THỊT LÊN MEN LÀ GÌ?Là sản phẩm thu được từ quá trình lên men lactic một số đường có mặt trong hỗn hợp thịt do hệ vi sinh vật sẵn có trong thịt và môi trường hoặc được bổ sung từ bên ng
Trang 1Báo cáo công nghệ lên men
CÁC SẢN PHẨM LÊN MEN TỪ THỊT
GVHD TS Đỗ Việt Hà
Trang 2Đỗ Thị Khánh Điệp - Sản phẩm xúc xích 18139026
Nguyễn Hồng Phúc - Sản phẩm lạp xưởng và
Trang 3LỤC
BÀI
Phần 1: Tổng quan về các sản phẩm lên men từ thịt
Phần 2: Sản phẩm nem chua Phần 3: Sản phẩm xúc xích Phần 4: Sản phẩm lạp xưởng Phần 5: Kết luận
LÊN MEN LÀ
Trang 4Lên men chính là làm tăng sinh
khối lượng của các vi sinh vật
được cấy trực tiếp vào thực
Trang 5Lên men (fervere) trong
tiếng La Tinh có nghĩa là
làm chín Chúng còn được
hiểu là sự sống thiếu không khí, vì hầu hết các vi sinh vật tham gia vào quá trình này đều "sinh
Trang 6THỊT LÊN MEN LÀ GÌ?
Là sản phẩm thu được từ quá
trình lên men lactic một số đường
có mặt trong hỗn hợp thịt do hệ vi sinh vật sẵn có trong thịt và môi
trường hoặc được bổ sung từ bên ngoài vào, với sự có mặt của
muối, các tác nhân bảo quản, và
gia vị,
Trang 7NGUỒN GỐC VÀ LỊCH SỬ CỦA LÊN MEN
Người ta cho rằng các sản phẩm lên men đã xuất
hiện vào khoảng 7000 năm TCN nhờ vào các
phát hiện dấu vết của rượu trong các bình gốm có
niên đại khá lâu Đến khoảng năm 200 TCN và
năm 200 SCN, sản phẩm của quá trình lên men
dần xuất hiện nhiều hơn như: rau muối, phô mai,
tương,
Schwann đã phát hiện ra sự sinh sản của một loại vi sinh vật đơn bào bằng cách nảy chồi Chúng sử dụng đường để tạo ra rượu và cacbonic và ông coi đây là nguyên nhân "khởi nguồn" của lên men.
Trang 8NGUỒN GỐC VÀ LỊCH SỬ CỦA LÊN MEN
Đến năm 1853, nhà khoa học người Pháp
Louis Pasteur được cho là người đầu tiên phát hiện ra và ghi nhớ, cũng như hiểu rõ các nguyên tắc của lên men vi sinh vật và thanh trùng Từ đây, thuật ngữ fermentation được biết đến như sự
hô hấp trong điều kiện kỵ khí.
Từ những năm 1960 trở đi, công nghệ
sinh học ngày càng phát triển khiến cho
các chủng vi sinh vật ngày càng đa
dạng và tính chất công nghệ cũng tốt
hơn Điều này cũng đồng nghĩa với các
ứng dụng của lên men, sản phẩm lên
men cũng ngày càng phong phú hơn.
Trang 9CÁC SẢN PHẨM LÊN MEN TỪ THỊT
Trang 10PHÂN LOẠI
Các sản phẩm thịt lên men được phân loại theo nhiều hình thức, có thể theo thành phần, cấu trúc như là xúc xích lên men, jambon, hay theo mức độ lên men như chín nhanh chín vừa, chín chậm.
Dựa vào hàm lượng nước, có thể chia xúc xích lên men thành các nhóm:
•Nhóm có độ ẩm cao (moist) có độ ẩm lớn hơn 50%.
Nhóm bán khô (semi-dried) có độ ẩm 35-50%.
Nhóm sấy khô (dried) có độ ẩm 20-35%.
