Điều này làm tăng nhiệt độ không khí bên trong xi lanh lên cao đến mức nhiên liệu diesel được phun vàobuồng đốt tự bốc cháy.. Động cơ diesel tốc độ thấp như được sửdụng trong tàu và các
Trang 1o DANH MỤC
1 Ý NGHĨA
2 MỤC TIÊU
3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
3.1 L ỊCH SỬ PHÁT TRIỂN ĐỘNG CƠ DIESEL PHUN DẦU ĐIỆN TỬ .
3.2 S Ự KHÁC BIỆT GIỮA ĐỘNG CƠ DISEL VÀ ĐỘNG XĂNG .
3.3 T ÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA NHIÊN LIỆU DIESEL
3.3.1 Khối lượng riêng
3.3.2 Độ nhớt
3.3.3 Tính bốc hơi
3.3.4 Nhiệt độ tự cháy
3.3.5 Nhiệt độ đông đặc
3.4 T ÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA NHIÊN LIỆU DIESEL
3.4.1 Nhiệt trị
3.4.2 Thành phần lưu huỳnh và tạp chất
3.4.3 Độ axit
3.5 Đ ÁNH GIÁ TÍNH TỰ CHÁY CỦA NHIÊN LIỆU
3.5.1 Tỷ số nén của nhiên liệu diesel ع .th 3.5.2 Chỉ số xêtan:
3.5.3 Hằng số nhớt – khối lượng W:
3.6 G IẢN ĐỒ CHÁY CỦA ĐỘNG CƠ DIESEL
3.6.1 Đặc điểm hình thành hòa khí trong động cơ diesel
3.6.2 Đặc điểm quá trình cháy của động cơ diesel
4 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘNG CƠ
4.1 H Ệ THỐNG NHIÊN LIỆU C OMMON RAIL
4.2 C ÁC CHI TIẾT TRONG HỆ THỐNG
4.2.1 Thùng chứa nhiên liệu
Trang 2BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
4.2.2 Bơm tay
4.2.3 Lọc nhiên liệu
4.2.4 Bơm cao áp
4.2.5 Ống trữ nhiên liệu áp suất cao
4.2.6 Đường ống áp suất cao (đường ống nhiên liệu)
4.2.7 Kim phun
5 HỆ THỐNG ĐIỆN ĐÔNG CƠ
5.1 M ẠCH KHỞI ĐỘNG
5.2 ECU
5.2.1 Sơ đồ mạch điện ECU
5.2.2 Booster pressure sensor (cảm biến áp suất tăng áp)
5.2.3 Atmospheric pressure sensor (áp suất khí quyển )
5.2.4 Air flow sensor (cảm biến lưu lượng khí nạp)
5.2.5 Coolant temperature sensor
5.2.6 Fuel temperature sensor (cảm biến nhiệt độ nhiên liệu)
5.2.7 Fuel pressure sensor (cảm biến áp suất nhiên liệu)
5.2.8 Fuel filter water sensor (cảm biến nước)
5.2.9 Knock sensor (cảm biến kích nổ )
5.2.10 Crankshaft position sensor (cảm biến trục khủy)
5.2.11 Camshaft position sensor (cảm biến vị trí trục cam )
5.2.12 Swich input signal (tín hiệu khác)
5.2.13 Cảm biến bàn đạp ga
Trang 3DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 3-1 Biểu đồ quá trình cháy của động cơ 14
Hình 4-1 Quá trình hình thành nhiên nhiên liệu 19
Hình 4-2 Hệ thống nhiên liệu 20
Hình 4-3 Cấu tạo kim phun 22
Hình 4-4 Quá trình phun nhiên liệu 23
Hình 5-1 Sơ đồ mạch khởi động 25
Hình 5-2 Sơ đồ tín hiệu 26
Hình 5-3 Sơ đồ mạch điện ECU 31
Hình 5-4 Cảm biến áp suất tăng áp 32
Hình 5-5 Sơ đồ chân cảm biến 33
Hình 5-6 Cấu tạo cảm biến lưu lượng khí nạp 34
Hình 5-7 Nguyên lý hoạt động 35
Hình 5-8 Sơ đồ chân cảm biến HFM 35
Hình 5-9 Cảm biến nhiệt độ nước làm mát 36
Hình 5-10 Sơ đồ chân cảm biến nhiệt độ nước làm mát 36
Hình 5-11 Sơ đồ chân cảm biến nhiệt độ nhiên liệu 37
Hình 5-12 Cảm biến áp suất nhiên liệu 38
Hình 5-13 Sơ đồ chân cảm biến áp suất nhiên liệu 38
Hình 5-14 Cảm biến kích nổ 39
Hình 5-15 Sơ đồ chân cảm biến kích nổ 39
Hình 5-16 Cảm biến trục khuỷu 40
Hình 5-17 Sơ đồ chân cảm biến trục khuỷu 40
Hình 5-18 Cảm biến vị trí trục cam 41
Hình 5-19 Sơ đồ chân cảm biến vị trí trục cam 41
Hình 5-20 Sơ đồ chân tín hiệu công tắc phanh 42
Hình 5-21 Sơ đồ chân tín hiệu bàn đạp ly hợp 42
Hình 5-22 Sơ đồ chân cảm biến bàn đạp ga 43
Trang 4BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Ngành công nghiệp ô tô được đánh giá là một trong những ngành công nghiệp điđầu, kéo theo sự phát triển của các ngành công nghiệp khác Vì vậy, sự phát triểnmạnh mẽ của ngành công nghiệp ô tô được xem là nhân tố tác động tích cực thúcđẩy các ngành có liên quan phát triển, tạo động lực xây dựng nền công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước
Ô tô là sản phẩm được cấu thành từ hơn 3.000 phụ tùng, linh kiện khác nhau (đối với
