Hình 1: Sơ đồ hành chính tỉnh Bạc Liêu.II.THỰC TRẠNG CHUNG Trong những năm gần đây tình hình xói lở bờ biển, cửa biển, cửa sông ở các tỉnh miền Nam nóichung và ở Bạc Liêu nói riêng xảy r
Trang 1STT Họ và Tên sinh viên MSSV Phân công nhiệm vụ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA KỸ THUẬT-SoạnXÂYnộidungDỰNGbáocáo phần II – III
- Biên tập hình ảnh
1 Trương Minh Quốc Đạt 2012961 - Chỉnh sửa biên tập bài thuyết trình và báo cáo
- Tìm tư liệu chung
- Edit file báo cáo + soạn nội dung báo cáo phần I
2 Cao Trịnh Thế Duyệt 2011020
- Biên tập bài thuyết trình
- Soạn Slide thuyết trình
- Chỉnh sửa tư liệu chung + hình ảnh
- Soạn nội dung báo cáo phần V – VI
BÁO CÁO CUỐI KỲ
3 Nguyễn Ngọc Hân 2011174 - Chỉnh sửa biên tập thuyết trình
VÀ MÔI TRƯỜNGMÔN HỌC : CON NGƯỜI-
Chỉnh sửa bổ sung nội dung báo cáo
ĐỀ TÀI: VẤN NẠN XÓI LỞ BỜ Ở BẠC LIÊU
- Thuyết trình báo cáo
GVHD: D.r NGUYỄN HOÀNG ANH
- Soạn nội dung báo cáo phần IVNguyễn Thị Thanh LỚP:L04-Biên tập bổ sung hình ảnh
4 Tuyền 2014965 - Chỉnh sửa bổ sung nội dung báo cáo
NHÓM:24
- Thuyết trình báo cáo
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3I.VỊ TRÍ ĐỊA LÝ……….4
II.THỰC TRẠNG CHUNG………
5 III.NHẬN DIỆN CÁC NHÂN TỐ CÓ KHẢ NĂNG GÂY RA VÀ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XÓI LỞ BỜ……… 9
IV.NGUYÊN NHÂN……… 10
4.1.Nguyên nhân khách quan: …10
4.2.Nguyên nhân chủ quan: 12
V.ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG XÓI LỞ………16
5.1.Định hướng 16
5.1.1.Tạm thời …16
5.1.2.Lâu dài 16
5.2.Giải pháp phòng chống xói lở ở biển 18
5.2.1.Thoái lui, giải pháp phi công trình 18
5.2.2.Thích nghi, chung sống với xói lở 19
5.2.3.Bảo vệ, chống xói lở bằng công trình 20
5.3.Giải pháp giảm thiểu bồi lấp cửa sông 21
VI.KHÓ KHĂN TRONG VIỆC TIẾN HÀNH GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG, GIẢM THIẾU THIỆT HẠI DO XÓI LỞ BỜ………21
VII.KẾT LUẬN……….
.22 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 23
Trang 4I.VỊ TRÍ ĐỊA LÝ
- Bạc Liêu là một tỉnh thuộc duyên hải vùng bằng sông Cửu Long, nằm trên bán đảo Cà Mau, miền đất cực Nam của Việt Nam
- Tỉnh Bạc Liêu được thành lập ngày 20 tháng 12 năm 1899 và chính thức là đơn vị hành chính
từ ngày 1 tháng 1 năm 1900 Ngày 22 tháng 10 năm 1956, tỉnh Bạc Liêu bị giải thể nhập vào tỉnh
Ba Xuyên Ngày 8 tháng 9 năm 1964, tỉnh Bạc Liêu được tái lập trở lại Tháng 2 năm 1976, tỉnhBạc Liêu lại bị giải thể, nhập vào tỉnh Minh Hải Theo Nghị quyết của Quốc hội ngày 6 tháng 11năm 1996, tỉnh Bạc Liêu được tái lập thêm lần nữa từ ngày 1 tháng 1 năm 1997 và là đơn vị hànhchính cho đến nay
- Thành phố Bạc Liêu nằm ở phía đông tỉnh Bạc Liêu, bên bờ rạch Bạc Liêu Địa hình của thànhphố Bạc Liêu tương đối bằng phẳng và thấp, hướng nghiêng chính từ Tây Bắc xuống Đông Nam,cao độ trung bình khoảng 0,2 đến 0,8 m, độ dốc trung bình 1 - 1,5 cm/km Trên địa bàn thành phố
có nhiều ao, hồ, khu vực đất ruộng và đầm nuôi tôm có nhiều mương rạch chia cắt, địa hình tuythuận lợi cho thoát nước nhưng lại khó khăn trong xây dựng cơ bản Bạc liêu là 1 tỉnh ven biểnđông, có 56km đường bờ biển tự nhiên
Trang 5Hình 1: Sơ đồ hành chính tỉnh Bạc Liêu.
