được các tiêu thức cần khảo sát và đánh giá
- Phương pháp thảo luận nhóm : thông qua thảo luận để khẳng định lại các
chỉ báo đã xây dựng
Nghiên cứu định lượng :
- Phỏng vấn bằng bảng hỏi nhằm tạo điều kiện cho sinh viên thể hiện thái độcủa mình về các tác động của Peer Pressure đến sức khỏe tinh thần của sinh viên Qua đó nhóm thu nhận được các thông tin cá biệt đầu tiên đáp ứng các nhu cầu của đề tài và mục đích của đề tài
- Phương pháp thống kê mô tả : dung bảng đồ thị thống kê, tính toán các thống kê đặc trưng như trung bình, tỷ trọng, … của các biến kiểm soát và phân tổ mẫu khảo sát theo các biến kiểm soát : tuổi, giới tính, trình độ học vấn
- Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha
- Phân tích nhân tố khám phá EFA
Trang 7Chương 2 : Cơ sở lý luận
I Tổng quan về nghiên cứu Peer Pressure
Peer pressure xảy ra hầu hết ở mọi lứa tuổi, ngay từ khi chúng ta bắt đầu đi học, mở rộng mối quan hệ của mình cho tới khi ta già đi Khi chúng ta còn là những đứa trẻ, áp lực
có thể xảy ra với sự so sánh điểm số ở trường học Khi chúng ta bắt đầu lao vào công việc, mức lương nhận được hàng tháng lại trở thành một tiêu chí để đánh giá sự thành công, áp
lực lại càng tăng thêm Mỗi lần đối mặt với nó, chúng ta lại tự hỏi bản thân “Tại sao mình
không được như người khác?” “Liệu rằng bản thân quá kém cỏi so với mọi người?”, Dần dần, những câu hỏi này như lấy đi sự tự tin, lấy đi niềm tin vào bản thân và làm chúng ta trở nên mệt mỏi hơn
Vì sao ta lại rơi vào trạng thái peer pressure?
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến áp lực đồng trang lứa Những nguyên nhân này có thểxuất phát từ bên ngoài và cả chính bên trong chúng ta Một số nguyên nhân điển hình có thể
kể đến như sau:
Mạng xã hội
Chúng ta thường dành ra vài giờ đồng hồ mỗi ngày để truy cập vào các trang mạng xã hội.Bên cạnh được cập nhật những điều bổ ích, có nhiều thông tin mang tính chất so sánh “độchại” lại vô tình ảnh hưởng đến tâm trạng của chúng ta Một buổi sáng đẹp trời, bạn thứcdậy và vẫn như bao ngày khác, bạn vào lướt news feed để nắm bắt kịp thời những thông tinmới nhất Bỗng nhiên, bạn thấy nhỏ bạn chung giảng đường vừa cập nhật trang cá nhân vớidòng chữ “Bắt đầu làm việc tại công ty X” Bạn rơi vào khoảng lặng vì bản thân mình cònđang loay hoay chưa tìm được một vị trí thực tập để kịp hoàn thành học kỳ doanh nghiệp
Sự so sánh xã hội
Khác với sự đề cao giá trị bản thân ở các nước phương Tây, nền văn hóa Á Đông coi trọng
sự phụ thuộc qua lại giữa con người và tầm quan trọng của tập thể Chúng ta được nuôi dạy
và lớn lên trong sự so sánh với các mối quan hệ xã hội Một người mà các bạn trẻ ngày naythường hay nhắc tới khi so sánh đó là “con nhà người ta” Nghe thì vui đấy, nhưng hình
Trang 8tượng “con nhà người ta” đã đem lại bao nhiêu áp lực cho giới trẻ Đến giờ cơm, tivi đưatin cậu học sinh nọ đạt giải cao trong một kỳ thi cấp quốc tế Dù chẳng hề quen biết, nhưngkhông ít lần chúng ta bị đem ra so sánh với cậu học sinh này “Mỗi cây mỗi hoa, mỗi nhàmỗi cảnh”, dù sống trong những hoàn cảnh khác nhau, song bao giờ csng tồn tại những tiêuchí “con nhà người ta” được đem ra để đánh giá sự thành công của bạn Bị so sánh càngnhiều, chúng ta càng áp lực khi bản thân mình thua kém người khác, chẳng thể theo kịp sựthăng tiến của một hình mẫu lý tưởng và không đáp ứng được kỳ vọng của những ngườixung quanh.
