2.1.3 Đặc tả use case2.1.3.1.Đặc tả use case đăng nhập Tên Use Case Đăng nhập Mô tả Use Case này cho phép người dùng đăng nhập vào hệ thốngActor Nhân viên, Khách hàng Tiền điều kiện Ngườ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ HỌC PHẦN MÔN LẬP TRÌNH WEB NÂNG CAO
ĐÊ TÀI:
XÂY DỰNG WEBSITE BÁN ĐIỆN THOẠI
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ NGỌC ÁNH
PHẠM ANH TUẤN Giảng viên hướng dẫn : PHƯƠNG VĂN CẢNH
Trang 3Trong thời gian làm báo cáo chuyên đề, em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ
từ thầy cô bạn bè và gia đình
Để cho phép em bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến trước hết đến thầy phụ trách
bộ môn Phương Văn Cảnh đã tận tình chỉ bảo cho chúng em suốt thời gian vừa để
có thể hoàn thành được báo cáo chuyên đề nói riêng, và học được những kiến thức
bổ ích nhằm phục vụ cho công việc của chúng em sau này nói chung
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn và lời cảm ơn chân thành nhất đến Trườngđại học Điện lực đã giúp cho thầy cô và sinh viên chúng em có điều kiện học tậptrao đổi kiến để hoàn thành báo cáo chuyên đề này
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn các bạn đã giúp em trong quá trìnhhoàn thành chuyên đề, và cảm ơn gia đình đã cho chúng em thêm động lực học tập
và trở thành người công dân và là người sinh viên có ích cho cộng đồng và ngành
3
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trên thế giới hiện nay, tin học là ngành phát triển không ngừng, thời kỳ côngnghiệp hoá đòi hỏi thông tin nhanh chóng, chính xác Tin học càng ngày càngchiếm một vị trí quan trọng trong cuộc sống hàng ngày, trong các ngành khoa học
kỹ thuật, dịch vụ và xã hội Đất nước ta đang có những chuyển biến to lớn trong tất
cả mọi lĩnh vực, các ngành kinh tế, các ngành khoa học kỹ thuật và cũng như đờisống xã hội Đảng và nhà nước ta cũng đã rất coi trọng vấn đề áp dụng tin học vàocác lĩnh vực của đời sống xã hội Sự nghiệp hoá, công nghiệp hoá, hiện đại hoá củađất nước cần đến sự phát triển của công nghệ thông tin Ví dụ như việc quản lýkinh doanh trong cửa hàng bán điện thoại Nếu không có sự hỗ trợ của tin học, việcquản lý này phải cần khá nhiều người, chia thành nhiều khâu, mới có thể quản lýđược toàn bộ các đơn hàng, chu trinh nhập xuất phức tạp Các công việc này đòihỏi nhiều thời gian và công sức, mà sự chính xác và hiệu quả không cao, vì đa sốđều làm bằng thủ công rất ít tự động Một số nghiệp vụ như tra cứu, thống kê, vàhiệu chỉnh thông tin khá vất vả Ngoài ra còn có một số khó khăn về vấn đề lưu trữkhá đồ sộ, dễ bị thất lạc, tốn kém,… Trong khi đó, các nghiệp vụ này hoàn toàn cóthể tin học hoá một cách dễ dàng Với sự giúp đỡ của tin học, việc quản lý sẽ trởnên đơn giản, thuận tiện, nhanh chóng và hiệu quả hơn rất nhiều Để hoàn thànhhọc phần cũng như ôn tập lại kiến thức môn công nghệ phần mềm , được sự hướngdẫn của Giáo viên bộ môn , em xin trình bày bài tập lớn đề tài: “Xây dựng websitebán điện thoại” Do điều kiện thời gian có hạn và chưa hiểu biết được hết các vấn
