Đặc biệt, trong xu thế toàn cầu hóadiễn ra mạnh mẽ, nhu cầu hưởng thụ của người dân các nước phát triển trên thế giớingày càng cao đang mở ra ngành du lịch những cơ hội phát triển mới..
Trang 1ĐẠI HỌC KINH TẾ- ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Trần Thị Như Uyển
Võ Thị Mỹ NữHuỳnh Thị Hoài NhưDương Thị Kim NguyệtNguyễn Hữu Trung
Đà Nẵng, 11/2021
Trang 2MỤC LỤC
I LỜI MỞ ĐẦU: 2
II TỔNG QUAN VỀ QUẢNG NAM: 3
1 Về DMO: 3
2 Về vị trí địa lý, địa điểm và con người: 3
3 Về cơ sở hạ tầng: 4
4 Về tình hình du lịch: 5
5 Phân tích SWOT: 6
III KẾT QUẢ KHẢO SÁT: 7
Phần 1: Về thói quen du lịch 8
Phần 2: Về các quyết định khi đi du lịch tại Quảng Nam 12
IV KẾ HOẠCH KÍCH CẦU DU LỊCH TẠI QUẢNG NAM: 16
V KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG TẠI QUẢNG NAM: 20
VI TÀI LIỆU THAM KHẢO: 27
Trang 3I LỜI MỞ ĐẦU:
Ngày nay du lịch thực sự trở thành một ngành kinh tế quan trọng, ngành kinhdoanh toàn cầu, mang lại công ăn việc làm và nguồn thu nhập cao cho nhiều người,nhiều đất nước Vì thế không ít người cho rằng ngành du lịch là “con gà đẻ trứngvàng” khi đóng góp hơn 10% cho GDP toàn cầu Đặc biệt, trong xu thế toàn cầu hóadiễn ra mạnh mẽ, nhu cầu hưởng thụ của người dân các nước phát triển trên thế giớingày càng cao đang mở ra ngành du lịch những cơ hội phát triển mới
Việt Nam là một trong những quốc gia có tài nguyên du lịch đa dạng, phong phú,trong những năm gần đây ngành du lịch nước ta đã có những bước phát triển đáng kể
và đang trở thành ngành kinh tế quan trọng, góp phần to lớn trong phát triển kinh tế
-xã hội của đất nước Đồng thời, góp phần để nước ta phát triển, mở rộng quan hệngoại giao, hội nhập kinh tế, là cơ hội để quảng bá hình ảnh đất nước con người ViệtNam đến với thế giới
Quảng Nam là một tỉnh của vùng duyên hải miền Trung, thể hiện điểm nổi bật bậtcủa du lịch khi sở hữu 2 di sản thế giới là phố cổ Hội An và khu di tích thánh địa MỹSơn Ngoài ra, phân bố đều khắp tỉnh là cá điểm du lịch gắn liền với thiên nhiên, conngười và những giá trị truyền thống mang lại những giá trị du lịch đặc sắc của tỉnh.Tuy nhiên, nếu xét trong bối cảnh chung của nền kinh tế và so với tiềm năng du lịchcủa Quảng Nam thì những kết quả đạt được của ngành du lịch Quảng Nam vẫn chưađược như mong muốn, khai thác cơ hội và tiềm năng chưa thực sự hiệu quả Đặc biệt
là sự ảnh hưởng của đại dịch Covid - 19, du lịch Quảng Nam có sự tụt giảm và ảnhhưởng nặng doanh thu du lịch chỉ đạt 1.073 tỷ đồng
Với tình hình trên, Sở VH-TT-DL của tỉnh Quảng Nam cần đưa ra các chiến lượcphát triển nhằm khôi phục lại tình hình du lịch của tỉnh nhà cũng như phát huy cáctiềm năng và lợi thế của địa phương, đưa du lịch trở thành ngành kinh tế chủ đạo Với
2 mục tiêu chính là “ KÍCH CẦU DU LỊCH và PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG”.