Khao khát hòa nhập với tập thể
Chúng ta, dù ít hay nhiều, đều đã từng trải qua những lần thay đổi môi trường sống, học
tập hay làm việc Mỗi lần như vậy, ta phải học cách thích nghi với môi trường mới Nhưng
có lẽ, khan phải ai csng có đủ bản lĩnh và kỹ năng để hòa nhập tốt khi bắt đầu làm quentrong một tập thể hoàn toàn khác lạ Kết thúc 12 năm học, bạn nhận được tin nhắn trúngtuyển vào đại học và háo hức cho một chương mới của cuộc đời Hẳn là bạn đã từng mộng
mơ về cuộc sống sinh viên màu hồng, có một công việc làm thêm, được nhận một học bổnghay là tham gia một câu lạc bộ,
Nhưng chỉ 1-2 tuần học, mọi thứ dường như không giống với điều bạn từng nghĩ Khôngchỉ vì khối lượng kiến thức chuyên sâu, các vòng ứng tuyển khó nhằn vào các câu lạc bộ
mà còn là việc làm quen và kết nối với những người bạn mới Bạn áp lực khi biết cậu bạnngồi cùng bàn đang là cộng tác viên của một câu lạc bộ lớn hay cô bạn ngồi bàn trên đã cóchứng chỉ TOEIC 800 Bạn nhận ra bản thân không có gì nổi trội trong khi mình csng từng
là một học sinh ưu tú thời cấp 3 Trong một tập thể với nhiều người xuất xắc như vậy, cómột áp lực vô hình đè nặng lên vai chúng ta
Tuy những nguyên nhân trên có phần tiêu cực, áp lực đồng trang lứa csng không thực sựxấu như chúng ta tưởng Khi bạn đang gặp phải những cảm giác này, nó không có nghĩa làbản thân bạn đang thua kém người khác Ngược lại, nó càng thôi thúc bạn vươn lên, khaokhát sự thành công, không buông thả và phải sống có trách nhiệm với chính mình Áp lựcđồng trang lứa csng là động lực tuyệt vời để thúc đẩy ta trở nên hoàn thiện hơn khi nhìnvào những tấm gương thành công Sự thăng tiến, giỏi giang của những người xung quanh
Trang 9nhắc nhở chúng ta rằng chúng ta cần phải cố gắng, khổ luyện nhiều hơn nữa, là động lực để
ta vượt qua sự lười biếng và tính trì hoãn của bản thân
Nghiên cứu của Chan & Chan (2011)
Quan hệ đối với người mẹ có ảnh hưởng lớn đến khả năng bị áp lực bởi bạn bè khichúng ta ở độ tuổi teen Kết quả nghiên cứu cho thấy những trẻ vị thành niên mà những bà
mẹ có xu hướng kiểm soát hành vi của họ như việc kỷ luật con trong giờ giấc đi chơi haycho phép làm việc này hoặc cấm làm việc kia thường giúp trẻ ít bị áp lực thực hiện nhữnghành vi mà bạn bè muốn trẻ làm hơn Ngược lại, việc người mẹ có xu hướng kiểm soát conbằng cách thao túng tâm lý của trẻ như khiến trẻ cảm thấy tội lỗi hoặc lo sợ, đối xử với trẻnhư em bé hoặc bảo vệ thái quá có thể dẫn đến khả năng trẻ cảm thấy bối rối và mất địnhhướng trong hành vi dẫn đến có xu hướng dễ bị ảnh hưởng bởi bạn đồng lứa hơn Để giảithích cho kết luận này, Chan & Chan (2011) cho rằng bởi việc kiểm soát tâm lý này kìmkẹp trẻ trong việc khám phá nhu cầu của bản thân dẫn đến việc bất khả trong việc đưa ranhận định và quyết định mang tính cá nhân ở trẻ, thành ra trẻ buộc phải nhìn người khác màsống Kết luận này khá thú vị nếu áp dụng vào áp lực đồng lứa khi chúng ta đã trưởngthành Liệu có phải việc cảm thấy bản thân yếu kém hơn người khác xuất phát từ việcchúng ta không hiểu chính mình đủ từ đó cứ nhìn vào người khác mà sống hay không? Và
có phải việc không hiểu chính mình đủ phần nào đó xuất phát từ tổn thương của đứa trẻ bêntrong chúng ta khi chúng ta không nhận được sự tự do trong tuổi thơ từ cha mẹ?
