Câu 3Gọi B là sinh viên nam có mức lương cao hơn mức lương trung bình.. Gọi A là sinh viên nam có mức lương thấp hơn mức lương trung bình.. Ta có: - Số lượng sinh viên nam có mức lương d
Trang 1BÁO CÁO CUỐI KỲ MÔN XÁC SUẤT THỐNG KÊ ỨNG DỤNG CHO CNTT
BÁO CÁO CUỐI KỲ MÔN XÁC
SUẤT THỐNG KÊ ỨNG DỤNG
CHO CNTT
Người hướng dẫn: TS NGUYỄN THỊ HUỲNH TRÂM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2021
Trang 2BÁO CÁO CUỐI KỲ MÔN XÁC SUẤT THỐNG KÊ ỨNG DỤNG CHO CNTT
BÁO CÁO CUỐI KỲ MÔN XÁC
SUẤT THỐNG KÊ ỨNG DỤNG
CHO CNTT
Người hướng dẫn: TS NGUYỄN THỊ HUỲNH TRÂM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2021
Trang 3Cuối cùng, do giới hạn về mặt kiến thức và khả năng lý luận nên em vẫn cònnhiều thiếu sót và hạn chế, kính mong sự chỉ dẫn và đóng góp của Quý thầy cô giáo đểbài Nghiên cứu của em được hoàn thiện hơn Hơn nữa, nhờ những góp ý từ thầy cô, em
sẽ hoàn thành tốt hơn ở những bài nghiên cứu trong tương lai Mong Quý thầy cô –những người luôn quan tâm và hỗ trợ em – luôn tràn đầy sức khỏe và sự bình an
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!
Trang 4ĐỒ ÁN ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
Tôi xin cam đoan đây là sản phẩm đồ án của riêng tôi và được sự hướng dẫn của
TS Nguyễn Thị Huỳnh Trâm Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này làtrung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu trongcác bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thuthập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo
Ngoài ra, trong đồ án còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệucủa các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
về nội dung đồ án của mình Trường đại học Tôn Đức Thắng không liên quan đến
những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình thực hiện (nếu có)
TP Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 07 năm 2021
Tác giả (ký tên và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Chánh Đại
Trang 5Phần đánh giá của GV chấm bài
_ _ _ _ _ _ _
(kí và ghi họ tên)
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC 1
PHẦN I 2
Câu 1 2
Câu 2 5
Câu 3 6
Câu 4 6
Câu 5 7
Câu 6 7
Câu 7 9
Câu 8 13
Câu 9 15
PHẦN II 16
Câu 10 16
Trang 10- Số lượng sinh viên nữ có mức lương trên trung bình là: n(A) = 20
Vậy tỉ lệ nữ có mức lương cao hơn mức lương trung bình là: P(A) = n(A) / n(Ω) = 20/65 ≈ 0.30769
Trang 11Câu 3
Gọi B là sinh viên nam có mức lương cao hơn mức lương trung bình
Ta có:
- Số lượng sinh viên nam có mức lương trên trung bình là: n(B) = 12
Vậy tỉ lệ nam có mức lương cao hơn mức lương trung bình là: P(B) = n(B) / n(Ω) = 12/65 ≈ 0.1846
Câu 4
a
Gọi A là sinh viên nam có mức lương thấp hơn mức lương trung bình
Ta có:
- Số lượng sinh viên nam có mức lương dưới trung bình là: n(A) = 24
Gọi B là sinh viên nữ có mức lương thấp hơn mức lương trung bình
Ta có:
- Số lượng sinh viên nữ có mức lương dưới trung bình là: n(B) = 8
- Tỉ lệ nữ có mức lương cao hơn mức lương trung bình là: P(B) = n(B) / n(Ω) = 8/28 ≈ 0.286
Như vậy, xác suất chọn được người có mức lương thấp hơn mức lương trung bình là: P = (P(A) + P(B))*1/2 = (24/37 + 8/28)*1/2 = 121/259 ≈ 0.467
b
Gọi A là sinh viên nam có mức lương cao hơn mức lương trung bình
Ta có:
Trang 12- Số lượng sinh viên nam có mức lương trên trung bình là: n(A) = 12
- Tỉ lệ nam có mức lương cao hơn mức lương trung bình là: P(A) = n(A) / n(Ω) = 12/37 ≈ 0.324
Gọi B là sinh viên nữ có mức lương cao hơn mức lương trung bình
Ta có:
- Số lượng sinh viên nữ có mức lương trên trung bình là: n(B) = 20
- Tỉ lệ nữ có mức lương cao hơn mức lương trung bình là: P(B) = n(B) / n(Ω) = 20/28 ≈ 0.714
Như vậy, xác suất chọn được một người có mức lương cao hơn mức lương trung
Gọi S1 là mẫu gồm 30 sinh viên trong tổng số 65 sinh viên
Như vậy, số cách chọn để lấy 1 tập mẫu S1 là: 65 = 3.00911×10 18 Gọi S2 là mẫu gồm 15 sinh viên trong tổng số 65 sinh viên.