ô tô con, số linh kiện, phụ tùng có thể từ hơn 20.000 đến 30.000 – tính theo những linhkiện nhỏ nhất) được sản xuất từ nhiều ngành nghề khác nhau, chủ yếu là cơ khí, điện tử,cao su-nhựa, trong đó nhiều phụ tùng lại được lắp ráp từ vài chục đến vài trăm
linh kiện như động cơ, hộp số
Để nâng cao và duy trì chất lượng cho nguồn nhân lực trong mỗi tổ chức thì mộthoạt động không thể thiếu đó là công tác đào tạo nguồn nhân lực Thông qua cáchoạt động đó giúp cho các tổ chức tạo được vị thế của mình trong môi trường kinhdoanh cạnh tranh ngày càng khốc liệt Hướng tới việc đào tạo nguồn nhân lực cótrình độ chuyên môn cao thì chúng ta cần một chương trình đào tạo khoa học gắnliền với thực tiễn Các công nghệ trên động cơ ô tô hiện tại thì luôn được đổi mới vàcải tiến nhằm hướng tới việc tiết kiệm nhiên liệu, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, antoàn và tiện lợi Cùng với đó là sự phức tạp trong hệ thống điều khiển để đảm bảocác chức năng trên vận hành ổn định Đồ án của chúng tôi giúp cho người kĩ thuậtviên tìm hiểu thêm về công nghệ mới được áp dụng trên động cơ SSANGYONGREXTON II bao gồm cấu tạo, nguyên lý của hệ thống phun dầu điện tử, các cảmbiến sử dụng trên động cơ và cách vận hành của động cơ thông qua hộp điều khiểnECU Nhờ đó mà kĩ thuật viên có thể nắm bắt các công nghệ hiện đại, biết cách thứckiểm tra sửa chữa khi có lỗi xảy ra trên xe Thông qua đồ án này nó không chỉ giúpcho chúng tôi có thêm kiến thức chuyên sâu, hiểu rõ công việc thực tế cần phải làm
mà còn là tài liệu có thể lưu trữ lại giúp các bạn sinh viên khóa sau có thêm nguồntài liệu để nghiên cứu và phát triển
Trang 52 MỤC TIÊU
Thiết kế và đại tu mô hình động cơ
Nêu ra cấu tạo và nguyên lý các bộ phận trong hệ thống
Xây dựng quy trình chẩn đoán động cơ
Đối tượng đề tài là động cơ phun dầu điện tử SSANGYONG REXTON II
Động cơ Diesel hay còn gọi là động cơ nén cháy hoạt động theo nguyên lý tựcháy, được Rudolf Diesel phát minh vào năm 1892 và đặt theo tên ông Động cơDiesel là một loại động cơ đốt trong, trong đó việc đánh lửa nhiên liệu được gây rabởi nhiệt độ cao của không khí trong xi lanh do nén cơ học (nén đoạn nhiệt) Điềunày trái ngược với các động cơ đánh lửa như động cơ xăng hay động cơ ga (sử dụngnhiên liệu khí) sử dụng bộ đánh lửa để đốt cháy hỗn hợp nhiên liệu-không khí Đếnnăm 1927 Robert Bosh mới phát triển bơm cao áp (bơm phun Bosch lắp cho động
cơ Diesel trên ô tô thương mại và ô tô khách vào năm 1936)
Động cơ diesel hoạt động bằng cách chỉ nén không khí Điều này làm tăng nhiệt
độ không khí bên trong xi lanh lên cao đến mức nhiên liệu diesel được phun vàobuồng đốt tự bốc cháy Với nhiên liệu được đưa vào không khí ngay trước khi đốt,
sự phân tán của nhiên liệu không đồng đều; đây được gọi là hỗn hợp nhiên không khí không đồng nhất Mô-men xoắn mà động cơ diesel tạo ra được điều khiểnbằng cách điều khiển tỷ lệ nhiên liệu-không khí (λ); thay vì điều tiết khí nạp, động
cơ diesel phụ thuộc vào việc thay đổi lượng nhiên liệu được phun và tỷ lệ nhiên không khí thường cao
liệu-Động cơ diesel có hiệu suất nhiệt cao nhất (hiệu suất động cơ) so với bất kỳ động cơ
dù bản thân chu trình Diesel kém hiệu quả hơn ở các tỷ số nén bằng nhau Vì động cơdiesel sử dụng tỷ số nén cao hơn nhiều (nhiệt nén được sử dụng để đốt cháy nhiên liệudiesel cháy chậm), tỷ lệ cao hơn đó bù đắp cho tổn thất bơm không khí trong động cơ,
thừa Một sự mất mát hiệu suất nhỏ cũng được tránh so với động cơ
Trang 6BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
phun xăng thì nhiên liệu không cháy không có ở chụp xupap và do đó nhiên liệukhông đi trực tiếp từ đầu vào ra ống xả Động cơ diesel tốc độ thấp (như được sửdụng trong tàu và các ứng dụng khác trong đó trọng lượng tổng thể của động cơtương đối không quan trọng) có thể đạt hiệu suất hiệu quả lên tới 55%.[1]