Trang 11NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA THỊT TRONG QUÁ
TRÌNH LÊN MEN
Nhóm vi sinh vật Chức năng công nghệ và những thay đổi trong thịt
Lactobacillus plantarum quan tốt, phát triển hương vị và mùi thơm Ổn định
Lactobacillus casei
Pediococcus axitilactici
Pediococcus
pentosaceus
Trang 12GIÁ TRỊ THƯƠNG MẠI CỦA CÁC SẢN
• Các sản phẩm thịt lên men an toàn hơn khỏi vi sinh vật nguy hiểm và gây bệnh vì nuôi cấy khởi đầu ức chế sự phát triển của chúng trong các sản phẩm thịt lên men
Trang 13GIÁ TRỊ THƯƠNG MẠI CỦA CÁC SẢN
PHẨM LÊN MEN TỪ THỊT
• Thịt lên men mềm hơn (mềm) so với thịt không lên men do hoạt động của một số enzym nhất định (như protease, v.v.) được tạo ra bởi quá trình nuôi bắt đầu
• Tình trạng dinh dưỡng của các loại thực phẩm này cao do sản sinh ra các peptit, axit amin tại thời điểm lên men.
• Đối với các sản phẩm thịt lên men, cần ít thời gian nấu hơn so với thực phẩm thịt không lên men, giúp tiết kiệm năng lượng và chi phí sản xuất
Trang 14SẢN PHẨM LÊN MEN TỪ THỊT
Trang 15lợi dụng men của lá chuối
(hoặc lá ổi, lá sung v.v.) và
thính gạo để ủ chín bằng
phương pháp lên men lactic.
Có vị chua ngậy của sản phẩm lên men Nem chua mỗi vùng đều có hương vị riêng.
Quá trình chín của nem không qua quá trình gia nhiệt nên phần lớn các chất dinh dưỡng có trong thịt đặc biệt là các acid amin và các vitamin không bị mất đi.
Trang 16NGUY ÊN LIỆU CHO QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT NEM CHUA
Trang 17NGUYÊN LIỆU YÊU CẦU TÁC DỤNG
Thịt nóng, không bị ôi thiu, Là nguồn nguyên liệu chính Chứa nhiều
Thịt nạc không sẫm màuThịt đùi sau, thịt mông chất dinh dưỡng cho người và điều kiệnphát triển vi sinh vật trong quá trình lên
Không sử dụng thuốc tẩy sản phẩm Tăng cảm quan, độ dai, giòn.
Đường Có thể sử dụng nhiều loại Tạo vị Là cơ chất Giúp trạng thái liên kết
đường khác nhau Saccharose gel thêm chặt được dung phổ biến.
Muối Sử dụng nồng độ phù hợp. Tạo vị Ức chế vi sinh vật gây hư hỏng
Cần kiểm tra thành phần trước dùng
Tạo vị, khử mùi, tạo mùi cho sản phẩm
Bột ngọt, tỏi
Tạo vị cay, kháng khuẩn, kháng nâm mốc,
Tiêu ớt
kích thích tiêu hóa
Trang 18Lá chuối, Lá Chọn lá tươi, không bị sâu Bảo quản và bao gói nem, cung cấp men
ổi, chùm ruột bệnh, xanh, dày, không rách.