Như vậy, số cách chọn để lấy 1 tập mẫu S2 là: 65 = 2.07375×10 14
Câu 6
Phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên tập S1:
- Dùng chức năng Random Sequence Generator trên website random.org
- Sau khi đã random thành công, chọn ngẫu nhiên 30 số để tạo mẫu S1
- Cách chọn: từ trái qua phải, từ trên xuống dưới
Trang 13Phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên tập S2:
- Dùng chức năng Random Sequence Generator trên website random.org
- Sau khi đã random thành công, chọn ngẫu nhiên 15 số để tạo mẫu S2
- Cách chọn: từ trái qua phải, từ trên xuống dưới(do bị trùng giá trị trung bình nên bỏ số 7 lấy số 22)
Trang 19Độ lệch chuẩn của mức lương:
Câu 8
+ Tập S1: Gọi:
- Mức lương khởi điểm trung bình của một sinh viên là μ và chưa biết độ lệch chuẩn
Trang 20- Mức lương khởi điểm trung bình mẫu của một sinh viên là x‘ với mẫu n = 30
(Thông số để tính x‘ và s lấy ở câu 7)
- Với độ tin cậy 80% ta có mức ý nghĩa = 1 – 0.8 = 0.2 Vậy giá trị tới hạn 2 , −1 =
- Mức lương khởi điểm trung bình của một sinh viên là μ và chưa biết độ lệch chuẩn
- Mức lương khởi điểm trung bình mẫu của một sinh viên là x‘ với mẫu n = 15
Trang 22(Thông số để tính x‘ và s lấy ở câu 7)
- Với độ tin cậy 80% ta có mức ý nghĩa = 1 – 0.8 = 0.2 Vậy giá trị tới hạn 2 , −1 =
Trang 23(Thông số x‘ và σ lấy ở câu 1 và 7)
-Vì z > - nên không có đủ bằng chứng thống kê để bác bỏ H0
Vậy với mức ý nghĩa 0.05, không có bằng chứng thống kê bác bỏ giả thuyết mức lươngkhởi điểm trung bình của một sinh viên là 84 VNĐ
Vì z < nên không có đủ bằng chứng thống kê để bác bỏ H0
Vậy với mức ý nghĩa 0.05, không có bằng chứng thống kê bác bỏ giả thuyết mức lươngkhởi điểm trung bình của một sinh viên là 84 VNĐ
Trang 24- Mức lương khởi điểm trung bình của một sinh viên là μ và chưa biết độ lệch chuẩn
(Thông số để tính x‘ và s lấy ở câu 1)
- Với độ tin cậy 80% ta có mức ý nghĩa = 1 – 0.8 = 0.2 Vậy giá trị tới hạn 2 , −1 =
Trang 26- μ là mức lương khởi điểm trung bình của một sinh viên mà không biết độ lệch chuẩn
- x‘ là mức lương khởi điểm trung bình mẫu của một sinh viên với n = 65
-Vì t > - nên không có đủ bằng chứng thống kê để bác bỏ H0
Vậy với mức ý nghĩa 0.05, không có bằng chứng thống kê bác bỏ giả thuyết mức
lương khởi điểm trung bình của một sinh viên là 84 VNĐ
Vì t < nên không có đủ bằng chứng thống kê để bác bỏ H0
Vậy với mức ý nghĩa 0.05, không có bằng chứng thống kê bác bỏ giả thuyết mức
lương khởi điểm trung bình của một sinh viên là 84 VNĐ
Trang 27Vậy với mức ý nghĩa 0.05, không có bằng chứng thống kê bác bỏ giả thuyết mức lươngkhởi điểm trung bình của một sinh viên là 84 VNĐ.
=> Như vậy kiểm định giả thuyết đối với tập dữ liệu gồm 65 sinh viên này sai so vớithực tế vì H0 không được bác bỏ