Mời các bạn cùng tham khảo Hợp chất Đồng II Sunfat CuSO4 - Cân bằng phương trình hóa học Hợp chất Đồng II Clorua CuCl2 - Cân bằng phương trình hóa học Hợp chất Đồng II Oxit CuO - Cân bằn
Trang 1Phản ứng hóa học của Kẽm (Zn) và Hợp chất của Kẽm - Cân bằng phương trình hóa học
Hóa học lớp 8 - Từ điển Phương trình hóa học
Phản ứng hóa học của Kẽm (Zn) và Hợp chất của Kẽm - Hóa học lớp 8
Phản ứng hóa học của Kẽm (Zn) và Hợp chất của Kẽm - Cân bằng phương trình hóa học được VnDoc sưu tầm và tổng hợp tất cả các phản ứng hóa học của Kẽm (Zn) và Hợp chất của Kẽm đã học trong chương trình Cấp 2, Cấp 3 giúp bạn dễ dàng cân bằng phương trình hóa học và học tốt môn Hóa hơn Mời các bạn cùng tham khảo
Hợp chất Đồng (II) Sunfat CuSO4 - Cân bằng phương trình hóa học
Hợp chất Đồng (II) Clorua CuCl2 - Cân bằng phương trình hóa học
Hợp chất Đồng (II) Oxit CuO - Cân bằng phương trình hóa học
Hợp chất Đồng (II) Nitrat Cu(NO3)2 - Cân bằng phương trình hóa học
Phản ứng hóa học: 2Zn + O2 → 2ZnO - Cân bằng phương trình hóa học
- Cho kẽm tác dụng với oxi
Hiện tượng nhận biết phản ứng
Kẽm cháy sáng trong không khí tạo muối màu trắng
Trang 2Vı́ dụ 3: Trong số các kim loại Al, Zn, Fe, Ag Kim loại nào không tác dụng được với O2 ở nhiệt độ thường
- Cho kẽm tác dụng với khí clo nung nóng thu được muối
Hiện tượng nhận biết phản ứng
Kẽm cháy sáng trong khí clo tạo muối màu trắng và màu vàng lục của khí clo nhạt dần
Bạn có biết
Zn là kim loại có tính khử mạnh nên dễ dàng tham gia phản ứng với các chất có tính oxi hóa mạnh như O2; Cl2 …
Ví dụ minh họa
Vı́ dụ 1: Khi cho Zn tác dụng với clorua Kẽm đóng vai trò là chất gì trong phản ứng?
A chất khử B chất oxi hóa C.xúc tác D môi trường
Đáp án A
Vı́ dụ 2: Dãy các kim loại nào sau đây được sắp xếp đúng theo chiều hoạt động hóa học tăng dần?
A K, Mg, Cu, Al, Zn, Fe
B Fe, Cu, K, Al, Zn
C Cu, Fe, Zn, Al, Mg, K
D Zn, K, Mg, Cu, Al, Fe
Đáp án C
Hướng dẫn giải:
Sắp xếp theo chiều tính khử tăng dần
Vı́ dụ 3: Cho Zn tác dụng với khí clo dư thu được muối X Hòa tan muối X vào nước được dung dịch Y Cho AgNO3 dư vàodung dịch X thu được kết tủa Z Kết tủa Z thu được là:
A Zn B ZnCl2 C AgCl D Ag2O
Đáp án C
Hướng dẫn giải:
Phương trình phản ứng: Zn + Cl2 → MgCl2
ZnCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl + Zn(NO3)2
Phản ứng hóa học: Zn + Br2 → ZnBr2 - Cân bằng phương trình hóa học
Trang 3- Cho kẽm tác dụng với brom nung nóng thu được muối.
Hiện tượng nhận biết phản ứng
Kẽm tác dụng với dung dịch brom tạo muối màu trắng
ZnBr2 + 2AgNO3 → 2AgBr + Zn(NO3)2
Vı́ dụ 3: Trong các cặp chất sau đây, cặp chất nào xảy ra phản ứng?
- Cho kẽm tác dụng với iot thu được muối kẽmiotua
Hiện tượng nhận biết phản ứng
Zn tác dụng với iot tạo thành muối màu trắng
Bạn có biết
Zn là kim loại có tính khử trung bình tham gia phản ứng với các chất có tính oxi hóa mạnh như O2; Cl2 …
Ví dụ minh họa
Trang 4Vı́ dụ 1: Cho các cặp chất sau: (a) Fe + HCl ; (b) Zn + I2; (c) Ag + HCl;
(d) Cu + FeSO4; (e) Cu + AgNO3; (f) Pb + ZnSO4 Những cặp chất xảy ra phản ứng là:
Zn + I2 → ZnI2; Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
Vı́ dụ 2: Cho 6,5g Zn tác dụng vừa đủ với iot thu được m g chất rắn màu trắng Giá trị của m là:
A 1,92 g B 9,6 g C 19,2 g D.0,96 g
Đáp án B
Hướng dẫn giải:
Phương trình phản ứng: Zn + I2 → ZnI2
NZnI = nZn = 0,1 mol ⇒ mI2 = 0,1 192 = 19,2 g
Vı́ dụ 3: Cho 6,5 g Zn tác dụng vừa hết với m g iot phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là:
A 1,27g B 12,7 g C 2,54 g D 25,4 g
Đáp án D
Hướng dẫn giải:
Phương trình phản ứng: Zn + I2 → ZnI2
nI2 = nZn = 0,1 mol ⇒ mI2 = 0,1 254 = 25,4 g
Phản ứng hóa học: Zn + S → ZnS - Cân bằng phương trình hóa học
Cho kim loại kẽm tác dụng với bột lưu huỳnh rồi đốt nóng hỗn hợp
Hiện tượng nhận biết phản ứng
Khi đốt nóng hỗn hợp, lưu huỳnh nóng chảy, hỗn hợp cháy sáng và bắt đầu chuyển thành hợp chất màu trắng
Trang 5nZn = 0,2 (mol); nS = 3,2/32 = 0,1 (mol) ⇒ Zn dư;
Phản ứng hóa học: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 - Cân bằng phương trình hóa học
- Cho kẽm tác dụng với dung dịch HCl thu được muối và khí không màu thoát ra
Hiện tượng nhận biết phản ứng
Kẽm tan trong dung dịch HCl tạo dung dịch không màu
Cr + 2AgNO3 → Cr(NO3)2 + 2Ag
Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag
Trang 6Al + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag
Vı́ dụ 2: Hòa tan hoàn toàn 15,4 gam hỗn hợp Mg và Zn trong dung dịch HCl dư thấy có 0,6 gam khí H2 bay ra Khối lượngmuối tạo thành trong dung dịch là
A 35,7 gam B 36,7 gam C 53,7gam D 63,7 gam
- Cho Zn tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng thu được muối kẽmsunfat
Hiện tượng nhận biết phản ứng
Kim loại tan dần tạo thành dung dịch không màu đồng thời xuất hiện bọt khí thoát ra
B Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 +3H2O
C FeO + 2HNO3 → Fe(NO3)2 + H2O
D 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2
Đáp án C
Hướng dẫn giải:
3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + 5H2O + NO2
Trang 7Vı́ dụ 2: Cho 0,65 g kim loại M hóa trị II tác dụng vừa đủ 100 ml dung dịch H2SO4 0,1 M Kim loại X là:
- Cho kẽm tác dụng với dung dịch axit photphoric thu được muối kẽmphotphat
Hiện tượng nhận biết phản ứng
Kim loại tan dần tạo thành kết tủa đồng thời xuất hiện bọt khí thoát ra
Phương trình phản ứng: 3Zn + 2H3PO4 → Zn3(PO4)2 + 3H2
nmuối = :3= 0,15/3 = 0,05 mol ⇒ mmuối = 0,05 385 = 19,25 g
Vı́ dụ 2: Cho 6,5 g Zn tác dụng với H3PO4 dư thu được V lít khí H2 Giá trị của V là:
Trang 8Vı́ dụ 3: Cho Zn tác dụng với các chất sau: K, HCl, H3PO4, AgNO3, Cu Số phản ứng không xảy ra là:
A 1 B 2 C 3 D 4
Đáp án B
Hướng dẫn giải:
K và Cu không tham gia phản ứng với Zn