đề nghiệp vụ, nên đề tài của em khó có thể tránh khỏi những sai sót Kính mong sựđóng góp của thầy cô để đề tài của em có thể hoàn thiện thêm
Trang 5CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT VÀ̀ XÁC LẬP ĐỀ TÀ̀I 1.1 Khảo sát hệ thống
Hiện nay, cùng với sự gia tăng dân số cùng với sự phát triển lớn mạnh củacông nghệ số thì nhu cầu về dịch vụ, mua bán ngày càng gia tăng Tuy nhiên,
hệ thống quản lý bằng sổ sách trước kia của nhiều cửa hàng, công ty đã khôngcòn phù hợp với quy mô và tốc độ phát triển này nữa Mặc dù đã áp dụng côngnghệ thông tin vào công việc quản lý, buôn bán nhưng mới chỉ dừng ở mức đơngiản và rời rạc các công việc Hệ thống quản lý chưa tối ưu dẫn đến có nhữngbất lợi, bất tiện trong việc quản lý Vậy nên shop cần có một hệ thống mới giúpviệc quản lý tiện lợi, dễ sử dụng hơn
1.2 Giới thiệu về cửa hàng
Là một cửa hang điện thoại, phục vụ nhu cầu mua sắm trực tiếp cũng như trực tuyến bao gồm: chọn và mua điện thoại hay phụ kiện trực tuyến nhanh
chóng, thanh toán an toàn, giao hàng tận nơi, chăm sóc và tư vấn thân thiện
Với mong muốn đem đến cho khách hàng những dòng sản phẩm điện thoại
chất lượng, thời trang với giá cả hợp lý nhất, mang ứng dụng cao, hiện đại, phù hợp với gu thẩm mỹ của người Việt Nam
1.3 Ưu điểm và nhược điểm của hệ thống hiện tại
Trang 61.5 Yêu cầu dự án:
Tạo ra được một web quản lý thật tiện lợi, dễ sử dụng, đầy đủ các chức năng
Hỗ trợ được việc quản lý của cửa hàng thuận lợi nhanh chóng, độ chính xác caohơn Đồng thời đây cũng là một nơi mà ngay cả khách hàng cũng có thể sử dụng
để theo dõi, mua sắm tiện lợi hơn
Trang 7CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2.1 Biểu đồ use case (Use case diagram)
Một biểu đồ Use case chỉ ra một số lượng các tác nhân ngoại cảnh và mối liên kết của chúng đối với Use case mà hệ thống cung cấp Một Use case là một lời miêu tả của một chức năng mà hệ thống cung cấp Lời miêu tả Use case thường
là một văn bản tài liệu, nhưng kèm theo đó cũng có thể là một biểu đồ hoạt
động Các Use case được miêu tả duy nhất theo hướng nhìn từ ngoài vào của
các tác nhân (hành vi của hệ thống theo như sự mong đợi của người sử dụng), không miêu tả chức năng được cung cấp sẽ hoạt động nội bộ bên trong hệ thống
ra sao Các Use case định nghĩa các yêu cầu về mặt chức năng đối với hệ thống
- Quản lý thông tin kháchhàng
- Quản lý nhà cung cấp
- Quản lý sản phẩm
- Nhập khoNhân viên - Quản lý đơn nhập
- Tìm kiếm sản phẩm
7
Trang 82.1.2 Biểu đồ use case
- Đăng nhập
- Cập nhập thông tin khách hàng
2.1.2.1 Use case tổng quát
Trang 92.1.2.2 Use case Nhân Viên
9
Trang 102.1.2.3 Use case Khách Hàng
Trang 112.1.3 Đặc tả use case
2.1.3.1.Đặc tả use case đăng nhập
Tên Use Case Đăng nhập
Mô tả Use Case này cho phép người dùng đăng nhập vào hệ
thốngActor Nhân viên, Khách hàng