Các động cơ diesel trên đường hiện tại có hiệu suất nhiệt xấp xỉ 42% khi đầy tải,với 28% năng lượng nhiên liệu bị lãng phí trong khí thải (bao gồm 4% tổn thất dobơm), 28% năng lượng tiêu hao nhiên liệu đến phương tiện làm mát khi loại bỏ nhiệtmôi trường xung quanh (bao gồm 4% do ma sát cơ học và các phụ kiện ký sinh), và2% là thất thoát nhiệt khác
Động cơ turbo-diesel hiện đại sử dụng hệ thống phun nhiên liệu common-railđược điều khiển điện tử để tăng hiệu suất Với sự trợ giúp của hệ thống nạp turbobiến đổi hình học (mặc dù phải bảo dưỡng nhiều hơn), điều này cũng làm tăng mô-men xoắn của động cơ ở tốc độ động cơ thấp (1200-1800 RPM) Động cơ diesel tốc
độ thấp như MAN S80ME-C7 đã đạt được hiệu suất chuyển đổi năng lượng tổng thể
là 54,4%, đây là mức chuyển đổi nhiên liệu thành công suất cao nhất đối với bất kỳđộng cơ đốt trong nào Các động cơ diesel trong xe tải lớn, xe buýt và ô tô dieselmới hơn có thể đạt hiệu suất cao nhất khoảng 45%
Hệ thống nhiên liệu Diesel không ngừng được cải tiến với các giải pháp kỹ thuậttối ưu nhắm làm giảm mức độ phát sinh ô nhiễm và suất tiêu hao nhiên liệu Các nhànghiên cứu về động cơ Diesel đã đề ra nhiều biện pháp khác nhau về kỹ thuật phun
và tổ chức quá trình cháy nhằm hạn chế các chất ô nhiễm Các biện pháp chủ yếutập chung vào giải quyết các vấn đề:
- Tăng tốc độ phun để giảm nồng độ bồ hóng do tăng tốc hòa trộn nhiên liệu khôngkhí
- Tăng áp suất phun, đặc biệt là đối với động cơ phun trực tiếp
- Điều chỉnh dạng quy luật phun theo khuynh hướng kết thúc nhanh quá trình phun để làm giảm HC
- Biện pháp hồi lưu một bộ phận khí xả
Hiện nay các nhược điểm đó đã được khắc phục bằng cách cải tiến một số bộ phận của hệ thống nhiên liệu Diesel điện tử như:
Trang 7- Bơm cao áp điều khiển điện tử.
- Vòi phun điện tử
- Ống tích trữ nhiên liệu áp suất cao (ống Rail)
Với các ứng dụng mạnh mẽ về điều khiển tự động trong hệ thống nhiên liệuDiesel và nhờ sự phát triển về công nghệ, năm 1986 Bosch đã đưa ra thị trường cơcấu điều khiển điện tử cho hệ thống cung cấp nhiên liệu Diesel được gọi là hệ thốngnhiên liệu Common Rail Diesel Cho đến ngày nay hệ thống cung cấp nhiên liệuCommon Rail Diesel đã được hoàn thiện Trong động cơ Diesel hiện đại áp suấtphun được thực hiện cho mỗi vòi phun một cách riêng biệt, nhiên liệu áp suất caođược chứa trong một đường ống (Rail) và được phân phối đến từng vòi phun theoyêu cầu So với các hệ thống cung cấp nhiên liệu Diesel thông thường thì CommonRail Diesel đã đáp ứng và giải quyết được những vấn đề:
- Giảm tối đa mức độ tiếng ồn
- Nhiên liệu được phun ra với áp suất rất cao nhờ kết hợp điều khiển điện tử, ápsuất phun có thể đạt tới 184 MPa Thời gian phun cực ngắn và tốc độ phun cực nhanh (khoảng 1,1 ms)
- Có thể thay đổi áp suất phun và thời điểm phun tùy theo chế độ làm việc củađộng cơ
3.2 Sự khác biệt giữa động cơ disel và động xăng
Kỳ
Hút
Trang 8BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
- Công suất động cơ Diesel lớn hơn 1,5 lần so với động cơ xăng
- Nhiên liệu Diesel rẻ tiền hơn xăng
- Suất tiêu hao nhiên liệu riêng của động cơ Diesel thấp hơn động cơ xăng
- Nhiên liệu Diesel không b cháy ở nhiệt độ bình thường, vì vậy ít nguy hiểm
- Động cơ Diesel ít hư hỏng vặt vì không có bộ đánh lửa và bộ chế hoà khí
Nhược điểm:
- Cùng một công suất thì động cơ Diesel có khối lượng nặng hơn động cơ xăng
- Những chi tiết của hệ thống nhiên liệu như bơm cao áp, kim phun được chế tạo
rất tinh vi, đòi hỏi độ chính xác cao với dung sai 1/1000mm Tỉ số nén cao đòi hỏi
vật liệu chế tạo các chi tiết động cơ như nắp xilanh, …phải tốt Các yếu tố trên làm
cho động cơ Diesel đắt tiền hơn động cơ xăng
- Sửa chữa hệ thống nhiên liệu cần phải có máy chuyên dùng, dụng cụ đắt tiền và
thợ chuyên môn cao
- Tốc độ động cơ Diesel thấp hơn tốc độ động cơ xăng
Trang 93.3 Tính chất vật lý của nhiên liệu diesel.
