Sự quan trọng của bảo mật IoTĐối với Internet hiện nay, vấn đề quyền riêng tư và bảo mật thông tin, kiểm duyệt thông tin đang đặt ra các bài toán cần giải quyết, với IoT số lượng các bài
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO MÔN CHUYÊN ĐỀ 1
ĐỀ TÀI: Security In The Internet of Things
GVHD: Th.S Lại Nguyễn Duy
Nhóm: 1
Trang 2Danh sách thành viên
Trần Văn Huy (NT) 1851040024@sv.ut.edu.vn
III) Cơ sở hạ tầng và kỹ thuật
an ninh trong IoTs
Đỗ Tấn Khoa 1851040028@sv.ut.edu.vn
II) Nguy cơ hệ thống và các hình thức tấn công
Mai Minh Đức 1851040015@sv.ut.edu.vn
I)Tổng quuan về secuurity in the internet of things
Võ Văn Toàn 1851040053@sv.edu.ut.vn
IV) Ứng dụng thực tế - hệ thống an ninh trong RFID
Trang 3Mục Lục
1 Tổng quan về Security in the Internet of things
1.1 Internet of things là gì?
1.2 Sự quan trọng của bảo mật IoT
2 Nguy cơ hệ thống và các hình thức tấn công
3 Cơ sở hạ tầng và kỹ thuật an ninh trong IoT
3.1 Thiết lập cơ sở hạ tầng:
• 3.1.3 Yêu cầu an ninh Tổng quan yêu cầu an ninh ở mỗi tầng
Trang 4 3.2 Các kỹ thuật an ninh chủ yếu
Trang 5I)Tổng quuan về secuurity in the internet of things
Trang 61.1 Internet of things là gì?
Internet of Things (IoT) là mô hình mạng lưới các vật thể được kết nối, sao cho mỗi vật thể có duy nhất một tên, kết nối trao đổi thông tin với nhau.
IoTs là một cách thực hiện của Ubiquitous Computing trong đó máy tính thay đổi để hòa nhập với môi trường sống của con người.
Trang 7Một số mô hình IoT
Trang 81.2 Sự quan trọng của bảo mật IoT
Đối với Internet hiện nay, vấn đề quyền riêng tư và bảo mật thông tin, kiểm duyệt thông tin đang đặt ra các bài toán cần giải quyết, với IoT số lượng các bài toán này còn lớn hơn bởi 3 nguyên nhân chính:
3
Khi máy móc can thiệp tự động và sâu rộng vào cuộc sống, sự hoạt động ổn định của chúng và cơ chế chống lỗi cũng là vấn đề cần kiểm soát.
Trang 9II) Nguy cơ hệ thống và cá hình thức tấn công
Trang 102.1 Nguy cơ hệ thống
Nguy cơ hệ thống được hình thành bởi sự kết hợp giữa các mối
đe dọa tấn công đến an toàn hệ thống và lỗ hổng của hệ thống
Trang 11a Các mối đe dọa
Phân loại các mối đe dọa
• Bên trong, Bên bên trog, ngoài bênngoài hệ hệ thống; thống; có hoặc hoặc không không cómục có đích mục đích.
Trang 12b Lỗ hổng hệ thống
Là nơi mà đối tượng tấn công có thể khai thác để thực hiện các hành vitấn công hệ thống Lỗ hổng hệ thống có thể tồn tại trong hệ thống mạnghoặc trong thủ tục quản trị mạng
Lỗ hổng lập
trình
(back-door)
Lỗ hổng Hệđiều hành
sẻ, …)
Trang 132.2 Các hình thức tấn công mạng
Social Engineering:
Tấn công này với hai mục đích chính là đùa cợt và trục lợi Kỹ thuật này phụ thuộc nhiều vào sơ hở của nhân viên, hacker có thể gọi điện thoại hoặc gửi giả danh người quản trị hệ thống từ đó lấy mật khẩucủa nhân viên và tiến hành tấn công hệ thống Cách duy nhất để ngăn chặn nó là giáo dục khả năng nhận thức của nhân viên về cách đề
phòng
Impersonation (mạo danh):
Là ăn cắp quyền truy cập của người sử dụng có thẩm quyền
Trang 15Denial of Service (Từ chối dịch vụ)
Loại tấn công này chủ yếu tập trung lưu lượng
để làm ngưng trệ các dịch
vụ của hệ thống mạng
Trang 16III) Cơ sở hạ tầng và kỹ thuật an ninh trong IoTs
Trang 173.1 Thiết lập cơ sở hạ tầng
3.1.1 Kiến trúc an ninh trong IoT
Kiến trúc trong IoT có thể chia làm 4 lớp chính:
Application layer Network layer Support layer Perceptual layer
Trang 18Thiết lập một nền tảng hỗ trợ cho lớp ứng dụng Đóng vai trò kết hợp lớp ứng dụng phía trên và lớp mạng phía dưới.
