1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phản ứng hóa học của đồng (cu) cân bằng phương trình hóa học

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phản ứng Hóa học của Đồng (Cu) - Cân bằng phương trình hóa học
Trường học Trường Giáo Dục Kỹ Thuật Trung Ương
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 439,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phản ứng hóa học của Đồng Cu - Cân bằng phương trình hóa họcHóa học lớp 8 - Từ điển Phương trình hóa học Phản ứng hóa học của Đồng Cu - Hóa học lớp 8 Phần phương trình hóa học của Đồng C

Trang 1

Phản ứng hóa học của Đồng (Cu) - Cân bằng phương trình hóa học

Hóa học lớp 8 - Từ điển Phương trình hóa học

Phản ứng hóa học của Đồng (Cu) - Hóa học lớp 8

Phần phương trình hóa học của Đồng (Cu) và Hợp chất của Đồng sẽ tổng hợp tất cả các phản ứng hóa học của Đồng (Cu) và Hợp chất của Đồng đã học trong chương trình Cấp 2, Cấp 3 giúp bạn dễ dàng cân bằng phương trình hóa học và học tốt môn Hóa hơn. Mời các bạn cùng tham khảo tài liệu dưới đây

Hợp chất Sắt (II) sunfat (FeSO4) - Cân bằng phương trình hóa học

Hợp chất Sắt (II) clorua (FeCl2) - Cân bằng phương trình hóa học

Hợp chất Sắt (III) clorua (FeCl3) - Cân bằng phương trình hóa học

Hợp chất khác của Sắt (Fe) - Cân bằng phương trình hóa học

Phản ứng hóa học: 2Cu + O2 → 2CuO - Cân bằng phương trình hóa học

Phản ứng hóa học:

2Cu + O2 → 2CuO

Điều kiện phản ứng

- Nhiệt độ cao

Cách thực hiện phản ứng

- Đốt cháy dây đồng trong không khí rồi cho vào bình khí oxi

Hiện tượng nhận biết phản ứng

- Cu cháy trong bình khí oxi tạo thành chất rắn màu đen

Bạn có biết

- Các kim loại cháy trong bình khí oxi như (Na, Al, Fe, … ) tạo thành oxit kim loại

Ví dụ minh họa

Vı́ dụ 1: Oxi hóa hoàn toàn m (g) hỗn hợp X gồm Cu và Al có tỉ lệ mol là 1:1 thu được 13,1g hỗn hợp Y gồm các oxit Giá trị của

m là

A 7,4 B 8,7

C 9,1 D 10

Đáp án C

Hướng dẫn giải:

Gọi số mol của Cu và Al là a (mol)

Bảo toàn nguyên tố Cu và Al ta có

nCu = nCuO = amol

⇒ a = 0,1 mol

⇒ mX = 0,1.(64 + 27) = 9,1g

Vı́ dụ 2: Oxi hóa hoàn toàn 6,4g Cu thu được 8g đồng oxit Khối lượng của oxi cần dùng là:

A 3,2g B 1,6 g

Trang 2

C 0,8g D 4,8g

Đáp án B

Hướng dẫn giải:

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có

Vı́ dụ 3: Thể tích khi oxi cần dùng để oxi hóa hoàn toàn 3,2 g Cu là

A 2,24 (l)

B 1,12 (l)

C 0,56 (l)

D 3,36 (l)

Đáp án C

Hướng dẫn giải:

nCu = 0.05 mol

Theo phương trình hóa học:

0,05 → 0,025 mol

⇒ nO2 = 0,025 22,4 = 0,56 (l)

Phản ứng hóa học: Cu + Cl2 → CuCl2 - Cân bằng phương trình hóa học

Phản ứng hóa học:

Cu + Cl2 → CuCl2

Điều kiện phản ứng

- Nhiệt độ

Cách thực hiện phản ứng

- Đốt cháy dây Cu trong không khí rồi cho vào bình khí clo

Hiện tượng nhận biết phản ứng

- Dây Cu khi đốt chuyển thành màu đen, khi cho vào bình khí clo chuyển sang màu trắng là CuCl2

Bạn có biết

- Clo phản ứng với hầu hết kim loại tạo thành muối clorua

Ví dụ minh họa

Vı́ dụ 1: Cho 12,8 g kim loại M hóa trị II tác dụng với clo dư thu được 27 g muối Kim loại là

A Cu

B Fe

C Ca

D Zn

Đáp án A

Hướng dẫn giải:

M + Cl2 → MCl2

Áp dụng định luật BTKL ta có = mmuối

= mmuối – mM = 27 – 12,8 = 14,2 g ⇒ = 0,2 mol

Trang 3

Theo PT: nM = = 0,2 mol ⇒ M = 64 ⇒ M là Cu.