II.THỰC TRẠNG CHUNG
Trong những năm gần đây tình hình xói lở bờ biển, cửa biển, cửa sông ở các tỉnh miền Nam nóichung và ở Bạc Liêu nói riêng xảy ra liên tục với diễn biến bất thường, là mối đe dọa nghiêm trọngđến tính mạng, tài sản của Nhà nước, của nhân dân và gây mất diện tích đất ven bờ, mất thảm thựcvật, môi trường tự nhiên, mất ổn định kinh tế, xã hội của khu vực
Trang 6Hình 2: Xói lở bờ trên sông Vàm Nao, An Giang, miền Nam Việt Nam.
Theo số liệu thống kê chưa đầy đủ chỉ tính riêng thiệt hại do xói lở mái bờ sông ở các tỉnh miền Nam nước ta trong mấy thập niên qua đã có:
- Hơn 30 người mất tích hoặc thiệt mạng;
- Năm dãy phố bị cuốn trôi;
- Sáu làng bị xóa sổ, trên 3000 ngôi nhà bị sụp đổ xuống sông;
- Nhiều cầu đường giao thông, trụ sở cơ quan, bệnh viện trường học, cơ sở kinh tế, công trìnhkiến trúc, công trình văn hóa, trụ điện vv… bị dòng nước cuốn đi
- Một thị xã tỉnh lỵ bị xói lở nghiêm trọng nên buộc phải di dời đi nơi khác…
Đặc biệt với hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, đan xen nhau khiến hiện tượng
xói lở bờ biển Bạc Liêu đã và đang diễn ra với tốc độ ngày càng nhanh do tác động của thủy triều,sóng, gió, con người và dòng chảy ven bờ, những biến đổi khác thường của thời tiết và khí hậutrong những năm gần đây Hiện tượng xâm thực bờ biển đang diễn ra ngày càng gay gắt, đe dọatrực tiếp đến thảm rừng phòng hộ và tuyến đê ven biển Đông Bờ biển Bạc Liêu diễn biến theokhuynh hướng xói lở và bồi tụ như sau:
Trang 7Hình 3: Phân tích khu vực xói lở bờ ở Bạc Liêu.
Số liệu thiệt hại 2019 và giai đoạn trước đó:
Số liệu khảo sát tháng 7/2019:
- Tuyến đê biển Đông Bạc Liêu có khoảng 15km thường xuyên bị xói lở
-Cụ thể: Đoạn từ giáp ranh tỉnh Sóc Trăng đến gần kênh 30/4, thuộc thành phố Bạc Liêu, với chiều dài khoảng 11 km và đoạn từ kênh số 3, thuộc khu vực thị trấn Gành Hào (huyện Đông Hải), dài khoảng 4 km Tốc độ sạt lở ở khu vực này trung bình quân hàng năm từ 20-
30 m theo chiều ngang và từ 0,5-1 m theo phương thẳng đứng
Trang 8Hình 4: Xói lở gây sập kè Gành Hào (huyện Đông Hải) làm thiệt hại hàng trăm tỷ đồng.
Số liệu thiệt hại 2020:
- Trên địa bàn thị xã Giá Rai:
- 5 điểm xói lở gồm khóm 1, khóm 2, khóm 3 và khu vực Cống Giá Rai
- 6 tháng từ đầu năm 2021:
- 2 vụ xói và xói lở
- Hư hại 8 căn nhà
Trang 9Hình 5:Tuyến kênh từ Cống Cả Vĩnh - chùa Hưng Thiện (Vĩnh Lợi, Bạc Liêu) xói lở bờ
nghiêm trọng đe dọa đến nhà cửa, hoa màu của người dân.
Số liệu thiệt hại 2021:
- Thiệt hại gần 300 triệu đồng
- 10 căn nhà có nguy cơ
Trang 10Hình 6: Xói lở bờ tại khu vực hạ lưu bờ Đông cống Hộ Phòng, khóm 1 phường Hộ Phòng,
thị xã Giá Rai với chiều dài 50m.
