1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) báo cáo kinh tế lượng PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG của các NHÂN tố đến tỉ lệ tử VONG ở TRẺ sơ SINH

17 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Ảnh Hưởng Của Các Nhân Tố Đến Tỉ Lệ Tử Vong Ở Trẻ Sơ Sinh
Tác giả Nguyễn Đình Khương, Hoàng Khánh Lam, Nguyễn Thị Liên
Người hướng dẫn Tiến sỹ Đinh Thị Thanh Bình
Trường học Trường Đại học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh tế lượng
Thể loại Báo cáo kinh tế lượng
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo kết quả trên thì: - Biến infmort: Tỉ lệ trẻ sơ sinh tử vong.. Sử dụng lệnh SUM - Kết quả của lệnh Sum cho ta biết số quan sát Obs, giá trị trung bình Mean, độ lệch chuẩn Std.. Infmo

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

 

PHÂN TÍCH NH H ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN ƯỞNG CỦA CÁC NHÂN NG C A CÁC NHÂN ỦA CÁC NHÂN

T Đ N T L T VONG TR S SINH Ố ĐẾN TỈ LỆ TỬ VONG Ở TRẺ SƠ SINH ẾN TỈ LỆ TỬ VONG Ở TRẺ SƠ SINH Ỉ LỆ TỬ VONG Ở TRẺ SƠ SINH Ệ TỬ VONG Ở TRẺ SƠ SINH Ử VONG Ở TRẺ SƠ SINH ỞNG CỦA CÁC NHÂN Ẻ SƠ SINH Ơ SINH

Báo cáo Kinh tế lượng

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

 

BÁO CÁO KINH TẾ LƯỢNG

Bộ số liệu 58 – LOWBRTH

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỈ

LỆ TỬ VONG Ở TRẺ SƠ SINH

GV hướng dẫn : Tiến sỹ Đinh Thị Thanh Bình

Nguyễn Đình Khương 1213310052 - Chạy hồi quy (II.1, II.2)

- Phân tích kết quả hồi quy (II.4)

- Làm phần mô tả (I)

- Kiểm định F đa ràng buộc tuyến tính và hồi quy đơn Hoàng Khánh Lam 1211110330 biến (II.5.b và II.5.c)

- Kiểm định phương sai sai số thay đổi (III.1) và đa cộng tuyến (III.2)

- Viết lời mở đầu, Tổng hợp Báo cáo

- Phân tích tương quan giữa các biến độc lập (II.3) Nguyễn Thị Liên 1213320083 - Kiểm định sự phù hợp của mô hình (II.5.a)

- Kiểm định phân phối chuẩn (III.3)

- Viết Kết luận

1

Trang 3

Nhóm 10.1 – Bộ số liệu 58

BÁO CÁO KINH TẾ LƯỢNG

Bộ số liệu 58 – LOWBRTH

- Nội dung: Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến tỉ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh

Đây là một vấn đề nhận được nhiều sự quan tâm ở nhiều quốc gia trên thế giới Việc nghiên cứu để giảm tỉ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh mang tính xã hội và nhân văn sâu sắc Nó không chỉ giúp giảm nỗi đau cho các gia đình mà còn giảm gánh nặng cho xã hội, và quan trọng hơn cả là cải thiện chất lượng dân số; góp phần cải thiện số lượng và chất lượng nguồn lao động

Trong báo cáo thường niên về tình trạng sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh State of World

Mothers ra số 14 của tổ chức Save the Children cho biết tỷ lệ từ vong trẻ sơ sinh tại Việt

Nam đã giảm 48% từ năm 1990 đến 2011 Việt Nam xếp thứ 86 trong bảng xếp hạng về

những nơi tốt nhất cho các bà mẹ Việt Nam đang trong tiến trình đạt được mục tiêu thiên niên kỷ về giảm tỷ lệ tử vong ở bà mẹ và trẻ em Chính vì vậy, việc nghiên cứu về Tỉ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh cùng các nhân tố ảnh hưởng để tìm ra biện pháp hữu hiệu giảm thiểu tỉ

lệ này càng cần thiết hơn bao giờ hết

- Các biến được chọn:

+ infmort

+ lowbrth

+ popul

+ pcinc

+ afdcpay

+ physicpc

- Bài cáo cáo gồm 4 phần:

1 Mô hình tổng quát

2 Quan hệ tương quan giữa các biến độc lập (Dùng lệnh Corr)

3 Chạy hồi quy

4 Phân tích kết quả chạy hồi quy

5 Một số kiểm định F

1 Kiểm định phương sai sai số thay đổi

2 Kiểm định đa cộng tuyến (bằng phương pháp khác ngoài lệnh Corr)

3 Kiểm định phân phối chuẩn của nhiễu

I Phần I – MÔ TẢ BIẾN

1 Sử dụng lệnh DES

- Thông tin quan trọng nhất thu được khi chạy lệnh Des đó là ý nghĩa của các biến (Variable

label)

Trang 4

des infmort lowbrth popul pcinc afdcpay physicpc

Storage Display Value Variable name type format label Variable label

Bảng I.1 Kết quả chạy lệnh mô tả DES

Sử dụng lệnh des giúp chúng ta hiểu rõ ý nghĩa các biến Theo kết quả trên thì:

- Biến infmort: Tỉ lệ trẻ sơ sinh tử vong.

- Biến lowbrth: Tỉ lệ trẻ (sơ sinh) sinh thiếu cân.

- Biến popul: Dân số (nghìn người).

- Biến pcinc: Thu nhập bình quân trên đầu người.

- Biến afdcpay: Trợ cấp trung bình hàng tháng từ AFDC (tổ chức hỗ trợ cho gia đình có con

nhỏ còn phụ thuộc)

- Biến physicpc: tỷ lệ bác sĩ/ người dân.

2 Sử dụng lệnh SUM

- Kết quả của lệnh Sum cho ta biết số quan sát (Obs), giá trị trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (Std Dev.), giá trị lớn nhất (Max), giá trị nhỏ nhất (Min) của các biến.

sum infmort lowbrth popul pcinc afdcpay physicpc

Bảng I.2 Kết quả chạy lệnh mô tả SUM

Theo kết quả ở bảng trên, ta thấy:

lệch chuẩn là 1.461524% Tỉ lệ này đạt nhỏ nhất là 6.2% và cao nhất là 13.7%

nhỏ nhất là 4.8% và lớn nhất lên tới 9.6%

người; dân số lúc thấp nhất là 454 nghìn người và lúc cao nhất là 29760 nghìn người

- Phân tích tương tự với các biến còn lại

3 Sử dụng lệnh TAB1

- Sử dụng lệnh Tab1 cho phép miêu tả cùng lúc nhiều biến với các thông tin tần số (Freq.), tần suất (Percent) của các giá trị của mỗi biến, tổng cộng gộp Si (Cum.)

3

Trang 5

Nhóm 10.1 – Bộ số liệu 58

tab1 infmort lowbrth popul pcinc afdcpay physicpc

 tabulation of infmort

infant mortality

Total 100 100.00

Bảng I.4 Kết quả chạy lệnh mô tả TAB1 với biến infmort

- Ví dụ về phân tích dữ liệu trong bảng:

+ Tỉ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh có giá trị từ 6.2% đến 13.7%

+ Có 65% trong tổng số quan sát mà tỉ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh < 9.9%

 tabulation of lowbrth

Perc births

Bảng I.3 Kết quả chạy lệnh mô tả TAB1 với biến lowbrth

Trang 6

- Dấu … đại diện cho các dữ liệu ở khoảng giữa nhưng không liệt kê ra do số lượng quan sát

lớn

- Ví dụ về phân tích dữ liệu trong bảng:

+ Tỉ lệ trẻ sinh thiếu cân có giá trị từ 4.8% đến 9.6% đối với 100 quan sát

+ Ý nghĩa của Cum : có 24% trong tổng số 100 số quan sát mà tỉ lệ trẻ sinh thiếu cân

< 5.5%

population,

Bảng I.5 Kết quả chạy lệnh mô tả TAB1 với biến popul

- Có 95% trong tổng số quan sát mà dân số < 16781 nghìn người

 tabulation of pcinc

Per capita

Bảng I.6 Kết quả chạy lệnh mô tả TAB1 biến pcinc

5

Trang 7

Nhóm 10.1 – Bộ số liệu 58

 tabulation of afdcpay

avg monthly

Bảng I.7 Kết quả chạy lệnh mô tả TAB1 với biến afdcpay

 tabulation of physicpc

physicians

Total 100 100.00

Bảng I.8 Kết quả chạy lệnh mô tả TAB1 với biến physicpc

II PHẦN II – HỒI QUY VÀ TƯƠNG QUAN

a Mô hình tổng quát

Hàm hồi quy tổng thể biểu diễn mối liên hệ giữa biến phụ thuộc là lowbrth với các biến

độc lập infmort, popul, pcinc, afdcpay, physicpc có dạng:

b Ý nghĩa các biến

 Biến phụ thuộc:

6

Trang 8

Infmort (Y): Tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh (%)

 Biến độc lập ( )

Dấu

vọng

Tỷ lệ trẻ sinh thiếu cân càng

Lowbrth Tỷ lệ trẻ sinh

+ % cao thì tỉ lệ tử

( ) thiếu cân vong trung

bình ở trẻ sơ sinh càng cao Dân số càng cao thì tỉ lệ tử

Popul ( ) Dân số + 1000 người vong trung

bình ở trẻ sơ sinh càng cao Thu nhập bình quân càng cao

Biến Pcinc ( ) Thu nhập bình - USD thì tỉ lệ tử vong

quân trung bình ở trẻ

định

sơ sinh càng

lượng

thấp Trợ cấp hàng Trợ cấp trung tháng càng cao

Afdcpay ( ) bình hàng tháng - USD thì tỉ lệ tử vong

nhận được từ trung bình ở trẻ

thấp

Tỷ lệ bác sỹ trên đầu người

Tỷ lệ bác sỹ càng cao thì tỉ

Physicpc ( ) - % lệ tử vong

trên đầu người

trung bình ở trẻ

sơ sinh càng thấp

Bảng II.1 Ý nghĩa các biến độc lập

corr lowbrth popul pcinc afdcpay physicpc

 Kết quả thu được:

lowbrth popul pcinc afdcpay physicpc

Trang 9

7

Trang 10

afdcpay

physicpc

-0.1395 0.2658 1.0000 -0.5808 0.1798 0.6150 1.0000 -0.3821 -0.5520 0.0094 0.2702 1.0000

Bảng II.2 Kết quả khi chạy lệnh corr giữa các biến đốc lập

Theo kết quả ở trên, các hệ số tương quan đều có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn 0.8

 Không có hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình

- Sử dụng lệnh

reg infmort lowbrth popul pcinc afdcpay physicpc

 Kết quả thu được:

-+

-Bảng II.3 Kết quả chạy hồi quy

Từ kết quả ở bảng trên, ta có:

- Phương trình hồi quy tổng thể:

× − 0.000353 ×− 0.9808367 ×+ ̂

- Phương trình hồi quy mẫu:

̂

= 7.098026 + 0.7119426 ×+ 0.0000113 × − 0.0001369 × − 0.000353 × − 0.9808367 ×

Hay

̂ = 7.098026 + 0.7119426 × + 0.0000113 × − 0.0001369 × − 0.000353

× − 0.9808367 ×

- Phần tổng bình phương các độ lệch giữa giá trị quan sát Yi với giá trị trung bình của nó TSS

= 211.469089

- Phần tổng bình phương được giải thích bởi mô hình (biến giải thích) ESS = 110.351338

- Phần tổng bình phương không giải thích được (phần dư) RSS = 101.117751

- R2 = 52.18% có nghĩa là các yếu tố: Tỷ lệ trẻ sinh thiếu cân, Dân số, Thu nhập bình quân đầu người, Trợ cấp trung bình hàng tháng nhận được từ AFDC, Tỷ lệ bác sỹ trên đầu người đã giải thích được 52.18% tỷ lệ trẻ tử vong ở trẻ sơ sinh

8

Trang 11

Nhóm 10.1 – Bộ số liệu 58

- Trong các giá trị p-value ở bảng trên, giá trị p-value của biến popul, afdcpay và physicpc

lần lượt là 0.671, 0.813 và 0.515 đều lớn hơn mức ý nghĩa α = 0.05

Không có cơ sở để bác bỏ Ho (giả thuyết = 0) Như vậy ba biến popul, afdcpay và physicpc không có ý nghĩa thống kê, tức là có thể không gây ảnh hưởng đến tỉ lệ tử vong

ở trẻ sơ sinh

- Ý nghĩa các tham số trong mô hình

 0 = 7.098026 có nghĩa là trong điều kiện các nhân tố khác không đổi và giá trị các biến độc lập bằng 0 thì tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh trung bình là

7.098026 %.

sơ sinh tăng 0.7119426%.

 2 = 0.0000113, không có ý nghĩa thông kê.

 3 = -0.0001369 có nghĩa là trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, nếu thu nhập bình quân tăng 1 đơn vị thì tỷ lệ tử vong trung bình ở trẻ sơ sinh giảm 0.0001369 %.

 4 = -0.000353, không có ý nghĩa thống kê.

 5 = -0.9808367, không có ý nghĩa thống kê.

5 Một số kiểm định F

a Kiểm tra sự phù hợp của mô hình

Ta có giả thuyết: {

: 2 = 0

0

≠ 0

: 2

- Dùng công thức: 1

F =

2

=

0,5218⁄5

= 20.514

(1− 2 ) ⁄ (1−0,5218)⁄ (100−5−1)

( − −1) 0,05 = 2.32

Mà F= 20.514> 2.32  Bác bỏ H

0 Vậy mô hình hồi quy tìm được là phù hợp

- Kiểm tra lại bằng lệnh trong stata :

test lowbrth popul pcinc afdcpay physicpc

 Kết quả thu được:

F (5, 94) = 20.52 Prob > F = 0.0000

Kiểm định F cho toàn bộ hệ số hồi quy là 20.52; Prob > F có giá trị nhỏ hơn α = 0.05 nên bác bỏ giả thuyết Ho

Kết quả thu được từ stata cũng giống với khi dùng công thức

9

Trang 12

b Kiểm định = 0

Cặp giả thuyết thống kê: { : = 0

Sử dụng thống kê = ̂ − , giá trị của kiểm định này chính là cột t trong bảng kết quả ̂

chạy hồi quy

Ho H1 T Khoảng tin cậy Kết luận

1 = 0 1 ≠ 0 5.79 0.4677087 0.9561765 Bác bỏ Ho

2 = 0 2 ≠ 0 0.43 -0.0000413 0.0000639 Không đủ cơ

sở bác bỏ Ho

3 = 0 3 ≠ 0 -2.98 -0.0002281 -0.0000457 Bác bỏ Ho

4 = 0 4 ≠ 0 -0.24 -0.0033094 0.0026033 Không đủ cơ

sở bác bỏ Ho

5 = 0 5 ≠ 0 -0.56 -3.958029 1.996355 Không đủ cơ

sở bác bỏ Ho

0 = 0 0 ≠ 0 6.67 4.986273 9.209779 Bác bỏ Ho

Bảng II.4 Kiểm định dùng khoảng tin cậy

 Như vậy 2 , 4 , 5 có thể bằng 0.

1 = 0 1 ≠ 0 0.000 Bác bỏ Ho

2 = 0 2 ≠ 0 0.671 Không đủ cơ sở bác bỏ Ho

3 = 0 3 ≠ 0 0.004

0.05 Bác bỏ Ho

4 = 0 4 ≠ 0 0.813 Không đủ cơ sở bác bỏ Ho

5 = 0 5 ≠ 0 0.515 Không đủ cơ sở bác bỏ Ho

0 = 0 0 ≠ 0 0.000 Bác bỏ Ho

Bảng II.5 Kiểm định dùng P-value

= ( )

= .

1 = 0 1 ≠ 0 5.79 Bác bỏ Ho

sở bác bỏ Ho

3 = 0 3 ≠ 0 -2.98

-2.368 2.368

Bác bỏ Ho

sở bác bỏ Ho

sở bác bỏ Ho

Bảng II.6 Kiểm định dùng phương pháp giá trị tới hạn

10

Trang 13

Nhóm 10.1 – Bộ số liệu 58

Bản chất của lệnh test này trong stata là chạy lại mô hình hồi quy sau khi đã bỏ đi biến

đang cần kiểm định, sau đó tính F

test popul

 Kết quả thu được:

(1) popul = 0

Prob > F có giá trị lớn hơn α = 0.05 nên chúng ta không có cơ sở bác bỏ Ho, tức là 2 có thể bằng 0.

c Kiểm định = = 0

Cặp giả thuyết thống kê: { : = = 0

1: ộ ℎ ≠ 0

 Cách 1: Chạy hồi quy mô hình mới

= 101.117751

= 140.302815

Áp dụng công thức:

( − ) / (140.302815 − 101.117751)/2

= /( − − 1) = 101.117751/(100 − 5 − 1) = 18.2134

0(2,94).05 = 3.10

F > 0(2,94).05 => Bác bỏ Ho, tức là có ít nhất một trong hai β có giá trị khác 0.

test lowbrth popul

 Kết quả thu được:

F (2, 94) = 18.21 Prob > F = 0.0000

Prob > F nhỏ hơn α = 0.05 nên bác bỏ Ho, tức là có ít nhất một trong hai 1 ℎ ặ 2 khác 0.

III PHẦN III – KIỂM TRA CÁC KHUYẾT TẬT

1 Kiểm định phương sai sai số thay đổi

a Dựa vào đồ thị

- Bước 1: Chạy hồi quy mô hình đầy đủ

- Bước 2: Dùng lệnh rvfplot

 Kết quả thu được

11

Trang 14

Hình III.1 Kết quả chạy lệnh rvfplot

Dựa vào đồ thị trên ta thấy mô hình bị mắc “bệnh” phương sai sai số thay đổi Các điểm

phân bố không theo quy luật

b Sử dụng lệnh imtest, white

 Kết quả thu được:

White's test for Ho: homoscedasticity

against Ha: unrestricted heteroskedasticity chi2(19) = 47.41

Prob > chi2 = 0.0005

Cameron & Trivedi's decomposition of IM-test

Bảng III.1 Kết quả chạy lệnh imtest, white

Prob ( >chi2) = 0.0005 < α=0.05 nên bác bỏ Ho (có phương sai sai số thay đổi)

Như vậy mô hình có thể có hiện tượng phương sai sai số thay đổi, hay nói cách khác giả

thuyết phương sai thuần nhất không được thỏa mãn

c Sử dụng kiểm định Breusch-Pagan - Lệnh hettest

 Kết quả:

Breusch-Pagan / Cook-Weisberg test for heteroskedasticity

Ho: Constant variance Variables: fitted values of lowbrth

 Kết quả của lệnh hettest cũng cho thấy có phương sai sai số thay đổi.

reg infmort lowbrth popul pcinc afdcpay physicpc, robust

 Kết quả thu được:

12

Trang 15

Nhóm 10.1 – Bộ số liệu 58

Linear regression Number of obs = 100

F (5, 94) = 14.95 Prob > F = 0.0000 R-squared = 0.5218 Root MSE = 1.0372

Robust Std.

infmort Coef Err t P>|t| [95% Conf Interval] lowbrth 7119426 1333468 5.34 0.000 4471794 9767059 popul 0000113 0000258 0.44 0.663 -.00004 0000626 pcinc -.0001369 .0000372 0.44 0.000 -.0002109 -.0000629 afdcpay -.000353 0018645 -0.19 0.850 -.0040551 0033491 physicpc -.9808367 1.636684 -0.60 0.550 -4.230511 2.268838 cons 7.098026 1.139736 6.23 0.000 4.835054 9.360998

Bảng III.2 Kết quả chạy lệnh hồi quy với robust

Ta thu được ác giá trị se ( ) mới mà ở đó phương sai sai số thuần nhất.