Tiền điều kiện Người dùng chưa đăng nhập vào hệ thống
Hậu điều kiện Người dùng đăng nhập thành công và có thể sử dụng chắc
năng mà hệ thống cung cấpLuồng sự kiện 1 Người dùng chọn chức năng đăng nhập
chính 2 Form đăng nhâp hiển thị
3 Nhập tên, mật khẩu vào form đăng nhập
4 Hệ thống kiểm tra tên, mật khẩu người dùng
5 Đăng nhập thành công, chuyển đến màn hình chínhcủa hệ thống
Ngoại lệ A Người dùng đăng nhập không thành công
1 Hệ thống báo lại quá trình đăng nhập không
11
Trang 12thành công
2 Yêu cầu người dùng đăng nhập lại
2.1.3.2 Đặc tả use case quản lý sản phẩm
Tên Use Case Quản lý sản phẩm
Mô tả Use Case này cho phép người dùng quản lý được sản phẩm
có trong shop
Use Case liên Nhập kho, quản lý đơn nhập, thêm chiết khấu, tìm kiếm
Tiền điều kiện Cửa hàng trưởng đăng nhập vào hệ thống
Hậu điều kiện Cửa hàng trưởng sẽ biết được số hàng hiện có, biết thiếu
hàng nào và còn tồn hàng nàoLuồng sự kiện 1 Cửa hàng trưởng kích hoạt chức năng quản lý sản
2 Hệ thông sẽ hiển thị tổng quát về những thông tincủa sản phẩm
2.1.3.3 Đặc tả Use Case Tìm kiếm sản phẩm
Tên Use Case Tìm kiếm sản phẩm
Mô tả Use Case này cho phép người dùng tìm kiếm thông tin về
sản phẩm đã được lưu trong hệ thốngActor Nhân viên, Khách hàng
Use Case liên đăng nhập, quản lý sản phẩm
quan
Tiền điều kiện Người dùng đăng nhập thành công vào hệ thống và đã có
thông tin sản phẩm được lưu trữ trong hệ thốngHậu điều kiện Thông tin tìm kiếm sẽ được hiện ra trên hệ thống
Luồng sự kiện 1 Người dùng chọn chức năng tìm kiếm sản phẩm
chính
Trang 132 Hệ thống sẽ tự động quay trở lại bước 2
2.1.3.4.Đặc tả Use Case Quản lý đơn nhập
Tên Use Case Quản lý đơn nhập
Mô tả Use Case này cho ta xem được bao quát và quản lý được
đơn nhập của shop khi hàng hóa hết hay có nhu cầu thêmhàng
Use Case liên Đăng nhập, Quản lý sản phẩm, nhập kho
quan
Tiền điều kiện Đăng nhập thành công và mã hàng đã được cập nhập vào
hệ thốngHậu điều kiện Người dùng nắm được danh sách các đơn nhập
Luồng sự kiện 1 Người dùng chọn chức năng quản lý đơn nhập
chính 2 Hệ thống yêu cầu nhập mã hàng cần nhập
3 Nhân viên nhập mã hàng
4 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của mã hàng
5 Hệ thống yêu cầu số lượng
13
Trang 146 Hệ thống chuyển thông tin đến xưởng sản xuất
7 Người dung chọn chấm dứt việc xem danh sách này
8 Hệ thống thoát khỏi việc xem danh sách nàyNgoại lệ A Nhân Viên nhập mã hàng không hợp lệ
1 Hệ thống hỏi cửa hàng trưởng có muốnthêm mặt hàng này vào hệ thống không
2 Nhân Viên chọn thêm sản phẩm
3 Hệ thống yêu cầu nhập tên mặt hàng
4 Nhân Viên nhập tên hàng
5 Hệ thống lưu trữ mã hàng và tên hàng
6 Trở lại bước 5 của luồng sự kiện chính
B Nhân viên không chọn thêm hàng
1 Hệ thống hỏi nhân viên có muốn thêm mặthàng này vào hệ thống không
2 Nhân viên không thêm sản phẩm
3 Hệ thống trở lại bước 2 của luồng chínhcủa hệ thống
2.1.3.6 Đặc tả use case Quản lý thông tin khách hàng
Tên Use Case Quản lý thông tin khách hàng
Mô tả Use Case này cho giúp ta nắm được các thông tin của
khách hàng được lưu trữ trong hệ thống
Use Case liên Đăng nhập
quan
Tiền điều kiện Nhân Viên đăng nhập vào hệ thống
Hậu điều kiện Nắm được các thông tin tổng quát của khách hàng
Trang 15Luồng sự kiện 1 Người dùng chọn chức năng quản lý khách hàng
chính 2 Hệ thông sẽ hiển thị thông tin về những thông tin về
những khách hàng
3 Nhân viên có thể chọn một khách hàng để xemthông tin chi tiết về khách hàng đó
2.1.3.7 Đặc tả use case Cập nhật thông tin khách hàng
Tên Use Case Cập nhập thông tin khách hàng
Mô tả Use Case này có chức năng thêm thông tin khách hàng
Use Case liên Đăng nhập, quản lý thông tin khách hàng
quan
Tiền điều kiện Người dùng đăng nhập vào hệ thống
Hậu điều kiện Thông tin vừa thêm phải dc lưu trữ vào hệ thống
Luồng sự kiện 1 Chọn chức cập nhập thông tin khách hàng
chính 2 Hệ thông hiển thị form cập nhập thông tin khách
hàng
3 sự yêu cầu chọn chức năng muốn thực hiện (thêmthông tin nhân sự, xóa thông tin khách hàng, sửathông tin nhân sự)
4 Nhân viên chọn chức năng cần thực hiện
5 Nhân viên nhập toàn bộ thông tin của kháchhàng
6 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin nhâpvào
7 Thông báo cập nhập thông tin khách hàng thànhcông
15
Trang 16Ngoại lệ A Dữ liệu nhập không hợp lệ
1 Thông tin cập nhập thất bại
2 Yêu cầu nhập lại thông tin
3 Hiển thị giao diện nhập
4 Use Case tiếp tục ở bước 5
2.1.3.8 Đặc tả Use Case quản lý Nhân Viên
Tên Use Case Quản lý nhân viên
Mô tả Use Case này cho phép người dùng quản lý được sản phẩm
có trong shopActor Cửa hàng trưởng
Use Case liên Đăng nhập, cập nhập thông tin nhân viên, tính lương,
quan thông tin chấm công
Tiền điều kiện Người dùng đăng nhập thành công vào hệ thống
Hậu điều kiện Các thông tin của nhân viêm được hiển thị trên hệ thống
Luồng sự kiện 1 Chọn chức năng quản lý nhân viên
chính 2 Form quản lý nhân viên xuất hiện, hệ thống hiển thị
thông tin cá nhân nhân viên
3 Hệ thống cung cấp liên kết để thành viên có thể sửathông tin
2.1.3.9 Đặc tả Use Case cập nhập thông tin nhân viên
Tên Use Case Cập nhập thông tin Nhân Viên
Mô tả Use Case này cho phép thêm, sửa, xóa thông tin nhân viên
vào hệ thốngActor Cửa hàng trưởng
Use Case liên Quản lý nhân viên
quan
Tiền điều kiện Cửa hàng trưởng đăng nhập thành công vào hệ thống
Trang 17Hậu điều kiện Thông tin khách hàng được lưu trữ vào hệ thống
Luồng sự kiện 1 Chọn chức cập nhập thông tin nhân sự
chính 2 Hệ thông hiển thị form quản lý thông tin nhân sự
yêu cầu chọn chức năng muốn thực hiện (thêmthông tin nhân sự, xóa thông tin nhân sự, sửathông tin nhân sự)
3 Cửa hàng trưởng chọn chức năng cần thực hiện
4 Cửa hàng trưởng nhập toàn bộ thông tin củanhân viên
5 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin nhậpvào
6 Thông báo cập nhập thành côngNgoại lệ A Dữ liệu nhập không hợp lệ
1 Thông báo cập nhập thất bại
2 Yêu cầu nhập lại thông tin
3 Hiển thị giao diện nhập