Phản ứng hóa học: Zn + 4HNO3 → Zn(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O - Cân bằng phương trình hóa học
Cho kim loại kẽm tác dụng với dung dịch axit nitric
Hiện tượng nhận biết phản ứng
Kim loại tan dần tạo thành dung dịch không màu và khí màu nâu đỏ thoát ra
Bạn có biết
Các kim loại mạnh như Mg, Al, Zn : kim loại mạnh thì có tính khử mạnh, nên có khả năng khử N+5 trong HNO3 xuống tận N-3,N+0, N+1 tương ứng trong NH4+, N2, N2O…
Ví dụ minh họa
Vı́ dụ 1: Cho phản ứng sau: Zn + HNO3 → Zn(NO3)2 + NO2 + 2H2O
Tổng hệ số tối giản của phản ứng trên:
A 8 B 9 C 10 D 12
Đáp án: C
Hướng dẫn giải:
Zn + 4HNO3 → Zn(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
Vı́ dụ 2: Cho kim loại kẽm tác dụng với HNO3 Kẽm đóng vai trò là chất gì?
Trang 9Phản ứng hóa học: 4Zn + 10HNO3 → 4Zn(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O - Cân bằng phương trình hóa học
Cho kim loại kẽm tác dụng với dung dịch axit nitric loãng dư
Hiện tượng nhận biết phản ứng
Kim loại tan dần tạo thành dung dịch màu không màu và không thấy có khí thoát ra
A Zn + 4HNO3 → Zn(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
B 3Zn + 8HNO3 → 3Zn(NO3)2 + 2NO + 4H2O
C 5Zn + 12HNO3 → 5Zn(NO3)2 + N2 + 6H2O
D 4Zn + 10HNO3 → 4Zn(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O
Đáp án D
Hướng dẫn giải:
Sản phẩm khử của HNO3 là dung dịch muối amoni NH4NO3
Vı́ dụ 2: Cho 6,5g Zn tác dụng với dụng axit HNO3 loãng thu được dung dịch muối không màu và không thấy có khí thoát ra.Khối lượng muối thu được là
A 18,9 g B 20,9 g C 26,9 g D 1,89 g
Đáp án B
Hướng dẫn giải:
mmuối = mZn(NO3)2 + mNH4NO3 = 0,1.189 + 0,025.80 = 20,9 g
Vı́ dụ 3: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho lá hợp kim Fe - Cu vào dung dịch H2SO4 loãng
(2) Cho lá Cu vào dung dịch AgNO3
(3) Cho lá Zn vào dung dịch HNO3 loãng
Trang 10Cho kim loại kẽm tác dụng với dung dịch axit nitric loãng
Hiện tượng nhận biết phản ứng
Kim loại tan dần tạo thành dung dịch không màu và khí không màu thoát ra
A Zn + 4HNO3 → Zn(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
B 3Zn + 8HNO3 → 3Zn(NO3)2 + 2NO + 4H2O
C 5Zn + 12HNO3 → 5Zn(NO3)2 + N2 + 6H2O
D 4Zn + 10HNO3 → 4Zn(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O
Đáp án C
Hướng dẫn giải:
Khí không màu là sản phẩm khử của HNO3 có N2 và N2O Trong đó, MN2 < Mkk
Vı́ dụ 2: Cho Zn tác dụng với dụng dịch HNO3 loãng dư thu được 1,12 lít khí N2 đktc (sản phẩm khử duy nhất) Số mol HNO3tham gia phản ứng là
Các kết tủa trong Y là: Cu(OH)2
Phản ứng hóa học: 4Zn + 10HNO3 → 4Zn(NO3)2 + N2O + 5H2O - Cân bằng phương trình hóa học
Trang 11Cho kim loại kẽm tác dụng với dung dịch axit nitric
Hiện tượng nhận biết phản ứng
Kim loại tan dần tạo thành dung dịch không màu và khí không màu thoát ra
A 26,5 g B 27,78 g C 32,5 g D 28,6 g
Đáp án B
Hướng dẫn giải:
Ta có nNO3-(tạo muối) = 8nN2O = 0,02.2 = 0,04 mol
mmuối = mKl + mNO3-(tạo muối) = 25,3 + 0,04.62 = 27,78 g
Vı́ dụ 2: Cho 6,5 g Mg tác dụng với dụng với HNO3 dư thu được V lít khí N2O sản phẩm khử duy nhất Giá trị của V là:
A 1,81 mol B 1,95 mol C 1,8 mol D 1,91 mol
Trang 12Cho kim loại kẽm tác dụng với dung dịch axit nitric.