Thông thường khối lượng riêng ρ của nhiên liệu được cho ở nhiệt độ 20oC Căn
cứ vào khối lượng riêng cũng có thể sơ bộ biết được khả năng bay hơi của nhiênliệu Nhiên liệu diesel là nhiên liệu nặng, khó bay hơi nên ρ = 0,80÷0,95g/cm
Độ nhớt của nhiên liệu thường được cho ở 20oC và ở hai dạng:
Độ Nhớt động học: ν (m2/s và cm2/s tức St – stốc) Đối với diesel có ν = 2,5÷8,5cSt
Độ nhớt tương đối: là tỷ số giữa thời gian chảy của 200ml nhiên liệu vào 200mlnước cất ở cùng 20oC qua lỗ đo của thiết bị đo độ nhớt Độ nhớt tương đối còn cótên gọi là Engle kí hiệu là Et và thiết bị đo là Engle kế nếu độ nhớt tương đối lớnhơn 5o Et thì phải hâm nóng nhiên liệu trước khi sử dụng
nhiên liệu quyết định tính chất và thời gian của quá trình hình thành hỗn hợp.Tính bốc hơi phụ thuộc vào thành phần của nhiên liệu và được thể hiện qua đườngcong chưng cất
Nhiệt độ thấp nhất mà hỗn hợp nhiên liệu – không khí ( với tỷ lệ nhất định ) tựbốc cháy ( không cần nguồn lửa từ bên ngoài ) Nhiệt độ tự cháy thường tỷ lệ nghịchvới khối lượng riêng ρ Paraphin có nhiệt độ tự cháy thấp nhất còn các-bua-hy-drothơm có nhiệt độ tự cháy cao nhất
Nhiệt độ đông đặc cao thì phải hâm nóng (sấy) trước khi sử dụng Người tathường sử dụng phụ gia để giảm nhiệt độ đông đặc Đối với nhiên liệu diesel, nhiệt
độ đông đặc nằm trong khoảng -60o ÷ +5oC
Là nhiệt lượng thu được khi đốt cháy hoàn toàn một đơn vị đo lường của nhiên liệu.trong tính toán, người ta phân biệt hai loại nhiệt trị là nhiệt trị cao và nhiệt trị thấp
Trang 10BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Nhiệt trị cao Qo là toàn bộ nhiệt lượng thu được, còn nhiệt trị thấp QH là nhiệtlượng thu được Qo trừ phần nhiệt lượng tỏa ra khi ngưng tụ hơi nước trong sảnphẩm cháy Trong tính toán thường sử dụng nhiệt trị thấp QH vì nhiệt độ khí thảithường lớn hơn nhiều so với nhiệt độ ngưng tụ hơi nước ở cùng áp suất Nhiên liệudiesel trong tính toán lấy QH = 42,5MJ/kg
Trong nhiên liệu ở dạng tạp chất còn lại khi chưng cất dầu Lưu huỳnh khi cháy
sẽ tạo ra SO2 sẽ kết hợp với hơi nước (cũng tạo ra khi nhiên liệu cháy) tạo thành xít yếu H2SO3 gây ăn mòn hóa học, ăn mòn các chi tiết trong động cơ và mưa axit.Hiện tại các nước châu âu giới hạn tạp chất lưu huỳnh trong diesel không quá 0,15%.Còn nước ta thì vẫn dùng nhiên liệu diesel có tới 1% lưu huỳnh
Nhiên liệu được biểu thị bằng số mg hy-dro-xit kali KOH cần thiết để trung hòalượng axit có trong 1g nhiên liệu Độ a-xít càng cao càng gây mòn các chi tiết trongđộng cơ và làm tăng muội than Đối với nhiên liệu diesel, độ a-xit không được vượtquá 10mg KOH
3.5 Đánh giá tính tự cháy của nhiên liệu
3.5.1 Tỷ số nén của nhiên liệu diesel عth
Tính tự bốc cháy của nhiên liệu Diesel: Tính tự cháy của nhiên liệu trong buồngcháy là một chỉ tiêu quan trọng của nhiên liệu diesel Trong động cơ diesel nhiên liệuđược phun vào buồng cháy ở cuối kỳ nén, nó sẽ không bốc cháy ngay mà phải quamột thời gian chuẩn bị làm thay đổi các tính chất vật lý và hóa học (xé tơi tia nhiênliệu thành các hạt nhỏ, các hạt được sấy nóng, bay hơi và hòa trộn với không khí tạonên hòa khí trong buồng cháy, các phân tử O2 và nhiên liệu trong hòa khí va đập vớinhau tạo phản ứng chuẩn bị cháy …v v) sau đó tự bốc cháy Thời gian tính từ lúcbắt đầu phun nhiên liệu tới lúc hòa khí bốc cháy được gọi là thời kỳ cháy trễ và được
đo bằng thời gian حi (giây) hoặc góc quay trục khuỷu φi (độ)
Như vậy giá trị حi hoặc φi ngắn hay dài sẽ thể hiện rõ tính tự cháy dễ hay khó củanhiên liệu diesel trong buồng cháy động cơ
Trang 11Trên thực tế người ta thường dùng các chỉ tiêu sau để đánh giá tính tự cháy của nhiên liệu diesel:
Tỷ số tới hạn عth được xác định trên các động cơ thử nghiệm Điều kiện thửnghiệm như sau:
- Tốc độ động cơ: n = 900 ±1 vòng / phút
- Góc phun sớm: φps = 130 góc quay trục khuỷu, trước ĐCT
- Nhiệt độ nước làm mát: tn = 100 ± 20 C
- Nhiệt độ không khí trên đường nạp: tk = 65 ± 10C