Nghiên cứu của Rihtaric & Kamenov (2013)
Tìm hiểu về sự liên kết giữa mối quan hệ bạn bè với xu hướng áp lực đồng lứa chothấy tình bạn của con trai và con gái có ảnh hưởng khác nhau khi nói về khả năng thực hiệnnhững hành vi tiêu cực Kết quả của nghiên cứu này cho thấy trong khi con trai càng có xuhướng xa cách với bạn bè cao (high avoidant attachment) tức có nhu cầu hoà nhập thấp thìcàng ít bị ảnh hưởng bởi áp lực đồng lứa Trong khi đó con gái càng có xu hướng anxiousattachment (gắn bó lo âu) cao tức có nhu cầu gần gsi và nhận được sự chú ý từ bạn bè csngnhư phụ thuộc vào đánh giá của người khác để cảm thấy tốt đẹp về bản thân sẽ dễ dàng bị
Trang 10ảnh hưởng bởi áp lực đồng lứa Tuy nhiên nghiên cứu này csng tìm thấy con trai có xuhướng tham gia vào những hành vi xấu để hòa nhập hơn con gái.
Áp lực đồng lứa thường xuất phát từ social comparison hay là so sánh xã hội Festinger (1954) thiết lập hai dạng thức so sánh xã hội khác là social comparison of ability (so sánhthực lực) và social comparison of opinion (so sánh quan điểm) So sánh thực lực tập trungvào tính ganh đua và có mục đích là để xác định hơn thua giữa mình và đối tượng được sosánh Ngược lại so sánh quan điểm tập trung vào việc thu thập thông tin để học hỏi về thếgiới và bản thân Mục đích của so sánh quan điểm là để có thể đưa ra những nhận định vàquyết định với sự cân nhắc cẩn thận
Nghiên cứu của Yang (2018)
Mối quan hệ của thói quen sử dụng mạng xã hội và hai dạng thức so sánh xã hộinày cho thấy so sánh thực lực có khả năng mang lại hệ quả tiêu cực cho sức khỏe tâm lý,một điều không được tìm thấy ở xu hướng so sánh quan điểm Yang (2018) đề cập đến ba
xu hướng sử lý thông tin khi sử dụng mạng xã hội ở người dùng là informationalprocessing style (hay tiếp thu thông tin có cân nhắc) ám chỉ việc người dùng không chỉ tiếpnhận bất cứ thông tin nào được cung cấp mà còn cẩn thận suy luận và chọn lọc thông tin.Thứ hai là normative identity processing (xây dựng nhân dạng theo quy chuẩn xã hội) ámchỉ việc người dùng sẽ tiếp nhận thông tin từ số đông trên mạng và xây dựng những giá trị
cá nhân như mục tiêu và ham muốn dựa trên những gì người khác csng muốn có Cuốicùng là diffuse-avoidant processing (né tránh bản thân) ám chỉ xu hướng né tránh mọithông tin có khả năng xây dựng bản chất cá nhân của bản thân bằng cách né tránh việc phảiđưa ra những quyết định quan trọng trong cuộc sống hoặc tiếp nhận góp ý để thay đổi bảnthân mà thay vào đó xây dựng thế giới quan dựa trên những thông tin có ít ý nghĩa cho cuộcsống của họ
Nghiên cứu cho thấy việc so sánh thực lực của bản thân với người khác sẽ dẫn đến xuhướng mất định hướng về bản thân do người dùng mạng xã hội bắt đầu sử dụng phương
Trang 11pháp xử lý thông tin bằng cách né tránh bản thân Những người trẻ thường xuyên so sánhbản thân với người khác trên mạng xã hội báo cáo cảm thấy mất phương hướng và khôngbiết họ thật sự là ai, có vai trò gì trong xã hội Cuối cùng, việc thường xuyên so sánh thựclực của bản thân với người khác csng có liên quan đến việc người này thường xây dựngước mơ, giá trị và nhân dạng của bản thân nói chung dựa trên những điều xã hội cho làđáng khao khát hơn là tự xây dựng giá trị cá nhân Tóm lại việc so sánh thực lực của bảnthân với người khác thường dẫn đến việc đánh mất sự độc lập của cá nhân và điều này sẽ dễdàng dẫn đến những hệ quả tâm lý như trầm cảm, rối loạn lo âu và stress.