Vı́ dụ 2: Kim loại nào sau đây tác dụng trực tiếp với dung dịch HCl và khí Cl2 cho cùng một loại muối?

A Cu B Al

C Fe D Ag

Đáp án B

Hướng dẫn giải:

Vì Cu, Ag không tác dụng với HCl, Fe tác dụng với Cl2 tạo muối sắt (III) clorua còn tác dụng với HCl tạo muối sắt (II) clorua

Vı́ dụ 3: Cho 0,64g Cu tác dụng hết với khí Cl2 (dư) thu được muối clorua Khối lượng muối tạo thành là

A 2,7 g B 1,35g

C 0,675g D 2,025g

Đáp án B

Hướng dẫn giải:

nCu = 0,01 mol

Cu + Cl2 → CuCl2

0,01 mol → 0,01 mol

= 0,01 x 135 = 1,35g ⇒ chọn đáp án B

Phản ứng hóa học: Cu + S → CuS - Cân bằng phương trình hóa học

Phản ứng hóa học:

Cu + S → CuS

Điều kiện phản ứng

- Nhiệt độ

Cách thực hiện phản ứng

- Trộn bột Cu với bột lưu huỳnh cho vào ống nghiệm sau đó đốt trên ngọn lửa đèn cồn

Hiện tượng nhận biết phản ứng

- Cu khi đốt chuyển thành màu đen

Bạn có biết

- Hầu hết các kim loại như Fe, Al tác dụng với lưu huỳnh tạo thành muối sunfua

Ví dụ minh họa

Vı́ dụ 1: Đun nóng hỗn hợp gồm 0,64g bột đồng và 0,224 g bột lưu huỳnh trong ống nghiệm kín không có không khí Hỗn hợp chất sau phản ứng là

A Cu, CuS

B CuS

C CuS, S

D S

Đáp án C

Hướng dẫn giải:

Ta có nCu = 0,01 mol, nS = 0,007 mol

PT: Cu + S → CuS

⇒ nCu > nS ⇒ Cu dư ⇒ Hỗn hợp chất sau phản ứng là Cu, CuS

Vı́ dụ 2: Đun nóng hỗn hợp gồm 0,32g bột đồng và 0,224 g bột lưu huỳnh trong ống nghiệm kín không có không khí Khối lượng

Trang 4

của muối thu được là

A 0,48g

B 0,24g

C 0,672g

D 0,336g

Đáp án A

Hướng dẫn giải:

Ta có nCu = 0,005 mol; nS = 0.007 mol

PT: Cu + S → CuS

Ta có: nS > nCu ⇒ S dư, Cu hết

⇒ nCuS = nCu = 0,005 mol ⇒ mCuS = 0.48g

Vı́ dụ 3: Cho 1,1g hỗn hợp bột sắt và bột nhôm tác dụng vừa đủ với 1.28g bột lưu huỳnh Phần trăm khối lượng của sắt trong hỗn hợp ban đầu là

A 50,9%

B 49,1%

C 24,5%

D 10,18%

Đáp án A

Hướng dẫn giải:

nS = 0,04 mol

Gọi số mol của Fe và Al lần lượt là x và y mol

Fe + S → FeS 2Al + 3S → Al2S3

x → x → x y → 1.5y

Ta có hệ phương trình: 56x + 27y = 1,1 và x + 1,5y = 0,04 mol

⇒ x = 0,01 mol và y = 0,02 mol

⇒ mFe = 0,02 56 = 0,56g ⇒ %m Fe = 50,9%

Phản ứng hóa học: Cu + Br2 → CuBr2 - Cân bằng phương trình hóa học

Phản ứng hóa học:

Cu + Br2 → CuBr2

Điều kiện phản ứng

- Nhiệt độ

Cách thực hiện phản ứng

- Cho 1 Cu vào ống nghiệm chứa dung dịch Br2

Hiện tượng nhận biết phản ứng

- Cu tan dần trong dung dịch, dung dịch từ màu nâu đỏ chuyển dần sang không màu

Bạn có biết

- Hầu hết các kim loại như Fe, Al tác dụng với brom tạo thành muối bromua

Ví dụ minh họa

Vı́ dụ 1: Trong phản ứng Cu + Br2 → CuBr2 Cu đóng vai trò

A là chất oxi hóa

Trang 5

B là chất khử

C vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử

D không là chất oxi hóa, không là chất khử

Đáp án B

Hướng dẫn giải:

Trong phản ứng Cu có số OXH giảm từ 0 ⇒ +2 ⇒ Cu là chất khử

Vı́ dụ 2: Cho các chất sau: Cl2, Br2, O2, H2 Số chất tác dụng với Cu tạo muối là

A 1 B 2

C 3 D 4

Đáp án B

Hướng dẫn giải:

Có 2 chất là Br2 và Cl2 còn Cu + O2 tạo oxit, Cu + H2 tạo kim loại và H2O

Vı́ dụ 3: Cho Fe dư tác dụng với dung dịch nước Br2 tạo thành sản phẩm là:

A sắt (II) bromua

B sắt (III) bromua

C cả muối sắt (II) bromua và muối (III) bromua

D không tạo muối

Đáp án A

Hướng dẫn giải:

Vì Fe + Br2 → FeBr3

Fedư + 2FeBr3 → 3FeBr2

Phản ứng hóa học: Cu + HCl + 1/2O2 → CuCl2 + H2O - Cân bằng phương trình hóa học

Phản ứng hóa học:

Cu + HCl + O2 → CuCl2 + H2O

Điều kiện phản ứng

- Nhiệt độ phòng

Cách thực hiện phản ứng

- Cho lá đồng vào dung dịch HCl có mặt oxi trong không khí

Hiện tượng nhận biết phản ứng

- Đồng màu đỏ tan dần trong dung dịch

Bạn có biết

- Cu cũng bị oxi hóa khi cho mảnh đồng vào dung dịch H2SO4 có mặt oxi trong không khí

Ví dụ minh họa

Vı́ dụ 1: Cho phản ứng Cu + HCl + O2 → CuCl2 + H2O Phản ứng này Cu đóng vai trò gì?

A Chất khử

B Chất oxi hóa

C vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử

D không là chất oxi hóa, không là chất khử

Trang 6

Đáp án A

Hướng dẫn giải:

Vì Cu có số OXH tăng từ 0 → +2

Vı́ dụ 2: Cho sơ đồ phản ứng Cu + HCl + O2 → X + H2O X là

A CuCl

B CuCl2

C CuO

D CuCl3

Đáp án B

Hướng dẫn giải:

Cu + HCl + O2 → CuCl2 + H2O

Vı́ dụ 3: Cho phản ứng Cu + HCl + O2 → CuCl2 + H2O Phản ứng này HCl đóng vai trò gì?

A Chất khử

B Chất oxi hóa

C vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử

D không là chất oxi hóa, không là chất khử

Đáp án D

Hướng dẫn giải:

Vì HCl không có sự thay đổi số OXH

Phản ứng hóa học: Cu + H2S + 1/2O2 → CuS + H2O - Cân bằng phương trình hóa học

Phản ứng hóa học:

Cu + H2S + 1/2O2 → CuS + H2O

Điều kiện phản ứng

- Nhiệt độ phòng

Cách thực hiện phản ứng

- Cho đồng tác dụng với hợp chất của khí sunfua trong không khí

Hiện tượng nhận biết phản ứng

Đồng tan dần trong dung dịch và tạo kết tủa đen

Bạn có biết

- Cu cũng bị oxi hóa khi cho mảnh đồng vào dung dịch HCl, H2SO4 có mặt trong không khí

Ví dụ minh họa

Vı́ dụ 1: Khi cho Cu tác dụng với khí H2S trong không khí, Cu đồng bị oxi hóa chuyển sang màu gì?

A trắng

B không màu

C xanh

D đen

Đáp án D

Hướng dẫn giải:

Khi cho Cu tác dụng H2S trong không khí thì đồng bị oxi hóa thành muối CuS có màu đen

Trang 7

Vı́ dụ 2: Cho Cu tác dụng với khí H2S trong không khí, đồng bị oxi hóa thành:

A Đồng (II) sunfua

B Đồng sunfua

C Đồng (II) sunfat

D Đồng (II) sunfit

Đáp án B

Hướng dẫn giải:

2Cu + 2H2S + O2 → 2CuS (Đồng (II) sunfua) + 2H2O

Phản ứng hóa học: Cu + H2SO4 + 1/2O2 → CuSO4 + H2O - Cân bằng phương trình hóa học

Phản ứng hóa học:

Cu + H2SO4 + 1/2O2 → CuSO4 + H2O

Điều kiện phản ứng

- Nhiệt độ phòng

Cách thực hiện phản ứng

- Cho lá đồng vào dung dịch H2SO4 có mặt oxi trong không khí

Hiện tượng nhận biết phản ứng

- Đồng nằm trên dung dịch từ màu đỏ chuyển thành màu xanh là CuSO4

Bạn có biết

- Cu cũng bị oxi hóa khi cho mảnh đồng vào dung dịch HCl trong không khí

Ví dụ minh họa

Vı́ dụ 1: Khi cho Cu vào dung dịch H2SO4 có mặt oxi trong không khí, Cu đồng bị oxi hóa chuyển sang màu gì?

A trắng

B không màu

C xanh

D đen

Đáp án C

Hướng dẫn giải:

Khi cho Cu vào H2SO4 có mặt oxi trong không khí thì đồng bị oxi hóa thành muối CuSO4 có màu xanh Cu + O2 → CuO sau đó CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O

Vı́ dụ 2: Cho phản ứng Cu + H2SO4 + O2 → CuSO4 + H2O Phản ứng này O2 đóng vai trò gì?

A Chất khử

B Chất oxi hóa

C vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử

D không là chất oxi hóa, không là chất khử

Đáp án B

Hướng dẫn giải:

Vì oxi có số OXH giảm từ 0 → (-2)

Phản ứng hóa học: 3Cu + 8HNO3 (loãng) → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O - Cân bằng phương trình hóa học

Trang 8

Phản ứng hóa học:

3Cu + 8HNO3 (loãng) → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

Điều kiện phản ứng

- Nhiệt độ phòng

Cách thực hiện phản ứng

- Cho mảnh Cu vào ống nghiệm sau đó cho dung dịch HNO3 loãng vào

Hiện tượng nhận biết phản ứng

- Có khí không màu hóa nâu trong không khí

Bạn có biết

- Hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt) tác dụng với HNO3 ( loãng) tạo thành muối nitrat và có khí NO là khí không màu hóa nâu trong không khí

Ví dụ minh họa

Vı́ dụ 1: Cho sơ đồ phản ứng Cu + HNO3 (l) → Cu(NO3)2 + NO + H2O Tổng hệ số cân bằng của các chất trong phản ứng là:

A 20

B 21

C 19

D 18

Đáp án A

Hướng dẫn giải:

Vì Cu → Cu2+ + 2e……x3

N+5 + 3e → N+2………x2

⇒ hệ số cân bằng của các chất trong pt lần lượt là 3, 8, 3, 2, 4

3Cu + 8HNO3 (l) → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

Vı́ dụ 2: Cho phản ứng 3Cu + 8HNO3 (l) → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O Cu đóng vai trò

A chất khử

B chất oxi hóa

C vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử

D không là chất oxi hóa, không là chất khử

Đáp án A

Hướng dẫn giải:

Vì Cu có số OXH tăng từ 0 → + 2

Vı́ dụ 3: Cho phản ứng 3Cu + 8HNO3 (l) → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O Tỉ lệ số e nhường: số e nhận là

A 3:2

B 2:3

C 3:8

D 8:3

Đáp án B

Hướng dẫn giải:

Vì Cu → Cu2+ + 2e ⇒ số e nhường là 2e

N+5 + 3e → N+2 ⇒ số e nhận là 3e

Trang 9

⇒ số e nhường : số e nhận là 2:3.

Phản ứng hóa học: Cu + 4HNO3 (đặc, nóng) → Cu(NO3)2 + NO2 + 2H2O - Cân bằng phương trình hóa học

Phản ứng hóa học:

Cu + 4HNO3 (đặc, nóng) → Cu(NO3)2 + NO2 + 2H2O

Điều kiện phản ứng

- Nhiệt độ phòng

Cách thực hiện phản ứng

- Cho mảnh Cu vào ống nghiệm sau đó cho dung dịch HNO3 đặc vào

Hiện tượng nhận biết phản ứng

- Có khí màu nâu thoát ra

Bạn có biết

- Hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt) tác dụng với HNO3 đặc nóng tạo thành muối nitrat và có khí NO2 là màu nâu

Ví dụ minh họa

Vı́ dụ 1: Cho sơ đồ phản ứng Cu + HNO3 (đặc, nóng) → Cu(NO3)2 + NO2 + H2O Tổng hệ số cân bằng của các chất trong phản ứng lần lượt là

A 8 B 9

C 10 D 11

Đáp án B

Hướng dẫn giải:

Vì Cu → Cu2+ + 2e ………x1

N+5 + 1e → N+4…………x2

Cu + 4HNO3 (đặc, nóng) → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

Vı́ dụ 2: Dãy nào dưới đây gồm tất các các chất không phản ứng với dung dic ̣h HNO3 đặc nguội?

A Al, Fe, Cr, Cu

B Fe, Cr, Al, Au

C Fe2O3, Fe, Cu

D Fe, Al, NaAlO2

Đáp án B

Hướng dẫn giải:

Đáp án B vì Al, Fe, Cr bị thụ động bởi HNO3 đặc nguội, Au không phản ứng với HNO3

Vı́ dụ 3: Cho sơ đồ phản ứng: Cu + HNO3 (đặc nóng) → Cu(NO3)2 + NO2 + H2O

Trong phản ứng này, số nguyên tử Cu bị oxi hóa và số phân tử HNO3 bị khử là

A 1 và 4 B 1 và 2

C 2 và 2 D 3 và 8

Đáp án A

Hướng dẫn giải:

Vì Cu → Cu2+ + 2e ………x1

N+5 + 1e → N+4 …………x2

Trang 10

⇒ CB phương trình Cu + 4HNO3 (l) → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

Phản ứng hóa học: Cu + 2H2SO4 (đặc, nóng) → CuSO4 + SO2 + 2H2O - Cân bằng phương trình hóa học

Phản ứng hóa học:

Cu + 2H2SO4 (đặc, nóng) → CuSO4 + SO2 + 2H2O

Điều kiện phản ứng

- Nhiệt độ phòng

Cách thực hiện phản ứng

- Cho mảnh Cu vào ống nghiệm sau đó cho dung dịch H2SO4 đặc vào

Hiện tượng nhận biết phản ứng

- Có khí mùi hắc thoát ra

Bạn có biết

- Hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt) tác dụng với H2SO4 (đặc, nóng) tạo thành muối sunfat và khí SO2

Ví dụ minh họa

Vı́ dụ 1: Cho sơ đồ phản ứng: Cu + H2SO4 (đặc, nóng) → CuSO4 + SO2 + H2O Tổng hệ số cân bằng của các chất trong phản ứng lần lượt là

A 5 B 6

C 7 D 8

Đáp án C

Hướng dẫn giải:

Vì Cu → Cu2+ + 2e ………x1

S+6 + 2e → S+4 …………x1

PT: Cu + 2H2SO4đ → CuSO4 + SO2 + 2H2O ⇒ Tổng hệ số cân bằng là 7

Vı́ dụ 2: Trong phản ứng Cu + 2H2SO4 (đặc, nóng) → CuSO4 + SO2 + 2H2O Cu đóng vai trò

A chất khử

B chất oxi hóa

C vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử

D không là chất oxi hóa, không là chất khử

Đáp án A

Hướng dẫn giải:

Cu là chất khử vì Cu có số OXH tăng từ 0 → +2

Vı́ dụ 3: Cho 3,2g Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc Thể tích khí SO2 (đktc) thu được là

A 22.4l B 11.2l

C 33.6l D 44.8l

Đáp án B

Hướng dẫn giải:

nCu = 0,5 mol

PT: Cu + 2H2SO4đ → CuSO4 + SO2 + 2H2O

Trang 11

Phản ứng hóa học: 3Cu + 8HCl + 8NaNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 8NaCl + 4H2O - Cân bằng phương trình hóa học

Phản ứng hóa học:

3Cu + 8HCl + 8NaNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 8NaCl + 4H2O