- Nhiệt độ dầu trong các te: td = 50 ÷650C
- Áp suất dầu: pd = 0.17 ÷ 0.21 MPa;
- Áp suất nâng kim phun: pph = 10.5 ± 0.4 MPa;
- Lưu lượng nhiên liệu: Qnl = 10ml/ phút
Trang 12BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Chỉ số xêtan của nhiên liệu được xác định theo nhiên liệu mẫu do hỗn hợp củahai hydrocacbon tạo nên: chất xêtan chính (C16H34) và chất α - metylnaptalin(αC10H7CH3) với tính tự cháy rất khác nhau Tính tự cháy của xêtan được lấy là
100 đơn vị còn α - metylnaptalin là 0 đơn vị Pha trộn hai chất trên theo tỷ lệ thể tíchkhác nhau sẽ được các nhiên liệu mẫu có tính tự cháy thay đổi từ 0 đến 100 đơn vị
Số xêtan của nhiên liệu diesel là số phần trăm thể tích của chất xêtan chính (C16H34)
có trong hỗn hợp của nhiên liệu mẫu, hỗn hợp này có tính tự cháy bên trong xilanhđộng cơ thử nghiệm với các điều kiện thử nghiệm quy định, vừa bằng tính tự cháycủa nhiên liệu cần thử nghiệm
2.5.3 Chỉ số diesel (D): là đại lượng quy ước, được dùng để đánh giá tính tự cháy
của nhiên liệu diesel Chỉ số diesel D được xác định theo biểu thức:
D = (141, 5 – 131,5γ)(1,8A + 32)
Trong đó: γ (kg/dm3)
- Khối lượng riêng của nhiên liệu ở 150C; A (0C)
- Điểm anilin, tức là nhiệt độ kết tủa của nhiên liệu cần thí nghiệm pha trong aniline theo tỷ lệ thể tích 1:1
Là một chỉ tiêu đánh giá tính tự cháy của nhiên liệu diesel bằng phương pháp gián
tiếp (xác định trong phòng thí nghiệm hóa chất).
Hiện nay thường dùng số xêtan để đánh giá tính tự cháy của nhiên liệu diesel
Quá trình cháy trong động cơ diesel có những đòi hỏi sau: đảm bảo cho nhiên liệuđược cháy kiệt, kịp thời làm cho hóa năng của nhiên liệu được chuyển hết thành nhiệtnăng, rồi từ nhiệt năng chuyển biến thành cơ năng một cách hiệu quả nhất Nhưng nhiênliệu của động cơ diesel lại là những thành phần chưng cất nặng, khác với xăng, nhiênliệu diesel có độ nhớt, khó bay hơi vì vậy không thể cho nhiên liệu và không khí đượchòa trộn trước bên ngoài xilanh nhờ bộ chế hòa khí giống như động cơ xăng,
Trang 13mà phải dùng biện pháp phun tơi nhiên liệu nhờ chênh áp lớn vào môi trường áp suấtcao nhiệt độ lớn của môi chất công tác trong buồng cháy động cơ vào cuối kì nén,làm cho hòa khí được hình thành trực tiếp bên trong xilanh Sau đó hòa khí trải quacác giai đoạn phản ứng hóa học phức tạp của ngọn lửa lạnh, ngọn lửa xanh, ngọn lửanóng và phát hỏa tự bốc cháy Do cuối kì nén mới phun nhiên liệu vào xilanh động
cơ nên quá trình hình thành hòa khí rất ngắn, chỉ chiếm khoảng 15 ÷ 350 góc quaytrục khuỷu, do đó tạo nên tình trạng không đều về thành phần hòa khí trong các khuvực buồng cháy động cơ Mặt khác không thể đem số nhiên liệu cấp cho chu trìnhphun cùng một lúc vào xilanh động cơ, vì vậy trong suốt quá trình phun nhiên liệu,thành phần hòa khí trong xilanh cũng biến động liên tục Tại khu vực hòa khí đậm,nhiên liệu do thiếu oxy nên cháy chậm, thậm chí gây cháy không kiệt tạo ra khói đentrong khí xả, còn khu vực hòa khí nhạt gây nên tình trạng không tận dụng hết oxy Vìvậy động cơ diesel chỉ có thể hoạt động bình thường không thải khói đen, khi giá trị
sử dụng trung bình của hệ số dư lượng không khí α >1, nghĩa là trong tình trạngkhông sử dụng hết số oxy nạp vào trong động cơ Với trường hợp α >1 vẫn còn hiệntượng cháy không kiệt, đó là một trong những vấn đề chính cần giải quyết để nângcao tính năng động lực và tính kinh tế của động cơ
Như vậy, muốn nâng cao tính năng của động cơ cần phải đảm bảo nạp nhiều nhấtkhông khí mới vào xilanh, phải nâng cao mức hiệu suất sử dụng số không khí này,
có nghĩa là phải đảm bảo cho nhiên liệu được cháy kiệt với hệ số dư lượng khôngkhí α nhỏ nhất và quá trình cháy phải được kết thúc ở gần điểm chết trên
Do đó, hình thành hòa khí và bốc cháy của nhiên liệu là các khâu then chốt quyếtđịnh tính năng động lực và tính năng kinh tế của động cơ diesel
Trang 14BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Hình 3-1 Biểu đồ quá trình cháy của động cơ.
Thời kì cháy trễ: được tính từ lúc bắt đầu phun nhiên liệu vào xilanh động cơ
(điểm 1) tới khi phát hỏa bốc cháy (điểm 2 hình 2.1) Đặc điểm của thời kì cháy trễlà:
+ Tốc độ phản ứng hóa học tương đối chậm, sản vật của phản ứng là sản vật trunggian (như quá trình của ngọn lửa lạnh)
+ Nhiên liệu phun liên tục vào buồng cháy, cuối thời kì cháy trễ khoảng 30 ÷ 40%nhiên liệu được phun vào, một vài động cơ cao tốc cá biệt có thể phun 100% nhiênliệu trong thời kì này
Thời kì cháy trễ của quá trình cháy trong động cơ diesel, trên một chừng mực nào
đó, cũng có những nét tương tự như thời kì cháy trễ của động cơ xăng, chủ yếu là đểhình thành nguồn lửa đảm bảo cho quá trình cháy được phát triển ra toàn bộ buồngcháy Nhưng thời gian cháy trễ của động cơ xăng chủ yếu phụ thuộc vào việc chuẩn
bị phản ứng hóa học của hòa khí còn ở động cơ diesel ngoài việc phải chuẩn bị cầnthiết cho phản ứng hóa học còn phải phân bố nhiên liệu trong không gian buồngcháy, sấy nóng các hạt nhiên liệu làm nhiên liệu bay hơi và khuếch tán…vì vậy càng
có nhiều yếu tố gây ảnh hưởng tới thời kì này
Các thông số đặc trưng của giai đoạn cháy trễ là thời gian cháy trễ τi (s) hay góc cháy trễ φi (oTK), phụ thuộc trước hết vào thành phần và tính chất của nhiên liệu như số xêtan, xêten, độ nhớt, ngoài ra thời kì cháy trễ còn chịu ảnh hưởng của yếu tố
Trang 15nhiệt độ và áp suất trong xilanh tại thời điểm phun, độ phun tơi, mức độ chuyển động rối của môi chất.
Thời kì cháy nhanh: được tính từ điểm 2 đến khi đạt áp suất cực đại trong xilanh
ở động cơ cao tốc, pz thường xuất hiện ở vị trí 6 ÷ 10o góc quay trục khuỷu, phía sauĐCT Đặc điểm của thời kì này là:
+ Nguồn lửa được hình thành, tốc độ cháy nhanh tăng, tốc độ tỏa nhiệt thường lớnnhất; ở cuối thời kì này nhiên liệu bốc cháy chiếm khoảng 1/3 nhiên liệu cấp cho chutrình
+ Áp suất và nhiệt độ tăng nhanh, áp suất cao nhất lên tới 6 ÷ 9 (Mpa)
+ Nhiên liệu được phun tiếp vào buồng cháy (số lượng nhiên liệu phun vào thời kìnày phụ thuộc vào độ dài ngắn của thời gian cháy trễ và thời gian phun nhiên liệu củachu trình) làm tăng nồng độ nhiên liệu trong hòa khí
+ Trong thời kì cháy nhanh, tốc độ tăng áp suất ∆
p
∆
ϕvượt quá 4 ÷ 6 (x105Pa/ độ) sẽ
tạo nên các xung áp suất đập vào bề mặt các chi tiết trong buồng cháy, gây nên tiếng
gõ đanh, sắc đó là chế độ hoạt động thô bạo của động cơ diesel Trong điều kiện hoạtđộng thô bạo các chi tiết chịu tải của động cơ dễ hỏng, rút ngắn tuổi thọ, đồng thờicòn gây khó khăn cho việc điều khiển lái xe, vì vậy cần tìm biện pháp tránh gây rahiện tượng trên Tình hình cháy trong thời kì cháy nhanh phụ thuộc chính vào lượngnhiên liệu cấp cho xilanh trong thời kì cháy trễ và tình hình tiến triển của nhữngchuẩn bị về mặt vật lý và hóa học của nhiên liệu trên Nếu thời kì cháy trễ kéo dài,
và số lượng phun vào xilanh ở thời kì trên rất nhiều và đều được chuẩn bị đầy đủ đểcháy thì chỉ cần có một nơi nào đó phát hỏa, màng lửa sẽ lan nhanh đến mọi nơi củabuồng cháy Tốc độ cháy rất lớn, do đó tăng tốc độ, gia tăng áp suất, hoạt động củađộng cơ sẽ trở nên thô bạo, rất khó điều khiển trực tiếp tốc độ cháy của thời kì cháynhanh, nhưng có thể điều khiển một cách gián tiếp thông qua việc giảm bớt lượngnhiên liệu cấp cho xilanh trong thời kì cháy trễ Vì vậy có thể thấy, điều khiển thời kìcháy trễ có ảnh hưởng rất quan trọng tới quá trình cháy của động cơ diesel Tuy
Trang 16nhiên, tính năng động lực và tính năng kinh tế của động cơ diesel hoạt động thô bạochưa chắc đã quá kém.
