Kế thừa từ các mô hình nghiên cứu trước đó, nhóm tác giả đã đề xuất mô hình nghiên cứu ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử Momo bao gồm: nhận thức hữu ích, nhận thức dễ sử dụng, nhận
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM
KHOA KINH TẾ
-
-BÀI BÁO CÁO
ĐỀ TÀI: NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG INTERNET BANKING CỦA SINH
Trang 2THÔNG TIN CHUNG:
ĐỀ TÀI: NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG
INTERNET BANKING CỦA SINH VIÊN TẠI TP.HCMNHÓM 4 gồm có 8 thành viên:
đóng góp
Tìm 2 bài nghiên cứu có liên quan, liệt kêLưu Như Thảo – 21132199 các yếu tố ảnh hưởng có trong 2 bài đó, viết 100%
tay 3 bài của phần TLTK, tổng hợp word
Nguyễn Văn Quốc Anh - 21132005 Tìm 2 bài nghiên cứu có liên quan, liệt kê 100%
các yếu tố ảnh hưởng có trong 2 bài đó
Tìm ra bài nghiên cứu gốc, tìm 2 bài nghiênNguyễn Đoàn Anh Kha - 21151250 cứu có liên quan, liệt kê các yếu tố ảnh 100%
hưởng có trong 2 bài đó, tạo bìa bài báo cáo,làm một số bài của TLTK bằng phần mềm
Đinh Phát - 21132158 Tìm 2 bài nghiên cứu có liên quan, liệt kê 100%
các yếu tố ảnh hưởng có trong 2 bài đó
Trần Như An - 21132001 Tìm 2 bài nghiên cứu có liên quan, liệt kê 100%
các yếu tố ảnh hưởng có trong 2 bài đó
Tìm 2 bài nghiên cứu có liên quan, liệt kêNguyễn Hà Sơn - 21132186 các yếu tố ảnh hưởng có trong 2 bài đó, 100%
làm một số bài của TLTK bằng phần mềm
Lê Bảo Ngọc - 21132132 Tìm 2 bài nghiên cứu có liên quan, liệt kê 100%
các yếu tố ảnh hưởng có trong 2 bài đó
Tìm 2 bài nghiên cứu có liên quan, liệt kê
Trang 3các yếu tố ảnh hưởng có trong 2 bài đó.
Trang 4I KHẢO LƯỢC CÁC NGHIÊN CỨU 1.1 Bài nghiên cứu của Nguyễn Văn Sơn và cộng sự, 2021 (Bài gốc):
1.1.1 Khảo lược:
- Mục tiêu nghiên cứu: tập trung nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến ýđịnh sử dụng ví điện tử Momo khi mua sắm trực tuyến của sinh viên đại học Côngnghiệp TPHCM
- Phương pháp nghiên cứu: sử dụng thang đo Likert và phương pháp hồi quy.
- Kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ ba yếu tố: nhận thức hữu ích, ảnh hưởng
từ xã hội và niềm tin vào ví điện tử Momo có tác động đến biến phụ thuộc Kế thừa
từ các mô hình nghiên cứu trước đó, nhóm tác giả đã đề xuất mô hình nghiên cứu ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử Momo bao gồm: nhận thức hữu ích, nhận thức dễ sử dụng, nhận thức riêng tư/ bảo mật, ảnh hưởng xã hội và niềm tin vào ví điện tử Momo.