Truyền tải thông tin từ lớp cảm quan, xử lý sơ bộ, phân
loại và trùng hợp thông tin.
Thu thập tất cả các loại thông tin thông qua các thiết bị vật
lý (cảm biến, đầu đọc RFID, GPS…) và nhận diện thế giới
vật chất.
Trang 193.1.2 Đặc điểm an ninh trong IoT
Application layer Network layer Support layer Perceptual layer
Trang 20a Lớp cảm quan (Perceptual Layer)
Thiết bị giản đơn và có công suất thấp do đó không thể
áp dụng liên lạc qua tần số và thuật toán mã hóa phức tạp.
Chịu tác động của tấn công bên ngoài mạng như Deny
of service.
Trang 21b Lớp mạng (Network Layer)
Các mối nguy cơ trong lớp mạng bao gồm:
Tấn công Man-in-the-middle và giả mạo thông tin.
Thư rác (junk mail) và virus.
Tắc nghẽn mạng do gửi lưu lượng lớn dữ liệu cũng
dễ xảy ra
Trang 22c Lớp hỗ trợ (Support Layer):
Có vai trò trong việc xử
lý tín hiệu khối và đưa ra quyết định thông minh.
=> Quá trình xử lý có thể
bị ảnh hưởng bởi những thông tin “độc”, vì vậy cần tăng cường việc kiểm tra nhận diện thông tin.
Trang 23Application Layer
Support Layer
Network Layer
Trang 24Perceptual Layer
3.1.3 Yêu cầu an ninh
Authentication and key agreement
Privacy protection Security education and management
Secure multiparty computation Secure cloud computing
Anti-virus Identity authentication Anti-DDOS Encryption mechanism
Communication Security
Lightweight encryption technology
Protecting sensor data Key agreement
Tổng quan yêu cầu an ninh ở mỗi tầng
Trang 25a Lớp cảm quan (Perceptual layer)
Authentication Encryption Key agreement
Chứng thực tại node Mã hóa là tuyệt đối cần Đây là quy trình quanđầu tiên rất cần thiết để thiết để bảo mật khi trọng nâng cao, đượcngăn chặn truy cập bất truyền tải thông tin thực hiện trước khi mã
Trang 26b Lớp mạng (Network layer)
Cơ chế bảo mật hiện tại khó có thể áp dụng ở tầng này, cần đưa ra kỹ thuật phù hợp.
Chứng thực nhận dạng (Identity authentication) nhằm ngăn chặn các
node bất hợp pháp, là tiền đề cho các cơ chế
an toàn, bảo mật
DDoS là phương pháp tấn công phổ biến trong hệ thống mạng, rất nghiêm trọng nếu xảy ra đối với IoT => cần có Anti-DDoS
Trang 27c Lớp hỗ trợ (Support layer)
Tầng này cần nhiều hệ thống ứng dụng bảo mật như an ninh điện toán đám mây, điện toán đa nhóm (Secure multiparty computation)… gần như tất cả các thuật toán mã hóa mạnh và giao thức mã hóa, kỹ thuật bảomật, diệt virus đều tập trung ở Layer này
Trang 28d Lớp ứng dụng (Application layer)
Để giải quyết vấn đề an toàn của tầng ứng dụng, chúng ta cần quan tâm
2 mặt:
Bảo vệ quyền riêng tư của người dùng
Thêm vào đó, việc đào tạo và quản lý là rất quan trọng với bảo mật thông tin, đặc biệt là quản lý password
Trang 293.2 Các kỹ thuật an ninh chủ yếu
Trang 30 Bên gửi sẽ mã hóa tin, tin được mã hóa truyền qua các hop, tin được
mã hóa chỉ được giải mã khi nó đến được bên nhận
Trang 31Ưu điểm mạng không cầnphải có một chìa chỉ và thông tinđịnh tuyến
khóa đẻ giải mã
Header, địa chỉ và Các gói tin được
Nhược điểm thông tin địnhtuyến không được giải mã ở mỗibước nhảy
mã hóa
Trang 323.2.3 Bảo mật thông tin liên lạc
Trong giao thức truyền thông có một số giải pháp được thiết lập, các giải pháp này có thể cung cấp tính toàn vẹn, tính xác thực, bảo mậtcho thông tin liên lạc, Ví dụ: TLS/SSL hoặc IPSec
Trang 33o TLS/SSL
TLS / SSL được thiết kế để mã hóa các liên kết trong lớp truyền tải