“ Áp lực đồng trang lứa- Peer Pressure”
Theo trang vietcetera com, peer pressure là khi cá nhân chịu ảnh hưởng bởi nhữngngười thuộc cùng một nhóm xã hội (cùng độ tuổi, cùng lớp, cùng công ty, …) và phải thayđổi thái độ, giá trị hoặc hành vi của bản thân để phù hợp với nhóm Áp lực đồng trang lứathường ảnh hưởng rõ rệt tới những người chưa phát triển ổn định về mặt nhân cách, vậynên thanh thiếu niên, các bạn sinh viên là những người dễ bị tác động nhất Không nhữngthế, trang web còn chỉ ra những nguyên nhân dẫn đến áp lực đồng trang lứa như: mongmuốn được hòa nhập, chủ nghĩa tập thể của Á Đông, chuẩn mực xã hội, mạng xã hội Hơn nữa, theo như nghiên cứu của Ameka Lindo - PEER PRESSURE WHAT IS PEERPRESSURE?, áp lực đồng trang lứa là khi một nhóm người ảnh hưởng tới một cá nhân làmthay đổi hành động nhất định nào đó, giá trị nhất định nào đó hoặc tuân thủ theo một việclàm với mục đích được công nhận Thời niên thiếu là khoảng thời gian mà bạn bè đóng mộtvai trò quan trọng trong cuộc sống của mỗi con người Ngày ngày, tình bạn càng ngày càngphát triển hơn, vậy nên một nhóm bạn sẽ là một nơi mà thanh thiếu niên cảm giác đượckhám phá nhiều hơn, cảm giác được chấp nhận và thể hiện bản thân mình Áp lực đồngtrang lứa có thể tác động tích cực đến học sinh, có thể thúc đẩy họ học tập tốt hơn ở trường,tham gia vào những hoạt động tình nguyện công ích Thực tế có những thanh thiếu niên đãnói về việc những người bạn của họ luôn khuyên họ không tham gia vào những hoạt động
Trang 12tình dục hay sử dụng chất kích thích Thế nhưng, vẫn tồn tại những ảnh hưởng tiêu cực từnhững người bạn đồng trang lứa Peer pressure vẫn có thể dẫn tới học sinh - sinh viên cónhững việc làm sai trái, ảnh hưởng tới tâm lý của họ
Theo cuốn bách khoa toàn thư thế giới - The World Book Encyclopedia đã nói: “Hầu hếtthanh thiếu niên lui tới mật thiết hơn với những người cùng lứa với họ - tức bạn bè vàngười quen Các thanh thiếu niên này muốn có được sự tán đồng của bạn bè cùng lứa thay
vì cha mẹ, và họ có thể thay đổi hành vi nhằm đạt được điều này”, hơn thế nữa họ “rất quantâm tới những vấn đề mà theo họ, sẽ ảnh hưởng đến việc được người khác ưa thích, chẳnghạn như cách ăn mặc, khả năng lãnh đạo và thành công trong việc hẹn hò” Chúng tôi hoàntoàn đồng tình với những nghiên cứu trên, hiện tượng áp lực đồng trang lứa còn xuất hiệnvới cường độ lớn hơn trong những môi trường mang tính cạnh tranh cao
Từ những nghiên cứu trên, nhóm rút ra khái niệm trừu tượng: Áp lực đồng trang lứa
là khi cá nhân chịu ảnh hưởng của những người thuộc cùng một nhóm xã hội và phải thayđổi thái độ, giá trị và hành vi để phù hợp với các chuẩn mực của nhóm Hay giải thích mộtcách dễ hiểu hơn, hiện tượng này xảy ra khi bạn chịu ảnh hưởng bởi nhóm bạn cùng tuổi,các bạn cùng lớp hay đồng nghiệp Nó hiện diện từ sâu trong tiềm thức, khiến cho bản thânchúng ta làm những phép so sánh giữa bản thân và những người đồng lứa tuổi
Xác định thang đo:
Thông tin cơ bản (A) Giới tính (A1)
Bạn là sinh viên năm mấy? (A2) Bạn có đã/đang đi làm thêm không? (A3)
Trang 13Bạn có đã/đang tham gia hoạt động ngoại khóa ở trường
không? (A4)
Bạn đã từng nghe đến cụm từ "áp lực đồng trang lứa"
(peer pressure) chưa? (A5)
Biểu hiện của Peer
Pressure(B)
Bạn thấy khó ngủ, bồn chồn, lo lắng mà không rõ nguyên
do (B1) Bạn ngại những nơi đông người (B2) Bạn ngại nói chuyện, chia sẻ với người khác (B3)
