Thảo dược này giúp thanh nhiệt, mát gan, thông thoáng lỗ chân lông, lọc thận và đào thải chất độc có trong thận,… Vì vậy rất nhiều người đã sử dụng cây thuốc nam như nước lọc hàng ngày..
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG KHOA Y DƯỢC
Báo cáo môn Dược Liệu 1
Cây Mã Đề (Plantago major L - Plantaginaceae)
Trang 2MỤC LỤC
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
Mã đề là môt loại cây có rất nhiều chất dinh dưỡng Thảo dược này giúp thanh nhiệt, mát gan, thông thoáng lỗ chân lông, lọc thận và đào thải chất độc có trong thận,… Vì vậy rất nhiều người đã sử dụng cây thuốc nam như nước lọc hàng ngày
Cây mã đề - Thuốc quý chữa bệnh thận và đường tiết niệu (duoclieuthaison.com)
Tại Việt Nam, mã đề đã được dân gian biết đến và dùng làm thuốc Mã đề là loại cỏ giàu dược tính Lá mã đề có vị nhạt, tính mát Hạt có vị ngọt nhạt, nhớt, tính mát, vào 4 kinh: can, phế, thận, tiểu tràng, có tác dụng thanh nhiệt, lợi phế, tiêu thũng, thông tiểu tiện
Cây Mã Đề (camnangcaytrong.com)
GIỚI THIỆU VỀ NHÓM HỢP CHẤT FLAVONOID
Trang 51.1 Định nghĩa
Flavonoid là nhóm hợp chất phenol có cấu tạo khung theo kiểu C6-C3-C6 hay nói cách khác là khung cơ bản gồm 2 vòng benzen A và B nối với nhau qua một mạch 3 carbon
là nhóm hợp chất tự nhiên thường gặp trong dược liệu nguồn gốc thực vật
DUOC LIEU HOC - FLAVONOID
Flavonoid là nhóm hợp chất có nhiều tác dụng sinh học Trước hết, các dẫn chất flavonoid là chất chống ô xy hóa, do có khả năng dập tắt các gốc tự do như OH, ROO (là các yếu tố gây biến dị, hủy hoại tế bào, ung thư, tăng nhanh sự lão hóa, ) Flavonoid tạo phức với các ion kim loại nên ngăn cản các phản ứng oxy hóa mà những ion đó là enzym xúc tác
Giới thiệu về hợp chất Flavonoid - Khoa Công nghệ sinh học & CNTP - Trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên (tuaf.edu.vn)
FLAVONOID – VAI TRÒ VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC
(vhu.edu.vn) 1.2 Cấu trúc
Flavonoid là các hợp chất thuộc nhóm hợp chất phenolic đa vòng Thuật ngữ “hợp chất phenolic” dùng để chỉ một nhóm hợp chất có cấu trúc vòng benzen, mang một hoặc nhiều nhóm thế hydroxyl gắn trực tiếp vào vòng thơm Dựa vào cấu tạo người
ta phân loại các chất Phenolic trong thực vật thành 3 nhóm chính:
1 Nhóm Flavonoids, bắt nguồn từ cấu trúc của 2-phenylchromen-4-one (2-phenyl-1,4-benzopyrone), bao gồm các nhóm: flavon, flavonol, flavanon, flavanol, chalcon, antocyanin, anthocyanidin
2 Nhóm Isoflavonoids, bắt nguồn từ cấu trúc của 3-phenylchromen-4-one (3-phenyl-1,4-benzopyrone), bao gồm: isoflavon, isoflavanon, rotenoid
3 Nhóm Neoflavonoids, bắt nguồn từ cấu trúc của 4-phenylcoumarine
(4-phenyl-1,2-benzopyrone)
Giới thiệu về hợp chất Flavonoid - Khoa Công nghệ sinh học & CNTP - Trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên (tuaf.edu.vn)
1.3 Phân bố (Occurrence)
Trang 6Flavonoid ít gặp trong thực vật bậc thấp Trong ngành rêu ít thấy, trong dương
xỉ số lượng flavonoid ít
Ngành hạt trần có khoảng 700 loài, 20 họ, số lượng flavonoid cũng không nhiều nhưng cũng đủ các nhóm anthocyanidin, leucoanthocyanidin, flavanon, flavon, flavonol, isoflavon
Flavonoid tập trung chủ yếu vào ngành hạt kín ở lớp 2 lá mầm Có rất nhiều họ chứa flavonoid và đủ các loại flavonoid Lớp một lá mầm có 53 họ nhưng cho đến nay chỉ khoảng trên 10 họ tìm thấy có flavonoid Hàm lượng và cả thành phần flavonoid trong cây phụ thuộc vào nơi mọc Cây mọc ở vùng nhiệt đới và núi cao thì hàm lượng cao hơn ở nơi cây thiếu ánh sáng
DUOC LIEU HOC - FLAVONOID
1.4 Công dụng của các flavonoid
Tác dụng chống oxy hóa
Tác dụng đối với các enzym sinh học
Khả năng chống peroxy hóa lipid màng tế bào
Do đó, các chất flavonoid có tác dụng bảo vệ cơ thể, ngăn ngừa xơ vữa động
mạnh, tai biến mạnh, lão hóa, thoái hóa gan, tổn thương do bức xạ
- Flavonoid làm bền thành mạch, được dùng trong các trường hợp rối loạn chức năng tĩnh mạnh, trĩ, rối loạn tuần hoàn võng mạc,
- Flavonoid còn có tác dụng chống độc, làm giảm thương tổn gan, bảo vệ chức năng gan
- Nhiều flavonoid thuộc nhóm flavon, flavanon, flavanol có tác dụng lợi tiểu rõ rệt có trong lá diếp cá, cây râu mèo,
- Trên hệ tim mạch, nhiều flavonoid như quercetin, rutin, myciretin, hỗn hợp các
catechin của trà có tác dụng làm tăng biên độ co bóp tim, tăng thể tích phút của tim,
Giới thiệu về hợp chất Flavonoid - Khoa Công nghệ sinh học & CNTP - Trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên (tuaf.edu.vn)
Trang 7THỰC VẬT HỌC
2.1 Đặc điểm họ Plantaginaceae và chi Plantago L 2.1.1 Vị trí phân loại
Giới: Plantae – Thực vật
Phân giới: Tracheobionta – Thực vật có mạch Liên ngành: Spermatophyta – Thực vật có hạt Nhóm: Magnoliophyta – Thực vật có hoa Lớp: Magnoliopsida – Thực vật hai lá mầm Phân Lớp: Asteridae - Cúc.* /
Bộ: Lamiales *
Họ: Plantaginaceae
Chi: Plantago L
Loài: Plantago major L
USDA Plants Database
Trang 8ITIS - Báo cáo: Plantago major
Plantago major L (gbif.org)
2.1.2 Đặc điểm họ Plantaginaceae
Cây thảo nhưng đôi khi hóa gỗ Lá của chúng mọc thành vòng xoắn hoặc mọc đối,
lá nguyên hay chia thùy, mọc cách thường tạo thành hoa thị ở gốc và không có lá kèm Gân lá hình vòng cung Đặc điểm bất thường của họ này so với bộ Hoa môi nói chung là sự thiếu vắng của các phần phân chia theo chiều dọc trong đầu các sợi lông có tuyến
Cấu trúc và hình dạng của hoa rất đa dạng, thụ phấn nhờ gió Một số chi có 4 đài hoa
và 4 cánh hoa, có tràng khô xác, những loài khác có từ 5-8 đài/cánh hoa, chẳng hạn chi Sibthorpia Hoa của phần lớn các chi là đối xứng theo nhiều mặt phẳng Tràng hoa thông thường có 2 môi Trong một số chi, bộ nhị được hình thành trước tràng hoa Nhị 4, xen kẽ với cánh tràng Bầu trên, 2 ô với 1 hay nhiều noãn
Quả là dạng quả nang mở nắp, nứt bởi khe ngang chia giữa các ngăn Trong chi Veronica phần phân chia này theo chiều dài; trong các loài của chi Antirrhinum thì khi quả nứt nó giải phóng phấn hoa thông qua các lỗ ở đầu bao phấn; hoặc nó có thể xoay chuyển thông qua đường tuần hoàn ngang xung quanh bao vỏ Hạt hình cái lọng có cuống ngắn, phôi nhỏ, thẳng hoặc cong, có nội nhũ nạc
Plantaginaceae - Trung tâm Dữ liệu Thực vật Việt Nam (BVNGroup)
(botanyvn.com) 2.1.3 Đặc điểm chi Plantago L
2.2 Đặc điểm thực vật cây Mã Đề Plantago major L
2.2.1 Tên gọi
Tên khoa học: Plantago major L Họ Mã đề (Plantaginaceae)
Tên Việt Nam: Mã đề
(Dược Liệu học- tập 1-Ngô vân thu-trần hùng)
2.2.2 Mô tả thực vật
Trang 9Mã đề thuộc loài thảo, sống dai, thân rất ngắn Lá mọc ở gốc thành hoa thị, có cuống dài
và rộng Phiến lá nguyên hình trứng dài 12cm rộng 8cm, có 5- 7 gân chinh hình cung chạy dọc theo phiến rồi đồng quy ở gốc và ngọn phiến lá Hoa mọc thành bông có cán dài, hướng thẳng đứng Hoa đều lưỡng tinh, 4 lá đài xếp cheo hơi dinh nhau ở gốc Tràng màu nâu, khô xác, tồn tại, 4 thùy xen kẽ với các lá đài Bốn nhị thò ra ngoài, chỉ nhị mảnh dài gấp tràng 2 lần Bầu trên, 2 ô Quả hộp, có 8-13 hạt Vỏ ngoai của hạt hóa nhầy khi gặp nước (Dược Liệu học- tập 1-Ngô vân thu-trần hùng)
Theo thuyết của Lục Cơ (cổ) thì loài cây này hay mọc ở vết chân ngựa kéo xe nên gọi tên là Mã Đề (mã là ngựa, đề là móng chân) [Những cây thuốc và vị thuốc việt nam (2004) Đỗ tất lợi]
2.2.3 Phân Bố, thu hái và chế biến
Mã đề mọc hoang và được trồng tại nhiều nơi ở khắp nước ta Muốn đảm bảo nhu cầu cần đặt vấn đề trồng Trồng bằng hạt chọn ở những câu to khỏe, hạt mẫm đen Thường trồng vào mùa xuân và mùa thu nhưng tốt nhất vào mùa thu Mã đề ưa đất tốt, ẩm vừa phải, đất tốt cây rất to
Nếu lấy lá thì thu hoạch từ tháng 5- 7, vào tháng 7- 8 quả chín thì hái toàn cây đưa về phơi hay sấy khô, loại bỏ tạp chất Nếu lấy hạt thì từ 6- 8, cắt những bông thật già phơi khô, vò và xát trên sàng rồi sẩy sạch, sau đó tiếp tục phơi khô cho đến khi độ ẩm còn 10% Không phải chế biến gì đặc biệt Hạt rất nhỏ hình bầu dục hơi dẹt dài khoảng 1mm, mặt ngoai nâu nhạt hay nâu đen Nhìn qua kính lúp thấy mặt hạt nổi lên những vân lăn tăn, rốn lõm Khi dùng lá, có thể lấy gần như quanh năm, có thể dùng tươi hay khô (Dược Liệu học- tập 1-Ngô vân thu-trần hùng)
[Những cây thuốc và vị thuốc việt nam (2004) Đỗ tất lợi]
2.3 Đặc điểm phân biệt một số loài thuộc chi Plantago L
3 THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CHI PLANTAGO L
4 CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM NGHIỆM MÃ ĐỀ
* Mã Đề (Hạt) Semen Plantaginis Xa tiền tử
Hạt đã phơi hay sấy khô của cây Mã Đề (Plantago major L), họ Mã đề
Trang 10MÔ TẢ:
Hạt rất nhỏ, hình bầu dục, hơi dẹt, dài rộng khoảng 1mm Mặt ngoai màu nâu hay tím đen Nhìn gần thấy trên mặt hạt có chấm nhỏ màu trắng khá rõ Nhìn qua kính lúp thấy những vân lăn tăn trên bề mặt hạt Rốn hạt lõm BỘT:
bột màu nâu xám, có chất nhầy Soi kinh hiển vi thấy: mảnh vỏ ngoai gồm những tế bào
đa giác hoặc hình chữ nhật, thành tương đối dày, chứa chất dự trữ màu vàng xám Mảnh nội nhũ gồm những tế bào hình đa giác thanh rất dày và trong suốt, giữa tế bào có chất dự trữ lỏn nhổn màu vàng nâu Nhiều giọt dầu Hạt tinh bột trơn và nhiều cạnh ĐỘ ẨM: không quá 10,0%
TẠP CHẤT: Hạt lép không quá 2,0%
TRO TOÀN PHẦN: Không quá 6,0%
TRO KHÔNG TAN TRONG ACID: Không quá 2,0%
CHỈ SỐ TRƯƠNG NỞ: Không ít hơn 5
CHẾ BIẾN: Hái quả già, giữa lấy hạt, phơi hay sấy khô Bảo quản : để nơi khô ráo, mát BÀO CHẾ:
Lấy hạt Mã đề sạch, sao cho đến khi nổ giòn, phun dung dịch muối ăn và sao khô
Dùng 2kg muối ăn cho 100kg dược liệu, thêm nước vừa đủ đẻ thấm ẩm dược liệu
Dược liệu sau khi chế có mặt ngoai màu nâu tối hoặc nâu vàng, mùi hơi thơm, vị
mặn *Mã đề (lá) Folium Plantaginis
Mô tả: Lá nhăn nheo, nhau nát, giống như cái thìa, đỉnh tù, đáy thuôn hẹp, dài 7cm đến 10cm, rộng 5cm đến 7cm Mặt trên lá màu lục sẫm, mặt dưới màu lục nhạt Phiến lá dày, nhẵn Mép nguyên có 3 đến 5 gân hình cung, lồi nhiều về phía mặt dưới lá Cuống dài 5cm đến 10cm, rộng ra về phía gốc
Vi phẫu:
Biểu bì trên và dưới gồm một lớp tế bào hình gần vuông, xếp đều đặn có chứa lỗ khí và lông tiết Lớp mô dày góc dưới gân lá xếp sát biểu bì, gồm những tế bào hình nhiều cạnh Mô mềm gồm những tế bào hình tròn hoặc nhiều cạnh, thành mỏng và hơi uốn lượn có khoảng gian bào hình nhiều cạnh Bó libe- gỗ hình trơn xếp giữa gân lá gồm: vòng nội bì
Trang 11bao bọc xung quanh Cung libe xếp sát cung mô dày dưới, gỗ ở trên libe, mạch gỗ xếp nối nhau thanh dãy thẳng hàng
Bột:
Màu xám nâu nhạt, vị hơi chát, hơi đắn, hơi mặn soi kinh hiển vi thấy mảnh biểu bì trên
và dưới gồm tế bào thanh mỏng ngoằn ngoèo mang lỗ khí và lông tiết lỗ khí có tế bào bạn hình dạng thay đổi, biểu bì trên có nhiều đường vân tỏa ra, có khi lông đã rụng để lại vết tích của chân lông Mảnh cuống lá gồm tế bào hình nhiều cạnh mang lông tiết đầu 2
tế bào Mảnh mạch
ĐỊNH TÍNH:
A Lấy 1g bột dược liêu, tiến hanh vi thăng hoa, soi kinh hiển vi thấy có tinh thể hình kim
B Lấy 0,5g bột dược liệu, thêm 5ml nước, đun sôi 1 phút rồi để nguội, lọc Lấy 1 giọt dịch lọc nhỏ lên phiến kinh, hơ nhẹ trên đèn cồn cho khô, đem soi kinh hiển vi thấy
có tinh thể hình vuông và hình chữ nhật
C Dưới ánh sang tử ngoại bước sóng 366 nm, bột dược liệu phát quang màu nâu
(DƯỢC ĐIỂN VIỆT NAM V)
5 Tác dụng dược lý của Cây mã đề
1 Tác dụng lợi tiểu:
Uống nước sắc mã đề, lượng nước tiểu tăng,
trong nước tiểu lượng urê, axit uric và muối
đều tăng (thí nghiệm trên thỏ, chó và người )
2 Tác dụng chữa họ:
Nước sắc mã đề có tác dụng trừ đờm, tác dụng này kéo dài 6-7giờ, mạnh nhất sau khi uống 3 đến 6 giờ Kết quả chữa họ, trừ đờm trên làm sàng phù hợp với kết quả thì
nghiệm trong phòng
thí nghiệm Tác dụng chữa ho này không trở
ngại đến sự tiêu hóa và cũng không có tác dụng
phá huyết Cho nên tác dụng chữa họ của mã
đề không giống những thuốc chữa họ chứa
Trang 12saponozit, nhưng tác dụng chữa họ giống
nhau Có điều cần chú ý là trẻ con họ dùng
thuốc mã để hay đái nhiều, có thể đái dầm
Chất plantagin có tác dụng hưng phấn thần
kinh bài tiết, làm tăng sự bài tiết niêm dịch của
phế quản và cũng của ống tiêu hóa; tác dụng
trên trung khu hô hấp làm cho hơi thở sâu và
từ từ
3 Tác dụng kháng sinh:
Nước sắc mã đề (toàn cây 1ml=1g mã đề) có
tác dụng ức chế đối với một số vi trùng bệnh ngoài da (theo Trung hoa bì phu tạp chí, 1937,
4: 286-292)
Mã đề tán bột chế thành thuốc dầu đắp lên
mụn nhọt đỡ nung mù, đỡ bị viêm tấy (R K
Aliev, 1945, Pharmacia)
Để lá mã đề trong tối và lạnh kiểu chế thuốc
Filatov trong vài ngày có thể sinh chất
biostimulin, chế thành thuốc tiêm, tiêm dưới da
có thể chữa các bệnh mụn nhọt, viêm cổ họng,
mát
4 Độc tính
Cho uống aucubin không thấy có triệu chứng
độc (Nhật được chí, 1992)
5 Tác dụng khác
Trên lâm sàng, mã đề còn được dùng chữa cao
huyết áp có kết quả, ngày hải 20-30g cây mã để
tươi, non, thêm nước vào sắc kỹ chia 3 lần uống
trong ngày theo (Thượng Hải trung y
Trang 13dược tap chí 3, 1959: 39-40).
Chữa lỵ cấp tính và mãn tính: Lá mã đề tươi
chế thành thuốc sắc 100%, ngày uống 3 lần,
mỗi lần 60-120ml nước sắc 100% nói trên Có
thể uống tới 200ml mỗi lần Thời gian điều trị
7-10 ngày, có thể kéo dài 1 tháng (Trung hoa
nội khoa tạp chí, 1960, 8, 4: 351-353) E
Công dụng và liều dùng
Từ thời cổ, mã đề được nhân dân ta và Trung
Quốc dùng làm thuốc Theo sách cổ, mã để tính hàn, vị ngọt, không độc, vào 3 kinh can, thận và tiểu trường Tác dụng lợi tiểu, thanh phế, can,
phong nhiệt, thẩm bàng quang thấp khí, chữa
đẻ khó, họ, trừ đờm, chỉ tả (cầm đi ngoài), sáng mắt, thuốc bổ Trên thực tế, mã đề được dùng làm thuốc thông tiểu, chữa ho lâu ngày, viêm khí quản, tả
lỵ, mắt đỏ đau Ngày dùng 6 đến 12 g dưới dạng thuốc sắc Hay dùng làm thuốc họ cho trẻ em,
nhưng nhược điểm của loại thuốc này là gây
cho trẻ đái dầm
Trong sách cổ có nói: Phàm những người đi
tiểu quá nhiều, đại tiện táo, không thấp nhiệt,
thận hư, nội thương dương khí hạ giáng thì
không nên dùng
Dùng ngoài: Nhân dân ta và nhân dân Liên
Xô cũ dùng lá tươi giã nát đắp mụn nhọt, làm
mụn nhọt chóng vỡ và mau lành Dùng ngoài
không kể liều lượng
(Những cây thuốc và vị thuốc vn đỗ tất lợi)
Trang 14CÁC BÀI THUỐC MÃ ĐỀ
1 Chữa lỵ:
Mã đề, dây mơ lông, cỏ seo gà, mỗi vị 20g Sác
uống
2 Chữa người già đái khó, cơ thể nông:
Hạt mã đề 1 chén (có dung tích 50 ml), bỏ vào túi,
sắc lấy nước Dùng nước này nấu cháo lúa kẻ mà
ăn 3 Chữa đái ra máu:
Lá mã để, cỏ ích mẫu giã vắt lấy nước cốt uống
4 Chữa sưng dương vật:
Hạt mã để tán nhỏ, mỗi lần uống 1 thìa, ngày
2 lán
5 Chữa trẻ em khó dái
Mã để giã vắt lấy nước, hòa với ít mật ong
cho uống
6 Chữa đau mắt:
Mã đề giã vắt lấy nước cốt, hòa với nước nàng
trẻ vòi, lọc trong mà nhỏ mắt
7 Thuốc lợi tiểu
Hạt mã đề 10g, cam thảo 2g, nước 600 ml Sắc còn
200 ml, chia 3 lần uống trong ngày
8 Chữa họ đàm:
Mã đề 10g, cam thảo 2g, cát cánh 2g, nước 400ml
Sắc còn 200 ml, chia 3 lần uống trong ngày Nếu
không có cam thảo, có thể thay bằng đường cho
đủ ngot
9 Chữa phù thũng và tiêu chảy kèm sốt, họ và món: Hạt mã đề, ý đi sao, đều bằng nhau Tán bột, uống
Trang 15mỗi lần 10g, ngày dùng 30g.
10 Chữa tiêu chảy
Mã để tươi 1 - 2 năm rau má 1 nắm, cỏ nhọ nồi (hoặc lá phèn đen) 1 nắm Sắc đặc, chia nhiều
lần uống
11 Chữa sốt xuất huyết:
a Mã để (hoặc cối xay, rễ cỏ tranh) 20g, rau mà 30g,
cỏ nhọ nồi 30g Có thể dùng tươi (giã vắt lấy nước uống), hoặc sắc uống Bài thuốc này cũng có thể dùng
để phòng bệnh
b Mã đề 40g, cỏ nho nổi 40g, rau má (hoặc cát căn) 40g, rau sam 40g, kim ngân 30g, hoa hoè 10g, thảo quyết minh 10g Sắc với 300 ml nước, lấy 100 mì, uống nước đầu, sau đó sắc nước thứ hai và thứ ba, uống tiếp trong ngày
12 Chữa bỏng:
Nước sắc mã để dậm đặc 100% (100 ml = 100g
mã để khô), trộn đều với lanolin 50g, dầu parafin 50g Bởi thuốc mỡ lên vết bỏng và bằng lại
13 Chữa giai đoạn đầu của bệnh lao phổi:
Hạt mã đề 10g, đang sam 16g, sơn dược 15g ý dĩ 10g, mạch môn 10g, hạt mơ Trung Quốc (Prunus mume) 10g, cam thảo 3g Sắc với 600 ml nước, còn 200 ml Chia làm 2 - 3 lần uống trong ngày
14 Chữa đái tháo đường
Hạt mã đề 6g, sơn được 15,5g, sinh địa 15,5g
phục linh 15.5g, phu tử 15.5g, sơn thù du 10g, trạch tả 10g, quế 10g, ngưu tất 10g, mẫu đơn bì 6g Làm thành viên 2.5g, mỗi lần uống 4 viên, ngày 2 lần Hoặc sắc