Năng lực phNăng lực pháp lí của áp lí của bộ máy Nhà bộ máy Nhà nước và hiệnước và hiệu quả hoạt động u quả hoạt động của Chính phủ....của Chính phủ...88 CHƯƠNG II: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
BÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN: TÀI CHÍNH CÔNG
ĐỀ TÀI Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập công Đánh giá sự tác động của các
nhân tố đó đến thu nhập công ở VN giai đoạn 2016-nay
Nhóm thực hiện: Nhóm 3 Lớp học phần: 2263EFIN3021 Giảng viên: Lê Thị Kim Nhung Nhóm trưởng: Trịnh Thành Minh Thành viên: Đặng Hoài Nam Phạm Quang Phúc
Lê Phương Nga Nguyễn Huy Quang
Hồ Mai Ngân Nguyễn Thị Diễm Quỳnh
Vũ Bảo Ngọc
Hà Nội, 2022
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP CÔNG NHẬP CÔNG 55
1.1 Trình độ phát triển kinh tế 5
1.2 Tiềm năng của đất nước về tài nguyên thiên nhiên 6
1.3 Trình độ tổ chức hoạt động thanh toán và hạch toán 7
1.4 Trình độ nhận thức của dân chúng 8
1.5 1.5 Năng lực phNăng lực pháp lí của áp lí của bộ máy Nhà bộ máy Nhà nước và hiệnước và hiệu quả hoạt động u quả hoạt động của Chính phủ của Chính phủ 88
CHƯƠNG II: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP CÔNG VÀ SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐỐ ĐẾN THU NHẬP CÔNG Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016-NAY 10
2.1 Trình độ phát triển kinh tế 10
2.1.1 Thực trạng của sự ảnh hưởng này đến Việt Nam giai đoạn 2016-nay 10
2.1.2 Tầm ảnh hưởng của trình độ 2.1.2 Tầm ảnh hưởng của trình độ phát triển kinh tế tới thu nhập phát triển kinh tế tới thu nhập công tại Việt namcông tại Việt nam giai đoạn 2016-nay 12
2.2 Tiềm năng của đất nước về tài nguyên thiên nhiên 14
2.2.1 Thực trạng về sự tác động 2.2.1 Thực trạng về sự tác động của tiềm năng đất nước về tài nguyên thiên của tiềm năng đất nước về tài nguyên thiên nhiênnhiên đến thu nhập công ở VN giai đoạn 2016-nay 14
2.2.2 Tầm ảnh hưởng của 2.2.2 Tầm ảnh hưởng của tiềm năng của đất nước về tài nguyên thiên nhiên tiềm năng của đất nước về tài nguyên thiên nhiên tới thutới thu nhập công tại Việt nam giai đoạn 2016-nay 16
2.3.Trình độ tố chức hoạt động thanh toán và hạch toán 17
2.3.1 Thực trạng về sự tác động 2.3.1 Thực trạng về sự tác động của hoạt động thanh toán và hạch của hoạt động thanh toán và hạch toán đến thu nhậptoán đến thu nhập công ở VN giai đoạn 2016-Nay 17
2.3.2 Tầm ảnh hưởng của trình độ tổ chức hoạt động thanh toán và hạch toán tới thu nhập công tại Việt nam giai đoạn 2016-nay 18
2.4 Trình độ nhận thức của dân chúng 19
2.4.1 Thực trạng về sự tác động của trình độ nhận thức của dân chúng đến thu 20
nhập công của Việt Nam giai đoạn 2016-nay 20
2.4.2 Tầm ảnh hưởng của trình độ nhận thức của dân chúng tới thu nhập công tại Việt nam giai đoạn 2016-nay 21
2.5 Năng lực pháp lý của bộ máy Nhà nước và hiệu quả hoạt động của chính phủ 21
Trang 3NHẬP CÔNG TẠI VIỆT NATẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠM GIAI ĐOẠN 2016-NAY N 2016-NAY 2727KẾT LUẬN 28
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Thu nhập công là quá trình Nhà nước sử dụng quyền lực để huy động một bộ phận củacải xã hội hình thành nên các quỹ tài chính Nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước Đó là h
Nhà nước Đó là hệ thống các quan hệ kinh tệ thống các quan hệ kinh tế và phi kinh tế phát sế và phi kinh tế phát sinh trong quá trình hìnhinh trong quá trình hình
thành nên các quỹ tài chính của Nhà nước.Thu nhập công được xây dựng trên nền tảngkinh tế đó là sự trao đối giữa các nghĩa vụ: các tổ chức và cá nhân có nghĩa vụ tríchchuyể
chuyển một n một phần thu nhập vào Ngân sách nhà phần thu nhập vào Ngân sách nhà nước để hình thành các quỹ nước để hình thành các quỹ tài chính củatài chính của Nhà nước đổi lại nhà nước c
Nhà nước đổi lại nhà nước có nghĩa vụ sử dụng hiệu quả các nguồn thu nhó nghĩa vụ sử dụng hiệu quả các nguồn thu nhập này Có nămập này Có nămnhân tố cơ bản ảnh hưởng đến thu nhập công bao gồm: Trình độ phát triển kinh tế, trình
độ tố chức hoạt động thanh toán và
độ tố chức hoạt động thanh toán và hạch toán, trình độ nhận thức của dân chúng, năng lựchạch toán, trình độ nhận thức của dân chúng, năng lực pháp lý của bộ máy nhà
pháp lý của bộ máy nhà nước và hiệu quả hoạt động nước và hiệu quả hoạt động của Chính phủ.của Chính phủ
Trang 5CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
THU NHẬP CÔNG
1.1 Trình độ phát triển kinh tếThu nhập công chủ yếu được hình thành từ những giá trị do nền kinh tế tạo ra, muốnthu nhập công tăng lên một cách bền vững thì chỉ có cách duy nhất là thúc đẩy nền kinh
tế, tạo ra ngày càng nhiều giá trị gia tăng chứ không phải là Nhà nước dùng quyền lực ép buộc dân chúng và các t
buộc dân chúng và các tổ chức kinh tế trích cổ chức kinh tế trích chuyển thu nhập cho mình nhihuyển thu nhập cho mình nhiều hơn.ều hơn
GDP là cơ sở duy nhất và bền vững nhất của thu nhập công, mối quan hệ giữa GDP vàthu nhập công được mô
thu nhập công được mô tả bằng công thức:tả bằng công thức:
Thu nhập công =f(GDP)Mọi nguồn vay hay viện trợ chỉ đáp ứng nhu cầu tạm thời và đều phải trích từ thuế đểtrả nợ trong tương lai, vì vậy chăm lo phát triển kinh tế chinh là chăm lo nguồn thu nhậpcông trong tương lai
Tăng trưởng kinh tế có ý nghĩa quyết định đặc biệt tới các nước đang phát triển Nó làtiền đề vật chất để giảm bớt tình trạng đói nghèo, giảm khoảng cách tụt hậu với các nước phát
phát triển, triển, củng củng cố cố quốc quốc phòng, phòng, an an ninh ninh chính chính trị, trị, tạo tạo niềm niềm tin tin cho cho cộng cộng đồng đồng quốc quốc tế.tế.Tăng trưởng kinh tế tạo điểu kiện giải quyết thất nghiệp, tăng thu nhập và phúc lợi xã hộicho nhân dân Từ đó tạo đã cho nhà nước thu ngân sách nhà nước Của cải xã hội làm rangày càng tăng thu nhập công cũng ngày càng tăng mà không tăng gánh nặng cho xã hội.Mặt khác, thu nhập công ngày càng tăng, nhà nước có đủ điều kiện hơn để đầu tư chocác công trình sự nghiệp các chương trình phúc lợi xã hội các cơ sở hạ tầng phục vụ pháttriển đất nước Nhân dân được hưởng nhiều lợi ích hơn từ các công trình công đó
triển đất nước Nhân dân được hưởng nhiều lợi ích hơn từ các công trình công đó Tạo cơ Tạo cơ
sở vật chất cho xã hội phát triển Từ đó, giúp kinh tế tăng trưởng nhanh hơn, thu nhậpcông lại được đảm bảo, lại là điều kiện để giúp kinh tế tăng trưởng nhanh hơn Đó là mốiquan hệ chặt chẽ với nhau, tương hỗ nhau, cùng tạo đà cho nhau phát triển Và ngược lạinếu nền kinh tế chậm phát triển, tụt hậu, của cải xã hội tạo ra ít, tình trạng thất nghiệp giatăng thì sẽ làm giảm đáng kể thu nhập công Muốn ổn định kinh tế thì nhà nước lại phảităng thêm chi tiêu công, khi mà nguồn thu nhập công không đủ bù đắp các khoản chi tiêucông thì gây ra tình trạng mất cân đối ngân sách Tình trạng này càng nghiêm trọng thì sẽdẫn đến làm tụt hậu thêm nền kinh tế, thu ngân sách quá gắt gao lại gây ra tình trạng mất
Trang 6ổn định chính trị, nhân dân không tin tưởng vào nhà nước nữa Cái vòng luẩn quẩn này sẽlặp lại mãi nếu không có
lặp lại mãi nếu không có chính sách giải quyết phù hợp.chính sách giải quyết phù hợp
Chính vì vậy, một nền kinh tế phát triển là mảnh đất màu mỡ cho thu nhập công tăngtrưởng, là tiền để cần thiết để phát triển xã hội Thu nhập công cũng chính là đòn bẩy chonền kinh tế quốc gia đi lên
Sơ đồ mối quan hệ giữa
Sơ đồ mối quan hệ giữa thu nhập công và sự phát thu nhập công và sự phát triển kinh tế:triển kinh tế:
Trong đầu tư phát triển kinh tế, nếu hiệu quả càng cao (tỷ suất doanh lợi của nền kinh
tế càng lớn) thì giá trị sản phẩm thặng dư tạo ra càng nhiều, tạo điều kiện tăng tỷ lệ độngviên của NSNN
1.2 Tiềm năng của đất nước về tài nguyên thiên nhiên Nguồn
Nguồn tài tài nguyên thiên nguyên thiên nhiên của nhiên của quốc quốc gia gia thuộc thuộc sở sở hữu hữu của Nhà của Nhà nước Nhà nước Nhà nước nước làlàđại diện chủ sở hữu toàn dân thực hiện khảo sát, tìm kiếm, bảo quản, giữ gìn, quản lý,khai thác, sử dụng Vì vậy, nếu quốc gia có nguồn tài nguyên phong phú và dồi dào thì
Trang 7việc khai thác tài nguyên sẽ làm tăng thu cho việc khai thác tài nguyên sẽ làm tăng thu cho NSNN, thu nhập công sẽ tăng.NSNN, thu nhập công sẽ tăng.
Tài nguyên thiên nhiên là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, được cung cấp bởi tựnhiên như đất đai, sông ngòi và các mỏ khoáng sản Tài nguyên thiên nhiên có 2 dạng: táitạo được và không tái tạo được Ví dụ, rừng là tài nguyên tái tạo, dầu mỏ là tài nguyênkhông tái tạo được Sự khác biệt về tài nguyên thiên nhiên giải thích một số khác biệt vềmức sống của các quốc gia Quốc gia nào có nguồn tài nguyên dồi dào thường có mứcsống cao hơn những quốc gia
sống cao hơn những quốc gia có ít nguồn tài nguyên.có ít nguồn tài nguyên
Theo thống kê cho thấy đóng góp chính của nhân tố “tài nguyên thiên nhiên” cho ngânsách là thuế đất đai, các loại thuế/phí môi trường, thuế khai thác, sử dụng tài nguyên vàmột số hình thức thu khác Tùy theo từng quốc gia và từng giai đoạn khác nhau mà cáchthức và phần đóng góp
thức và phần đóng góp này là khác nhau.này là khác nhau
Các nước giàu tài nguyên thiên nhiên thường đưa ra các chính sách hấp dẫn để khaithác nguồn tài nguyên nhằm phục vụ mục tiêu tăng trưởng kinh tế Theo lý thuyết lợi thế
so sánh, các nước thường xuất khẩu các nguồn tài nguyên có lợi thế so sánh để thu ngoại
tệ về phục vụ cho
tệ về phục vụ cho phát triển kinh tế.phát triển kinh tế
Việc khai thác tài nguyên thiên nhiên còn tạo công ăn việc làm cho hàng vạn lao động,đặc biệt ở những vùng xa xôi hẻo lánh, cải thiện thu nhập cho người dân Tuy nhiên, việckhai thác tài nguyên, đặc biệt là nguồn tài nguyên không tái tạo sẽ làm cho nguồn tàinguyên thiên nhiên mau cạn kiệt, ô nhiễm môi trường nước, ô nhiễm không khí, làm thayđổi môi trường sinh thái của các sinh vật
đổi môi trường sinh thái của các sinh vật dưới đáy biển.dưới đáy biển
Chính vì vậy, các nhà kinh tế khuyến cáo các nước cần phải lập kế hoạch đánh giá cáctác động môi trường, quản lý môi trường, quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên đểkhai thác hiệu quả và bền vững
1.3 Trình độ tổ chức hoạt động thanh toán và 1.3 Trình độ tổ chức hoạt động thanh toán và hạch toánhạch toánTrình độ tổ chức hoạt động thanh toán và hạch toán của nền kinh tế hiện đại thì thunhập công sẽ tự động tăng lên mà không cần phải điều chỉnh mức thu Vì lúc đó các hoạtđộng thu chi của mọi tổ
động thu chi của mọi tổ chức và cá nhân trong xã chức và cá nhân trong xã hội được ghi chép và phản hội được ghi chép và phản ánh một cáchánh một cáchminh bạch hơn, dẫn tới việc động viên, huy động
minh bạch hơn, dẫn tới việc động viên, huy động của Nhà nước cũng trở nên chính xác vàcủa Nhà nước cũng trở nên chính xác vàcông bằng hơn Đặc biệt trong quản lý và thu thuế Vì trong thu nhập công, thuế chiếmhơn 70% tổng thu
hơn 70% tổng thu ở hầu hết các quốc gia trên ở hầu hết các quốc gia trên thế giới.thế giới
Trang 8Tính hiện đại trong công nghệ thanh toán và hạch toán không chỉ phát huy tác dụngtích cực trong động viên nguồn thu cho NSNN, mà còn là điều kiện quan trọng để làmlành mạnh hóa
lành mạnh hóa đời sống kinh đời sống kinh tế - xã hộitế - xã hội Trình độ thanh Trình độ thanh toán và hạch toán và hạch toán càng hiệtoán càng hiện đại,n đại,nhà nước có thể giảm và kiểm soát phần nào sự thất thoát trong thu ngân sách, tăng thungân sách và đảm bảo công bằng
ngân sách và đảm bảo công bằng giữa các chủ thể trong xã hội.giữa các chủ thể trong xã hội
Trình độ tổ chức hoạt động thanh toán thể hiện trước hết ở sự phong phú, đa dạng củacác phương tiện thanh toán, loại hình thanh toán, trình độ công nghệ,
các phương tiện thanh toán, loại hình thanh toán, trình độ công nghệ, sự phát triển của cácsự phát triển của các
tổ chức tài chính trung gian cung cấp dịch vụ, và tiếp sau là thói quen của dân chúng Xuhướng chung là khi nền kinh tế càng phát triển, xã hội càng văn minh thì tỷ trọng thanhtoán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế càng gia tăng, theo đó thu nhập công cũng sẽtăng lên Như vậy, tính hiện đại trong tổ chức hoạt động thanh toán và hạch toán vừa làkết quả của quá trình phát triển kinh tế - xã hội vừa hỗ trợ hữu hiệu cho quá trình này.1.4 Trình độ nhận thức của dân chúng
Trình độ nhận thức của dân chúng ảnh hưởng rất lớn đến thu nhập công Khi trình độnhận thức của dân chúng càng cao, họ càng ý thức rõ hơn về sự cần thiết, vai trò của Nhànước và trách nhiệm của mỗi bên trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội Từ đó, họ ýthức được việc ý đóng góp nghĩa vụ tài chính của mỗi công dân trước Nhà nước để cùngchia sẻ những chi phí công
chia sẻ những chi phí công cộng Họ nhận thức được: đóng góp cộng Họ nhận thức được: đóng góp tài chính cho Nhà nước làtài chính cho Nhà nước làchuyển từ chi tiêu cá nhân kém hiệu quả sang chi tiêu công có hiệu quả cao hơn Đến lúc
đó, nghĩa vụ đóng góp tài chính cho Nhà nước không còn nặng nề đối với người dân nữa,tính tự giác và ý thức chấp hành luật pháp của người dân được nâng cao, thu nhập côngcủa Nhà nước sẽ tăng lên và thu
của Nhà nước sẽ tăng lên và thu triệt để hơn.triệt để hơn
Trình độ nhận thức cao của dân chúng cũng giúp Chính phủ có những hành xử công bằng, sòng phẳng hơn, cung c
bằng, sòng phẳng hơn, cung cấp hàng hóa, dịch vụ công cấp hàng hóa, dịch vụ công có chất lượng cao hơn.ó chất lượng cao hơn
1.5
1.5 Năng lực pháp lí của bộ máy Nhà nướNăng lực pháp lí của bộ máy Nhà nước và hiệu quả hoạt động của Chínc và hiệu quả hoạt động của Chính phủh phủ
Có thể hiểu một cách đơn giản, Chính phủ là một bộ máy do xã hội xây dựng để dẫndắt xã hội đạt được những mục tiêu công cộng Bộ máy này đương nhiên phải dựa trênmột cơ sở pháp lý vững chắc và phải được mọi thành viên trong xã hội tôn trọng
Năng lực pháp lý của bộ máy Nhà nước Năng lực pháp lý của bộ máy Nhà nước được nâng cao sẽ giúp Nhà nước đặt ra chế được nâng cao sẽ giúp Nhà nước đặt ra chế độđộthu phù hợp với khả năng của các tổ chức và dân chúng, đồng thời quản lý các khoản thu
Trang 9một cách hữu hiệu, hạn chế thất thu đến mức tối thiểu, góp phần nâng cao tính minh bạchtrong quá trình động viên và
trong quá trình động viên và sử dụng một phần của cải xã sử dụng một phần của cải xã hội.hội
Năng lực pháp Năng lực pháp lý của nhà lý của nhà nước đối với nước đối với thu nhập công thu nhập công thể hiện ở thể hiện ở chỗ hệ chỗ hệ thống bộ thống bộ máymáythu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác hoàn thiện tới đâu, chặt chẽ tới đâu, chặt chẽđến đâu và có hiệu quả đến đâu Để đẩy mạnh cải cách hành chính trong công tác quản lýthu thuế, Chính phủ sẽ ban hành các bộ Luật quản lý thuế nhằm quy định rõ nghĩa vụ,trách nhiệm của đối tượng nộp thuế, cơ quan thuế và các tổ chức, cá nhân khác có liên và
bộ quan sung quyền cưỡng ch
bộ quan sung quyền cưỡng chế thuế, điều tra khởi tế thuế, điều tra khởi tố các vụ vi phạm về tố các vụ vi phạm về thuế.huế
Chính phủ hoạt động hiệu quả khi nó sử dụng nguồn lực một cách thích hợp để cungcấp những hàng hóa, dịch vụ công được xã hội chấp nhận Do đó phải xem bộ máy Chính phủ
phủ đó đó có có cổng cổng kềnh kềnh hay hay không không Nếu Nếu cồng cồng kềnh kềnh thì thì phải phải tinh tinh giảm giảm gọn gọn nhẹ nhẹ nhưng nhưng vẫnvẫn phải đạt
phải đạt được hiệu được hiệu quả tốt quả tốt nhất Như nhất Như vậy sẽ vậy sẽ giảm được giảm được những những khoản chỉ khoản chỉ tiêu không tiêu không cầncầnthiết Hơn nữa khả năng cung cấp hàng hoả và dịch vụ công đã đúng đắn hợp lí hay chưa. Nếu chưa đòi hỏi phải c
Nếu chưa đòi hỏi phải cung cấp tốt hơn hiệu quung cấp tốt hơn hiệu quả hơn và phải có chất lả hơn và phải có chất lượng cho xã hội.ượng cho xã hội.Chính phủ hoạt động càng hiệu quả thì khả năng thu từ các khu vực kinh tế và dân cưcàng cao; và ngược lại, khi thu nhập
càng cao; và ngược lại, khi thu nhập công được gia tăng thì chính tiềm công được gia tăng thì chính tiềm lực tài chính này làlực tài chính này làtiền đề phát triển các hoạt động của Chính phủ Cho nên năng lực bộ máy Nhà nước hoạtđộng hiệu quả thì tình hình buôn lậu cũng như tìm mọi cách giảm lợi nhuận trước thuế đểtránh nộp thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ không còn Và như thế khả năng thu ngân sách
sẽ được hiệu quả hơn
Trang 10CHƯƠNG II: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP CÔNG VÀ
SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐỐ ĐẾN THU NHẬP CÔNG Ở
VIỆT NAM GIAI ĐOẠN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016-NAY 2016-NAY
2.1 Trình độ phát triển kinh tế2.1.1 Thực trạng của sự ảnh hưởng này đến Việt Nam giai đoạn 2016-nayThuế xuất, nhập khẩu
Sau vòng đàm phán đa phương cuối cùng, Việt Nam đã cam kết cắt giảm mức thuếquan trung bình đối với thương mại hàng hóa xuống còn 20%, được coi là không quá cao
so với mức thuế quan trung
so với mức thuế quan trung bình các nước tham gia WTO (15% đối bình các nước tham gia WTO (15% đối với hàng công nghiệpvới hàng công nghiệp
và 20% đối với hàng nông nghiệp)
Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 đã phát 2016 đã phát huy mặt tích cực, đạt được nhiều kếthuy mặt tích cực, đạt được nhiều kếtquả quan trọng: góp phần
quả quan trọng: góp phần bảo hộ và thúc đẩy sản bảo hộ và thúc đẩy sản xuất trong nước theo hướng công nghiệpxuất trong nước theo hướng công nghiệphoá, hiện đại hoá; bảo đảm nguồn thu quan trọng trong ngân sách nhà nước; góp phầnthực hiện có kết quả đường lối chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, có lợi cho phát triểnkinh tế đất nước
Mặc dù đã đạt được những kết quả quan trọng như trên, nhưng trước yêu cầu hội nhậpkinh tế với khu vực và thế giới, gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), thúc đẩy phát triển kinh tế trong nước, nâng cao khả năng cạ
phát triển kinh tế trong nước, nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế, đẩy mạnh cảinh tranh của nền kinh tế, đẩy mạnh cảicách hành chính, khuyến khích tối đa xuất
cách hành chính, khuyến khích tối đa xuất khẩu, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu khẩu, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiệnhiệnhành đã bộc lộ một số điểm còn hạn chế cần được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình
- Quy định về khiếu nại và giải quyết khiếu nại;nại và giải quyết khiếu nại;
- Quy định về ưu đãi thuế nhập khẩu
Trang 11Hai là, có những quy định trong Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành, quathực hiện đã phát huy tác dụng tốt, tạo sự thông thoáng cho doanh nghiệp, nhưng chưađáp ứng được yêu cầu về quản lý nhà nước trong chống gian lận thương mại, chống thấtthu ngân sách và dễ bị
thu ngân sách và dễ bị lợi dụng, như:lợi dụng, như:
- Quy định về thời hạn nộp thuế;
- Quy định về miễn thuế
- Quy định về miễn thuế nhập khẩu;nhập khẩu;
hành chính trong lĩnh vực thuế và hải quan, như:và hải quan, như:
- Quy định về thông báo thuế;
- Quy định về truy thu, truy hoàn thuế;
- Quy định về thẩm quyền
- Quy định về thẩm quyền ban ban hành biểu thuế và thuế shành biểu thuế và thuế suất.uất
Kim ngạch xuất , nhập khẩuTrong tháng 8/2022, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa ước đạt 64,34 tỷ USD,tăng 5,2% so với tháng trước và
tăng 5,2% so với tháng trước và tăng 17,3% so với cùng ktăng 17,3% so với cùng kỳ năm trước.ỳ năm trước
Tính chung 8 tháng năm 2022, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa ước đạt497,64 tỷ USD, tăng 15,5% so với cùng kỳ năm trước (tổng kim ngạch xuất nhập khẩuhàng hóa 8 tháng năm 2021 đạt 431 tỷ USD, tăng 27,9% so với cùng kỳ năm trước).Trong đó xuất khẩu tăng 17,3%; nhập khẩu tăng 13,6% Cán cân thương mại hàng hóa 8tháng năm 2022 ước tính xuất siêu 3,96
tháng năm 2022 ước tính xuất siêu 3,96 tỷ USD Cán cân tỷ USD Cán cân thương mại tiếp tục duy trì trạngthương mại tiếp tục duy trì trạngthái xuất siêu, ước tính xuất siêu khoảng 3,96 tỷ USD (cùng kỳ năm trước nhập siêu 3,52
tỷ USD) Trong đó, khu vực kinh tế trong nước nhập siêu 19,44 tỷ USD; khu vực có vốnđầu tư nước ngoài (kể cả
đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) xuất siêu 23,4 tỷ dầu thô) xuất siêu 23,4 tỷ USD.USD
Trong giai đoạn 2016 - 2020, nhập khẩu (NK) hàng hóa tăng bình quân 14,2%/năm.Quy mô kim ngạch nhập khẩu (KNNK) đạt 174,8 tỷ năm 2016, tăng lên 262,7 tỷ USDvào năm 2020 (tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đã lên tới 545,3 tỷ USD)Trong giai đoạnnày, khu vực kinh tế trong nước có tốc độ tăng trưởng NK bình quân là 8,9%, khu vựcFDI là 18,1%
Trang 12Khu vực FDI xuất siêu (2016, 2020 con số tương ứng là 23,8 tỷ USD - 34,5 tỷ USD),khu vực trong nước nhập siêu (2016, 2020 con số tương ứng là 22,2 tỷ USD - 15,4 tỷUSD) Điều này thể hiện sự phụ thuộc khá
USD) Điều này thể hiện sự phụ thuộc khá lớn của KNXK vào khu vực FDI - khu lớn của KNXK vào khu vực FDI - khu vực nàyvực nàykhông chỉ tăng trưởng XK cao hơn mà còn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng KNXK Điềunày cho thấy các doanh nghiệp FDI đang thích ứng tốt hơn với tình hình hiện tại và tậndụng các ưu thế do các F
dụng các ưu thế do các FTA đem lại TA đem lại tốt hơn các doanh nghiệp Vtốt hơn các doanh nghiệp Việt Nam.iệt Nam
Kim ngạch xuất khẩu quý IV/2020 ước tính đạt 78,9 tỷ USD, tăng 13,3% so với cùng
kỳ năm 2019 và giảm 1,1% so với quý III/2020 Tính chung cả năm 2020,
kỳ năm 2019 và giảm 1,1% so với quý III/2020 Tính chung cả năm 2020, kim ngạch xuấtkim ngạch xuấtkhẩu hàng hóa ước tính đạt 281,5 tỷ USD, tăng 6,5% so với năm 2019 Trong đó, khu khẩu hàng hóa ước tính đạt 281,5 tỷ USD, tăng 6,5% so với năm 2019 Trong đó, khu vựcvựckinh tế trong nước đạt 78,2 tỷ USD, giảm 1,1%, chiếm 27,8% tổng kim ngạch xuất khẩu;khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 203,3 tỷ USD, tăng 9,7%, chiếm72,2%
Trong năm 2020 có 31 mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD, chiếm 91,9%tổng kim ngạch xuất khẩu (6 mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 10 tỷ USD, chiếm64,3%)
Tỉ lệ dự trữ bắt buộc
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc (DTBB) hiện nay, nhìn chung là thấp và tạo ra được sự chênhlệnh để điều tiết dòng vốn theo mục tiêu Thanh khoản của
lệnh để điều tiết dòng vốn theo mục tiêu Thanh khoản của hệ thống ngân hàng cũng đanghệ thống ngân hàng cũng đang
ở mức dồi dào, biểu hiện trên thị trường liên ngân hàng là các NHTM đã hạ thấp lãi suấtcho vay lẫn nhau và NHNN liên tiếp hút ròng về qua kênh nghiệp vụ thị trường mở Do
đó, nếu NHNN có hạ thấp tỷ lệ DTBB cũng không có nhiều ý nghĩa giúp NHTM có thêmnguồn vốn để đầu tư và giảm phần nào chi phí hoạt động để giảm lãi suất cho vay Mặtkhác, trong tình hình lạm phát đang có xu hướng gia tăng, việc giảm tỷ lệ DTBB sẽ phát
đi tín hiệu nới lỏng CSTT, gây ra những hoang mang nhất định cho thị trường, nhất là NĐTNN
2.1.2 Tầm ảnh hưởng của trình độ phát triển kinh tế tới thu nhập công tại Việt namgiai đoạn 2016-nay
Bối cảnh thế giới và khu vực có những yếu tố thuận lợi và khó khăn đan xen, diễn biến phức tạp hơn so với dự báo, tác động đến phát triển kinh tế tr
phức tạp hơn so với dự báo, tác động đến phát triển kinh tế trong nước Đặc biệt, đại dịchong nước Đặc biệt, đại dịchCovid-19 chưa từng có trong lịch sử xảy ra trên toàn cầu ảnh hưởng rất nghiêm trọng,
Trang 13kinh tế thế giới rơi vào kinh tế thế giới rơi vào tình trạng suy thoái, hậu quả dự tình trạng suy thoái, hậu quả dự kiến kéo dài nhiều năm Trong bốikiến kéo dài nhiều năm Trong bốicảnh đó, nhờ sự vào cuộc quyết liệt của cả hệ thống chính trị đã chỉ đạo thực hiện đầy đủ,đồng bộ, toàn diện và đổi mới công tác quản lý, điều hành nhiệm vụ tài chính - NSNNtheo định hướng thị trường đóng góp quan trọng vào việc cải thiện các cân đối lớn củanền kinh tế, thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao vị thế và uy tíncủa đất nước Đặc biệt, dù năm 2020, đại dịch Covid-19 đã tác động tiêu cực đến hầu hếtcác ngành, lĩnh vực kinh tế-xã hội, nhưng thực hiện chủ trương của Đảng về khắc phụctác động của đại dịch Covid-19 để phục hồi và phát triển đất nước, chúng ta đã vượt quakhó khăn, thách thức và đạt được nhiều thành tựu rất quan trọng, khá toàn diện, tạo nhiềudấu ấn nổi bật.Kinh tế tăng trưởng
dấu ấn nổi bật.Kinh tế tăng trưởng từng bước vững chắc và ngày từng bước vững chắc và ngày càng được cải thiện, quycàng được cải thiện, quy
mô kinh tế ngày càng mở
mô kinh tế ngày càng mở rộng, các cân đối lớn của nền rộng, các cân đối lớn của nền kinh tế được bảo đảm.kinh tế được bảo đảm
Về tổng quan phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2016-2021, Phó Chủ nhiệm Thườngtrực Ủy ban Về các vấn đề xã hội Bùi Sỹ Lợi cho biết, giai đoạn này, tốc độ tăng trưởngkinh tế được duy trì ở mức độ khá cao Bình quân từ 2016-2020 đạt 6%/năm Riêng năm
2020, mặc dù môi trường kinh tế toàn cầu trở nên thách thức hơn, nhưng nền kinh tế Việt Nam
Nam vẫn vẫn đứng đứng vững vững Mặc Mặc dù dù đại đại dịch dịch Covid-19 Covid-19 ảnh ảnh hưởng hưởng rất rất nặng nặng nề nề nhưng nhưng vẫn vẫn đạtđạt2,91% Tỉ lệ tích luỹ tài sản so với GDP theo giá hiện hành ước đến năm 2020 khoảng26,7% trong giai đoạn này, quy mô thu NSNN được cải thiện, bình quân đạt khoảng25,2% GDP (giai đoạn 2011-2015 là 23,6% GDP), đạt và vượt mục tiêu đề ra (23,5%GDP); tăng gấp 1,6 lần so với giai đoạn 2011-2015 (tăng hơn 3
GDP); tăng gấp 1,6 lần so với giai đoạn 2011-2015 (tăng hơn 3 lần so với giai đoạn 2006-lần so với giai đoạn 2010) Tỷ lệ thu từ thuế, phí đạt khoảng 21% GDP Đây là kết quả tích cực khi mà tỷtrọng thu NSNN từ dầu thô và hoạt động xuất nhập khẩu giảm mạnh Cơ cấu thu NSNN bền
2006- bền vững vững hơn hơn so so với với tỷ tỷ trọng trọng thu thu nội nội địa địa tăng tăng dần, dần, giai giai đoạn đoạn 2006-2010 2006-2010 và và giai giai đoạnđoạn2011-2015 tương ứng là 59,5% và 68,7%, đến năm 2020 đạt 85,6% tổng thu NSNN, đạt
kế hoạch là 84-85% tại Nghị quyết
kế hoạch là 84-85% tại Nghị quyết số 25/2016/QH14, đã góp phần bù đắp số 25/2016/QH14, đã góp phần bù đắp xu hướng giảmxu hướng giảmthu từ dầu thô và thu từ thuế xuất, nhập khẩu Tỷ trọng thu dầu thô và thu cân đối từ hoạtđộng xuất, nhập khẩu bình quân giai đoạn 2016-2020 là 17,5% tổng thu NSNN, giảmmạnh so với các giai đoạn trước (giai đoạn 2006-2010 tỷ trọng thu cân đối xuất nhập khẩu
và dầu thô là 38,3%; giai
và dầu thô là 38,3%; giai đoạn 2011-2015 là 30%).đoạn 2011-2015 là 30%)
Trang 14Đánh giá theo phân cấp NSNN, thu ngân sách địa phương (NSĐP) có xu hướng tăngdần theo các giai đoạn cả về quy mô và tỷ trọng, góp phần tăng cường tính tự chủ cho NSĐP Tỷ
NSĐP Tỷ trọng thu trọng thu NSĐP trong tổng NSĐP trong tổng thu NSNN thu NSNN đã tăng đã tăng từ 37,4% từ 37,4% giai đoạn giai đoạn 2011-20152011-2015lên khoảng 45% giai đoạn 2016-2020; quy mô thu NSĐP giai đoạn 2016-2020 tăngkhoảng 1,87 lần so với giai đoạn 2011-2015, cao hơn mức tăng quy mô thu NSNN nóichung (khoảng 1,6 lần) Số lượng các địa phương có số thu NSNN trên địa bàn vào nhómtrên 10.000 tỷ đồng, từ 5.000 nghìn đến dưới 10.000
trên 10.000 tỷ đồng, từ 5.000 nghìn đến dưới 10.000 tỷ đồng và từ 1.000 tỷ đồng đến dướitỷ đồng và từ 1.000 tỷ đồng đến dưới5.000 tỷ đồng không ngừng tăng qua các năm
Bước sang giai đoạn 2021-2025, tình hình kinh tế-chính trị trên thế giới và khu vựcđược dự báo vẫn tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường; đặc biệt, đại dịch Covid-19 cókhả năng tác động lâu dài đến nền kinh tế thế giới Ở trong nước, bên cạnh những thuậnlợi từ kết quả đạt được giai đoạn trước đó, nền kinh tế vẫn còn không ít
lợi từ kết quả đạt được giai đoạn trước đó, nền kinh tế vẫn còn không ít tồn tại, hạn chế vàtồn tại, hạn chế vàtiềm ẩn nhiều rủi ro, độ mở
tiềm ẩn nhiều rủi ro, độ mở nền kinh tế cao Bên cạnh đó, biến nền kinh tế cao Bên cạnh đó, biến đổi khí hậu, thiên tai, dịchđổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh, ô
bệnh, ô nhiễm môi trường nhiễm môi trường là những là những lực cản cho lực cản cho phát triển kinh phát triển kinh tế, tạo sức tế, tạo sức ép lớn về ép lớn về tàitàichính-ngân sách
chính-ngân sách Vào năm 2021 tăng trVào năm 2021 tăng trưởng GDP giảm xuống 2,58% ưởng GDP giảm xuống 2,58% do sự xuất hiện củado sự xuất hiện của biển thể
biển thể Delta Sau đợt Delta Sau đợt giãn cách xã giãn cách xã hội do hội do dịch COVID hồi dịch COVID hồi quý III quý III năm 2021, năm 2021, nền kinhnền kinh
tế phát triển trở lại, tăng trưởng 5,2% trong quý IV năm 2021 Sự phục hồi này đạt được
là nhờ vào tăng trưởng vững chắc của xuất khẩu sản phẩm công nghiệp chế biến, chế tạosang các thị trưởng xuất khẩu chính như
sang các thị trưởng xuất khẩu chính như Hoa Kỳ, EU và Trung Quốc.Hoa Kỳ, EU và Trung Quốc
2.2 Tiềm năng của đất nước về tài nguyên thiên nhiên2.2.1 Thực trạng về sự tác động của tiềm năng đất nước về tài nguyên thiên nhiênđến thu nhập công ở VN giai đoạn 2016-nay
Nguồn Nguồn tài tài nguyên nguyên thiên thiên nhiên nhiên là là một một trong trong những những nhân nhân tố tố sản sản xuất xuất cổ cổ điển, điển, nhữngnhữngnguồn tài nguyên quan trọng nhất là đất đai, khoáng sản đặc biệt là dầu mỏ, rừng vànguồn nước Biển Việt Nam đa dạng các chủng loài có chất lượng cao, thêm vào đó trữlượng cá rất lớn Việt Nam cũng có tới ¾ diện tích là đồi núi, diện tích rừng che phủ hơn30% Mặc dù diện tích đất liền chỉ chiếm 1,35% diện tích thế giới, nhưng Việt Nam đượcthiên nhiên ưu đãi với hệ thống sông ngòi chằng chịt, nguồn nước ngọt của Việt Namchiếm 2% tổng lượng dòng chảy của các sông trên thế giới Ngoài ra, Việt Nam còn cócác mỏ khoáng sản có giá trị trải dài từ Bắc đến Nam, với nguồn dầu hỏa và khí đốt dồi