Trang 17Thời kì cháy chính: tính từ điểm 3 đến điểm 4 (điểm có nhiệt độ lớn nhất) Điểm
nhiệt độ lớn nhất thường xuất hiện phía sau ĐCT khoảng 20 ÷ 25o góc quay trụckhuỷu
Đặc điểm của thời kì này là:
+ Quá trình cháy tiếp diễn với tốc độ cháy lớn, cuối thời kì cháy chậm đã nhả ra chiếm khoảng 70 ÷ 80% nhiệt lượng cấp cho chu trình
+Trong thời kì này, thông thường đã kết thúc phun nhiên liệu, do sản vật cháy
tăng nhanh làm giảm nồng độ của nhiên liệu và oxy
+ Nhiệt độ tăng lên tới giá trị lớn nhất (1700 ÷ 2000oC), nhưng do piston đã bắtđầu đi xuống nên áp suất hơi giảm xuống
+ Nồng độ sản vật trung gian trong buồng cháy giảm nhanh, còn nồng độ của sảnvật cháy cuối cùng tăng nhanh
Trong thời kì cháy chậm, mới đầu tốc độ cháy rất lớn, sau đó do lượng oxy trongbuồng cháy giảm dần, sản vật cháy tăng lên nhiều, điều kiện cháy trở nên không lợi
vì vậy cuối thời kì tốc độ cháy càng ngày càng chậm Trong thời kì này một ít nhiênliệu được cháy trong điều kiện rất nóng và thiếu oxy có thể cháy không hết tạo ramuội than cùng theo khí xả thải ra ngoài trời gây ô nhiễm mỗi trường Vì vậy vấn đềchính của thời kì cháy chậm là mẫu thuẫn giữa tốc độ cháy và tốc độ hình thành hòakhí Nếu tăng cường cung cấp oxy cho nhiên liệu để cải thiện chất lượng hình thànhhòa khí sẽ làm tăng tốc độ cháy, rút ngắn thời kì cháy chậm làm cho nhiên liệu cháyhoàn toàn, nâng cao thêm tính năng động lực và tính năng kinh tế của động cơ
Trang 18Thời kì cháy rớt: được bắt đầu từ điểm nhiệt độ cực đại 4 tới khi cháy hết 5 Rất
khó xác định điểm 5, trên thực tế điểm 5 có thể kéo dài tới lúc mở cửa thải Thôngthường coi điểm 5 là điểm có nhiệt lượng do cháy nhả ra chiếm 95 ÷ 97% nhiệt lượng
Trang 19cũng cấp cho chu trình Trong những động cơ cao tốc, thời kì này có thể chiếm khoảng50% thời gian hình thành hòa khí và cháy của chu trình Đặc điểm của thời kì này là:+ Tốc độ cháy giảm dần tới khi kết thúc cháy, do đó tốc độ nhả nhiệt cũng giảm dần tới 0.
+ Do thể tích môi chất trong xilanh tăng dần nên áp suất và nhiệt độ đều hạ thấp
Ở thời kì cháy rớt do áp suất và nhiệt độ môi chất trong xilanh đều hạ thấp,chuyển động của dòng khí yếu dần, sản vật cháy tăng dần làm cho điều kiện cháycủa nhiên liệu kém hơn so với thời kì cháy chậm, khả năng hình thành muội than (C)càng lớn, mặt khác trong thời kì cháy rớt, sự cháy lại diễn ra trong quá trình giãn nở,
vì vậy phần nhiệt lượng nhả ra trong thời kì này chuyển thành công ít hiệu quả hơncác thời kì trước Ngược lại nó còn làm tăng phụ tải nhiệt các chi tiết của động cơ,tăng nhiệt độ khí thải và tăng tổn thất truyền nhiệt cho nước làm mát làm giảm cáctính năng động lực và tính năng kinh tế của động cơ Do đó luôn luôn mong muốngiảm thời kì cháy rớt tới mức ngắn nhất Muốn vậy phải tăng cường chuyển độngcủa dòng khí trong buồng cháy động cơ cải thiện chất lượng hình thành hòa khí làmcho nhiên liệu và không khí được hòa trộn tốt với nhau, đồng thời phải làm giảmlượng nhiên liệu phun vào xilanh trong thời gian cháy chậm, làm cho quá trình cháy
về cơ bản kết thúc ở sát ĐCT
Qua những phân tích ở trên đối với đặc điểm quá trình cháy trong động cơ diesel
có thể thấy: muốn cho động cơ diesel hoạt động tin cậy ( đặc biệt là khi khởi độnglạnh), cần phải đảm bảo cho nhiên liệu có điều kiện tốt để phát hỏa; muốn cho động
cơ chạy êm, ít ồn, có tuổi thọ cao thì tốc độ tăng áp suất và áp suất cực đại thời kìcháy nhanh không được vượt quá giới hạn cho phép, phải tìm mọi cách rút ngắn thời
kì cháy trễ, giảm số hòa khí được hình thành và được chuẩn bị tốt trong thời kì này;muốn cho nhiên liệu được cháy kiệt, kịp thời nâng cao các tính năng động lực vàkinh tế động cơ, giảm khói đen, cần cải thiện và tăng cường hòa trộn nhiên liệu vàkhông khí trong thời kì cháy rớt
Trang 20BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
4.1 Hệ thống nhiên liệu Common rail
Động cơ Y250 sử dụng hệ thống nhiên liệu Common Rail Diesel, nhiên liệu đượcnén dưới áp suất cao để nâng cao tính kinh tế nhiên liệu và cung cấp công suất động
cơ mạnh mẽ đồng thời triệt tiêu rung động và tiếng ồn động cơ
Hệ thống này tích nhiên liệu đã được nén lại và cung cấp bởi bơm cao áp trongđường ống phân phối Bằng cách tích nhiên liệu ở áp suất cao hệ thống CommonRail có thể cung cấp nhiên liệu ở áp suất cao độc lập và ổn định không phụ thuộcvào tốc độ động cơ hay tải ECU sẽ tính toán rồi cung cấp một dòng điện đến vanđiện từ bên trong vòi phun để điều khiển thời điểm phun và lượng phun đồng thờitheo dõi áp suất bên trong ống phân phối bằng cảm biến áp suất nhiên liệu Lượngphun sẽ được giới hạn trong các điều kiện nhất thời được xác định theo tốc độ động
cơ và nhu cầu lưu lượng
Theo các tín hiệu đầu vào từ các cảm biến khác nhau, ECU động cơ sẽ tính toánnhu cầu của người lái (vị trí củabàn đạp ga) và sau đó kiểm soát hiệu suất vận hànhtổng thể của động cơ và xe tại thời điểm đó
ECU nhận tín hiệu từ các cảm biến thông qua đường dữ liệu và sau đó thực hiệnđiều khiển tỷ lệ nhiên liệu không khí hiệu quả của động cơ dựa trên các tín hiệu đó.Tốc độ động cơ được đo bằng cảm biến tốc độ (vị trí) trục khuỷu và cảm biến tốc độ(vị trí) trục cam xác định thứ tự phun mìn và ECU phát hiện vị trí bàn đạp của ngườilái (nhu cầu của người lái) thông qua tín hiệu điện được phát ra bởi sự thay đổi trởlực trong cảm biến bàn đạp ga Cảm biến lưu lượng khí (màng nóng) phát hiệnlượng khí nạp và gửi tín hiệu đến ECU Đặc biệt, ECU động cơ kiểm soát tỷ lệkhông khí - nhiên liệu bằng cách nhận biết sự thay đổi lượng không khí tức thì từcảm biến lưu lượng khí để giảm lượng khí thải (điều khiển van EGR) Hơn nữa,ECU sử dụng tín hiệu từ cảm biến nhiệt độ nước làm mát và cảm biến nhiệt độkhông khí, cảm biến áp suất tăng áp và cảm biến áp suất khí quyển làm tín hiệu bù
để đáp ứng với việc bắt đầu phun, các giá trị cài đặt phun thí điểm, các hoạt động vàbiến số khác nhau
Trang 21Áp suất phun tối đa của động cơ Y20 sẽ được giới hạn trong khoảng 1600bar nhờvào van giới hạn áp suất được gắn ở bơm cao áp Nếu có lỗi xảy ra, van giới hạn ápsuất sẽ mở không cho áp suất lên quá cao (thường là 1800bar van sẽ mở để giảm áp).Các đường ống cao áp sử dụng trong hệ thống Common Rail được chế tạo để có thểchịu được áp suất cao lên đến 1600 bar, có kích thước là 377,7*25,3mm và được làmbằng thép.
Hình 4-1 Quá trình hình thành nhiên nhiên liệu
Trang 22BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Hình 4-2 Hệ thống nhiên liệu
Thùng chứa nhiên liệu phải làm từ vật liệu chống ăn mòn và phải giữ cho không bị rò rỉ ở áp suất gấp đôi áp suất hoạt động bình thường(hơn 0,3 bar) Van an toàn phải được lắp để áp suất cao có thể tự thoát ra ngoài Nhiên liệu cũng không được rò ri ở cổ nối với bình lọc nhiên liệu hay ở thiết bị bù áp suất khi xe bị rung xóc nhỏ, cũng như khi xe vào cua hoặc dừng hay chạy trên dường dốc Bình nhiên liệu động cơ phải nằm cách xa để trong trường hợp xảy
ra tai nạn sẽ không có nguy cơ bị cháy.