III.NHẬN DIỆN CÁC NHÂN TỐ CÓ KHẢ NĂNG GÂY RA VÀ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XÓI
LỞ BỜ
- Do một tác nhân nào đó gây tổn thương tại vị trí mái bờ
- Đoạn bị tổn thương bị xói lở dần, khiến xói lở bờ sông
+ Là kết quả của quá trình xói, bào mòn mái bờ theo không gian và thời gian
+ Mất cân bằng khôi đất mái bờ sông gây xói lở khối đất của bờ sông
- Khi khối đất đang cân bằng chuyển sang trạng thái mất cân bằng (xói lở) => momen của khốichống trượt gây ra lớn hơn momen của khối gây trượt => chuyển dần rồi hoán đổi vị trí cho nhau
- Yếu tố gây ảnh hưởng đến sự xói lở mái bờ:
- Yếu tố làm tăng lực gây trượt mái bờ (áp lực do mưa, nước, tày vè, thủy triều lên mép
bờ…).Yếu tố làm giảm tải trọng khối chống trượt (vận tốc dòng chảy sông, trạng thái bờ
- sông…)
Hình 7: Sơ đồ phân tích nhân tố có khả năng gây xói lở bờ.
Trang 11IV.NGUYÊN NHÂN
Có 2 nguyên nhân chủ yếu là khách quan và chủ quan về việc ảnh hưởng việc xói lở bờ sông
4.1.Nguyên nhân khách quan:
- Biến đổi khí hậu, biến đổi các mùa trong năm gây ảnh hưởng lưu lượng nước, trương nở đấtđai, gia tăng xói lở:Lòng dẫn cấu tạo bởi địa chất yếu, có vận tốc cho phép không xói nhỏ, đất bờ
dễ bị nứt nẻ, tan rã khi nắng nóng, mưa lớn kéo dài
- Gió, bão, mưa
- Triều Hình 8: Hình ảnh minh họa thiệtlênhại Hình 9: Xói lở bờ ã tư sông thịxuống
do một trận xói lở bờ gây nên. đây trấn Phước Long, Bạc Liêu năm 2006.
dẫn đến mực nước thay đổi lớn làm cho sông bào
xói chân mái bờ dễ làm mất ổn định, cũng là nguyên nhân góp phần gây sạt lở bờ biển, bờ sông
- Chế độ phù sa bùn cát thiếu hụt dẫn đến đất bồi chậm hơn, đất dần yếu đi khiến dễ bị xói lở hơn
- Những đoạn sông cong, ngã ba, cửa sông dễ bị xói lở hơn
Nơi gặp nhau của các con sông có hế độ rất phức tạp, với mạch động lưu tốc lớn, đặc biệt là tải cácngã ba, ngã tư sông hai tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau chịu tác động của hai chế độ thủy triều biểnĐông và Biển Tây, điều này đã dẫn tới chế độ dòng chảy trên sông phức tạp, tại nơi tập giao nhaucác con sông hường có xoáy nước, lòng sông hình thành hố xói sâu, khi hố xói mất ổn định tiến sát
bờ sẽ gây ra sạt lở
Trang 12Thời điểm gió mùa Đông Bắc Thời điểm gió mùa Tây Nam
Hình 10: Chiều cao sóng nước ở khu vực cửa sông ven biển của các tỉnh Nam Bộ bao gồm tỉnh
Bạc Liêu.
Nhận xét chung phần biểu đồ trên ta thấy:
- Bên Phải là mực sóng thay đổi theo thời điểm gió mùa Tây Nam Chiều cao của sóng khá thấp với biên độ dao động từ 0 đến 2m tùy khu vực
- Bên Trái là mực sóng thay đổi theo thời điểm gió mùa Đông Bắc Chiều cao sóng có biên độ rấtlớn lên tới hơn 3 m
- Điều này sẽ ảnh hưởng phần nào đó khi sóng đi vào đất liền, cửa sông Vì thế nếu:
- Xét riêng cửa sông Gành Hào tỉnh Bạc Liêu khi sóng vào đây thì độ cao cực đại khá lớn,
khoảng 0.4 – 0.8m
4.2.Nguyên nhân chủ quan:
- Công trình xây dựng nhà cửa ví dụ như khối lượng nhà nặng, đào móng,… khiến đất chịu lực yếu đi
Trang 13- Chất thải sinh hoạt, hóa học khiến đất bị lẫn tạp chất, bị ăn mòn, ô nhiễm và dẫn đến suythoái, yếu đi:ô nhiễm đất còn ảnh hưởng đến sự phát triển hệ sinh thái Chất gây ô nhiễmthường làm thay đổi quá trình chuyển hóa thực vật, gây giảm năng suất cây trồng Đất bị ônhiễm, cây cối kém phát triển nên việc bảo vệ đất tránh xói mòn bị hạn chế.