1.1.2 Mô hình nghiên cứu:
Dựa trên lý thuyết của mô hình lý thuyết hành động hành lý Theory of Reasoned Action), thuyết hành vi dự định (TPB- Theory of Planned Behavior) và các mô hình nghiên cứu liên quan đến việc sử dụng ví điện tử, nhóm tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm năm yếu tố: (1) nhận thức hữu ích; (2) nhận thức dễ sử dụng; (3) nhận thức riêng tư/ bảo mật; (4) ảnh hưởng
(TRA-xã hội và (5) niềm tin vào ví điện tử Momo:
Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất của Nguyễn Văn Sơn và cộng sự, 2021
Trang 51.2 Bài nghiên cứu của Bùi Nhất Vương, 2021:
1.2.1 Khảo lược:
- Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu của nghiên cứu này là khám phá ra những yếu tố
ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử thông qua vai trò trung gian của thái độ đối với sử dụng sản phẩm
- Phương pháp nghiên cứu: Dữ liệu được thu thập là 201 đáp viên có hiểu biết về
ví điện tử Momo, ZaloPay, AirPay, ViettelPay tại thành phố Cần Thơ, đã được phân tích
để cung cấp bằng chứng
- Kết quả nghiên cứu: mô hình phương trình cấu trúc bình phương nhỏ nhất mộtphần (PLS-SEM) chỉ ra rằng nhận thức uy tín, điều kiện thuận lợi, hiệu quả kỳ vọng vàảnh hưởng xã hội có ảnh hưởng tích cực đến ý định sử dụng ví điện tử Bên cạnh đó,nghiên cứu này đã đề xuất cách tiếp cận mới để dự đoán biến ý định sử dụng ví điện tửthông qua vai trò trung gian của thái độ của khách hàng để dự đoán ý định sử dụng víđiện tử của người tiêu dùng Cụ thể, biến hiệu quả mong đợi và ảnh hưởng xã hội chỉ tácđộng gián tiếp đến ý định sử dụng ví điện tử; nhận thức uy tín đã tác động trực tiếp vàgián tiếp đến ý định sử dụng ví điện tử, và điều kiện thuận lợi chỉ tác động trực tiếp
đến ý định sử dụng ví điện tử Cuối cùng, nghiên cứu cũng đã đề xuất một số hàm ý quản trị để nâng cao ý định sử dụng ví điện tử của người dân tại thành phố Cần Thơ
1.2.2 Mô hình nghiên cứu:
Dựa vào các mô hình lý thuyết, các nghiên cứu trước liên quan (Peña-García etal.,2020; Wijaya et al., 2020) và kết quả thảo luận nhóm, nghiên cứu này đã được đềxuất các nhân tố ảnh hưởng đến YD sử dụng ví điện tử gồm: HQKV, NLKV, AHXH,ĐKTL, TD đối với sản phẩm và nhận thức uy tín (NTUT):
Hình 1.2: Mô hình và giả thuyết nghiên cứu được đề xuất của Bùi
Nhất Vương, 2021
Trang 61.3 Bài nghiên cứu của Nguyễn Thanh Hùng và Nguyễn Thị Thanh Xuân, 2022: 1.3.1 Khảo lược:
- Mục tiêu nghiên cứu: là nhằm khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sửdụng dịch vụ Agribank E-Mobile Banking của khách hàng cá nhân tại tỉnh Trà Vinh
- Phương pháp nghiên cứu:
+ Nghiên cứu định tính được thực hiện để xác định các nhân tố ảnh hưởng và phát triển thang đo của các khái niệm trong mô hình nghiên cứu
+ Phương pháp định lượng thông qua khảo sát 219 khách hàng cá nhân vào quý IInăm 2021 tại tỉnh Trà Vinh, công cụ phân tích độ tin cậy, phân tích nhân tố và kiểm định
mô hình hồi quy Binary logistic được thực hiện để đo lường mức độ ảnh hưởng của cácnhân tố
- Kết quả nghiên cứu cho thấy: hình ảnh ngân hàng, nhận thức rủi ro, tính dễ dàng
sử dụng, tính linh hoạt, hiệu quả mong đợi và ảnh hưởng xã hội có ảnh hưởng đến quyết định
sử dụng dịch vụ Agribank E-Mobile Banking của khách hàng cá nhân, trong đó tính linh hoạtkhi sử dụng dịch vụ có mức tác động cao nhất Nghiên cứu cũng đề xuất các hàm ý góp phầnnâng cao dịch vụ và gia tăng khả năng quyết định lựa chọn dịch vụ Agribank E-MobileBanking đối với khách hàng cá nhân tại tỉnh Trà Vinh