4 Use Case tiếp tục ở bước 4
2.1.4 Đặc tả use case tạo hóa đơn
Tên Use Case Tạo hóa đơn
Mô tả Use Case này cho phép người dùng tạo hóa đơn bán hàng
Use Case liên Bán hàng
quan
Tiền điều kiện Nhân viên đăng nhập vào hệ thống
Hậu điều kiện Hóa đơn bán hàng được lập và lưu trữ vào hệ thống
Luồng sự kiện 1 Người dùng chọn sản phẩm khách hàng mua và nhậpchính số lượng cần mua, tìm tên khách hàng trong hệ
thống
2 Hệ thống kiểm tra thông tin người dùng vừa nhậpvào
17
Trang 183 Hệ thống tính tổng tiền dựa trên đơn giá và số lượngsản phẩm được mua
4 Hệ thống lưu hóa đơn vào cơ sở dữ liệu và thực hiệncập nhập tích điểm tích lũy cho khách
Ngoại lệ A Thông tin khách hàng không hợp lệ
1 Hệ thống thông báo không hợp lệ Yêu cầu nhậplại hoặc nếu chưa có người dùng phải thêm thôngtin khách hàng vào hệ thống
2 Use Case tiếp tục ở bước 2
2.1.3.10.Đặc tả use case Thanh toán
Tên Use Case Thanh toán
Mô tả Use Case này cho phép khách hàng tạo đơn hàng để tiến
hành thanh toán
Use Case liên Đặt hàng, đăng nhập
quan
Tiền điều kiện Khách hàng đã chọn sản phẩm mình muốn
Hậu điều kiện Sản phẩm được chọn đã được thanh toán xong
Luồng sự kiện 1 Khách hàng chọn thành toán để tiến hành tạo đơn
2 Form thanh toán xuất hiện, hệ thống hiẻn thị đơnbán hàng và một số thông tin mặc định của đơn bánhàng
3 Khách hàng nhâp các thông tin: họ tên, số tài khoản,phương thức thanh toán, địa chỉ giao hàng, thời giangiao hàng, địa chỉ gmail để hoành thành đơn bánhàng
4 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ thông tin khách hàngnhập
Trang 195 Hệ thống thông báo giao dịch thành côngNgoại lệ A Nhập sai dữ liệu
1 Hệ thống thông báo tạo đơn hàng không thànhcông
2 Hệ thống hiện lại form nhập thông tin và cáctrường nhập sai
3 Khách hàng nhập lại thông tin
2.2 Xây dựng biểu đồ tuần tự
Mục đích: biểu diễn tương tác giữa những người dùng và những đối tượng
bên trong hệ thống Biểu đồ này cho biết các thông điệp được truyền tuần tự
như thế nào theo thời gian Thứ tự các sự kiện trong biểu đồ tuần tự hoàn toàn tương tự như trong scenario mô tả use case tương ứng.Biểu diễn: Biểu đồ tuần
tự được biểu diễn bởi các đối tượng và message truyền đi giữa các đối tượng
đó.Trong hệ thống quản lý bán hàng, chúng ta lựa chọn biểu đồ tương tác dạngtuần tự để biểu diễn các tương tác giữa các đối tượng Để xác định rõ các
thành phần cần bổ sung trong biểu đồ lớp, trong mỗi biểu đồ tuần tự của hệ
2.2.1 Biểu đồ tuần tự cho chức năng đăng nhập
19
Trang 212.2.2 Biểu đồ tuần tự cho chức năng tìm hàng
21
Trang 222.2.3 Biểu đồ tuần tự cho chức năng thêm hàng
Trang 2323
Trang 242.2.4 Biểu đồ tuần tự cho chức năng quản lý bán hàng
Trang 252.2.5 Biểu đồ tuần tự cho chức năng khách hàng
25
Trang 262.2.6 Biểu đồ tuần tự cho chức năng cập nhật danh sách nhân viên
2.2.7 Biểu đồ trình tự cho việc tạo hóa đơn
Trang 272.2.8 Biểu đồ tuần tự cho chức năng quản lý khách hàng
27
Trang 292.3 Biểu đồ lớp
29