Hình 11: Việc chất thải người dân xả thải khiến đất đai bị ô nhiễm, lâu dần ảnh hưởng
đến độ bền của đất, dễ gây xói lở bờ hơn.
- Neo đậu tàu thuyền, đào mương, xẽ ranh: làm tổn thương mái bờ, phá vỡ kết cấu bờ
- Giao thông thủy khiến tạo ra lượng sóng bất thường và dẫn đến sự tác động phần nào vào đất 2 bên bờ
Trang 14Hình 12: Tàu thuyền, phương tiện giao thông thủy góp phần tạo sóng gây xói lở bờ.
- Đập thủy điện ảnh hưởng đến lưu lượng phù sa, khiến phù sa bồi cho đất, cho 2 bên bờ thấp
đi và dễ bị cuốn trôi, xói lở hơn
- Do khai thác đất cát: Cát không đơn thuần là vật liệu xây dựng mà có vai trò quan trọng trong kiến tạo đồng bằng, ổn định lòng và bờ sông
- Việc khai thác cát vượt mức sẽ làm tụt đáy sông, khiến bờ sông không ổn định dẫn đến xói lở
Trang 15Hình 13: Minh họa một tàu hút trộm cát dưới lòng sông bị công an kịp thời ra tay xử lí.
Trang 16Nhà cửa được xây cất ở mép sông với một đầu được chống đỡ bởicột và móng nhà ở dưới nước.
Do trọng tải lớn, việc sinh hoạt và
lưu lượng nước chảy khiến lâu ngày
đất ở đầu chống bị xói mòn, bị mềm
khiến ngôi nhà bị lún
Ngôi nhà bị trượt và sụpxuống sông do bị nghiêng vàlún trong một thời gian dài
Minh họa diễn biến việc xói lở bờ sông đối với các ngôi nhà xây cất ở mép bờ sông.
Trang 17Hình 14: Minh họa thực tế rất nhiều ngôi nhà xây theo kiểu chống đỡ này và hậu quả xói
lở bờ khiến nhà bị sụp hoặc hư hại.
V.ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG XÓI LỞ
5.1.Định hướng
5.1.1.Tạm thời
- Xây dựng công trình phòng, chống xói lở tại các khu vực trọng điểm
- Nghiêm cấm khai thác cát ven biển
- Quản lý phát triển kinh tế - xã hội vùng ven biển
- Tăng cường mạng lưới quan trắc thủy, hải văn, bùn cát
5.1.2.Lâu dài
Trang 18- Nghiên cứu tổng kết, đánh giá các giải pháp bảo vệ bờ, hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
- Phân công, phân cấp quản lý và duy trì, trùng tu bảo dưỡng công trình phòng chống sạt lở
bờ sông, bờ biển phát huy hiệu quả đầu tư
- Xác định vai trò, trách nhiệm của các cấp chính quyền trong việc xử lý sạt lở bờ biển tương ứng với các cấp độ RRTT (rủi ro thiên tai)
Bảng 1: Mô tả tiêu chí phân cấp rủi ro do thiên tai.
Trang 19Thoái lui (không chống xói lở).
Thích nghi (chung sống với xói lở)
Bảo vệ (chống lại xói lở)
5.2.1.Thoái lui, giải pháp phi công trình
Trường hợp thoát lui (không chống xói lở) là: tình hình xói lở ven các bờ sông, biển nếu cứ kéo dàithì có khả năng nước sẽ xâm nhập vào Để tránh trường hợp xói lở xảy ra thì sử dụng các công cụ
để tính trước khả năng nước sẽ đi vào bao nhiêu mét và từ đó xây dựng công trình ở vị trí phù hợp
Hình 16: Minh họa về thoái lui (không chống xói lở bờ).
Trang 20- Dự báo và theo dõi tốt diễn biến xói lở.