Điều kiện phản ứng

- Nhiệt độ phòng

Cách thực hiện phản ứng

- Cho mảnh Cu vào dung dịch NaNO3 môi trường axit HCl

Hiện tượng nhận biết phản ứng

- Cu tan dần trong dung dịch và có khí không màu hóa nâu trong không khí thoát ra

Bạn có biết

- Đồng tác dụng được với các muối nitrat trong môi trường axit

Ví dụ minh họa

Vı́ dụ 1: Cho m gam Cu vào dung dịch chứa NaNO3 và HCl Để cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,2 mol khí NO (duy nhất) Khối lượng Cu cần dùng là

A 6,4g B 12,8g

C 19,2g D 25,6g

Đáp án C

Hướng dẫn giải:

3Cu + 8HCl + 8NaNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 8NaCl + 4H2O

Theo pt: nCu = 3/2 nNO = (3/2) 0,2 = 0,3 mol ⇒ mCu = 0,3 64 = 19,2g

Vı́ dụ 2: Cho phản ứng hóa học sau:

Cu + HCl + NaNO3 → Cu(NO3)2 + NO + NaCl + H2O

Hệ số cân bằng của các chất ở phản ứng trên lần lượt là

A 3,4,4,3,2,4,4 B 3,8,8,3,2,8,4

C 3,8,8,3,2,4,4 D 3,4,4,3,2,8,4

Đáp án B

Hướng dẫn giải:

Cu → Cu2+ + 2e………x3

N+5 + 3e → N+2 ……x2

⇒ cân bằng pt: 3Cu + 8HCl + 8NaNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 8NaCl + 4H2O

⇒ Tổng hệ số cân bằng của PT là 3,8,8,3,2,8,4

Vı́ dụ 3: Cho 19,2 gam Cu vào dung dịch chứa NaNO3 và HCl Để cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V khí NO (duy nhất) Giá trị V là

A 6,72l B 3,36l

C 2,24l D 4,48l

Đáp án A

Hướng dẫn giải:

nCu = 0,3mol

Trang 12

3Cu + 8HCl + 8NaNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 8NaCl + 4H2O

Theo pt nNO = 2/3 nCu = (2/3) 0,3 = 0,2 mol ⇒ VNO = 0,3 22,4 = 6,72l

Phản ứng hóa học: 3Cu + 8HCl + 2NaNO3 → 3CuCl2 + 2NO + 2NaCl + 4H2O - Cân bằng phương trình hóa học

Phản ứng hóa học:

3Cu + 8HCl + 2NaNO3 → 3CuCl2 + 2NO + 2NaCl + 4H2O

Điều kiện phản ứng

- Nhiệt độ phòng

Cách thực hiện phản ứng

- Cho mảnh Cu vào dung dịch NaNO3 môi trường axit HCl

Hiện tượng nhận biết phản ứng

- Cu tan dần trong dung dịch và có khí không màu hóa nâu trong không khí thoát ra

Bạn có biết

- Đồng tác dụng được với các muối nitrat trong môi trường axit

Ví dụ minh họa

Vı́ dụ 1: Cho sơ đồ phản ứng hóa học sau:

Cu + HCl + NaNO3 → CuCl2 + NO + NaCl + H2O

Hệ số cân bằng của các chất ở phản ứng trên lần lượt là:

A 3,4,2,3,3,2,4

B 2,6,2,6,4,2,4

C 3,4,2,3,4,2,4

D 3,8,2,3,2,2,4

Đáp án D

Hướng dẫn giải:

Cu → Cu2+ + 2e………x3

N+5 + 3e → N+2……x2

Cân bằng Pt: 3Cu + 8HCl + 2NaNO3 → 3CuCl2 + 2NO + 2NaCl + 4H2O

Vı́ dụ 2: Trong phản ứng 3Cu + 8HCl + 2NaNO3 → 3CuCl2 + 2NO + 2NaCl + 4H2O NaNO3 đóng vai trò

A chất oxi hóa

B chất khử

C môi trường

D vừa là chất khử vừa là chất oxi hóa

Đáp án C

Vı́ dụ 3: Cho các dung dịch sau: HCl, HCl + NaNO3, Fe(NO3)3, NaNO3 Số dung dịch không thể hòa tan được bột Cu là

A 1

B 2

C 3

D 4

Đáp án B

Ngày đăng: 02/12/2022, 08:19

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w