NGUYÊN TẮC
CHẾ BIẾN
Là sản phẩm lên men
lactic thịt sống Dựa vào
quá trình chuyển hóa
đường (được thêm vào)
thành Acid Lactic nhờ vào
các vi sinh vật, điển hình là các vi khuẩn Lactic như: Lactobacillus, Pediococcus và Micrococcus…
Trang 19s i n
Tác dụn g
thành D – Acid lactic, tạo hương
Trang 20lactis canosus
Trang 21QUY TRÌNH
SẢN XUẤT NEM CHUA
Trang 22Loại bỏ gân, màn liên kết: do cấu trúc của sản phẩm là cấu trúc gel protein, nếu
thịt dùng làm nem chua có dính mỡ thì sẽ làm mềm cấu trúc gel
Cắt nhỏ, xay: làm nhỏ thịt, tạo điều kiện cho quá trình quết sau này diễn ra nhanh
hơn và dễ dàng hơn
Thêm gia vị: tạo hương vị và màu sắc đặc trưng cho sản phẩm, tạo cơ chất cho
quá trình lên men Ngoài ra việc ướp muối, đường còn có tác dụng tạo ra áp suấtthẩm thấu , kìm hãm sự phát triển của vi sinh vật
Quết: thực hiện gia công cơ học nhằm phá vở cấu trúc sợi của mô cơ, tách rời các
sợi protein trong bó cơ, tạo điều kiện thuận lợi để các phân tử nước, gia vị khuếchtán đều vào các khoảng trống đó, tạo nên sự cân bằng giữa các mối liên kếtprotein-protein, protein-nước, góp phần tạo nên cấu trúc gel cho khối thịt
Sản
phẩm
Trang 23Quy trình 2 Quy trình chung Các biến đổi sinh
hoá diễn ra
Làm chín da heo: do da heo không
có khả năng chín sinh hóa, mà nem
chua là một loại sản phẩm khi ăn có
thể sử dụng trực tiếp mà không qua
quá trình chế biến nhiệt nên không
làm chín da heo thì sẽ không ăn được
Giúp cho da heo trở nên giòn
hơn, dai hơn, tạo giá trị cảm
quan tốt hơn cho sản phẩm
Làm sạch lông còn dính trên da
heo được tiến hành dễ dàng hơn
Làm sach mỡ: loại bỏ hoàn toàn mở
ra khỏi da heo, tránh làm ảnh hưởng
đến cấu trúc của sản phẩm sau này
Cắt sợi: làm nhỏ miếng da heo để dễ
phối trộn đều trong khối thịt, tạo độ
đồng đều cho sản phẩm
Phối trộn: trộn đều thịt sau xay
quết với da heo đã xắt sợi Định
hình: tạo hình dạng cho nem
Trong quá trình này có thể bổ sung thêm ớt, tỏi xắt lát và tiêu nguyên hạt nhằm mục đích tạo hương vị cho nem chua cũng như
ức chế sự phát triển của vi sinh vật
Bao gói: Để đảm bảo điều kiện
lên men xảy ra Tạo điều kiện yếm khí cho vi khuẩn lactic hoạt động Giữ nhiệt cho quá trình men Hạn chế vi sinh vật tạ nhiễm Đáp ứng yêu cầu cảm quan Dễ dàng cho bảo quản phân phối đến người tiêu dung
Trang 24Quá trình Vai trò
Thúc đẩy tạo gel- tạo kếtcấu sản phẩm, ức chế vsv
phân protein làm chin thịt,tăng dinh dưỡng
Thuỷ phân
Tạo hương vị đặc trưng chosản phầm Tăng giá trị dinh
protein
dưỡng Tăng cảm quan
màu
Trang 25Hương vị
Nem chua có mùi thơm đặc trưng củathịt chín, gia vị và của lá gói Đôi khi
có thoảng mùi rượu, giấm
Có vị chua vừa phải kết hợp với vị cay,nồng của tiêu, tỏi
Trang 26CHỈ TIÊU VI SINH
Tổng số vi sinh vật hiếu khí Colifoms
E ColiC.perfingens
B.cereusStphylococcus aureus
Trang 27vi khuẩn gây thối rửa, vi khuẩn gây bệnh, kýsinh trùng như giun, sán…bị ức chế không hoạtđộng được nhưng không chết.
Trang 28 Ở pH 4 -5 của nem không thể ức chế nấm mốc phát
triển (nấm mốc bị ức chế ở pH < 2) Khi bị mốc nem sẽ bị
nhớt và có mùi lạ
Vấn đề vô trùng: nem rất dễ nhiễm bẩn do nguồn
nguyên liệu, dụng cụ và thao tác Lây truyền bệnh truyền
nhiễm đường tiêu hoá ( Tiêu chảy cấp)
Nem không được bao gói kĩ dễ bị vi vật tấn công làm
cho nem bị chảy nước, màu sắc la
Một số bệnh thường gặp khi ăn nem chua: Sán dây lợn,
liên cầu lợn…
CÁCH KHẮC PHỤC
Tránh dùng các sản phẩm không rõ nguồn gốc
Thường xuyên tập huấn về vệ sinh an toan thực phẩm
Cấy chủng khởi động
Tăng hàm lượng muối khi chế biến nếu có thể
Trang 29XÚC XÍCH
Trang 30XÚC XÍCH LÀ GÌ
Xúc xích là hỗn hợp gồm thịt các loại được xay nhuyễn,nhào trộn kết hợp với phụ gia, gia vị và các thành phần khác Hỗn hợp này được định dạng trong các vật chứa thường là bao bì có kích thước khác nhau, sau đó chúng được chế biến thành các dạng xúc xích khác nhau.
Trang 32Thịt heo
• Thịt heo là nguyên liệu chính cho sản phẩm.
• Nó có vai trò quyết định chất lượng của sản phẩm.
• Đó là nguồn quan trọng cung cấp lượng lớn protein và các chất khoáng như sắt (Fe), đồng (Cu), magie (Mg), photpho (P)
• Đây là chất tạo hình và tạo kết cấu đặc trưng
Bảng: Thành phần dinh dưỡng có trong 100gr thịt heo
Trang 33Yêu cầu chất lượng của nguyên liệu thịt heo
Đánh giá chất lượng thịt lạnh đông theo TCVN 7049 - 2009
nhũ tương, giúp
Trang 34Làm tăng độ dính,
độ bóng, tăng giá trị cảm quan cho xúc xích
Trang 35Yêu cầu chất lượng của nguyên liệu mỡ heo
Tiêu chuẩn chất lượng mỡ theo quy định QĐ 867/1998/QĐ_BYT
Mỡ được dùng phải lạng sạch da không xót xương, lông và các tạp chất khác
• Màu sắc : bình thường, trong, không vẫn đục.
Tiêu chuẩn •
Mùi vị : không có mùi ôi chua,
cảm quan không có vị lạ.
• Hàm lượng nước: <0.2-0.3%
• Độ chua (số ml NaOH 1N dùng trung
Tiêu chuẩn • Phản ứng Kress (xác định độ ôi khét) :hòa 100g dầu) : <6°
Trang 36Quá trình lên men xúc xích
•
Xúc xích lên men cần đạt độ pH bằng 5 3 hoặc nhỏ hơn trong
Sau khi trộn các thành phần và nhồi vào vỏ, xúc xích được đặt vào
khoảng thời gian thích hợp nhằm kiểm soát sự phát triển của vi
trong một môi trường có nhiệt độ
và độ ẩm được kiểm soát
khuẩn gây bệnh như E
Trong giai đoạn lên men này, pH của xúc xích giảm dần do sự tích lũy
lớn hơn 15.6oC, nếu không sản phẩm sẽ bị hỏng
Trang 38nhanh quá trình axit hóa và gia tăng thêm mức độ an
occus spp
toàn.
• Độ pH giảm khiến cho protein bị mất nước và do đó hạn chế sự phát triển của các loại vi khuẩn gây bệnh Quá trình làm khô được tiếp tục sau giai đoạn lên men để loại bỏ nhiều ẩm hơn nữa ra khỏi xúc xích
Trang 39Các quá trình diễn ra
Trang 40Quy trình chế biến sản phẩm xúc xích
Trang 41Chỉ tiêu vi sinh
Tổng số vi sinh vật. hiểu khí : 3.105 /g
Coliforms : <50/g E.Coli : <3/g
Staphylococcus aureus : 0/g Samollena : âm tính
Trang 42Bảo quản
Thành phẩm bảo quản ở nhiệt độ 4oC, tránh tiếp xúc ánh
sáng mặt trời và nhiệt độ cao
Trang 43LẠP XƯỞNG
LạpCó2xưởngloạilạpcònxưởng:cótên gọi khác là lạp xường,
là một món ăn có nguồn gốc từ Trung Quốc và du nhập vào
Lạp xưởng tươi (không phơi)
Việt Nam từ rất lâu đời, về cơ bản lạp xưởng thường được làm từ thịt heo, bò….Nhưng phổ biến nhất trên thị trường vẫn là lạp xưởng làm từ thịt heo.
Lạp xưởng khô (đem phơi)
Trang 44Các loại nguyên liệu làm lạp xưởng
ThịtVỏbọcheolạp xưởng ( ruột nhồi)
Mỡ
Làà baonguyênbìbảoliệuvệ chínhlạpxưởngtrongtrongsản xsuấtốtlạ,quápkhôngxưởngtrìbảo.Ngườiquản,ta
Yêu cầu ruột nhồi: không có mùi bị ôi thiu, nóMỡthườngxácthườđịnhdùngkíchthịtsử heothướcdụngnạcvlàlấyhìnhdạngởphầndạngmỡđùicủacứng,haylạpmônggiúpxưởngvìcho.thịtSử ở
không có dấu hiệu bị thối rửa và không có mùi chua dụnglạpđódẻo,xưởngruộtráođểlạităngdồnít
gânđộnhằm.dính,Ngàyhạnđộnay,chếbéo,nấmtrongđộmốc,côngbóngvinghiệpcũngkhuẩnthườngnhưxâm nhập,tăngdù thịtgiúpiámỡtrịquánhưngcảmtrìnhquan,tỉchuyênlệnạcgiúpảichở
giảmtrênvàvận80%giáchuyển.thànhdễ sảndàg
hơnpTẩmịt.được.Ngoàilấy từra nhữngcòncóconmộtkhỏesốnghiênmạnh, khôngcứuchomắcrằngbệnh,
Ruộtmỡcóthểcónhồisửtácdụngdùngdụngthịtchogiảmtươilạphoặchoạtxưởngthịtđộthườngđôngnướclạnhcgiaúpnhưnglàmchotốt2lạploạinhất chíxưởngvẫnh:làthịtkéotươidàisauthờigiếtgianmổ sử3-4dụnggiờ.
YêuRcầu:uộtvềtnhânmỡthịt:ồiphảicótạo:cònngcótươi,ruộtồnmàucollagen,cógốcđộtựtừđànnhiên,tựhồi,cenlulosenhiên:khônruộtghoặcrỉcóheo,nước,màu bề
sắcmặt khácông lạ,nhớtcó Khôngmùithơmcòn sóttự xương,nhiên gân,khônglông,có
cácmùimô nguyêndê,bò…liệu tổng hợp
ôi,cơ khôngbịbịbầm,lẫntạpdập,chấtxuất huyết Về màu
sắc phải có màu hồng hoặc đỏ tươi, không chọn thịt có
màu đỏ bầm, tái nhạt, xanh…Thịt không có mùi ôi của thịt
bị biến chất, không có mùi lạ…
Gia vị
Bột ngọt
Trang 45Tiêu đen Đường
Làm tăng giá trị cảm quan, tạo vị mặn cho lạpxưởng, làm giảm hoạt độ nước, hạn chế sựphát triển của vi sinh vật gây hư hỏng thựcphẩm
Làm tăng giá trị cảm quan, tạo mùi thơm
ánh xám,
Yêu cầu:
Bột ngọt: mịn, không vón cục, không lẫnKhông mùi,
mùi lạ
Tiêu: quả khô nguyên vỏ có màu nâu, xám
hoặc đen, vị cay nồng, mùi thơm đặc trưng.
Tỏi: khô, không bị dập, không hư hỏng, thịt, làmkhông bị mốc.phát triển
Rượu: có mùi thơm đặc trưng, không bị .chua
Yêu cầu: có màu sắc óng ánh, không mùi, không vị lạ Bên ngoài khô ráo và sạch
Tỏi
Trang 46Rượu
Trang 47Qui trình sản xuất lạp xưởng
ĐịnhRửa hình
• Làm sạch nguyên liệu thịt nạc,mỡ, ruột, loại bỏ tạp chất, vi
• Tạo hình đặc trưng của sản phẩm và tạo điều kiện cho quá trình phơi sinh vật gây
sấy tiếp theo
Xử lý nguyên liệu
Rửa bán thành phẩm
• Loạitạo điềubỏcáckiệnchấtthuậnbẩn,lợivichosinhcôngvật nhiễmđoạntiếpvàotheotrong quá trình định hình.
Xay
Phơi/ • sấy Tạo điều kiện cho quá trình nhồi vào màng ruột được dễ dàng Làm cho quá trình phối trộn đạt hiểu quả cao
• Tạo màu, sự ổn định cho sản phẩm, giảm thấp hàm lượng nước, làm
Phốităngtrộnthời gian bảo quản
• Tạo mùi, vị đặc trưng cho sản phẩm, kéo dài thời gian bảo
Bao gói
quản, tăng tính cảm quan
Trang 48Bảo Yêu cầu quản lạp xưởng thành phẩm
Đối với lạp xưởng tươi:
Thành phẩm lạp xưởng được xem là đạt yêu cầu khi thỏa mãn các tiêu chí sau:
Đối với lạp xưởng khô:
Luộc lạp xưởng bằng nước dừa xiêm với lửa nhỏ để nước dừa từ từ ngấm vào từng
Lớp vỏ ngoài dí h chắc chắn vào thịt bên trong và có màu đỏ hồng / đỏ tươi.
• Xếp lạp xưởng vào một chiếc hộp hoặc khay và đặt một ly rượu trắng ở giữa,
chiếc lạp xưởng Sau đó, chờ cho lạp xưởng nguội hẳn rồi cho vào ngăn mát hoặc ngăn
Các k oanh buộc đều, có độ dài từ 15-20cm, không bị vỡ hay nứt.
thỉnh thoảng thay mới rượu một lần
•
Khi chiên hoặc nướng ên bếp than, lạp xưởng dậy mùi thơm đặc trư g của thịt heo,
Phun một lớp rượu trắng lên lạp xưởng khô và bỏ vào lọ, đậy kín Cách làm này
- 6 tháng
gia vị và rượu Mai Quế Lộ.
giúp giữ được vị ngon của lạp xưởng trong vòng 6 tháng.
C lạp xưởng vào hộp nhựa, đậy nắp cẩn thận và bảo quản trong ngăn mát hoặc ngănK ho ithưởng thức sẽ cảm nhận được sự kết hợp giữa độ bùi, dai của thịt, béo ngậy của
• Có thể cho lạp xưởng vào túi nilon và treo ở những nơi thoáng mát.
đông tủ lạnh
mỡ và chút cay, ngọt từ gia vị.
Treo ở nơi thoáng khí
Trang 49KẾT LUẬN
Tóm lại các sản phẩm lên men từ thịt góp phần kéo dài thời gian bảo quản, sử dụng của thịt, tạo ra nhiều hương vị đa dạng khác nhau so với nguyên liệu thịt ban đầu kích thích vị giác cho người tiêu dùng.
Trang 50Tài liệu tham khảo
Ứng dụng công nghệ lên men trong các sản phẩm từ thịt– Dung Huynh
Đề tài Công nghệ sản xuất các sản phẩm lên men từ thịt – Công nghệ sản xuất nem chua – Thư viện giáo án
Tiểu luận quy trình sản xuất nem chua – Ngô Minh Phương
https://fr.scribd.com/document/505816983/l%E1%BA%A1p-x%C6%B0%E1%BB%9Fng
Công nghệ sản xuất các các sản phẩm lên men từ thịt và thủy sản Đại học Công nghiệp TPHCM 2011.