1.3.2 Mô hình nghiên cứu:
Nguồn: tác giả đề xuất dựa trên tổng quan nghiên cứu
Hình 1.3: Mô hình nghiên cứu đề xuất của Nguyễn Thanh Hùng và
Nguyễn Thị Thanh Xuân, 2022
Trang 71.4 Bài nghiên cứu của Hà Nam Khánh Giao và Trần Kim Châu, 2020:
1.4.1 Khảo lược:
- Mục tiêu nghiên cứu: nhằm xác định và đo lường các nhân tố ảnh hưởng đếnquyết định sử dụng dịch vụ smart banking tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư vàPhát triển Việt Nam- Chi nhánh Bắc Sài Gòn (BIDV-BSG)
- Phương pháp nghiên cứu: khảo sát 235 khách hàng cá nhân của Chi nhánh Nghiêncứu sử dụng công cụ SPSS 20 để phân tích độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach’s
Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, mô hình hồi quy tuyến tính bội
- Kết quả nghiên cứu: cho thấy các nhân tố tác động tích cực, sắp xếp theo độ mạnhgiảm dần, bao gồm: Cảm nhận dễ sử dụng, Cảm nhận sự hữu ích, Cảm nhận sự tin tưởngtới quyết định sử dụng Smart banking của khách hàng Trong khi đó, các nhân tố tácđộng tiêu cực, sắp xếp theo độ mạnh giảm dần, bao gồm: Cảm nhận về rủi ro, Cảm nhận
về chi phí Kết quả cũng giúp cho các nhà quản trị nhận thấy được tầm quan trọng củacác nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng của khách hàng cá nhân, và từ đó cónhững điều chỉnh chiến lược và hành động phù hợp trong quá trình cạnh tranh khốc liệthiện nay đối với các ngân hàng
1.4.2 Mô hình nghiên cứu:
Các mô hình nghiên cứu gần đây về smartbanking áp dụng thành công ở trong
và ngoài nước phần lớn đều xuất phát từ mô hình TAM của Davis (1989) và mô hìnhTAM mở rộng (Extended TAM) của Luarn và Lin (2005) Do đó, nhóm tác giả đã đềxuất sử dụng mô hình TAM mở rộng, có chọn lọc và bổ sung thêm một số nhân tốphù hợp với điều kiện của Việt Nam từ nghiên cứu của Nguyễn Thế Phương (2014)
và Lê Tô Minh Tân (2013) Từ đó, kết hợp với khảo lược các nghiên cứu có liênquan, nhóm tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu:
Nguồn: Nhóm tác giả đề xuất dựa trên mô hình TAM mở rộng và các nghiên cứu trong nước
Hình 1.4: Mô hình nghiên cứu đề xuất của Hà Nam Khánh Giao
và Trần Kim Châu, 2020
Trang 81.5 Bài nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Dung và cộng sự, 2021:
1.5.1 Khảo lược:
- Mục tiêu nghiên cứu: trên nền tảng lý thuyết thống nhất và chấp nhận sử dụngcông nghệ, mô hình chấp nhận công nghệ, lý thuyết hành vi có kế hoạch, nghiên cứu nàykhám phá mối quan hệ của các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến yếu tố niềm tin và tácđộng sau cùng là ý định sử dụng thanh toán di động của người dân Thêm vào đó, mốiquan hệ này còn được xem xét dựa trên hai kiểu người dùng: Chấp nhận sớm và chấpnhận muộn
- Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện qua hai giai đoạn: Địnhtính
và định lượng, và xem xét sự phù hợp bằng mô hình cấu trúc tuyến tính
- Kết quả nghiên cứu thu được từ 300 người dùng thanh toán di động đã khẳngđịnh mối quan hệ tích cực giữa tính di động, khả năng tiếp cận, tính tương thích, sự thuậntiện, sự đổi mới cá nhân, kiến thức về thanh toán di động đến nhận thức dễ dàng sử dụng
và nhận thức về sự hữu ích, tác động tích cực sau cùng là ý định sử dụng thanh toán diđộng của người dân, cũng như khẳng định mối quan hệ tích cực giữa nhận thức dễ dàng
sử dụng và nhận thức về sự hữu ích
1.5.2 Mô hình nghiên cứu:
Kết quả nghiên cứu cho thấy đặc điểm của hệ thống thanh toán di động và khảnăng sử dụng có ảnh hưởng tích cực đến thái độ, các chuẩn chủ quan và nhận thức kiểmsoát hành vi Không chỉ vậy, ba yếu tố chính của mô hình lý thuyết hành vi có kế hoạch
có ảnh hưởng đến ý định sử dụng thanh toán di động của người dùng Vì vậy, nhóm tácgiả vận dụng ba lý thuyết nền tảng gồm: (1) Lý thuyết thống nhất và chấp nhận sử dụngcông nghệ (UTAUT), (2) mô hình chấp nhận công nghệ (TAM), và (3) lý thuyết hành vi
có kế hoạch (TPB) là tiền đề cho việc xây dựng và phát triển mô hình nghiên cứu Trongbối cảnh nghiên cứu thanh toán di động cho thấy lý thuyết hành vi có kế hoạch khẳngđịnh sự khác biệt cá nhân, đặc điểm của hệ thống thanh toán di động tác động gián tiếpđến ý định sử dụng thanh toán di động của người dân thông qua nhận thức kiểm soáthành vi (“nhận thức kiểm soát hành vi” của lý thuyết hành vi có kế hoạch giống như
“nhận thức dễ dàng sử dụng” của mô hình chấp nhận công nghệ) Nhưng lý thuyết môhình chấp nhận công nghệ và lý thuyết thống nhất và chấp nhận sử dụng công nghệkhẳng định thêm về việc nhận thức dễ dàng sử dụng và nhận thức về sự hữu ích tác độngtrực tiếp đến ý định sử dụng thanh toán di động của người dân (“kỳ vọng kết quả thựchiện” của lý thuyết thống nhất và chấp nhận sử dụng công nghệ giống như “nhận thức về
sự hữu ích” của mô hình chấp nhận công nghệ và “kỳ vọng nỗ lực” của lý thuyết thốngnhất và chấp nhận sử dụng công nghệ giống như “nhận thức dễ dàng sử dụng” của môhình chấp nhận công nghệ) Do đó, mô hình nghiên cứu
Trang 9được nhóm tác giả đề xuất gồm 9 thành phần chính yếu: Sự khác biệt cá nhân gồm (1)
Sự đổi mới cá nhân; (2) Kiến thức về thanh toán di động; Các đặc điểm của hệ thốngthanh toán di động gồm: (3) Tính di động, (4) khả năng tiếp cận, (5) tính tương thích,
(6) sự thuận tiện, (7) nhận thức dễ dàng sử dụng, (8) nhận thức về sự hữu ích, (9) ý định sử dụng thanh toán di động, và được đặt trong mối quan hệ tương tác lẫn nhau:
Hình 1.5: Mô hình nghiên cứu đề nghị của Nguyễn Ngọc Dung và cộng sự, 2021
1.6 Bài nghiên cứu của Ths Lê Châu Phú và PGS TS Đào Duy Huân, 2019:
1.6.1 Khảo lược:
- Mục tiêu của nghiên cứu này là để khám phá ra yếu tố chính tác động đến quyếtđịnh sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng AgribankCần Thơ
- Phương pháp nghiên cứu: lấy dữ liệu khảo sát đã thu thập từ 340 khách hàng cánhân đã đăng ký sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng Agribank Cần Thơ đãđược phân tích để cung cấp bằng chứng
- Kết quả nghiên cứu từ phân tích hồi quy bội bởi sử dụng phần mềm SPSS đã tiết
lộ rằng có 6 yếu tố và mức độ tác động giảm dần đến quyết định sử dụng dịch vụ ngânhàng điện tử của khách hàng cá nhân tại Agribank Cần Thơ như là: Hiệu quả mong đợi;Rủi ro trong giao dịch; Cảm nhận dễ sử dụng; Sự ưa thích cảm nhận; Ảnh hưởng xã hội;Thương hiệu ngân hàng
Trang 101.6.2 Mô hình nghiên cứu:
Hình 1.6: Mô hình nghiên cứu của tác giả Ths Lê Châu Phú và
PGS TS Đào Duy Huân đề xuất, 2019
1.7 Bài nghiên cứu của Nguyễn Thị Liên Hương và cộng sự, 2021:
Nhưng chưa tìm được bằng chứng kết luận ảnh hưởng của mối lo ngại về quyền riêng
tư đến ý định sử dụng ví điện tử trong bối cảnh nghiên cứu của Việt Nam Ngoài raảnh hưởng của ba biến độc lập giải thích được 19% sự biến thiên của ý định sử dụng
ví điện tử, do đó khẳng định được ảnh hưởng đáng kể của chúng đến ý định, ngoàicác biến tiền đề của ý định từ mô hình Lý thuyết hành vi có hoạch định (TPB) Tạibài viết này, nhân tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến ý định sử dụng ví điện tử là niềmtin của người dùng, sau đó là PIIT