Trang 34 IPSec: được thiết
kế để bảo vệ an ninh của các lớp mạng, nó có thể cung cấp tính toànvẹn, tính xác thực
và bảo mật trong mỗi lớp
Trang 353.2.3 Bảo vệ dữ liệu cảm biến
quanh họ, do đó chúng ta cần thiết đặt một số điều chỉnh để đảm bảo
sự riêng tư Một vài nguyên tắc được đưa ra:
Trang 361 • Người dùng phải biết rằng họ đangđược cảm nhận
đang bị cảm nhận hay không
Khi người dùng không nhận ra được những nguyên tắctrên thì những sự điều chỉnh phải được thực hiện
Trang 373.2.4 Các thuật toán mã hóa
Mã hóa đối xứng (symmetric encryption algorithm)
Mã hóa bất đối xứng (asymmetric algorithm)
Trang 39b Mã hóa bất đối xứng
Là thuật toán trong đó việc mã hóa và giãi mã dùng 2 khóa khác nhau là pulic key và private key Nếu dùng public key để mã hóa thì private key sẽ dùng để giải mã và ngược lại
Ưu nhược điểm
Trang 40IV) Ứng dụng thực tế - hệ thống an ninh
trong RFID
Trang 414.1 Hệ thống RFID
Thẻ RFID (RFID Tag): là một thẻ gắn chíp + Anten, có 2 loại:
Passive tags: Không cần nguồn ngoài và nhận nằng lượng từ thiết bị
đọc, khoảng cách đọc ngắn
Active tags: Được nuôi bằng PIN, sử dụng với khoảng cách đọc lớn
Reader hoặc sensor (cái cảm biến): để đọc thông tin từ các thẻ, có thể đặt
cố định hoặc lưu động
Antenna: là thiết bị liên kết giữa thẻ và thiết bị đọc, thiết bị đọc phát xạ tín
hiệu sóng để kích họat và truyền nhận với thẻ
Server: nhu nhận, xử lý dữ liệu, phục vụ giám sát, thống kê, điều khiển,…
Trang 424.2 Môt số vấn đề và giải pháp khắc phục
Các tấn công hệ thống
RFID thường nhằm mục
đích: lấy thông tin cá nhân,
cơ sở dữ liệu của tổ chức
Trang 43a Data
Problem 1
Solution: đặt Khi có một số
các tag của cùng 1 reader lượng lớn tag trong 1 môi
đặt trước 1 trường có che
có rất nhiều
dữ liệu và bất ngờ gửi về backend thì
có thể gây sụp hệ thống
Solution:
backend phải mạnh để giải quyết các tình huống bất ngờ=> cần có thêm các buffer tạm để nhận dữ liệu
về từ middleware
Trang 44dữ liệu trên tag
là đúng, phải
có hệ thống checksum để bảo đảm dữ liệu không bị thay đổi
Buffer Overflow
Buffer Overflow:
hệ thống RFID
có thể bị sụp do tràn bộ nhớ nếu
có ai đó vô tình (hoặc cố ý) đem một số tag không thích hợp vào phạm vi reader.
Solution:
Backend phải đảm bảo được việc bảo vệ và kiểm tra đầy đủ
để đọc đúng kíchđược thước
và đúng dữ liệu
sử dụng công nghệ checksum
Trang 45c RFID data collection tool - backend
dạng tấn công dựa vào các lỗi trên HĐH hoặc ứng dụng để giành quyền điều khiển
hệ thống hoặc ứng dụng để thực hiện các mục tiêu độc
hại.
Trang 464.3 Quản lý hệ thống an ninh RFID
Ai là người xảy ra khi
công? Tấn công sẽ tấn công hệ nào? Ở đâu?
công và cách bị tấn công,
đề ra các biện pháp phòng tránh
Trang 47a.Quản lý rủi ro
Xác định xem tần số hoạt động của hệ thống có vượt quá phạm
vi cần thiết không?
Xem xét middleware đảm bảo trong phạm vi hệ thống không
có tag lạ, gây nguy hiểm cho hệ thống.
Thường xuyên cập nhật, nâng cấp hệ thống, nâng cấp các hệ thống mã hóa.
Giám sát mật khẩu của hệ thống, đảm bảo mật khẩu chỉ được cung cấp cho những người dùng tin cậy
Trang 48b.Quản lý các mối đe dọa
Kiểm tra xem có thiết bị vật lý khác lạ trong phạm vi hệ thống không.
Xác định tính đúng đắn của hệ thống.
Kiểm tra kết nối giữa backend với các thành phần khác.
Xây dựng middleware đủ mạnh để chống lại các tấn công có thể xảy ra.
Trang 49THANK YOU