Dựa vào bảng kết quả trên có thể thấy các biến độc lập không có tương quan mạnh với

nhau, mô hình không có hiện tượng đa cộng tuyến

b Vif (variance inflation factor) - Chạy hồi quy phụ để tính2

Bảng III.3 Kết quả sử dụng phương pháp nhân tử phóng đại phương sai

Các giá trị của VIF < 10 -> Không có hiện tượng đa cộng tuyến

0 : ó ℎâ ℎố ℎ ẩ { 1 : ℎô ℎâ ℎố

ℎ ẩ

a Dùng đồ thị

- Bước 1: dùng lệnh predict r, resid

- Bước 2: dùng lệnh kdensity r, normal

 Kết quả thu được đồ thị dưới đây

13

Trang 16

Hình III.2 Đồ thị thu được khi chạy kdensity r, normal

- Dựa vào đồ trị trên ta thấy hai đồ thị không trùng nhau

Bảng III.4 Kết quả khi chạy Sktest r

Prob>chi2 = 0.0315 < α = 0.05

 Bác bỏ Ho (giả định là phân phối chuẩn)

Như vậy kết quả này giống với cách dùng đồ thị ở trên

Vậy giả thuyết nhiễu phân phối chuẩn không thỏa mãn với mô hình trên

14

Trang 17

Nhóm 10.1 – Bộ số liệu 58

KẾT LUẬN

Sau khi phân tích số liệu, ta có thể nhận thấy ảnh hưởng của các nhân tố đến tỉ lệ trẻ sơ sinh bị tử vong và mức độ ảnh hưởng của chúng Trong đó, quan trọng nhất là 2 nhân tố: tỉ

lệ trẻ sinh thiếu cân và thu nhập bình quân trên đầu người

● Tỉ lệ trẻ sinh thiếu cân ảnh hưởng tiêu cực đến tỉ lệ trẻ sơ sinh tử vong vì trẻ sinh ra thiếu cân sẽ rất yếu và có thể không đủ sức khỏe để thích nghi ngay được với môi trường bên ngoài sau khi chào đời

● Thu nhập bình quân trên đầu người cũng ảnh hưởng đến tỉ lệ trẻ sơ sinh tử vong Thu nhập bình quân trên đầu người phần nào phản ảnh mức độ cuộc sống của người dân một quốc gia Thu nhập cao thì các gia đình sẽ có điều kiện đầy đủ hơn, tốt hơn để chăm sóc sức các thành viên, đặc biệt là đối với người mẹ và trẻ sơ sinh

Từ bài phân tích trên kết hợp với việc tìm hiểu thông tin, có thể đưa ra một số phương pháp để hạn chế tỉ lệ trẻ sơ sinh tử vong:

- Chăm sóc cho bà mẹ đang mang thai theo đúng cách và hợp lí, để trẻ được cung cấp đủ chất dinh dưỡng và năng lượng, không bị thiếu cân

- Nâng cao đời sống vật chất cũng như tinh thần của người dân

- Xây dựng cơ sỏ vật chất hiện đại và đầy đủ cho các bệnh viện, cơ sở y tế khám chữa bệnh để đáp ứng được đủ và tốt nhu cầu khám, chữa bệnh

Ngày đăng: 02/12/2022, 08:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng I.1. Kết quả chạy lệnh mô tả DES - (TIỂU LUẬN) báo cáo kinh tế lượng PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG của các NHÂN tố đến tỉ lệ tử VONG ở TRẺ sơ SINH
ng I.1. Kết quả chạy lệnh mô tả DES (Trang 4)
Bảng I.4. Kết quả chạy lệnh mô tả TAB1 với biến infmort - (TIỂU LUẬN) báo cáo kinh tế lượng PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG của các NHÂN tố đến tỉ lệ tử VONG ở TRẺ sơ SINH
ng I.4. Kết quả chạy lệnh mô tả TAB1 với biến infmort (Trang 5)
- Ví dụ về phân tích dữ liệu trong bảng: - (TIỂU LUẬN) báo cáo kinh tế lượng PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG của các NHÂN tố đến tỉ lệ tử VONG ở TRẺ sơ SINH
d ụ về phân tích dữ liệu trong bảng: (Trang 6)
Bảng I.7. Kết quả chạy lệnh mô tả TAB1 với biến afdcpay - (TIỂU LUẬN) báo cáo kinh tế lượng PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG của các NHÂN tố đến tỉ lệ tử VONG ở TRẺ sơ SINH
ng I.7. Kết quả chạy lệnh mô tả TAB1 với biến afdcpay (Trang 7)
Bảng I.8. Kết quả chạy lệnh mô tả TAB1 với biến physicpc - (TIỂU LUẬN) báo cáo kinh tế lượng PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG của các NHÂN tố đến tỉ lệ tử VONG ở TRẺ sơ SINH
ng I.8. Kết quả chạy lệnh mô tả TAB1 với biến physicpc (Trang 7)
Bảng II.1. Ý nghĩa các biến độc lập - (TIỂU LUẬN) báo cáo kinh tế lượng PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG của các NHÂN tố đến tỉ lệ tử VONG ở TRẺ sơ SINH
ng II.1. Ý nghĩa các biến độc lập (Trang 8)
- Trong các giá trị p-value ở bảng trên, giá trị p-value của biến popul, afdcpay và - (TIỂU LUẬN) báo cáo kinh tế lượng PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG của các NHÂN tố đến tỉ lệ tử VONG ở TRẺ sơ SINH
rong các giá trị p-value ở bảng trên, giá trị p-value của biến popul, afdcpay và (Trang 11)
Sử dụng thống kê −, giá trị của kiểm định này chính là cộ tt trong bảng kết quả - (TIỂU LUẬN) báo cáo kinh tế lượng PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG của các NHÂN tố đến tỉ lệ tử VONG ở TRẺ sơ SINH
d ụng thống kê −, giá trị của kiểm định này chính là cộ tt trong bảng kết quả (Trang 12)
Bản chất của lệnh test này trong stata là chạy lại mơ hình hồi quy sau khi đã bỏ đi biến đang cần kiểm định, sau đó tính F. - (TIỂU LUẬN) báo cáo kinh tế lượng PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG của các NHÂN tố đến tỉ lệ tử VONG ở TRẺ sơ SINH
n chất của lệnh test này trong stata là chạy lại mơ hình hồi quy sau khi đã bỏ đi biến đang cần kiểm định, sau đó tính F (Trang 13)
Hình III.1. Kết quả chạy lệnh rvfplot - (TIỂU LUẬN) báo cáo kinh tế lượng PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG của các NHÂN tố đến tỉ lệ tử VONG ở TRẺ sơ SINH
nh III.1. Kết quả chạy lệnh rvfplot (Trang 14)
Hình III.2. Đồ thị thu được khi chạy kdensity r, normal - (TIỂU LUẬN) báo cáo kinh tế lượng PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG của các NHÂN tố đến tỉ lệ tử VONG ở TRẺ sơ SINH
nh III.2. Đồ thị thu được khi chạy kdensity r, normal (Trang 16)
Bảng III.4. Kết quả khi chạy Sktes tr - (TIỂU LUẬN) báo cáo kinh tế lượng PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG của các NHÂN tố đến tỉ lệ tử VONG ở TRẺ sơ SINH
ng III.4. Kết quả khi chạy Sktes tr (Trang 16)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w