Trang 111.7.2 Mô hình nghiên cứu:
Hình 1.7: Mô hình nghiên cứu đề xuất của Nguyễn Thị Liên
- Kết quả nghiên cứu cho thấy có 5 nhân tố tác động trực tiếp đến ý định sử dụngdịch vụ bao gồm: ảnh hưởng xã hội, hình ảnh nhà cung cấp, nhận thức sự hữu ích, cảm nhận
về chi phí và nhận thức dễ sử dụng Trong đó, yếu tố ảnh hưởng xã hội có tác động tích cực
và mạnh nhất đến ý định sử dụng M-Banking của ngân hàng TMCP Sài
Gòn
8
Trang 121.8.2: Mô hình nghiên cứu:
Hình 1.8: Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu được đề xuất của Trần Thu Thảo và
- Phương pháp nghiên cứu: dựa trên các khuôn khổ lý thuyết của Mô hình Chấpnhận Công nghệ (TAM) và Lý thuyết Thống nhất về Chấp nhận và Sử dụng Technology(UTAUT), nghiên cứu đã được thực hiện với 370 bảng câu hỏi cho những người tiêudùng chưa sử dụng và hiện đang sử dụng điện thoại di động ngân hàng trên địa bàn tỉnhThanh Hóa
- Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng một số yếu tố đã được đánh giá là quan trọng hơnnhững yếu tố khác, trong đó, ảnh hưởng xã hội là mạnh nhất, thứ hai là tính tương thích vàmột số yếu tố khác như mức độ cảm nhận dễ dử dụng, nhận thức tin tưởng, vv, tất cả đều ảnhhưởng đến ý định sử dụng dịch vụ ngân hàng di động tại Thanh Hóa Dựa trên những kết quảquan trọng này, bài báo đề xuất một số khuyến nghị: (i) Khai thác lợi thế của ảnh hưởng xãhội đối với việc gia tăng ý định sử dụng; (ii) Tăng khả năng tương thích và giảm thiểu chi phícho khách hàng khi sử dụng Mobile Banking; (iii) Phát triển chiến lược để tăng mức độ dễdàng nhận thấy của người dùng khi sử dụng dịch vụ ngân hàng dịch vụ; (iv) Ban hành chínhsách tăng cường bảo mật hệ thống
Trang 13Mobile Banking để đáp ứng nhu cầu của khách hàng; và (v) Phát triển một hệ thống quản lý khách hàng nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ.
1.9.2 Mô hình nghiên cứu:
Hình 1.10: Mô hình nghiên cứu đề xuất của Hoang Ba Huyen LE và cộng sự, 2019
1.10 Bài nghiên cứu của Rehman và Shaikh, 2020:
Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ 384 khách hàng thế hệ Y của ngân hàng Mô hình hóaphương trình cấu trúc thông qua Smart-PLS được sử dụng để phân tích dữ liệu
- Kết quả nghiên cứu cho thấy ý định hành vi của người tiêu dùng bị ảnh hưởngđáng kể và tích cực bởi sự hữu ích và dễ sử dụng, trong khi mối quan hệ tiêu cực đáng kểđược tìm thấy giữa ý định hành vi của người tiêu dùng và rủi ro nhận thức Các phát hiệncũng cho thấy mối quan hệ làm trung gian giữa thái độ hữu ích, dễ sử dụng và rủi ro và ýđịnh hành vi sử dụng ngân hàng di động Nghiên cứu cung cấp các hướng dẫn thích hợp chocác ngân hàng Malaysia và các nhà phát triển ứng dụng ngân hàng di động để triển khai vàthiết kế hiệu quả các dịch vụ ngân hàng di động
Trang 141.10.2 Mô hình nghiên cứu:
Hình 1.10: Mô hình nghiên cứu của Rehman và Shaikh, 2020
1.11 Bài nghiên cứu của Cuong Nguyen và cộng sự, 2020:
- Kết quả cho thấy có 5 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thanh toánđiện tử MoMo của người tiêu dùng, bao gồm: nhận thức về việc sử dụng hiệu quả, nhậnthức về tính dễ sử dụng, tác động xã hội, độ tin cậy và nhận thức về giá cả Các đề xuấtcủa ban quản lý đối với Ví điện tử MoMo đã được thảo luận để phục vụ nhu cầu củangười tiêu dùng tốt hơn cũng như thúc đẩy sự phát triển của thiết bị điện tử ngành thanhtoán tại Việt Nam