Bạn thấy không phù hợp với môi trường học hiện tại
(B4)
Bạn hành động vô thức, không theo ý muốn của bản
thân (B5) Bạn tự so sánh mình với người khác (B6) Cảm xúc của bạn trở nên bất ổn (B7)
Nguyên nhân gây ra Peer
Pressure (C)
Sự kì vọng của gia đình, bố mẹ làm bạn thấy áp lực (C1)
Sự năng động, thành công của các NEUer khác làm bạn mệt
mỏi (C2)
Những bài viết "khoe thành tích" trên mạng xã hội làm
bạn thấy phiền (C3)
Trang 14Chạy theo trào lưu và chuẩn mực xã hội làm bạn kiệt
sức (C4)
Ảnh hưởng tích cực của Peer
Pressure (D)
Bạn học được cách thích nghi với môi trường mới (D1)
Bạn có cái nhìn đúng đắn, rõ ràng hơn về mục tiêu của
bản thân (D2) 'Peer pressure' chính là động lực để bạn phát triển (D3)
Ảnh hưởng tiêu cực của Peer
Pressure (E)
Bạn mất niềm tin và không muốn cố gắng (E1)
Bạn có những suy nghĩ tiêu cực (E2) Bạn thấy đố kị với thành công của người khác (E3) Bạn hay rơi vào trạng thái căng thẳng, lo âu (E4) Bạn thấy mệt mỏi và thiếu sức sống (E5)
Bạn từng dùng chất kích thích để giảm stress (E6)
Đánh giá mức độ Stress (F) Bạn phản ứng thái quá khi có những sự việc ngoài ý
muốn xảy ra (F1) Bạn đang suy nghĩ quá nhiều (F2) Bạn dễ bị kích động (F3)
Bạn dễ phật ý, tự ái (F4)
Đánh giá mức độ lo âu (G) Bạn bị ra mồ hôi (chẳng hạn như mồ hôi tay ) (G1)
Bạn hay sợ vô cớ (G2)
Trang 15Bạn lo lắng về những tình huống có thể khiến bạn hoảng
sợ hoặc biến bạn thành trò cười (G3)
Bạn nghe thấy rõ tiếng nhịp tim dù chẳng làm việc gì cả
(ví dụ, tiếng nhịp tim tăng, tiếng tim loạn nhịp) (G4)
Đánh giá mức độ trầm cảm
(H)
Bạn thấy mình chẳng có gì để mong đợi cả (H1) Bạn không thấy hăng hái với bất kỳ việc gì nữa (H2) Bạn thấy cuộc sống vô nghĩa (H3)
Và cuối cùng là Biến phụ thuộc “Đánh giá tác động của peer pressure đến sức khỏe
tinh thần của bạn?” (I)
Dựa vào bảng trên đưa ra được 9 nhóm nhân tố về những tác động của Peer Pressure(Áp lực đồng trang lứa) đến sức khoẻ tinh thần của sinh viên Trường đại học Kinh tếQuốc dân Kinh Tế Quốc Dân Các biến quan sát được phát triển dựa vào phân tích cơ
sở lý luận và kết quả của quá trình nghiên cứu định tính Đây là cơ sở để nhóm xâydựng bảng hỏi cho mô hình nghiên cứu định lượng
Chương 3: Phương Pháp Nghiên Cứu
1 Nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu:
Trang 16Bước 1: Xác định vấn đề nghiên cứu, đây là bước đầu tiên mà nhóm nghiên cứu tiếp
cận những vấn đề giải đáp trong nghiên cứu
Bước 2: Tham khảo các bài luận văn, bài báo và tổng quan của các bài nghiên cứu trong và ngoài nước về đề tài các yếu tố tác động đến Áp lực đồng trang lứa Peer Pressure,
từ đó đưa ra các chỉ báo phù hợp với đề tài đang nghiên cứu
Bước 3: Xây dựng mô hình và các giả thuyết nghiên cứu Từ đó việc xác định được các
nhân tố có trong mô hình, nhóm tác giả tiến hành xây dựng thang đo cho các nhân tố vàthiết kế bảng hỏi thu thập dữ liệu sơ cấp
Bước 4: Thu thập dữ liệu Nhóm tác giả xác định loại dữ liệu thu thập và các phương
pháp thu thập dữ liệu khả thi và đảm bảo tính tin cậy cho dữ liệu phân tích
Bước 5: Làm sạch, mã hóa và phân tích dữ liệu Tiếp tục thực hiện phân tích bằng các
phương pháp thống kê thích hợp thông qua phần mềm SPSS phiên bản 20, bao gồm: Kiểmđịnh Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, kiểm tra đa cộng tuyến và phântích hồi quy, từ đó giải quyết được các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra
Bước 6: Kết luận và đưa ra giải pháp.