Hiện tượng nhận biết phản ứng
Kim loại tan dần tạo thành dung dịch không màu và khí không màu hóa nâu trong không khí thoát ra
Bạn có biết
Kẽm tác dụng với axit HNO3 có thể tạo ra sản phẩm khử là khí NO2; NH4NO3; NO;… Trong đó chỉ có sản phẩm khử là muốiamoni ở dạng dung dịch không phải dạng khí
Ví dụ minh họa
Vı́ dụ 1: Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa khử?
A HCl + NaOH → NaCl + H2O
B Cl2 + 2KBr → 2KCl + Br2
C 3Zn + 8HNO3 → 3Zn(NO3)2 + 2NO + 4H2O
D Fe(NO3)2 + NaOH → Fe(OH)2 + NaNO3
Đáp án C
Vı́ dụ 2: Hoà tan hoàn toàn m gam Zn trong dung dịch HNO3, thu được dung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp khí Z ở đktc gồm N2O và
NO có tỉ khối so với hydro là 18,5 Giá trị của m là:
A 65 g B 35,75 g C 16,25 g D 32,5 g
Đáp án B
Hướng dẫn giải:
Theo đề:
Bảo toàn e ta có: nZn = (0,1.3 + 0,1.8)/2 = 0,55 mol ⇒ mZn = 0,55.65 = 35,75g
Vı́ dụ 3: Hoà tan hoàn toàn 30 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn trong dung dịch HNO3, thu được dung dịch Y và 4,48 lít khí Zkhông màu hóa nâu ngoài không khí (sản phẩm khử duy nhất) Cô cạn dung dịch Y thu được m gam hỗn hợp muối khan Giá trịcủa m là
A 67,2 g B 48,6 g C 36,2 g D 42,4 g
Đáp án A
Hướng dẫn giải:
nNO = 0,2 mol ⇒ nNO3- tạo muối = 3nNO = 0,6 mol
mY = mKL + mNO3- tạo muối = 30 + 0,6.62 = 67,8 g
Phản ứng hóa học: Zn + 2H2SO4 → ZnSO4 + SO2 + 2H2O - Cân bằng phương trình hóa học
Cho kim loại kẽm tác dụng với dung dịch axit sunfric đặc nóng
Hiện tượng nhận biết phản ứng
Kim loại tan dần tạo thành dung dịch không màu và khí không màu mùi hắc thoát ra
Bạn có biết
Trang 13Kẽm phản ứng với H2SO4 đặc có thể sinh ra sản phẩm khử là SO2; H2S và S.
Phương trình phản ứng: 2Ag + 2H2SO4 → Ag2SO4 + SO2 + 2H2O
2FeO + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O
2Zn + 2H2SO4 → ZnSO4 + SO2 + 2H2O
2Fe3O4 + 10H2SO4 → 3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O
Vı́ dụ 2: Hòa tan hết 7,76 gam hỗn hợp kim loại Cu và Zn trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, thu được V lít khí SO2 dktc làsản phẩm khử duy nhất Dẫn khí SO2 vào nước brom dư, dung dịch thu được cho tác dụng với BaCl2 dư thì thu được 27,96gam kết tủa Phần trăm khối lượng các kim loại trong hỗn hợp là
nCu = x mol; nZn = y mol
Cu + 2H2SO4→ CuSO4 + SO2↑ + H2O (1)
Zn + 2H2SO4→ ZnSO4 + SO2↑ + 2H2O (2)
SO2(k) + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr (3)
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl (4)
Theo PTPU (4), ta có:
Theo PTPU (3), ta có:
Theo PTPU (1) và (2), ta có:
Tổng khối lượng hỗn hợp ban đầu: mhỗn hợp = mCu + mZn = 64x + 65y = 7,76 (6)
Giải hệ hai phương trình (5) và (6) ta được: x = 0,04 ; y = 0,08
Trang 143Zn + 4H2SO4 → 3ZnSO4 + S + 4H2O
Điều kiện phản ứng
- Dung dịch H2SO4 đặc
Cách thực hiện phản ứng
Cho kim loại kẽm tác dụng với dung dịch axit sunfric đặc
Hiện tượng nhận biết phản ứng
Kim loại tan dần tạo thành dung dịch không màu và kết tủa màu vàng
Bạn có biết
Khi cho kẽm tác dụng với axit sunfuric đặc nóng có thể tạo ra sản phẩm khử là khí SO2; H2S và S
Ví dụ minh họa
Vı́ dụ 1: Cho phản ứng sau: Zn + H2SO4 → ZnSO4 + S + H2O
Tổng hệ số tối giản của phản ứng trên là:
A 12 B 14 C 15 D 16
Đáp số C
Hướng dẫn giải:
3Zn + 4H2SO4 → 3ZnSO4 + S + 4H2O
Vı́ dụ 2: Khi cho Zn tác dụng với axit sunfuric đặc nóng thu được 3,2 g kết tủa màu vàng Khối lượng muối thu được sau phảnứng là:
A 32,2g B 16,1g C 48,3 g D 12,8 g
Đáp án C
Hướng dẫn giải:
3Zn + 4H2SO4 → 3ZnSO4 + S + 4H2O
Vı́ dụ 3: Khi cho Zn tác dụng với axit sunfuric đặc nóng, không thấy có khí thoát ra Sản phẩm khử của phản ứng là
A H2 B SO2 C S D Cả B và C
Đáp án C
Hướng dẫn giải:
3Zn + 4H2SO4 → 3ZnSO4 + S + 4H2O
Phản ứng hóa học: 4Zn + 5H2SO4 → 4ZnSO4 + H2S + 4H2O - Cân bằng phương trình hóa học
Cho kim loại Zn tác dụng với dung dịch axit sunfric đặc
Hiện tượng nhận biết phản ứng
Kim loại tan dần tạo thành dung dịch không màu và có khí không màu mùi trứng thối thoát ra
Bạn có biết
Khi cho Zn tác dụng với axit sunfuric đặc nóng có thể tạo ra sản phẩm khử là khí SO2; H2S và S
Trang 15Ví dụ minh họa
Vı́ dụ 1: Cho phản ứng sau: Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2S + H2O
Hệ số tối giản của H2SO4 trong phương trình trên là:
A 4 B 5 C 6 D 7
Đáp án A
Hướng dẫn giải:
4Zn + 5H2SO4 → 4ZnSO4 + H2S + 4H2O
Vı́ dụ 2: Cho kim loại Zn tác dụng với 100 ml dung dịch axit sunfuric 1 M thấy thoát ra khí không màu mùi trứng thối Thể tích khíthoát ra là
Phương trình phản ứng: 4Zn + 5H2SO4 → 4ZnSO4 + H2S + 4H2O
ZnSO4 + BaCl2 → ZnCl2 + BaSO4
Cho kim loại Zn tác dụng với dung dịch axit axetic
Hiện tượng nhận biết phản ứng
Kim loại tan dần tạo thành dung dịch màu không màu và có khí không màu thoát ra
Trang 16CH3COOH + NaClO → CH3COONa + HClO
CH3COOH + CH3OH ↔ H2O + CH3COOCH3
2CH3COOH + Zn → H2 + Zn(CH3COO)2
2CH3COOH + Cu(OH)2 → 2H2O + (CH3COO)2Cu
CaCO3 + 2CH3COOH → (CH3COO)2Ca + H2O + CO2
nmuối = = 0,01 mol ⇒ mmuối = 0,01.83 = 1,83 g
Vı́ dụ 3: Trong các PTHH sau, có bao nhiêu phản ứng không tạo ra chất khí?
Zn + CH3COOH →; HCl + Mg(HCO3)2 →; C2H5OH + HCOOH →; Fe(NO3)2 + Na2CO3 →
A 1 B 2 C 3 D 4
Đáp án A
Hướng dẫn giải:
C2H5OH + HCOOH → HCOOC2H5 + H2O
Phản ứng hóa học: Zn + 2FeCl3 → ZnCl2 + 2FeCl2 - Cân bằng phương trình hóa học
Cho kim loại Zn tác dụng với dung dịch sắt(III)clorua
Hiện tượng nhận biết phản ứng
Kim loại Zn tan dần tạo thành dung dịch màu lục nhạt
Trang 17Vı́ dụ 2: Khi cho Kẽm tác dụng với dung dịch sắt(III)clorua dư Phản ứng xảy ra là:
Cho kim loại Zn tác dụng với dung dịch sắt(III)nitrat
Hiện tượng nhận biết phản ứng
Kim loại Zn tan dần tạo thành dung dịch màu lục nhạt
Bạn có biết
Mg tham gia phản ứng với muối của các dung dịch đứng sau nó trong dãy hoạt động hóa học như Cu2+; Pb2+;…
Ví dụ minh họa
Vı́ dụ 1: Vai trò của Zn trong phản ứng
Zn + 2Fe(NO3)3 → Zn(NO3)2 + 2Fe(NO3)2
Trang 18nFe(NO3)3 = 2nZn = 0,15.2 = 0,3 mol ⇒ mFe(NO3)3 = 242.0,3 = 72,6 g
Phản ứng hóa học: Zn + 2Fe2(SO4)3 → ZnSO4 + 2FeSO4 - Cân bằng phương trình hóa học
Cho kim loại Kẽm tác dụng với dung dịch sắt(III)sunfat
Hiện tượng nhận biết phản ứng
Kim loại Zn tan dần tạo thành dung dịch màu lục nhạt
Phương trình hóa học: Zn + 2Fe2(SO4)3 → ZnSO4 + 2FeSO4
Dung dịch X: Fe2(SO4)3 dư; ZnSO4; FeSO4
SO42- + Ba2+ → BaSO4
nFe2(SO4)3 = nBaSO4/3 = 0,01/3 ⇒ mFe2(SO4)3 = 233.0,01/3 = 1,33 g
Vı́ dụ 2: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư
(b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2
(c) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO nung nóng
(d) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư
(e) Nhiệt phân AgNO3
(f) Điện phân nóng chảy Al2O3
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là
A 4 B 2 C 3 D 5
Trang 19Đáp án C
Hướng dẫn giải:
CuO + H2 → Cu + H2O
2AgNO3 → 2Ag + 2NO2 + O2
2Al2O3 -đpnc -> 4Al + 3O2
Vı́ dụ 3: Cho m gam bột Zn vào 500 ml dd Fe2(SO4)3 0,24M sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng dd tăng thêm 9,6gam so với khối lượng dd ban đầu Giá trị của m là
A 20,8 B 29,25 C 48,75 D.32,5
Đáp án A
Hướng dẫn giải:
Phương trình hóa học: Zn + 2Fe2(SO4)3 → ZnSO4 + 2FeSO4
mdd tăng = mdd giảm = 9,6 g (loại)
Phương trình hóa học: Zn + 2Fe2(SO4)3 → ZnSO4 + 2FeSO4 (1)
Cho kim loại Zn tác dụng với dung dịch sắt(III)sunfat
Hiện tượng nhận biết phản ứng
Kim loại Zn tan dần tạo thành dung dịch không màu và có chất rắn màu xám xuất hiện
Vı́ dụ 2: Phương trình hóa học sai là:
A Zn + 2Fe3+ → 2Fe2+ + Zn2+ B Cu + Fe2+ → Cu2+ + Fe
C Zn + Pb2+ → Zn2+ + Pb D Al + 3Ag+ → Al3+ + Ag
Đáp án B