Trang 4II TỔNG QUAN VỀ QUẢNG NAM:
1 Về DMO:
Tên cơ quan: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Nam
(DEPARTMENT OF CULTURE, SPORTS AND TOURISM QUANG
NAM) Địa chỉ: Số 02 - Trần Phú - TP Tam Kỳ - Quảng Nam
2 Về vị trí địa lý, địa điểm và con người:
Vị trí :
- Quảng Nam nằm ở miền Trung của Việt Nam, cách thủ đô Hà Nội 860 km về phíaBắc, cách thành phố Hồ Chí Minh 865 km về phía Nam Phía bắc giáp thành phố ĐàNẵng; phía đông giáp biển Đông với trên 125 km bờ biển; phía nam giáp tỉnh QuảngNgãi; phía tây giáp tỉnh Kon Tum và nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
- Quảng Nam 18 đơn vị hành chính cấp huyện bao gồm 02 thành phố (Tam Kỳ, HộiAn) và 16 huyện (Bắc Trà My, Duy Xuyên, Hiệp Đức, Nam Giang, Nam Trà My, NúiThành, Phú Ninh, Phước Sơn, Quế Sơn, Tây Giang, Thăng Bình, Tiên Phước, Đại Lộc,Điện Bàn, Đông Giang, Nông Sơn) Thành phố Tam Kỳ là trung tâm kinh tế - chính trị -văn hóa của cả tỉnh
- Diện tích tự nhiên của Tỉnh Quảng Nam là 10.406,83 km2
Địa điểm:
Trang 5- Sở hữu hai di sản văn hoá thế giới được UNESCO công nhận là Phố cổ Hội An,Thánh địa Mỹ Sơn và nhiều địa điểm di tích lịch sử và văn hóa (theo thống kê QuảngNam có khoảng 61 điểm du lịch như: kinh đô cổ Trà Kiệu, các tháp chàm Khương Mỹ,Chiên Đàn, Bàng An, Phật viện Đồng Dương ghi lại dấu ấn rực rỡ của nền văn hóa SaHuỳnh, Champa, Đại Việt.) cùng với nhiều loại hình hoạt động văn hóa (như hát tuồng,hát đối) và các quần thể kiến trúc khác như chứng tích Núi Thành, tạo nên những điểmthu hút khách du lịch đến thăm quan, tìm hiểu.
- Bên cạnh đó các làng nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống độc đáo và những vùngruộng, đồng, sông nước giữ nguyên nét điển hình của làng quê Việt Nam, hội đủ các yếu
tố phát triển du lịch đồng quê, du lịch vườn, làm đa dạng các loại hình du lịch, tạo thêmsức hấp dẫn đối với du khách
- Quy mô dân số Quảng Nam thuộc diện lớn so với cả nước, xếp thứ 18/63 tỉnh,thành phố, thứ 3 trong khu vực Bắc trung bộ và Duyên hải miền trung (sau Thanh
Hoá, Nghệ An)
3 Về cơ sở hạ tầng:
Đường bộ:
-Hiện nay có các tuyến đường quốc lộ đi qua địa phận tỉnh Quảng Nam là đường Hồ Chí
Minh, 1A, 14B, 14D, 14E với chiều dài hơn 400km Đường tỉnh lộ gồm 18 tuyến với tổng chiều dài gần 500 km Đặc biệt, quốc lộ 14 là tuyến thông suốt với nước
CHDCND Lào qua cửa khẩu Đắc Ốc (huyện Nam Giang)
Đường sắt :
-Tuyến đường sắt Bắc - Nam chạy qua địa bàn tỉnh Quảng Nam có chiều dài 95 km
Đường biển :
-Tỉnh Quảng Nam có cảng Kỳ Hà, là một cảng nước sâu nằm trong khu kinh tế mở Chu
Lai và ngay cạnh khu kinh tế Dung Quất (tỉnh Quảng Ngãi) Từ đây, hàng hóa có
Trang 6thể vận chuyển đến các nước, đồng thời là điểm dừng chân thuận lợi của các tuyến vận tải hàng hải quốc tế.
Đường hàng không :
- Hiện nay, sân bay Chu Lai, là một trong sáu sân bay hiện đại nhất của Việt Nam,
có khả năng phục vụ các loại máy bay có trọng tải lớn như: Boeing, Airbus Trong tươnglai, sân bay Chu Lai sẽ phục vụ các tuyến bay quốc tế vận tải hành khách, hàng hóa trongkhu vực Bắc Á, Thái Bình Dương
- Theo thống kê, tổng lượt khách tham quan, lưu trú du lịch tại Quảng Nam năm
2019 ước đạt 7.668.000 lượt khách, tăng 17,61% so với cùng kỳ năm 2018; trong đó:khách quốc tế ước đạt 4.579.000 lượt khách, tăng 20,50% so với cùng kỳ năm 2018;khách nội địa ước đạt 3.089.000 lượt khách, tăng 13,57% so với cùng kỳ năm 2018
- Doanh thu từ tham quan, lưu trú du lịch năm 2019 của Quảng Nam ước đạt 6.000
tỷ đồng, tăng 27,66% so với cùng kỳ năm 2018 Thu nhập xã hội từ du lịch ước đạt14.000 tỷ đồng
- Do ảnh hưởng của dịch Covid-19, nhiều hoạt động du lịch bị tạm dừng Tổng lượtkhách tham quan lưu trú năm 2020 ước đạt 1,4 triệu lượt, giảm 81% so với năm 2019.Doanh thu từ du lịch ước đạt 1.073 tỷ đồng/trong 9 tháng đầu năm 2021, tổng lượt khách
du lịch giảm mạnh, chỉ đạt hơn 300.000 lượt khách, giảm hơn 77% so với cùng kỳ năm
2020 và giảm gần 95% so với cùng kỳ năm 2019; doanh thu đạt 281 tỷ đồng; thu nhập xãhội từ du lịch đạt 660 tỷ đồng, giảm hơn 73% so với cùng kỳ năm 2020 và giảm hơn 93%
so với cùng kỳ năm 2019; thiệt hại về du lịch khoảng 15.000 tỷ đồng do ảnh hưởng bởidịch bệnh COVID-19
Trang 7- Quảng Nam có 10 thị trường khách quốc tế tham quan, lưu trú nhiều nhất: HànQuốc, Úc, Anh, Pháp, Trung Quốc, Mỹ, Đức, Nhật Bản, Malaysia, Đài Loan; trong
đó, khách Hàn Quốc đến tham quan, lưu trú chiếm phần lớn
5 Phân tích SWOT:
a Điểm mạnh (Strengths):
- Có tài nguyên thiên nhiên đa dạng phong phú, nhiều điểm du lịch hấp dẫn, nền
văn hóa là sự giao thoa kết hợp giữa nhiều địa phương lại với nhau
- Có mạng lưới giao thông thuận lợi, dễ dàng di chuyển giữa các vùng.
- Nguồn lao động phổ thông dồi dào có khả năng đáp ứng các kế hoạch phát triển dài
hạn
b Điểm yếu (Weaknesses):
- Sức cạnh tranh của ngành kinh tế du lịch bộc lộ nhiều điểm yếu, chưa đủ sức cạnh tranh với các địa điểm khác.
Phần lớn doanh nghiệp du lịch Quảng Nam quy mô nhỏ; thiếu sản phẩm du lịch mới;
ít điểm tham quan mang tính nổi trội; môi trường du lịch còn nhiều bất cập Hoạt động
lữ hành chưa chủ động được nguồn khách Chính sách hỗ trợ phát triển du lịch cộngđồng còn chậm
- Nguồn nhân lực du lịch hạn chế về chất lượng.
Thiếu khả năng về chuyên môn, trình độ quản lý, tay nghề nên chưa đáp ứng đượcyêu cầu, nhất là lao động quản lý trong các doanh nghiệp lớn Lao động trong các bộmáy quản lý nhà nước cấp huyện còn khá mỏng, phần lớn kiêm nhiệm… ;
- Các chính sách về quy hoạch và quản lý quy hoạch còn nhiều bất cập.
Chủ trương ưu tiên phát triển Cù Lao Chàm thành đảo du lịch tổng hợp cao cấp chưađược triển khai cụ thể Một số dự án đầu tư du lịch tiến độ triển khai chậm hoặc khôngtriển khai, nhất là các dự án du lịch ven biển Việc đầu tư hạ tầng du lịch chưa đồng
bộ, nhiều hạ tầng thiết yếu tại các khu, điểm còn thiếu như: cầu cảng, bãi đỗ xe, nhà
vệ sinh, nhà đón tiếp khách… Một số điểm du lịch được xác định có tiềm năng ở phíanam và phía tây của tỉnh vẫn chưa được đầu tư đúng mức, chưa tương xứng với tiềmnăng, thế mạnh vốn có…
c Cơ hội (Opportunities):
- Vị trí địa lý nằm ở trung tâm du lịch của miền trung.
Trang 8Nằm trên tuyến đường quốc lộ 1A và đường Hồ Chí Minh Đây là cơ hội để dễ dàng hợp tác liên các tỉnh thành khác để quảng bá du lịch khu vực.
- Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết 08-NQ/TW của về phát triển du lịch trở thành
ngành kinh tế mũi nhọn Ngành du lịch Quảng Nam sẽ được chú trọng đầu tư để pháttriển
d Thách thức (Threats):
- Cạnh tranh gay gắt với các trung tâm du lịch của miền trung (TP Đà Nẵng và
Huế) để thu hút khách du lịch
- Tình hình biến đổi khí hậu ngày càng khắc nghiệt, đặc biệt là việc xâm thực bãi
biển, khiến cho nhiều bờ biển đang có nguy cơ bị “xóa sổ” Ngoài ra, áp lực về sức chứa,
vệ sinh môi trường biển, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học biểnđảo chưa được đầu tư đồng bộ Không thể phát huy được hết tiềm năng du lịch biển đảocủa tỉnh
- Chịu sự ảnh hưởng của thời tiết
Quảng Nam cũng chịu nhiều ảnh hưởng của mưa bão, có tác động trực tiếp tới hoạtđộng du lịch vào các tháng 9 và 10 Với điều kiện địa hình nhiều núi nằm sát biển,tình hình lũ lụt cũng có khả năng ảnh hưởng mạnh tới các hoạt động kinh tế xã hộitrong đó có du lịch Các điều kiện khí hậu được dự kiến là sẽ ngày càng khắc nghiệtvới các hiện tượng thời tiết cực đoan hơn do tác động của biến đổi khí hậu
Kết luận chung: Đánh giá chung cho thấy Quảng Nam có khả năng hấp dẫn, thu hút
khách du lịch cao với nhiều tài nguyên du lịch đa dạng và hết sức có giá trị, ngoài ra khảnăng tiếp cận bằng các loại hình giao thông khác nhau cũng như từ các hướng khác nhaucũng hết sức thuận tiện
III KẾT QUẢ KHẢO SÁT:
*Link kết quả khảo sát:
Trang 9Nhóm nghiên cứu đã thực hiện khảo sát hơn 50 đáp viên, theo đó, thống kê nhân khẩu học của các đáp viên cụ thể như sau:
- Về giới tính: 79,6% nữ và 20,4% nam;
- Về độ tuổi: 94,4% đáp viên ở độ tuổi từ 18-35 tuổi; 1,9% từ 35-54 tuổi, và 3,7% đáp
viên trên 55 tuổi Điều này cũng khá phù hợp bởi những người trẻ tuổi (18-35) thường cónhu cầu đi du lịch nhiều hơn so với những người lớn tuổi
- Về nghề nghiệp: 1,9% đáp viên là nhân viên văn phòng, 98,1% là học sinh/ sinh viên
- Về thu nhập hàng tháng: 51,9% có thu nhập dưới 1 triệu/tháng; 38,9% đáp viên có
mức thu nhập từ 1-3 triệu/tháng; 3,7% thu nhập từ 3-7 triệu/tháng và 5,6% thu nhập trên 7triệu/tháng
Sau đây là số liệu của các câu hỏi chính:
Phần 1: Về thói quen du lịch
Câu 1: Mức độ thường xuyên đi du lịch của bạn?
Theo thống kê, 48,1% số người khảo sát mỗi năm chỉ du lịch một lần Kế đến là27,8% là sáu tháng sẽ du lịch một lần; 9,3% là ba tháng sẽ du lịch một lần; đặc biệt cótới 11,1% là một tuần sẽ du lịch một lần và số còn lại là có những lý do khác nhau đốivới mức độ du lịch của họ
Trang 10Câu 2: Bạn sẵn sàng chi trả bao nhiêu cho mỗi chuyến đi du lịch?
Câu 3: Bạn thường lên kế hoạch cho chuyến đi du lịch của mình trước ngày khởi hành khoảng bao lâu?
Hơn 50% số người được khảo sát thực hiện việc lên kế hoạch về chuyến đi gần đâynhất của mình là từ 1 tháng đến 6 tháng trước trở lên (cụ thể là 1 tháng là 46,3%; 2-3tháng là 11,1%; 4-6 tháng là 5,6%) Điều này cho thấy giai đoạn lên kế hoạch du lịchcủa phần lớn người trả lời diễn ra trong thời gian từ khá ngắn đến tương đối dài, haynói cách khác tùy thuộc vào địa điểm đến của họ ở đâu, xa hay gần Đáng chú ý là cóđến 37% người trả lời chỉ dành một tuần cho việc tìm hiểu và lên kế hoạch cho chuyến
du lịch của mình Có thể họ là những người không có nhiều thời gian cho việc lập kếhoạch đi chơi và cũng có thể họ quá dày dặn kinh nghiệm trong việc này
Trang 11Câu 4: Bạn tìm kiếm thông tin cho chuyến đi du lịch của mình qua đâu?
Có thể dễ dàng nhận thấy hầu hết người được hỏi đều bắt đầu tìm kiếm thông tin
cho những chuyến du lịch của mình qua Internet/ Báo chí (90,7%) Tiếp theo là tham
khảo từ bạn bè/ người thân (77,8%) và họ ít có xu hướng đi lại những địa điểm đã từng đến trước đó (24,1%).
Câu 5: Bạn thường tìm hiểu những thông tin nào trước khi lựa chọn điểm đến du lịch đó?
Theo thống kê, các đáp viên đa số sẽ tìm hiểu về các “Địa điểm tham quan”( 83,3%) và “Ẩm thực tại điểm đến” ( 77,8%) trước khi lựa chọn điểm đến du lịch đó
Kế đến các đặc điểm như: “Khí hậu của điểm đến; phương thức di chuyển tới điểm
Trang 12đến; Sự kiện lễ hội; Cơ sở lưu trú” đang khá đồng đều với nhau Ngoài ra, một số đápviên cũng lựa chọn “Văn hóa của điểm đến” và “Phương thức di chuyển bên trongđiểm đến” là thông tin cũng cần phải tìm hiểu Kết hợp cả câu 3,4,5 thì các thống kênày có thể giúp các công ty du lịch hoặc các đơn vị quảng bá du lịch xác định đượckênh thông tin tiếp cận hiệu quả cũng như phát triển đa dạng các loại thông tin đếnkhách du lịch Thông qua mạng xã hội, du khách có thể tìm hiểu thông tin về điểmđến rất dễ dàng thông qua video clip, hình ảnh được chia sẻ giữa bạn bè và người thân
về điểm đến Hành vi tìm hiểu và tìm kiếm thông tin về điểm đến du lịch giờ đây đãtrở thành một việc tiêu khiển thông qua mạng xã hội, cụ thể là Facebook, Youtube,Instagram, điều này cũng phần nào lý giải việc dành ít thời gian cho việc tìm hiểu vềchuyến đi trước khi đi du lịch của các đáp viên
Câu 6: Bạn đã từng đặt phòng qua các kênh Online Travel Agent hay Travel Agent (Ví dụ: Booking, Agoda, ) chưa?
Thống kê cho thấy rõ sự bất cập của kênh OTA/TA hiện tại về việc tiếp cận vớikhách du lịch khi có tới 61,1% đáp viên chưa từng sử dụng Điều này thể hiện rõ ràngcông tác truyền thông của các kênh này chưa hiệu quả vì có rất nhiều người tìm kiếmthông tin qua Internet/Báo chí hoặc những dịch vụ trên kênh OTA/TA chưa thỏa mãnnhu cầu của khách du lịch
Trang 13Tuy nhiên, nếu các công ty du lịch hoặc các đơn vị quảng bá du lịch có thể khắcphục những nhược điểm đã nêu trên để đáp ứng nhu cầu của khách du lịch thì chắcchắn hiệu quả sẽ gia tăng đáng kể vì có tới 95,7% đáp viên đã sẵn sàng cho việc đặtqua các kênh OTA/TA.
Phần 2: Về các quyết định khi đi du lịch tại Quảng Nam
Câu 1: Mức chi phí bạn sẵn sàng bỏ ra là bao nhiêu?
Theo thống kê:
53,7% chấp nhận bỏ ra chi phí từ khoảng 1 triệu đến 3 triệu đồng choviệc đi du lịch Đây là mức chi phí hợp lý cho những người đi làm ( có
lẽ độc thân) Thu nhập bình quân của người Việt thường rơi vào tầm 6 –
10 triệu đồng Do đó, việc bỏ ra chi phí trên để đi du lịch là có khả năng
Vì vậy, các DMO của Quảng Nam nên hợp tác với các công ty du lịch,
Trang 14lữ hành để thiết kế các tour ngắn ngày, phù hợp với việc du lịch nghỉ dưỡng.
27,8% chấp nhận chi phí dưới 1 triệu Đây là mức chi phí dành cho các học sinh, sinh viên
11.1% chấp nhận mức chi phí từ 3 triệu đến 5 triệu Đây là mức chi tiêu dành cho gia đình, do đối tượng này có công việc ổn định, kinh phí cho mỗi chuyến đi có thể từ cả hai vợ chồng nên dồi dào hơn Các DMO có thể hợp tác với công ty du lịch lữ hành để thiết kế các tour dài ngày, thích hợp cho việc nghỉ ngơi và vui chơi, phù hợp với cả trẻ em và người lớn
Chỉ có 7,4% chấp nhận mức chi phí bỏ ra trên 5 triệu đồng Đây là mứcchi phí khá cao, nên sẽ khó tiếp cận với các đối tượng này Nhóm đối tượng này sẽ thích việc được giữ yên tĩnh và tôn trọng
Câu 2: Bạn sẽ lựa chọn loại hình lưu trú nào?