2 Phương pháp nghiên cứu:
Trong quá trình trao đổi, thảo luận nhóm, nhóm đã sử dụng 2 phương pháp nghiên cứu lànghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng
2.1 Phương pháp nghiên cứu định tính:
a) Mục đích:
Mục đích của phương pháp nghiên cứu định tính này là nhằm khám phá về thái độ
của sinh viên KTQD đối với Peer Pressure là tích cực hay tiêu cực và từ đó xây dựng các
chỉ báo phù hợp cho các nhân tố đó Phương pháp nghiên cứu định tính sẽ giúp cho nhómhiểu rõ hơn, sâu hơn vấn đề cần nghiên cứu thông qua các kỹ năng như: quan sát, tìm hiểu,thảo luận,… để đúc rút tìm được những nhân tố phù hợp nhất cho mô hình của mình
b) Tiến hành:
Trang 17Thông qua tìm hiểu kiến thức trên sách báo, tài liệu, internet và dựa trên mô hìnhnghiên cứu nhóm đã thực hiện cuộc thảo luận nhóm để tranh luận và trao đổi nhằm đưa ra
mô hình nghiên cứu, phát triển thang đo các yếu tố
2.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng:
a) Mục đích:
Mục đích của phương pháp nghiên cứu định lượng là xây dựng bảng hỏi; Thu thập
số liệu; Thống kê mô tả; Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbachalpha; Phân tích bằng mô hình hồi quy bội và kiểm định các giả thuyết; Đánh giá mức độảnh hưởng của các yếu tố trong mô hình
b) Các bước tiến hành:
Tổng quan quá trình thực hiện nghiên cứu định lượng:
Bảng 2.2: Tổng quan quá trình thực hiện nghiên cứu định lượng
Bước tiến hành Cách thức tiến hành Mục đích
Bước 1: Thiết kế bảng
hỏi
Dựa vào mô hình và phát triển thang đo phương pháp nghiên cứu định tính nhóm nghiên cứu tiến hành xây dựng các câu hỏi
Để điều tra nhằm xác định các nhân tố chính ảnh hưởng đến thái độ tích cực hatiêu cực của sinh viên KTQD
Bước 2: Điều tra chọn
… của các đối tượng và phân tổ mẫu khảo sát theo các tiêu thức: giới tính, trình
độ học vấn, độ tuổi
Mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệuthu thập được từ điều tra chọn mẫu
Trang 18Bước 4: Đánh giá độ
tin cậy của thang đo
Sử dụng hệ số Cronbach’s Alpha để đo độ tincậy của từng nhân tố
Tìm hiểu xem các biến quan sát có cùng
đo lường cho một nhân tố hay không
Bước 5: Phân tích
nhân tố khám phá
EFA
Sử dụng hệ số tải nhân tố (Factor loading ) >
0.5, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig < 0.05), phần trăm phương sai trích (Percentage of variance) > 50%
Nhằm đánh giá giá trị hội tụ và giá trị
phân biệt
Bước 6: Phân tích
hồi quy bội Analyze->Regression-> Linear.
Đánh giá hiện tượng đa cộng tuyến bằng
Collinearity diagnostics
Đánh giá mối tương quan giữa biến phụthuộc với các biến độc lập trong mô hìn
(Tổng hợp của nhóm nghiên cứu)
Các bước tiến hành chi tiết:
Bước 1: Thiết kế bảng hỏi
+ Ở phần nghiên cứu lý luận nhóm đã xây dựng hệ thống các khái niệm và quan điểm lýluận, từ đó hình thành các công cụ để tiến hành khảo sát và điều tra csng như nghiên cứuthực tiễn thái độ của sinh viên
Phần I: Giới thiệu về Peer Pressure và hỏi địa chỉ email người điền khảo sát
Phần II: Thông tin cơ bản: Là những câu hỏi về thông tin cá nhân của sinh viên như: giới
tính, sinh viên năm bao nhiêu, đã nghe qua về Peer Pressure chưa,
Phần III IV V VI: Các câu hỏi về biểu hiện, nguyên nhân, sự ảnh hưởng, sức khỏe tinh thần
đối với Peer Pressure
Trang 19Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ đánh giá, bao gồm hoàn không đồng ý, không đồng ý,trung lập, đồng ý, hoàn toàn đồng ý.
+ Yêu cầu xây dựng phiếu điều tra:
- Bảng điều tra gồm các câu có sự ràng buộc lẫn nhau để nhằm loại bỏ câu trả lời khôngtrung thực Nhờ vậy kết quả điều tra thu được khách quan hơn
- Nội dung câu hỏi phải rõ ràng dễ hiểu, phù hợp với thái độ của sinh viên trường Đại họcKinh tế Quốc dân
Yêu cầu của việc nghiên cứu, tiến hành đăng phiếu điều tra trên các trang mạng xã hội, cácgroup của trường nơi có nhiều sinh viên và thu thập, xử lý số liệu
Bước 2: Điều tra chọn mẫu
1 Xác định đối tượng điều tra: Sinh viên trường Đại học Kinh tế Quốc dân
2 Xác định cỡ mẫu: Hair và cộng sự (1998) cho rằng để phân tích EFA được hiệu quả thì
cỡ mẫu đảm bảo tối thiểu là gấp 5 lần tổng số biến quan sát Trong bài nghiên cứu có 36câu hỏi tương ứng là 36 biến quan sát, như vậy số mẫu tối thiểu cần cho bài nghiên cứu là36*5=180 mẫu quan sát Theo kế hoạch của nhóm nghiên cứu, số phiếu được phát đi là 200phiếu, con số này dựa vào thời gian và khả năng của nhóm và cỡ mẫu đủ lớn để phù hợpvới mô hình
3 Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu phi ngẫu nhiên, cụ thể dùng phương pháp chọn mẫutheo định mức
Đây là cách giao chỉ tiêu phải phỏng vấn bao người trong thời gian quy định Nhóm phân
tổ tổng thể theo 2 tiêu thức là khóa học sinh và giới tính Trường ĐH Kinh tế Quốc dân có
số lượng nữ cao hơn nam nên nhóm tiến hành điều tra tỷ lệ số nữ và nam xấp xỉ 1.5, cụ thểmẫu điều tra gồm 128 nữ và 88 nam (1 giới tính khác chiếm 0.5% không đáng kể)
Sau khi phân tổ theo tiêu thức trên, nhóm dùng phương pháp chọn mẫu thuận tiện Phươngpháp chọn mẫu này dễ dàng thực hiện và hạn chế đi lại thuận lợi cho điều kiện dịch bệnhcovid-19 đang diễn biến phức tạp
Trang 204 Cách chọn mẫu: Khảo sát qua mẫu bảng hỏi online Sau quá trình tiến hành khảo sát, thuthập phiếu hỏi, kiểm tra thấy tất cả các phiếu đều hợp lệ, không có phiếu rác Tính đến ngày22/03/2021 tổng số phiếu thu về là 219 phiếu
Bước 3: Thống kê mô tả
Thống kê mô tả là các phương pháp liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày,tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát các đối tượngnghiên cứu Thống kê mô tả sử dụng các công cụ khác nhau để phản ánh đối tượng Đối vớicác biến phân loại như giới tính, số năm học, nhóm nghiên cứu tiến hành phân tích bằngcác bảng đồ thị thống kê, tính toán các thống kê đặc trưng như trung bình, tỷ trọng, đánhgiá sự khác biệt giữa các nhóm của biến quan sát
Bước 4: Đánh giá độ tin cậy của thang đo
Thang đo được dùng để đo lường ảnh hưởng của các nhân tố đến thái độ của sinh viênKTQD về những nhân tố ảnh hưởng của Peer Pressure là thang đo Likert 5 điểm (mức độđồng ý của sinh viên tăng từ 1 đến 5, từ hoàn toàn không đồng ý đến hoàn toàn đồng ý) Thang đo được đánh giá qua công cụ chính là hệ số Cronbach’s Alpha giúp đánh giá các đolường có liên kết với nhau không và kiểm định độ tin cậy
Hệ số Cronbach’s Alpha là hệ số cho phép đánh giá xem nếu đưa các biến quan sát nào đóthuộc về một biến nghiên cứu (biến tiềm ẩn, nhân tố) thì nó có phù hợp không, các biến sốtương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại và tiêu chuẩn chọn thang đo khi nó có độ tincậy Alpha từ trên 0,6 trở lên là có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm nghiên cứu
là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu (Nunnally,1978; Peterson,1994; dẫn theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005)
Bước 5: Phân tích nhân tố khám phá EFA
Phân tích nhân tố khám phá (EFA) là một phương pháp phân tích định lượng dùng để rútgọn một tập gồm nhiều biến đo lường phụ thuộc lẫn nhau thành một tập biến ít hơn (gọi là
Trang 21các nhân tố) để chúng có ý nghĩa hơn nhưng vẫn chứa đựng hầu hết nội dung thông tin củatập biến ban đầu.
Hai mục tiêu chính của EFA là phải xác định:
Số lượng các nhân tố ảnh hướng đến một tập các biến đo lường.
Cường độ về mối quan hệ giữa mỗi nhân tố với từng biến đo lường.
Điều kiện để áp dụng EFA Điều kiện cần để bảng kết quả ma trận xoay có ý nghĩa thống
kê là:
Hệ số KMO phải nằm trong đoạn từ 0.5 đến 1
Kiểm định Bartlett có sig phải nhỏ hơn 0.05
Giá trị Eigenvalue lớn hơn hoặc bằng 1
Tổng phương sai trích lớn hơn hoặc bằng 50%.
Bước 6 : Phân tích hồi quy đa biến
Mục đích của việc phân tích hồi quy đa biến là đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy
Bước 7: Phân tích ảnh hưởng của các biến kiểm soát đến sự hài lòng
Nhằm giúp kiểm tra xem biến kiểm soát có tác động nhiều đến những ảnh hưởng củaPeer Pressure đến sức khỏe tinh thần hay không, dùng phương pháp kiểm định Anova
Chương 4: Kết quả phân tích nghiên cứu
Trang 224.1.2 Mô t năm h c c a sinh viên ả ọ ủ
Frequency Percent Valid
percent
Cumulative PercentPercen t
Trang 23Sôố năm h c ọ
Năm nhấết Năm hai Năm ba Năm tư
Trong số 219 sinh viên tham gia khảo sát, có 42 sinh viên năm nhất chiếm 19%,140sinh viên năm hai chiếm 64%, 22 sinh viên năm 3 chiếm 10% và 15 sinh viên năm 4chiếm 7%
Sinh viên năm hai chiếm tỷ trọng nhiều nhất sau đó đến năm nhất và năm ba và cuốicùng là năm bốn
4.1.3 Mô tả về các hoạt động
Frequency Percent Valid
percen
CumulativePercentPercentValid
4.2.1.1 Kiểm định độ tin cậy
Mục tiêu: kiểm tra xem chỉ báo nào phù hợp, chỉ báo nào không phù hợp để loại bỏkhỏi thang đo Hệ số Cronbach’s Alpha với mức giá trị phản ánh:
+ Từ 0,8 - 1: thang đo lường rất tốt
+ Từ 0,7 - 0,8: thang đo lường sử dụng tốt
Trang 24+ Từ 0,6 trở lên: thang đo lường đủ điều kiện trong trường hợp các khái niệm đo lường
là mới hoặc tương đối mới đối với người trả lời
Đối với bài nghiên cứu này, nhóm chọn mức giá trị phù hợp của hệ số Cronbach’sAlpha là 0.7 và mức giá trị của hệ số tương quan biến tổng là 0.4
Corrected Total
Item-Correlation
Cronbach’sAlpha if ItemDleted
17.19616.90916.76115.85915.50315.79815.553
0.5510.4780.5010.5640.6340.5540.647
0.7980.8080.8050.7950.7820.7970.780
Corrected Total
Item-Correlation
Cronbach’sAlpha if ItemDleted
8.1596.6226.9396.579
0.5200.7090.6650.712
0.8330.7510.7720.749
Trang 25Corrected Total
Item-Correlation
Cronbach’sAlpha if ItemDleted
d1
d2
d3
6.887.106.81
2.6132.7052.926
0.6960.5370.600
0.5940.7800.702
Corrected Total
Item-Correlation
Cronbach’sAlpha if ItemDleted
18.73817.19618.03516.69816.60319.817
0.6370.7410.6350.7680.7800.403
0.8440.8240.8440.8190.8160.884
Trang 26Corrected Total
Item-Correlation
Cronbach’sAlpha if ItemDleted
7.6757.7617.2207.401
0.7060.6400.8000.693
0.8250.8510.7860.830
Corrected Total
Item-Correlation
Cronbach’sAlpha if ItemDleted
8.3227.3908.2117.404
0.4710.7270.5600.658
0.8100.6820.7550.715
g Mức độ trầm cảm
Reliability Statistics
Cronbach’s Alpha N of Items