- Cần có quy hoạch tốt dải ven bờ
- Xây dựng hành lang an toàn ven biển
- Quan trắc liên tục và có hệ thống hiện tượng xói lở
5.2.2.Thích nghi, chung sống với xói lở
- Thay đổi phương thức tập quán sử dụng đất ở dải ven biển
- Chấp nhận rủi ro do bị xói lở ở mức độ nào đó: 1 lần/5 năm hoặc 10 năm hay 20 năm
- Đầu tư vào hệ thống cảnh báo, lánh nạn
Hình 17: Minh họa về thích nghi (chung sống với xói lở bờ).
Trang 21- Không bao giờ hạn chế hoàn toàn được xói lở Vì thế tìm cách chuyển xói lở sang những vùng lân cận ít cư dân hoặc công trình.
- Dùng các giải pháp công trình “cứng” hoặc “mềm” để chặn đúng xói lở ở vị trí cần bảo vệ như :
kè, rào tre…
Hình 18: Minh họa về bảo vệ (chống xói lở bờ) bằng các biện pháp kĩ thuật.
Trang 225.3.Giải pháp giảm thiểu bồi lấp cửa sông
=> Tùy vào đặc điểm từng cửa sông, trên cơ sở nghiên cứu đánh giá tổng thể để đề xuất lựa chọn
giải pháp phù hợp hạn chế bồi lấp cửa
VI.KHÓ KHĂN TRONG VIỆC TIẾN HÀNH GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG, GIẢM
THIẾU THIỆT HẠI DO XÓI LỞ BỜ.
- Điều kiện khí hậu thay đổi bất thường Lúc hạn hán, lúc mưa lớn làm đất bị thay đổi tính chất trở nên mềm yếu hơn => Điều kiện của tự nhiên nằm ngoài khả năng của con người
- Nguồn chi phí lớn Việc áp dụng các yếu tố kĩ thuật để xây dựng các bờ kè ngăn xói lỡ cần nguồn chi phí khá lớn để mua vật tư và thuê nhân công
- Việc phải thống nhất 1 cách đồng bộ từ cấp lãnh đạo tới người dân trong việc ngăn xói lỡ là 1vấn đề nan giải Lãnh đạo ít, người dân lại đông khó đảm bảo viêc quản lí nghiêm nghặt theo đúngquy trình
Trang 23VII.KẾT LUẬN
Qua những thống kê số liệu, chúng ta thấy được sự mức độ thiệt hại của xói lở bờ có ảnh hưởng rấtlớn đến đời sống kinh tế của người dân địa phương đồng thời còn ảnh hưởng tới tài nguyên đất,sinh vật của nước ta Vì thế chúng ta cần có những tiêu chí kết luận sau nhằm đánh giá lại và địnhhướng giải quyết:
1 Quan điểm chỉ đạo giải quyết của các cấp chính quyền địa phương phải thật sáng suốt, hiệu quả và động bộ với các giải pháp
2 Chú trọng công tác quản lý bờ sông, bờ biển gắn với kế sinh nhai của người dân
3 Nhanh chóng hỗ trợ, giúp đỡ các hộ gia đình bị nạn, thiệt hại do xói lở bờ sông đồng thời lập phương án tái định cư cho người dân
4 Chỉ sử dụng giải pháp và xây dựng công trình ở khu vực tập trung dân cư, có quy hoạch và nơi
có cơ sở hạ tầng quan trọng
5 Bảo vệ đất rừng, hệ sinh thái ven sông ven biển để hạn chế xói lở
6 Ứng dụng khoa học – công nghệ tiên tiến, kết hợp giải pháp truyền thống thân thiện với môitrường, ưu tiên ứng dụng công nghệ mới, chi phí thấp, có thể sử dụng được nhiều lần, dễ thi công
7 Nâng cao khả năng chống chịu của cộng đồng dân cư sinh sống ở khu vực ven sông, ven biển
8 Cảnh báo, truyền các khu vực có nguy cơ xói lở và trang bị kiến thức phòng tránh
9 Kịp thời di dời các hộ dân ra khỏi khu vực có nguy cơ xói lở bờ cao
10 Đào tạo, phát triển các chuyên gia chuyên nghiên cứu, phân tích, dự báo nguy cơ xói lở để từ
đó nắm rõ và có biện pháp phòng tránh kịp thời
Trang 24DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hiện trạng và Giải pháp chống sạt lở bờ biển Bạc Liêu,
2. Báo động tình trạng sạt lở bờ biển, bờ sông,
3. Tình trạng sạt lở nghiêm trọng bờ sông, bờ biển tại Bạc Liêu,
4. Phân tích nguyên nhân gây sạt lở bờ sông trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau,
5. Triển khai các giải pháp đồng bộ phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển,