Những hoạtđộng này được tiến hành trước khi động này được tiến hành trước khi sản phẩm được thành hình, trong quá sản phẩm được thành hình, trong quá trình sản xuất,trình sản xuất,trong
Trang 1Họ và tên: Nguyễn Thị Hải Vy
Họ và tên: Nguyễn Thị Hải Vy MSSV: 2021001542 Lớp: CLC_20DMA02
BÁO CÁO THỰC HNH NGHỀ NGHIỆP 1 BÁO CÁO THỰC HNH NGHỀ NGHIỆP 1 PHÂN TCH CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX
MAYBELLINE TI VIỆT NAM MAYBELLINE TI VIỆT NAM
Ngành: MARKETING
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ MARKETINGQUẢN TRỊ MARKETING
TP H Ch Minh, 2021
Trang 2MAYBELLINE TI VIỆT NAM MAYBELLINE TI VIỆT NAM
Ngành: MARKETING
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ MARKETINGQUẢN TRỊ MARKETING
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hải VyGiảng viên hướng dẫn: Th.S Trần Nhật Minh
MSSV: 2021001542 Lớp: CLC_20DMA02
TP H Ch Minh, 2021
Trang 3Họ và tên sinh viên:h viên: MSSV: MSSV:
1. Thời gian thực hành nghề nghiệpThời gian thực hành nghề nghiệp
2. Bộ phận thực hành nghề nghiệpBộ phận thực hành nghề nghiệp
3 Nhận xét về sinh viên trong thời gian thực tập
3 Nhận xét về sinh viên trong thời gian thực tập nghề nghiệp ở đơn vịnghề nghiệp ở đơn vịThực hiện nội qui,
Thực hiện nội qui, qui chế qui chế tại doanh nghiệp………tại doanh nghiệp……… Thái độ đối với công việc, năng
Thái độ đối với công việc, năng lực tự chủ, tự chlực tự chủ, tự chịu tráchịu trách nhiệmnhiệm
Kỹ năng chuyên môn, kỹ
Kỹ năng chuyên môn, kỹ năng mềmnăng mềm Kiến thức ngành, chuyên ngành
Kiến thức ngành, chuyên ngành Đánh giá bằng điểm số theo thang điểm 10
Đánh giá bằng điểm số theo thang điểm 10
Ngày tháng năm Đơn vị thực tập
(Ký tên, ghi rõ họ tên và (Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấuđóng dấu))
Trang 4
(Điểm bằng chữ)(Điểm bằng chữ) (Họ tên giảng viên)(Họ tên giảng viên)
Trang 5iii
Tôi tên là Nguyễn Thị Hải VyTôi tên là Nguyễn Thị Hải Vy Sinh viên Sinh viên của Trường Đại học Tài chnh – của Trường Đại học Tài chnh – Marekting khoa Marekting khoaMarketing, khoá 20, lớp CLC_20DMA02
Tôi xin cam đoan tên đề tài Phân tch chiến lược MarketingTôi xin cam đoan tên đề tài Phân tch chiến lược Marketing mix của thương hiệumix của thương hiệuMaybelline tại thị trường Việt Nam là hoàn toàn minh bạch
Mọi sự hỗ trợ của việc thực hiện bàiMọi sự hỗ trợ của việc thực hiện bài báo cáo thực hành nghề báo cáo thực hành nghề nghiệp đều đã được cảm ơn.nghiệp đều đã được cảm ơn.
Và các thông tin được trch ngun
Và các thông tin được trch ngun rõ ràng.rõ ràng.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệmTôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm cho cho việc không minh bạch trong quá trìnhviệc không minh bạch trong quá trình sử dụng tàisử dụng tàiliệu thông tin
liệu thông tin.
Kiên Giang, ngày 02 th Kiên Giang, ngày 02 tháng 11 năm 2021áng 11 năm 2021
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Hải Vy
LI CẢM ƠNLI CẢM ƠN
Để hoàn thiện
Để hoàn thiện được đềđược đề tài tài “PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX CỦADÒNG SẢN PHẨM MAKEUP THƯƠNG HIỆU MAYBELLINE TẠI VIỆT NAM ”DÒNG SẢN PHẨM MAKEUP THƯƠNG HIỆU MAYBELLINE TẠI VIỆT NAM ” là là
sự nỗ lực của bản thân em và sự đóng góp vô cùng quý báu được tch lũy kiến thức từTh.S Trần
Th.S Trần Nhật Minh, t Nhật Minh, thầy đã định hướng những phương pháp cụ thểhầy đã định hướng những phương pháp cụ thể cho em cho em để em cóthể hoàn thành hiệu quả rành
thể hoàn thành hiệu quả rành mạchmạch đểđể hoàn thiệnhoàn thiện đề bài tốt nhất tận tình hướngđề bài tốt nhất tận tình hướng dẫndẫn
Trang 6iv
thể hoàn thành hiệu quả, rành thể hoàn thành hiệu quả, rành mạchmạch đểđể hoàn thiệnhoàn thiện đề bài tốt nhất, tận tình hướng đề bài tốt nhất, tận tình hướng dẫndẫn
trong suốt quá trình viết Báo cáo thực hành
trong suốt quá trình viết Báo cáo thực hành nghề nghiệp Em cũng nghề nghiệp Em cũng xin cảm ơn chân thànhxin cảm ơn chân thànhđến quý thầy cô trong khoa
đến quý thầy cô trong khoa marketing, Trường Đại học Tài chnhmarketing, Trường Đại học Tài chnh-Marketing v-Marketing với nhữngkiến thức đã truyền đạt
Với kiến thức chưa được chuyên sâu, nên đề tài của emVới kiến thức chưa được chuyên sâu, nên đề tài của em sẽ có không tránh được hạnsẽ có không tránh được hạnchế, thiếu sót
chế, thiếu sót Em rất mong sẽ nhận được sự góp ý từ thầy để hoàn thiện bản thân em tốtEm rất mong sẽ nhận được sự góp ý từ thầy để hoàn thiện bản thân em tốthơn trong những lần làm bài
hơn trong những lần làm bài sau.sau.
Cuối cùng, em xin chúc quý thầy thầyCuối cùng, em xin chúc quý thầy thầy có nhiều sức khỏe tràn đầy nhiệt huyết,có nhiều sức khỏe tràn đầy nhiệt huyết, luônluônthành công trong sự nghiệp bản thân
thành công trong sự nghiệp bản thân
Em xin chân thành cảm ơn!
Em xin chân thành cảm ơn!
Kiên Giang, ngày 02 th Kiên Giang, ngày 02 tháng 11 năm 2021áng 11 năm 2021
Sinh viên thực hiện
LỜI CẢM ƠN iviv
M
M Ụ Ụ C LC LỤ Ụ C vC v DANH M
Trang 7vv
DANH M
DANH M Ụ Ụ C BC B Ả Ả NG NG 11
DANH M DANH M Ụ Ụ CC Ả Ả NH NH 22
DANH M DANH M Ụ Ụ C CH C CH Ữ Ữ VI VI Ế Ế T T T T Ắ Ắ T T 33
TÓM T TÓM T Ắ Ắ T T 44
ABSTRACT ABSTRACT 55
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 6 6 1.1.Lí do chọn đề tài 6
1.2.Mục tiêu nghiên cứu 7
1.3.Đối tượng nghiên cứu 8
1.4.Phạm vi nghiên cứu 88
1.5.Phương pháp nghiên cứu 8
1.6 Kết cấu đề tài 9
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU TÀI NGHIÊN CỨU 9 9
2.1.Marketin 2.1.Marketing g là glà gì? ì? 99
2.2 Vai trò của m 2.2 Vai trò của marketing đối với doanh nghiệp.arketing đối với doanh nghiệp. 10
2.3 Quy 2.3 Quy trình Marketing 11trình Marketing 11
2.3.1 Nghiên cứu 2.3.1 Nghiên cứu Marketing Marketing 12 12
2.3.2 Phân khúc thị trường, thị trường 2.3.2 Phân khúc thị trường, thị trường mục tiêu, định vị thương hiệumục tiêu, định vị thương hiệu 12 12
2.4 Khái niệm chiến lược Marketing – m mix 15ix 15
2.4.1 Sản phẩm 15
2.4.2 Chiến lược định giá 2.4.2 Chiến lược định giá 20 20
2.4.3 Phân phối : 2.4.3 Phân phối : 26 26
2.4.4 Chiêu thị 2.4.4 Chiêu thị 31 31
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 41 41
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC MARKETINGCHIẾN LƯỢC MARKETING MIX THƯƠNG H MIX THƯƠNG HIỆUIỆU MAYBELLINE MAYBELLINE CỦA TẬP ĐOÀN L’OREALCỦA TẬP ĐOÀN L’OREAL 42 42
Trang 8vi
3.1 Giới thiệu tổng quan thị trường mỹ phẩm tại Việt Nam3.1 Giới thiệu tổng quan thị trường mỹ phẩm tại Việt Nam 42 42 3.1.1 Quy mô
3.1.1 Quy mô thị trườngthị trường 42
3.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng mạnh đến ngành hàng mỹ phẩmCác yếu tố ảnh hưởng mạnh đến ngành hàng mỹ phẩm 43 433.2 Giới thiệu về doanh nghiệp Maybelline 44 3.2.1 Lịch sử hình thành doanh nghiệp
3.2.1 Lịch sử hình thành doanh nghiệp 44 443.2.2 Ngành nghề hoạt
3.2.2 Ngành nghề hoạt động của Maybelline Việt Namđộng của Maybelline Việt Nam 46463.2.3 Tầm nhìn, sứ mệnh của Maybelline Việt Nam
3.2.3 Tầm nhìn, sứ mệnh của Maybelline Việt Nam 47 473.2.4 Giá trị cốt lõi của Maybelline Việt Nam
3.2.4 Giá trị cốt lõi của Maybelline Việt Nam 47 473.3 Môi trường marketing của doanh nghiệp 48 3.3.1 Môi trường vĩ mô
3.3.1 Môi trường vĩ mô 48 483.2.2 Môi trường vi mô
3.2.2 Môi trường vi mô 53 533.3 Giới thiệu hoạt động m
3.3 Giới thiệu hoạt động marketing của doanh nghiệparketing của doanh nghiệp 58 3.3.1 Mục tiêu marketing của doanh nghiệp
3.3.1 Mục tiêu marketing của doanh nghiệp 58 583.3.3 Khách hàng mục tiêu và định vị thương hiệu
3.3.3 Khách hàng mục tiêu và định vị thương hiệu 59593.3.4 Phân tích hoạt động
3.3.4 Phân tích hoạt động Marketing Mix của thương hiệuMarketing Mix của thương hiệu Maybelline (4P) Maybelline (4P) 60 60
TÓM TẮT CHƯƠNG 3
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 78 78 CHƯƠNG 4 :
CHƯƠNG 4 : GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETINGHOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX CỦA THƯƠN
MIX CỦA THƯƠNG HIỆU MAYBELLIG HIỆU MAYBELLINE VIỆT NAM NE VIỆT NAM 78 78 4.1 Mục tiêu của doanh nghiệp trong thời gian tới. 78 4.2 Giải pháp về Marketing Mix 7979 4.2.1 Nhóm giải pháp về sản phẩm
4.2.1 Nhóm giải pháp về sản phẩm. 79794.2.2 Nhóm giải pháp về giá
4.2.2 Nhóm giải pháp về giá 8080 4.2
4.2.3 Nhóm giải pháp về phân phối 3 Nhóm giải pháp về phân phối 81 814.2.4 Nhóm giải pháp về chiêu thị
4.2.4 Nhóm giải pháp về chiêu thị 82 824.3 Tóm tắt chương 4 83 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐƯA RA KIẾN NGHỊ GIÚP KHẮC PHỤC NHỮNG RỦI RO CỦA GIÁI P
RỦI RO CỦA GIÁI PHÁP ĐỀ XUẤT.HÁP ĐỀ XUẤT. 84 84 5.1 Kết luận 84 5.1.1.Tóm tắt lại thực trạng hoạ
5.1.1.Tóm tắt lại thực trạng hoạt động marketing của Maybellinet động marketing của Maybelline 8484
Trang 9NGUỒN THAM KHẢOTHAM KHẢO 86 86 BÁO CÁO KIỂM TRA ĐẠO
BÁO CÁO KIỂM TRA ĐẠO VĂN VĂN 88 88
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Đặc trưng củảng 1.1: Đặc trưng của ma mộột st sốố công c công cụụ chiêu th chiêu thị………ị………3030Bảảng 1.2 Mng 1.2 Mộột st sốố công c công cụụ khuy khuyếến mãin mãi……… ……… 3535Bảảng 2.1: Tóm tng 2.1: Tóm tắt các giai đoạắt các giai đoạn ln lịịch sch sửử c củủa Maybellinea Maybelline……… ……… 4040Bảảng 2.2 Sng 2.2 Sảản phn phẩẩm cm củủa MACa MAC ……… ……… 4848Bảảng 2.3: Bng 2.3: Bảảng giá sng giá sảản phn phẩẩm Maybellinem Maybelline……….………. 60 60
Trang 1011
Hình 1.1 : Mô hình 3C’s Hình 1.1 : Mô hình 3C’s (Costs – (Costs – Competitors Competitors – – Customers) trong thi Customers) trong thiếết k t k ếế giá giá……… 23 23Hình 1.2: Sơ đ
Hình 1.2: Sơ đ c cấấu trúc kênh phân phu trúc kênh phân phốốii ………2626Hình 1.3: Mô hình truyềền thông Marketinn thông Marketin ……… 29 29Hình 1.4 Vai trò củủa hoa hoạt độạt động chiêu thng chiêu thịị trong Marketing mix trong Marketing mix……….………. 30 30Hình 1.5: Chiến lược đẩến lược đẩy và chiy và chiến lượ ến lượ c kéoc kéo ……… ……… 3131Hình 2.1: Sảản phn phẩẩm MACm MAC ……… ……… 4949Hình 2.2: Cửửa hàng Maybellinea hàng Maybelline ……… ……… 5757
Hình 2.3: Bao bì MaybellineHình 2.3: Bao bì Maybelline……… 59 59Hình 2.4: Logo Maybelline……….………. 5959Hình 2.5: Chiến lược “Mấy bé lì” củến lược “Mấy bé lì” của Mayebllinea Mayeblline ……….……….7272
Trang 1122
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT TÊN ĐẦY ĐỦ
GDP Gross Gross Domestic Domestic ProductProductFMCG Fast Fast Moving Moving Consumer Consumer GoodsGoods
PR Public Public RelationRelationTP.HCM Thành Thành phphốố H H Chí Minh Chí Minh
AR Augmetned Augmetned realityrealityCovid
Covid 19 19 Coronavirus Coronavirus disease disease 20192019MAC Make-up Make-up Art Art CosmeticsCosmeticsMMA Mixed Mixed martial martial artsartsDNA deoxyribonucleic deoxyribonucleic acidacidKOL Key Key opinion opinion leaderleaderGen
Gen Z Z Generation Generation ZZ
Trang 12trườ ng cng củủa ngành hàng ma ngành hàng mỹỹ ph phẩm trang điểẩm trang điểm tm tạại Vii Việệt Nam và ct Nam và cụụ th thểể là phân tích, nghiên là phân tích, nghiênccứu, đánh giá quá trình thựứu, đánh giá quá trình thực hic hiệện chin chiến lượ ến lượ c Marketing-mix cc Marketing-mix của thương hiệủa thương hiệu Maybellineu Maybellinethuộộc tc tập đoàn LO’real Các thông tin đa chiềập đoàn LO’real Các thông tin đa chiều và cu và cụụ th thểể v vềề quá trình th quá trình thựực hic hiện cũng như
là chiến lượ ến lượ c Marketing-mi cc Marketing-mi củủa các sa các sảản phn phẩm thương hiệẩm thương hiệu Maybelline tu Maybelline tạại Vii Việệt Nam st Nam sẽẽ đượ
đượ c cung cc cung cấp đầy đủấp đầy đủ cho m cho mọi người Thông qua các phương pháp nghiên cứọi người Thông qua các phương pháp nghiên cứu cu cụụ th thểể là lànghiên c
nghiên cứứu tu tạại bàn phân tích ti bàn phân tích tổổng hng hợ ợ p các lý thuy p các lý thuyếết, thông tin, dt, thông tin, dữữ li liệệu trên website cu trên website củủaaMaybelline là
Maybelline là maybelline.vn, maybelline.vn, kh khảảo sát to sát từừ Nielsen, Tomorrowmarketer, Báo tu Nielsen, Tomorrowmarketer, Báo tuổổi tr i tr ẻẻ, các, cácngun Internet đáng tin cậy,… nhần Internet đáng tin cậy,… nhầm mm mụục tiêu phc tiêu phụục vc vụụ cho đềcho đề tài T tài Từừ các thông tin, s các thông tin, sốố liệệu cho thu cho thấy Maybelline là thương hiệấy Maybelline là thương hiệu mu mỹỹ ph phẩm trang điểm được ưa ẩm trang điểm được ưa thch nhấthch nhất trên toànt trên toànthếế gi giớ ớ i nói chung và Vii nói chung và Việt Nam nói riêng Maybelline đạệt Nam nói riêng Maybelline đạt nhit nhiềều thành công lu thành công lớ ớ n, thu hútn, thu hútnhiềều su sựự chú ý và nh chú ý và nhận đượ ận đượ c sc sựự tin tưở tin tưở ng và tin dùng cng và tin dùng của ngườ ủa ngườ i Vii Việt Thông qua đóngườ
ngườ i vii viết đểết để su suấất mt mộột st sốố gi giảải pháp cho chii pháp cho chiến lượ ến lượ c mark c mark eting mix trong tương lai nhằeting mix trong tương lai nhằmmhoàn thiện hơn trong chiến lượ ện hơn trong chiến lượ c marketing mix cc marketing mix của thương hiệủa thương hiệu Maybelline và nhanhu Maybelline và nhanh
chóng chichóng chiếm lĩnh thịếm lĩnh thị trườ trườ ng ngành hàng mng ngành hàng mỹỹ ph phẩm trang điểẩm trang điểm Vim Việệt Nam.t Nam
Từừ khóa: chi khóa: chiến lược marketing mix, thương hiệến lược marketing mix, thương hiệu Maybelline, nghiên cu Maybelline, nghiên cứứu tu tạại bàn, phâni bàn, phântích tổổng hng hợ ợ p. p
Trang 13evaluate Evaluate the process of implementing Marketing-mix strategy of Maybellinemplementing Marketing-mix strategy of Maybelline brand of LO'real group Mult
brand of LO'real group Multidimensional and specifiidimensional and specific information about thec information about theimplement
implementation process as wation process as well as the Marketing-mi strategy of Maybelline brandell as the Marketing-mi strategy of Maybelline brand products in Vietnam wil
products in Vietnam will be provided to everyl be provided to everyone Through specific researcone Through specific research methods,h methods,research at the analytical desk synthesizes theories, information and data on Maybelline'swebsite, maybelline.vn, surveys from Nielsen, Tomorrowmarketer, Youth New
website, maybelline.vn, surveys from Nielsen, Tomorrowmarketer, Youth Newspaper,spaper,Internet sources reliable… wrong target for the topic From the information, the datashows that Maybelline is the most popular make
shows that Maybelline is the most popular makeup brand worldwide in general andup brand worldwide in general andVietnam in particular Maybelline achieved great success, attracted a
Vietnam in particular Maybelline achieved great success, attracted a lot of attention andlot of attention andreceived the trust and confidence of Vietnamese people Through that, the writer proposessome solutions for the marketing mix strategy in
some solutions for the marketing mix strategy in the future in order to perfect thethe future in order to perfect themarketing mix strategy of the Maybelline brand and quickly dominate the Vietnamesemakeup cosmetics market
Keywords: marketing mix strategy, Maybelline brand, desk research, meta-analysis.
Trang 1466
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TI
1.1.Lí do chọn đề tài
Khi xã hội ngày càng phát triển, nhu
Khi xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu làm đẹp không cầu làm đẹp không ngừng tăng cao.ngừng tăng cao AiAi cũngcũngmuốn có một ngoại hình hấp dẫn và thu hút để thành công hơn trong cuộc sống
muốn có một ngoại hình hấp dẫn và thu hút để thành công hơn trong cuộc sống đặc biệt làđặc biệt là phụ nữ Từ đó ngành công nghiệ
phụ nữ Từ đó ngành công nghiệp làm đẹp tại Việt Nap làm đẹp tại Việt Nam không ngừng phát triển, sm không ngừng phát triển, sự giaự gianhập
nhập của nhiều tập đoàn mỹcủa nhiều tập đoàn mỹ phẩm ngoại cùng với sự phẩm ngoại cùng với sự ra đời của nhiều thương hiệu mra đời của nhiều thương hiệu mỹỹ phẩm và làm đẹp m
phẩm và làm đẹp mới, đi cùng những chiến lược quảng cáới, đi cùng những chiến lược quảng cáo hấp dẫn thu hút người to hấp dẫn thu hút người tiêuiêudùng
Bên cạnh đó hiện nạy tại Bên cạnh đó hiện nạy tại thị trường Việt Nam, nhu cầu trang điểm của phụ nữ thị trường Việt Nam, nhu cầu trang điểm của phụ nữ tăngtăngmạnh qua từng nằm Ước tnh của UN
mạnh qua từng nằm Ước tnh của UN Comtrade cho thấy trị trường mỹ phẩm Việt NamComtrade cho thấy trị trường mỹ phẩm Việt Nam
có giá trị 2,35 tỷ USD Nghiên cứu
có giá trị 2,35 tỷ USD Nghiên cứu cũng cho thấy 29% phụ cũng cho thấy 29% phụ nữ thừa nhậnnữ thừa nhận mmình trang điểmình trang điểmhàng ngày, 57% có thói quen
hàng ngày, 57% có thói quen trang điểm trong những dịp hết sức trang điểm trong những dịp hết sức bình thường như đi làm,bình thường như đi làm,
đi học
đi học. Ngoài ra, Ngoài ra, theo khảo sát thì tới 91% phụ nữ Vtheo khảo sát thì tới 91% phụ nữ Viiệt được hỏi đệt được hỏi đang có cho mình ítang có cho mình ít nhất
1 cây son Theo Nielsen, chi tiêu của phụ nữ Việt cho Theo Nielsen, chi tiêu của phụ nữ Việt cho việc trang điểm cao hơn là chămviệc trang điểm cao hơn là chămsóc da với mức
sóc da với mức chi tiêu chủ yếu dao động từ 3chi tiêu chủ yếu dao động từ 300 nghìn đng đến 500 nghìn đng 00 nghìn đng đến 500 nghìn đng ThịThịtrường tiềm năng mở ra một cơ hội
trường tiềm năng mở ra một cơ hội lớn để các thương hiệu mĩ phẩm lớn để các thương hiệu mĩ phẩm trong và ngoài nướctrong và ngoài nướcđầu tư vào Việt Nam Từ đó
đầu tư vào Việt Nam Từ đó mang đến đa dạng sự mang đến đa dạng sự lựa chọn cholựa chọn cho người tiêu dùng, nângngười tiêu dùng, nângtầm chất luông sản phẩm
Với một thị trường mỹ phẩm tiềm năng như vậy
Với một thị trường mỹ phẩm tiềm năng như vậy. Năm 2007, Tập đoàn L’ Năm 2007, Tập đoàn L’Oréal (Pháp)Oréal (Pháp)
Trang 1577
Được xem là thành phố “đáng sống” của Được xem là thành phố “đáng sống” của cả nước Với sự phát triển kinh cả nước Với sự phát triển kinh tế vượt bậctế vượt bậcchiếm tỉ trọng GDP trên đầu người cao nhất
chiếm tỉ trọng GDP trên đầu người cao nhất tại Việt Nam Theo thống kê tnh tới thờitại Việt Nam Theo thống kê tnh tới thờiđiểm hiện tại có hơn 8
điểm hiện tại có hơn 8 triệu người dân đang sinh sống và triệu người dân đang sinh sống và làm việc tại Thành phố H Chlàm việc tại Thành phố H ChMinh (website World Population Review), đầy tiềm năng và cơ hội phát triển Đó cũngchnh là l do em chọn
chnh là l do em chọn nghiên cứu tại thị trường Thành nghiên cứu tại thị trường Thành phố H Ch Minh.phố H Ch Minh.
Thị trường mĩ phẩm trang điểm hiện nay
Thị trường mĩ phẩm trang điểm hiện nay bị phân mảnh và cạnh trang bị phân mảnh và cạnh trang khốc liệt bởikhốc liệt bởicác thương hiệu cùng ngành như: MAC, 3C
các thương hiệu cùng ngành như: MAC, 3CE, EstenE, Esten Lauder, Lauder, hội tụ đầy đủ những tnhnăng, chất lượng sản phẩm cho đến mức
năng, chất lượng sản phẩm cho đến mức giá đa dạng từ phân giá đa dạng từ phân khúc tầm trung đến phânkhúc tầm trung đến phânkhúc tầm cao đưa ra nhiều sự lựa chọn cho khách hàng
Chnh vì l do đó, em chọn đề tài “Chnh vì l do đó, em chọn đề tài “PHÂN TCH CHIẾN LƯỢC MARKETINGPHÂN TCH CHIẾN LƯỢC MARKETINGMIX CHO DÒNG SẢN PHẨM MAKEUP THƯƠNG HIỆU MAYBELLINE CỦATẬP ĐON L’Oreal”
TẬP ĐON L’Oreal” Từ đó đưa ra những thách Từ đó đưa ra những thách thức và đề xuất ra giải pháp thức và đề xuất ra giải pháp giúp hoàngiúp hoànthiện chiến lược chiêu thị của thương hiệu Maybelline . .
trường mĩ phẩm Đánh giá khách quan về sự tnh giá khách quan về sự thành công cũng như thất bại hành công cũng như thất bại chiến lượcchiến lượcchiêu thị của nhãn hàng Maybelline
Dựa trên kết quả nghiên cứu rút ra Dựa trên kết quả nghiên cứu rút ra bài học kinh nghiệm cho chbài học kinh nghiệm cho chiến lược chiêu thị nóiiến lược chiêu thị nóiriêng cũng như 4P nói chung,
riêng cũng như 4P nói chung, đúc kết dùng làm tđúc kết dùng làm tư liệu tham khảo, so sánh với các doanhư liệu tham khảo, so sánh với các doanhnghiêp khác cùng ngành và khác ngành
1.3.Đối tượ ng nghiên cứ uu
Chiến lược chiêu thị của nhãn hàng Maybelline về Chiến lược chiêu thị của nhãn hàng Maybelline về mỹ phẩm trang điểm.mỹ phẩm trang điểm
1 4 Phạạm vi nghiên cứuu
Trang 16Phươ ng phááp nghiêên cứ u:
- Phươ ươ ng phng pháá p nghi p nghiêên cn cứứu tu tạại bi bàn đểàn để thu th thu thậậ p th p thôông tin, nhng tin, nhữững dng dữữ li liệệu thu thứứ c cấấ p ph p phụục vc vụụ cho đề
cho đề t tàài nghii nghiêên cn cứứu.u
-
- PhPhươ ươ ng phng pháá p ph p phâân tn tch tch tổổng hng hợ ợ p t p từừ nh nhữững lng lýý thuy thuyếết, tht, thôông tin, sng tin, sốố li liệệu thu thu thu thập đượ ập đượ c laic laithàành cnh cơ ơ s sở ở l lýý lu luậận hon hoààn chn chỉỉnh.nh
+ + PhPhâân tn tch cch cụụ th thểể, ti, tiếế p theo t p theo tổổng hng hợ ợ p l p lạạii đểđể c cóó ho hoààn chn chỉỉnh chinh chiếến ln lượ ượ c sc sảản phn phẩẩm sau cm sau cùùngng
r úút ra nht ra nhậận xn xét đưét đưa ra gia ra giảải phi pháá p ph p phùù h hợ ợ p. p
+ Quan sáát nht nhữững hong hoạt độạt động vng vềề chi chiếến ln lượ ượ c sc sảản phn phẩẩm, chim, chiêêu thu thịị c củủa ca côông ty thng ty thựực hic hiệện tr n tr êênnccáác phc phươ ươ ng ting tiệện truyn truyềền thn thôông, cng, cửửa ha hààng tng tạạ p h p hóóa, sia, siêêu thu thịị, ,
ĐáĐánh ginh giá: đưá: đưa ra nha ra nhữững nhng nhậận xn xéét, k t, k ếết lut luận, đáận, đánh ginh giáá t tổổng thng thểể
Ngun thôông tin:
- Ngun tn tàài lii liệệu nu nộội bi bộộ: C: Cáác hoc hoạt độạt động xng xâây dy dựựng ching chiếến ln lượ ượ c Marketingc Marketing – – Mix c Mix củủa nha nhããnnhiệệu Maybeline; cu Maybeline; cáác k c k ếết qut quảả thu đượ thu đượ c tc từừ vi việệc thc thốống k ng k êê s sốố li liệệu cu cũũng nhng nhưư nghi nghiêên cn cứứu dou doccôông ty.ng ty
- Ngun tn tàài lii liệệu bu bêên ngon ngoàài: Ci: Cáác thc thôông tin tng tin tììm kim kiếếm tr m tr êên sn sáách, bch, bááo cho ch, t, tạạ p ch p ch t tàài lii liệệuunghiêên cn cứứu khoa hu khoa họọc, dic, diễn đàễn đàn vn vàà Internet, m Internet, mộột st sốố đềđề t tàài lii liên quan đượ ên quan đượ c chia sc chia sẻẻ tr tr êên cn cáácctrang web để
trang web để t tììm him hiểểu vu vềề c cáác thc thôông tin cng tin cầần thin thiết cho đềết cho đề t tàài.i
1.6 Kết cấu đề tàiết cấu đề tài
Chương 1: Tổng quan Chương 1: Tổng quan về đề tàivề đề tài
Chương 2: Cơ sở Chương 2: Cơ sở lý thuyết của đề tài nghiên cứulý thuyết của đề tài nghiên cứu
Chương 3:Thực trang chiến lượcChương 3:Thực trang chiến lược MarketingMarketing – – mix thương hiệu Maybelline của tập mix thương hiệu Maybelline của tập đoànđoànL’Oreal
L’Oreal
Trang 17Chương 5: Kết luận và đưa ra kiến nghị giúp khắc phục những rủiChương 5: Kết luận và đưa ra kiến nghị giúp khắc phục những rủi ro của giái pháp đềro của giái pháp đềxuất.
với nhiều định nghĩa, khái niệm khác nhau Thực
với nhiều định nghĩa, khái niệm khác nhau Thực tế, rất nhiều người bao gm tế, rất nhiều người bao gm cả các nhàcả các nhàquản trị doanh nghiệp hoặc bất cứ
quản trị doanh nghiệp hoặc bất cứ ai hoạt động trong ai hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thường cholĩnh vực kinh doanh thường chorằng Marketing
rằng Marketing chỉ đơn thuần chỉ đơn thuần là bán hàng, là quảng cáo hoặc là bán hàng, là quảng cáo hoặc nghiên cứu thị trường.nghiên cứu thị trường. Nhưng đó chỉ là m
Nhưng đó chỉ là một trong những phần công việc của một trong những phần công việc của marketing, chưa khái quát đượcarketing, chưa khái quát đượctổng quan đầy đủ phạm v
tổng quan đầy đủ phạm vi và bản chất Marketingi và bản chất Marketing còncònlà một khái niệm rộng lớn hơlà một khái niệm rộng lớn hơn rấtn rấtnhiều
nhiều so với những nhận định so với những nhận định trên.trên
Ngoài hoạt động s Ngoài hoạt động sản xuất, doanh nghiệp còn tn tại ản xuất, doanh nghiệp còn tn tại một chuỗi các hoạt động thựcmột chuỗi các hoạt động thực
sự góp phần vào công cuộc tạo ra giá trị thương hiệu, hàng hoá và dịch vụ Những hoạtđộng này được tiến hành trước khi
động này được tiến hành trước khi sản phẩm được thành hình, trong quá sản phẩm được thành hình, trong quá trình sản xuất,trình sản xuất,trong khâu tiêu thụ và trong g
trong khâu tiêu thụ và trong giai đoạn sau mua của khách hàng, iai đoạn sau mua của khách hàng, đó chnh là hoạt độngđó chnh là hoạt độngMarketing
Theo sự biến động không ngừng của sự biến động không ngừng của thị trường, qua các quan điểm nghiên cứu.thị trường, qua các quan điểm nghiên cứu.Hiện nay xét theo phương diện học
Hiện nay xét theo phương diện học thuật Marketing tn tại dưới rất nhiều khái niệm.thuật Marketing tn tại dưới rất nhiều khái niệm
lập, cống hiến, và trao đổi một cách tự do những giá một cách tự do những giá trị của các sản phẩm và dịch trị của các sản phẩm và dịch vụ”vụ” Theo Hiệp hội Marketing MỹTheo Hiệp hội Marketing Mỹ định nghĩa “ Marketing là định nghĩa “ Marketing là quá trình kế hoạch hoáquá trình kế hoạch hoá
Marketing liên tục được cập nhật để thch ứng với những xu hướng hiện đại Do ới những xu hướng hiện đại Do đó, hiệpđó, hiệp
Trang 1810
hội Marketing Mỹ đã đưa ra những đhội Marketing Mỹ đã đưa ra những định nghĩa mới về marketing :ịnh nghĩa mới về marketing : “Marketing là chức“Marketing là chứcnăng quản trị của doanh ngh
năng quản trị của doanh nghiệiệ p, là quá trình tạo ra, truyền thông và phân phối giá trịcho khách hàng và là quá trình quản lý quan hệ khách hàng theo cách đảm bảo lợi íchcho doanh nghiệp và các cô
cho doanh nghiệp và các cô đông” (2004).đông” (2004)
“Marketing là tập hợp các hoạt động, cấu t
“Marketing là tập hợp các hoạt động, cấu trúc cơ chế và quy trình nhằm tạo rúc cơ chế và quy trình nhằm tạo ra, truyềnra, truyềnthông và phân phối những thứ có
thông và phân phối những thứ có giá trị cho người tiêu dùng, khách hàng, giá trị cho người tiêu dùng, khách hàng, đối tác và xãđối tác và xã
hội nói chung” (2007)
Với mục đch phục vụ cả người mua Với mục đch phục vụ cả người mua lẫn người bán,lẫn người bán, marketingmarketingchủ yếu tìm kiếmnhu cầu và mong muốn của các
nhu cầu và mong muốn của các đối tượng khách hàng mục tiêu Từ đối tượng khách hàng mục tiêu Từ đó tìm cách thoã mãnđó tìm cách thoã mãnnhững nhu cầu ấy Phân khúc
những nhu cầu ấy Phân khúc khách hàng mục tiêu gm cả khách hàng mục tiêu gm cả khách hàng cá nhân và kháchkhách hàng cá nhân và kháchhàng tổ chức Yếu tố quan t
hàng tổ chức Yếu tố quan trọng để đạt được cá rọng để đạt được cá mục tiêu của hai bên là sự mục tiêu của hai bên là sự thống nhấtthống nhấttrong tư tưởng trao đổi những thứ
trong tư tưởng trao đổi những thứ có giá trị giữa doanh có giá trị giữa doanh nghiệp và khách hàng sao cho mỗinghiệp và khách hàng sao cho mỗi bên đều nhận được lợi
bên đều nhận được lợi ch cao hơn sau khi trao ch cao hơn sau khi trao đổi.đổi
2.2 Vai trò của marketing đối vớ i doanh nghiệệp
marketing là thay mặt nhãn hàng để “nói chuyện” với người tiêu dùng thông qua các hoạtvới người tiêu dùng thông qua các hoạtđộng quảng cáo, xúc tiến, định giá và
động quảng cáo, xúc tiến, định giá và phân phối sản phân phối sản phẩm Vì vậy các doanh nghiệp phảiphẩm Vì vậy các doanh nghiệp phảilàm marketing tốt nếu muốn thành công trong c
làm marketing tốt nếu muốn thành công trong cơ chế thị trường.ơ chế thị trường
Marketing giúp cho doanh nghiệp duy trì sự phát triển bền vững và có vị tr vữngchắc trên thị trường và trong lòng của
chắc trên thị trường và trong lòng của khách hàng nhờ vào khách hàng nhờ vào khả năng thch ứng với nhữngkhả năng thch ứng với những biến động không ngừng Mứ
biến động không ngừng Mức độ thành công của doanh nghiệp quyếc độ thành công của doanh nghiệp quyết địnht định họ có thể trụhọ có thể trụlâu dài trên thị trường kinh tế khắc ngh
lâu dài trên thị trường kinh tế khắc nghiệt được hay không phụ iệt được hay không phụ thuộc vào việc họ có cungthuộc vào việc họ có cungcấp được cho thị trường đúng
cấp được cho thị trường đúng cái thị trường cần và bên cạnh đó cái thị trường cần và bên cạnh đó phải phù hợp với nhu phải phù hợp với nhu cầucầu
và khả năng chi trả của người tiêu dùng hay không
Marketing là cầuà cầu nối kết nối giữa doanh nối kết nối giữa doanh nghiệp và thị trường, thay mặt doanhnghiệp và thị trường, thay mặt doanhnghiệp đem sản phẩm đến với người
nghiệp đem sản phẩm đến với người tiêu dùng, đảm bảo ngun lợi doanh tiêu dùng, đảm bảo ngun lợi doanh nghiệp, mongnghiệp, mongmuốn của khách hàng và lợi ch
muốn của khách hàng và lợi ch xã hộixã hội
Trang 1911
muốn của khách hàng và lợi ch muốn của khách hàng và lợi ch xã hội.xã hội
2.3 Quy 2.3 Quy trình Marketingtrình Marketing
Mục tiêu của marketing là thoã mãn nhu cầu Mục tiêu của marketing là thoã mãn nhu cầu của khách hàng, đặt khách hàng vào của khách hàng, đặt khách hàng vào trịtrịtr quan trọng nhất Muốn thực hiện được
tr quan trọng nhất Muốn thực hiện được điều ấy thì phải đảm bảo những điều ấy thì phải đảm bảo những bước cơ bảnbước cơ bảntrong quy trình Marketing mà một doanh nghiệp
trong quy trình Marketing mà một doanh nghiệp cần phải hiểu rõ sau đây:cần phải hiểu rõ sau đây:
R -> STP -> MM -> I -> C
Các thành phần cụ thể:
R R (Research) (Research) : Nghiên cứu : Nghiên cứu thông tin Marketithông tin Marketingng STP ( Segmentation, TargetiSTP ( Segmentation, Targeting, Positioning ): Phân khúc ng, Positioning ): Phân khúc thị trường, thị trườngthị trường, thị trườngmục tiêu, định vị thương hiệu
MM (MarketiMM (Marketing mix): Xây dựng chiến ng mix): Xây dựng chiến lược marketing tổng hợplược marketing tổng hợp
I I (Implementati(Implementation)on): Triển khai chiến lược: Triển khai chiến lược C (Control): Kiểm tra, đánh giá chiến lược
2.3.1 Nghiên c
2.3.1 Nghiên cứ ứ u Marketingu Marketing
Nghiên cứu Ma Nghiên cứu Marketing là điểm krketing là điểm khởi đầu cho một chiến lưhởi đầu cho một chiến lược Marketing Mục đợc Marketing Mục đchchcủa nghiên cứu là đề ra những
của nghiên cứu là đề ra những giải pháp cho doanh giải pháp cho doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt độngnghiệp trong suốt quá trình hoạt độngMarketing Thông qua quá trình thu Thông qua quá trình thu thập, ghi chép, phân tch và xử thập, ghi chép, phân tch và xử lý dữ liệu một cách cólý dữ liệu một cách cóhhệ thống, phân tch theo một trật ệ thống, phân tch theo một trật tự và có logic nhất định nhằtự và có logic nhất định nhằm đảm bảo tnh khách quan,m đảm bảo tnh khách quan,
độ tin cậy và t
độ tin cậy và tnh khoa học nh khoa học Nghiên cứu Marketing sẽ Nghiên cứu Marketing sẽ tìm kiếm những cơ hội tìm kiếm những cơ hội tiềm năng,tiềm năng,cập nhật những xu hướng mới của thị trường cũng như sự thay đổi trong hành vi củacập nhật những xu hướng mới của thị trường cũng như sự thay đổi trong hành vi của khách hàng Giúp các nhà quản trị nhìn
khách hàng Giúp các nhà quản trị nhìn ra những vấn đề ra những vấn đề và xác định cơ hội kinh doanhvà xác định cơ hội kinh doanh phù hợp
2.3.2 Phân khúc th 2.3.2 Phân khúc thị ị trườ trườ ng, th ng, thị ị trườ trườ ng m ng mục tiêu, đị ục tiêu, đị nh v nh vị ị thương hiệthương hiệuu
2.3.2.1 Phân khúc th 2.3.2.1 Phân khúc thị ị trườ trườ ng ng
Phân khúc thị tr Phân khúc thị trường là chia thị tường là chia thị trường không đồng nhất trường không đồng nhất thành các khúc thịhành các khúc thịtrường đồng nhất để làm nổi rõ lên
trường đồng nhất để làm nổi rõ lên sự khác biệt về nhu cầu sự khác biệt về nhu cầu tính các hay hành vi.tính các hay hành vi
Việc doanh nghiệp phân khúc thị trường nhằm xViệc doanh nghiệp phân khúc thị trường nhằm xác định tổng thị trường ác định tổng thị trường và sau đóvà sau đóchia thành các phân khúc nhỏ hơn với từng nhóm nhu cầu của khách hàng khác nhau Từ
Trang 2012
chia thành các phân khúc nhỏ hơn với từng nhóm nhu cầu của khách hàng khác nhau Từ
đó giúp doanh nghiệp cân nhắc đ
đó giúp doanh nghiệp cân nhắc đưa ra những chiến lược ưa ra những chiến lược Marketing hỗn hợp (MarketingMarketing hỗn hợp (Marketingmix) nhằm thoã mãn những nhu cầu đó
mix) nhằm thoã mãn những nhu cầu đó Phân khúc thị trường mang lại những Phân khúc thị trường mang lại những hiệu ứnghiệu ứngtch cực thông qua việc khi
tch cực thông qua việc khi các nhà quản trị hiểu các nhà quản trị hiểu rõ được đặc tnh của từng khúc rõ được đặc tnh của từng khúc thịthịtrường sẽ đưa ra những quyết đ
trường sẽ đưa ra những quyết định quản trị sáng suốt, mang lại hiệu ịnh quản trị sáng suốt, mang lại hiệu quả cao trong côngquả cao trong côngviệc Marketing và sử dụng các ngun lực
việc Marketing và sử dụng các ngun lực một cách hiệu quả hơn.một cách hiệu quả hơn
Yêu cầu của phân khúc thị trường : Tnh đo lường được: Qui mô và nh đo lường được: Qui mô và mãi lực (purchasing power) của các phân khúcmãi lực (purchasing power) của các phân khúc phải đo lường được
TTnh tiếp cận đượcnh tiếp cận được:: Các khúc thị trường phải vươn tới và phục vụ được bằng hệCác khúc thị trường phải vươn tới và phục vụ được bằng hệ
thống phân phối và các hoạt động thống phân phối và các hoạt động truyền thôngtruyền thông TTnh hấp dẫn: Các phân khúc thị nh hấp dẫn: Các phân khúc thị trường phải có quy trường phải có quy mô đủ với và có mô đủ với và có tnh tiềmtnh tiềmnăng để doanh nghiệp có thể khai
năng để doanh nghiệp có thể khai thác và sinh lời đượcthác và sinh lời được Tnh khả thi: Doanh nghiệp phải đảm bảo có nh khả thi: Doanh nghiệp phải đảm bảo có đủ khả năng đủ khả năng về nhân lực, tài chnh, kỹvề nhân lực, tài chnh, kỹthuật, Marketing để đáp ứng được đòi hỏi
thuật, Marketing để đáp ứng được đòi hỏi của các khúc thị của các khúc thị trường đã phântrường đã phân
2.3.2.2 Th 2.3.2.2 Thị ị trườ trườ ng m ng mụụ c tiêu c tiêu
Thị trường mục tiêu là thị trường bao Thị trường mục tiêu là thị trường bao gm các đối tượng khách hàng có gm các đối tượng khách hàng có cùng nhucùng nhucầu và mong muốn mà doanh nghiệp muốn đáp ứng Sau khi phân khúc thị trường doanhnghiệp sẽ chọn ra một khúc
nghiệp sẽ chọn ra một khúc thị trường phù hợp với tiềm lực của thị trường phù hợp với tiềm lực của mình và có khả năngmình và có khả năngmang lại lợi nhuận cao
2.3.2.3
2.3.2.3. Đị Đị nh v nh vị ị
Định vị là quá trình doanh nghiệp xây Định vị là quá trình doanh nghiệp xây dựng niềm tin, sự khác biệt dựng niềm tin, sự khác biệt và nét đặc trưngvà nét đặc trưngnào đó tạo
nào đó tạo dấu ấn trong lòng khách hàng về sản phẩm/ dịch vụ.dấu ấn trong lòng khách hàng về sản phẩm/ dịch vụ
Các bước của quá trình định vị
Trước khi tiến hành định vị sản Trước khi tiến hành định vị sản phẩm các nhà marketing đã trãi qua một phẩm các nhà marketing đã trãi qua một quá trìnhquá trìnhnghiên cứu khảo sát kĩ lưỡng theo những
nghiên cứu khảo sát kĩ lưỡng theo những bước sau.bước sau
Trang 2113
Xác định mức độ định vị Xác định các thuộc tnh cốt lõi quan Xác định các thuộc tnh cốt lõi quan trọng cho các khúc thị trường đã trọng cho các khúc thị trường đã lựa chọnlựa chọn Xác định vị tr các thuộc tnh trên bản đ Xác định vị tr các thuộc tnh trên bản đ địnhđịnh vịvị
Đánh giá các lựa chọn định vị Thực hiện định vị
2.3.2.4 Marketi 2.3.2.4 Marketing mixng mix
Sau khi xác định tổng thị trường và Sau khi xác định tổng thị trường và chọn phân khúc thị trường chọn phân khúc thị trường có triển vọng nhấtcó triển vọng nhất
để tập trung vào việc cung cấp và
để tập trung vào việc cung cấp và làm hài lòng khách hàng trong phân khúc làm hài lòng khách hàng trong phân khúc này Doanhnày Doanh
nghiêp thiết kế một chiến lược tiếp thị hỗn nghiêp thiết kế một chiến lược tiếp thị hỗn hợp bao gm :sản phẩm, giá, hợp bao gm :sản phẩm, giá, phân phốiphân phối và vàchiêu thị
chiêu thị (4P).(4P)
Tiếp thị hỗn hợp là tập hợp Tiếp thị hỗn hợp là tập hợp các công cụ tiếp thị chiến thuật các công cụ tiếp thị chiến thuật mà doanh nghiệp kếtmà doanh nghiệp kếthợp để tạo ra phản ứng
hợp để tạo ra phản ứng mà họ mong muốn có đưmà họ mong muốn có được trên thị trường mục tiêu bao gmợc trên thị trường mục tiêu bao gmnhững hoạt động mà họ có thể thu hút người người mua và mang lại giá trị cho k những hoạt động mà họ có thể thu hút người người mua và mang lại giá trị cho k háchháchhàng
Product (sản phẩm/dịch vụ): là sản phẩm/dịch vụ mà công ty cung Product (sản phẩm/dịch vụ): là sản phẩm/dịch vụ mà công ty cung cấp cho thịcấp cho thịtrường mục tiêu
Price (giá): là số tiền khách hàng phải trả để Price (giá): là số tiền khách hàng phải trả để có được sản phẩm/ dịch vụ có được sản phẩm/ dịch vụ do nhãndo nhãnhàng cung cấp
Place (phân phối): là địa điểm nơi diễn ra các hoPlace (phân phối): là địa điểm nơi diễn ra các hoạt động của doanh nghiệp để ạt động của doanh nghiệp để cungcungcấp sản phẩm cho những người tiêu dùng
cấp sản phẩm cho những người tiêu dùng Vd: Cửa hàng bán Vd: Cửa hàng bán lẻ, đại lý, website, sànlẻ, đại lý, website, sànthương mại điện tử,…
thương mại điện tử,…
Promotion (chiêu Promotion (chiêu thị): thị): đề cập đến các hoạt động truđề cập đến các hoạt động truyền thông, truyền đạt giáyền thông, truyền đạt giá trị của sản phẩm và thu hút khách
trị của sản phẩm và thu hút khách hàng mục tiêuhàng mục tiêu mua sản phẩm đó.mua sản phẩm đó
2.3.2.5 Tri 2.3.2.5 Triể ể n khai chi n khai chiến lượ ến lượ c c
Quá trình thực hiện chiến lược marketing là biến những Quá trình thực hiện chiến lược marketing là biến những chiến lược tiếp thị trởchiến lược tiếp thị trởthành hành động thực tế Đây là giai đoạn quan trọng góp phần không nhỏ quyết định mộtchiến lược có thành công hay không Phân công nhiệm vụ nhân sự phụ trách dự án, ngườichịu
chịu trách nhiệm và thời hạn hoàn trách nhiệm và thời hạn hoàn thành.thành
Trang 2214
2.3.2.6 Ki 2.3.2.6 Kiểm tra, đánh giá chiến lượ ểm tra, đánh giá chiến lượ c Marketing c Marketing
Kiểm soát, đánh giá là bước cuối cùng trong Kiểm soát, đánh giá là bước cuối cùng trong quy trình thực hiện chiến quy trình thực hiện chiến lượclượcMarketing với mục đch
Marketing với mục đch đảm bảo rằng công ty đđảm bảo rằng công ty đạt được doanh số, lợi nhuận và các ạt được doanh số, lợi nhuận và các mụcmụctiêu khác đã đề ra trong k
tiêu khác đã đề ra trong kế hoạch hàng năm Nó ế hoạch hàng năm Nó cũng liên quan đến việc xác định cũng liên quan đến việc xác định lợilợinhuận của các sản phẩm, thị trường và
nhuận của các sản phẩm, thị trường và các kênh tiếp thị Kiểm soát chiến lược bao gcác kênh tiếp thị Kiểm soát chiến lược bao gmm
việc xem xét liệu các chiến lược đã đề việc xem xét liệu các chiến lược đã đề ra córa có phù hợp với phù hợp với cơ hội của doanh nghiệcơ hội của doanh nghiệp hayp haykhông Hoặc trong suốt quá trình thực hiện chiến lược có Hoặc trong suốt quá trình thực hiện chiến lược có nhiều điều bất ngờ xảy nhiều điều bất ngờ xảy rara cócóthể nằm ngoài kế hoạch
thể nằm ngoài kế hoạch vì thếvì thế các nhà marketing phải thực hành kiểm soát các nhà marketing phải thực hành kiểm soát tiếp thị liêntiếp thị liêntục, đánh
tục, đánh giágiákết quả và đưa ra những biện pháp khắc phục kịp thời
2.4 Khái niệệm chiến lượ c Marketing – mix
Marketing mix là tập hợp các công cụ tiếp thị đMarketing mix là tập hợp các công cụ tiếp thị được doanh nghiệp sử dụng để ược doanh nghiệp sử dụng để đạtđạtđược mục tiêu tiếp thị trên thị trường
được mục tiêu tiếp thị trên thị trường Marketing hỗn hợp đề cập đến Marketing hỗn hợp đề cập đến sự kết hợp của sự kết hợp của cáccácthành tố được kết hợp với nhau
thành tố được kết hợp với nhau giúp nhà tiếp thị có giúp nhà tiếp thị có thể tác động đến quyết định mua sảnthể tác động đến quyết định mua sản phẩm hoặc dịch v
phẩm hoặc dịch vụ của khách hàng.ụ của khách hàng.
Các thành tố trong Các thành tố trong MarketinMarketing mixg mix Sản phẩm (Product)
Giá (Price) Phân phối (Place)Phân phối (Place) Chiêu thị ( Promotion)Chiêu thị ( Promotion) Các yếu tố ảnh hưởng đến Marketing hỗn hợp:
Uy tn, vị tr doanh nghiệp Hoàn cảnh của thị trường Vòng đời sản phẩm
Tnh chất hàng hoá Tiềm lực của doanh nghiệp (tài chnh, nhân sự, Tiềm lực của doanh nghiệp (tài chnh, nhân sự, công nghệ thông tin)công nghệ thông tin) Đặc tnh của phân khúc thị trường mục tiêu
2.4.1 S 2.4.1 Sảả n ph n phẩ ẩ m m
2.4.1.1
2.4.1.1. Định nghĩ Định nghĩaa
Trang 2315
Sản phẩm là bất cứ thứ gì mà doanh nghiệp có thể đưaSản phẩm là bất cứ thứ gì mà doanh nghiệp có thể đưa vào thị trường nhằm đáp ứngvào thị trường nhằm đáp ứngnhu cầu hoặc thoả mãn được mong muốn của khcầu hoặc thoả mãn được mong muốn của khách hàng Sản phẩm có thể tn tại ách hàng Sản phẩm có thể tn tại dướidưới
dạng vật chất hay phi vật chất bao dạng vật chất hay phi vật chất bao gm các yếu tố gm các yếu tố hàng hoá, dịch vụ, con người, hàng hoá, dịch vụ, con người, nơi chốn,nơi chốn,
tổ chức, hoạt động, tư tưởng
tổ chức, hoạt động, tư tưởng hay sự hứa hẹn thoả hay sự hứa hẹn thoả mãn một hay nhiều nhu cầu của mãn một hay nhiều nhu cầu của thịthịtrường ở một thời điểm cụ thể
Kotler và Armstrong (2004, trang 279) mô tả một sản Kotler và Armstrong (2004, trang 279) mô tả một sản phẩm tn tại ở ba phẩm tn tại ở ba cấp độ.cấp độ
Thứ nhất là lợi ch cốt lõi của Thứ nhất là lợi ch cốt lõi của cản phẩm giúp giải quyết lý do cản phẩm giúp giải quyết lý do mua sản phẩm củamua sản phẩm củangười tiêu dùng
Thứ hai là sản phẩm thực tế bao gThứ hai là sản phẩm thực tế bao gm các tnh năng của m các tnh năng của sản phẩm, kiểu dáng vàsản phẩm, kiểu dáng vàmẫu mã, mức chất lượng, tên thương hiệu, nhãn
mẫu mã, mức chất lượng, tên thương hiệu, nhãn mác và bao bì.mác và bao bì
Thứ ba là sản phẩm tăng cường bao Thứ ba là sản phẩm tăng cường bao gm các dịch vụ gm các dịch vụ và lợi ch bổ sung cho ngvà lợi ch bổ sung cho ngườiườitiêu dùng, chẳng hạn như bảo h
tiêu dùng, chẳng hạn như bảo hành, dịch vụ sau bán hàng, ành, dịch vụ sau bán hàng, giao hàng và tn dụng,giao hàng và tn dụng,cài đặt,…
cài đặt,…
2
2 .4.1.2 Các cấp độ của sản ph .4.1.2 Các cấp độ của sản phẩmẩm
Một sản phẩm/ dịch vụ sẽ được chia thành 3 Một sản phẩm/ dịch vụ sẽ được chia thành 3 cấp độ chnh bao gm: cấp độ chnh bao gm: sản phẩm cốtsản phẩm cốtlõi, sản phẩn hiện thực và sản phẩm bổ sung, trong đó mỗi cấp độ sẽ có đóng một vai tròkhác nhau Tất cả các sản phẩm đều tn tại yếu tố hữu hình và yếu tố vô hình, cho nên ởmỗi cấp độ sản phẩm sẽ giúp
mỗi cấp độ sản phẩm sẽ giúp xác định, cung cấp xác định, cung cấp thông tin những nhu cầu khác nhau thông tin những nhu cầu khác nhau củacủangười tiêu dùng
hàng đúng tnh năng của sản phẩm Dịch vụphẩm Dịch vụ thân thiện, luôn tôn trọng và thân thiện, luôn tôn trọng và lắng nghe ý kiếnlắng nghe ý kiếncủa khách hàng Tạo môi trường kinh doanh
của khách hàng Tạo môi trường kinh doanh gần gữi, tinh tế và chuyên nghgần gữi, tinh tế và chuyên nghiệp Khôngiệp Không
Trang 2417
ngừng sáng tạo, nghiên cứu và đưa ngừng sáng tạo, nghiên cứu và đưa ra sản phẩm mới phù hợp ra sản phẩm mới phù hợp với từng thời kỳ đáp ứngvới từng thời kỳ đáp ứngnhu cầu phát triển của xã hộ
nhu cầu phát triển của xã hội.i.
Sản phẩm hiện thực, đây là cấp độ Sản phẩm hiện thực, đây là cấp độ thứ hai trong các cấp độ thứ hai trong các cấp độ sản phẩm Marketing Ởsản phẩm Marketing Ở cấp độ này, những yếu tố để một sản phẩm được tn tại sẽ được phản ánh và thể hiện rõràng Những yếu tố về: chỉ t
ràng Những yếu tố về: chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm, đặc tình iêu đánh giá chất lượng sản phẩm, đặc tình của sản phẩm,của sản phẩm,thiết kế
thiết kế bao bì, nhãn hiệu Trong qúa tr bao bì, nhãn hiệu Trong qúa trình quyết định mua của người tình quyết định mua của người tiêu dùng, ngoàiiêu dùng, ngoàinhững giá trị mà sản phẩm mang lại,
những giá trị mà sản phẩm mang lại, họ còn đánh giá dựa họ còn đánh giá dựa trên những yếu tố trên những yếu tố liên quan đếnliên quan đếnsản phẩm Mỗi khách hàng sẽ có
sản phẩm Mỗi khách hàng sẽ có một thang đo chỉ tiêu nhất định một thang đo chỉ tiêu nhất định để có thể xếp sản phđể có thể xếp sản phẩmẩm
mà doanh nghiệp ở mức độ tốt hay xấu Từ những yếu tố này làm nổi bật hình ảnh thươnghiệu giữa các đối thủ cạnh tranh, khẳng đ
hiệu giữa các đối thủ cạnh tranh, khẳng định về vị tr của mình ịnh về vị tr của mình trong lòng khách hàng.trong lòng khách hàng. Sản phẩm bổ sung, đây là cấp Sản phẩm bổ sung, đây là cấp độ cuối cùng trong độ cuối cùng trong các cấp độ Marketing Ở cấp độcác cấp độ Marketing Ở cấp độnày sẽ cung cấp những dịch vụ
này sẽ cung cấp những dịch vụ liên quan đến khách hàng cho sản phẩm Những liên quan đến khách hàng cho sản phẩm Những yếu tốyếu tốgm có dịch vụ chăm sóc khách hàng
gm có dịch vụ chăm sóc khách hàng đem lại cho khách đem lại cho khách hàng sự quan tâm chăm sóc tậnhàng sự quan tâm chăm sóc tậntình nhất, để họ có tâm
tình nhất, để họ có tâm trạng thoải mái, hài lòng dẫn đến trạng thoải mái, hài lòng dẫn đến quyết định mua dễ dàng hơn.quyết định mua dễ dàng hơn.Bên cạnh đó còn có những dịch vụ thể hiện sự chu đáo của nhà cung cấp đối với kháchhàng của mình Bao gm các dịch vụ
hàng của mình Bao gm các dịch vụ như: giao hàng, lắp đặt như: giao hàng, lắp đặt tại nha, khuyến mãi khuyếntại nha, khuyến mãi khuyếnmại, đặt hàng qua hotline, quà tặng đi
mại, đặt hàng qua hotline, quà tặng đi kèm, bảo hành sản phẩm,…Bộ phận thực hkèm, bảo hành sản phẩm,…Bộ phận thực hiện dịchiện dịch
vụ này cần được đào
vụ này cần được đào tạo, huấn luyện đặc biết Luôn giữ thái tạo, huấn luyện đặc biết Luôn giữ thái độ bình tĩnh, nhẹ nhàng khđộ bình tĩnh, nhẹ nhàng khiikhách hàng cần tư vấn về sản
khách hàng cần tư vấn về sản phẩm, hay có những phàn phẩm, hay có những phàn nàn về lỗi sản phẩm.Thái độnàn về lỗi sản phẩm.Thái độchăm sóc khách hàng và dịch vụ
chăm sóc khách hàng và dịch vụ đi kèm là công cụ đi kèm là công cụ quan trọng trong việc giữ chân kháchquan trọng trong việc giữ chân kháchhàng, biến họ trở thành tệp khách hàng
hàng, biến họ trở thành tệp khách hàng trung thành với sản phẩm.trung thành với sản phẩm VìVì đa số khách hàngđa số khách hàngtrung thành sẽ mua sắm nhiều hơn vì họ
trung thành sẽ mua sắm nhiều hơn vì họ đã biết rõ đã biết rõ về đặc tnh sản phẩm và cũng về đặc tnh sản phẩm và cũng t nhạyt nhạycảm hơn về
cảm hơn về giá. giá
2.4.1.3 Phân lo 2.4.1.3 Phân loạại si sảả n ph n phẩ ẩ m mTheo mục đích sử dụng của người mua
Hàng tiêu dùng là những mặt hàng hoã Hàng tiêu dùng là những mặt hàng hoã mãn nhu cầu cá nhân mãn nhu cầu cá nhân hay gia đình, đượchay gia đình, được
Trang 25doanh nghiệp, bao gm nguyên liệu, phụ liệu, các thiết bị, dịch vụ bảo trì, liệu, các thiết bị, dịch vụ bảo trì, sửa chữa, tưsửa chữa, tư
vấn phục vụ việc kinh doanh
Theo thời hạn sử dụng và hình thái tn tại
Hàng hoá lâu bền : là những Hàng hoá lâu bền : là những sản phẩm được sử dụng sản phẩm được sử dụng nhiều lần, thời gian sử dụngnhiều lần, thời gian sử dụnglâu dài
Hàng hoá sử dụng ngắn hạn: là những Hàng hoá sử dụng ngắn hạn: là những sản phẩm được sử dụng một sản phẩm được sử dụng một lần hoặc mộtlần hoặc mộtvài lần, thời gian sử dụng ngắn
Dịch vụ: là những hoạt động, lợi Dịch vụ: là những hoạt động, lợi ch hay những cách thoả mãn nhu ch hay những cách thoả mãn nhu cầu khác đượccầu khác đượcđưa ra và chào bán Các dịch vụ thì không cụ thể, không đng nhất, không tách
bạch ra được giữ
bạch ra được giữa sản xuất và tiêu dùng và a sản xuất và tiêu dùng và không thể dự trữ được.không thể dự trữ được
Theo thói quen mua hàng
Hàng hoá sử dụng hàng ngày: đó Hàng hoá sử dụng hàng ngày: đó là những loại hàng hoá thiết yếu là những loại hàng hoá thiết yếu phục vụ cho việcphục vụ cho việcsinh hoạt, sử dụng thường xuyên, người tiêu
sinh hoạt, sử dụng thường xuyên, người tiêu dùng thường mua với tần suất lặp đdùng thường mua với tần suất lặp đi lặp lại.i lặp lại.VD: các mặt hàng của ngành hàng FMCG
VD: các mặt hàng của ngành hàng FMCG Hàng hoá mua ngẫu hứHàng hoá mua ngẫu hứng: ng: đó là những hàng hoá được quyết địnđó là những hàng hoá được quyết định mua ngẫu nhiên,h mua ngẫu nhiên,không có kế hoạch trước và khách hàng không có chủ ý tìm mua Loại hàng hoá này được bán nhờ vào khả năng giới t
bán nhờ vào khả năng giới thiệu sản phẩm và thuyết phục khiệu sản phẩm và thuyết phục khách hàng VD: quần áo, thách hàng VD: quần áo, trangrangsức, mỹ phẩm…
bị của người tiêu
bị của người tiêu dùng Trước khi đi đến quyết dùng Trước khi đi đến quyết định mua khách hàng đã có sự lựa chọn,định mua khách hàng đã có sự lựa chọn,
Trang 2619
ị g
ị g gg q yq y ịị gg ự ựự ự ọ ,ọ ,
so sánh, cân nhắc về giá, chất
so sánh, cân nhắc về giá, chất lượng, kiểu dáng.lượng, kiểu dáng
Hàng hoá cho những nhu cầu đặc thù: đó là những hàng hoá có tnh chất đặc biệtHàng hoá cho những nhu cầu đặc thù: đó là những hàng hoá có tnh chất đặc biệt hoặc hàng hoá đặc biệt thu hút khá
hoặc hàng hoá đặc biệt thu hút khách hàng mà người mua sẵn sàng bỏ ch hàng mà người mua sẵn sàng bỏ thêm sức lực, thờithêm sức lực, thờigian để tìm kiếm và lựa chọn
gian để tìm kiếm và lựa chọn.
Hàng hoá cho các nhu cầu thụ Hàng hoá cho các nhu cầu thụ động: là hàng hoá động: là hàng hoá không liên quan trực tiếp, tchkhông liên quan trực tiếp, tchcực đến nhu cầu cuộc sống hàng
cực đến nhu cầu cuộc sống hàng ngày.ngày
Phân loại hàng tư liệu Phân loại hàng tư liệu sản xuấtsản xuất Vật tư và chi tiết: đó là những Vật tư và chi tiết: đó là những hàng hoá được sử dụng hàng hoá được sử dụng thường xuyên và toàn bộthường xuyên và toàn bộcấu thành vào sản phẩm được sản xuất bởi
cấu thành vào sản phẩm được sản xuất bởi nhà sản xuất Thuộc nhóm này rất nhà sản xuất Thuộc nhóm này rất nhiều mặtnhiều mặthàng khác nhau, có loại có ngun
hàng khác nhau, có loại có ngun gốc từ nông nggốc từ nông nghiệp, từ thiên nhiên hoặc vật liệu đã quahiệp, từ thiên nhiên hoặc vật liệu đã quachế biến
Tài sản cố định: là những hàng hoá Tài sản cố định: là những hàng hoá tham gia toàn bộ, nhiều lần vào quá tham gia toàn bộ, nhiều lần vào quá trình sảntrình sảnxuất và giá trị tài sản được
xuất và giá trị tài sản được chuyển dịch dần vào giá trị sản phẩchuyển dịch dần vào giá trị sản phẩm sản xuất tạo ra.m sản xuất tạo ra
Vật tư phụ và dịch vụ: đó là những hàng hoá dùng vào để hỗ trợ cho quá trình sảnxuất kinh doanh hay hoạt động
xuất kinh doanh hay hoạt động của các tổ chức doanh của các tổ chức doanh nghiệp.nghiệp
2.4.1.4
2.4.1.4. Nhãn hiệu s Nhãn hiệu sản phẩm:ản phẩm:
Khái niệm nhãn hiệ Khái niệm nhãn hiệu:u: Là tên, thuật ngữ, ký hiệu, biểu tượng, hay kiểu dáng, hoặcLà tên, thuật ngữ, ký hiệu, biểu tượng, hay kiểu dáng, hoặcmột sự kết hợp những yếu tố nhằm xác nhận hàng hóa và dịch vụ của một người bán haymột nhóm người bán và phân biệt
một nhóm người bán và phân biệt chúng với những thứ của chúng với những thứ của các đối thủ cạnh tranh.các đối thủ cạnh tranh.
Quyết định liên quan đến nhãn hiệu: quyết đQuyết định liên quan đến nhãn hiệu: quyết định về cách đặt tên nhãn ịnh về cách đặt tên nhãn theo từng sảntheo từng sản phẩm, đặt tên cho t
phẩm, đặt tên cho tất cả sản phẩm, đặt tất cả sản phẩm, đặt tên sản phẩm theo từng nhóm ên sản phẩm theo từng nhóm khách hàng, kết hợpkhách hàng, kết hợptên doanh nghiệp và tên nhãn hiệu Tùy
tên doanh nghiệp và tên nhãn hiệu Tùy theo đặc điểm kinh doanh và chiến theo đặc điểm kinh doanh và chiến lượccủa mỗilượccủa mỗi
Trang 2720
Kch thước bao bì sản phẩm: Là những hoạt Kch thước bao bì sản phẩm: Là những hoạt động liên quan đến vđộng liên quan đến việc thiết kếiệc thiết kế
và sản xuất những gói hay
và sản xuất những gói hay đ đựng sản phẩm.đ đựng sản phẩm.
Bao bì sản phẩm thường có 3 Bao bì sản phẩm thường có 3 lớp: Bao bì tiếp xúc lớp: Bao bì tiếp xúc là bao bì trực tiếp đựnglà bao bì trực tiếp đựnghoặc gói sản phẩm; bao bì ngoài nhằm bảo vệ lớp bao bì tiếp xúc, bảo đảm an toàn chosản phẩm và gia tăng tnh thẩm mỹ cho
sản phẩm và gia tăng tnh thẩm mỹ cho bao bì; bao bì bao bì; bao bì vận chuyển được thiết kế bảo quản,vận chuyển được thiết kế bảo quản,vận chuyển sản phẩm thuận tiện
vận chuyển sản phẩm thuận tiện.
2.4.2 Chi 2.4.2 Chiến lược đị ến lược đị nh giá nh giá
2.4.2.1 Khái ni 2.4.2.1 Khái niệệ m v m vềề giá giá
Giá là số lượng đơn vị tiền tệ Giá là số lượng đơn vị tiền tệ cần thiết mà khách hàng phải bỏ cần thiết mà khách hàng phải bỏ ra để có được mộtra để có được mộtsản phẩm với chất lượng nhất định
2.4.2.2 T 2.4.2.2 T ầầ m quan tr m quan trọọ ng c ng củủ a chi a chiến lượ ến lượ c giá. c giá
Giá là một trong bốn biến số quan Giá là một trong bốn biến số quan trọng của chiến dịch marketing mix Nếutrọng của chiến dịch marketing mix Nếu như các biến số khác
như các biến số khác sinh ra chi ph thì giá mang sinh ra chi ph thì giá mang lại ngun thu Chnh sách giá có lại ngun thu Chnh sách giá có ảnhảnhhưởng trực tiếp đến doanh số và
hưởng trực tiếp đến doanh số và lãi suất của doanh nghiệp Đối với người tiêu dùng lãi suất của doanh nghiệp Đối với người tiêu dùng thìthìgiá là một trong những tiêu ch quan
giá là một trong những tiêu ch quan trọng trong quyết định mua của trọng trong quyết định mua của khách hàng.khách hàng
2.4.2.3
2.4.2.3 Chiến lược giáChiến lược giá Một
Một chiến lược giá bao gm những nội chiến lược giá bao gm những nội dung cơ bản dung cơ bản như sau:như sau:
Xác định mức giá giới thiệu, giá bán, Xác định mức giá giới thiệu, giá bán, giá sản phẩm mới, khung giá, ggiá sản phẩm mới, khung giá, giá giới hạn, thờiiá giới hạn, thờihạn thanh toán,… Việc xác định một mức giá cụ
hạn thanh toán,… Việc xác định một mức giá cụ thể rõ ràng cho từng mặt hàng thể rõ ràng cho từng mặt hàng sản phẩm,sản phẩm,
phương phương thức thanh toán, kiểu kênh phân phối, nthức thanh toán, kiểu kênh phân phối, nơi tiêu thụ sản phẩm Tìm được được ơi tiêu thụ sản phẩm Tìm được được cáccác phương pháp định giá hợp l
phương pháp định giá hợp l và hiệu quả là điểm quan và hiệu quả là điểm quan trọng trong nội dung này.trọng trong nội dung này
Đưa ra phương án về điều chỉnh vĐưa ra phương án về điều chỉnh và thay đổi giá à thay đổi giá theo những biến đổi của thị trườngtheo những biến đổi của thị trường, môi, môitrường kinh doanh một cách khoa học
Chuẩn bị những hướng giải quyết thch hợChuẩn bị những hướng giải quyết thch hợp trước những hoạt động cạnh p trước những hoạt động cạnh tranh giá trêntranh giá trênthị trường
Trang 28vào, khoản chi đã bỏ ra, a, cụ thể bao gm các khoản như saucụ thể bao gm các khoản như sau::
Chi ph vật liệu sản xuất;Chi ph vật liệu sản xuất;
Chi ph tiền lương cho nhân viên;Chi ph tiền lương cho nhân viên;
Chi ph khấu hao tài sản cố đChi ph khấu hao tài sản cố định;ịnh;
Chi ph cho các hoạt động Chi ph cho các hoạt động tại bộ phận marketing;tại bộ phận marketing;
Thuế và các khoản phải nộpThuế và các khoản phải nộp khác;khác;
Chi ph phân phối và lưu thông hàng hoá;Chi ph phân phối và lưu thông hàng hoá;
Chi ph cho quản lý hành chChi ph cho quản lý hành chnh;nh;
Bao gm cả chi ph cố đBao gm cả chi ph cố định và chi ph biến đổịnh và chi ph biến đổi Bên cạnh đó i Bên cạnh đó còn các khoản chi phátcòn các khoản chi phátsinh không nằm trong dự kiến để phục vụ cho quá trình sản xuất dinh doanh như: chi chogiao dịch, chi cho người môi giới, chi
giao dịch, chi cho người môi giới, chi cho bên thứ ba cho bên thứ ba hỗ trợ doanh nghiệp,…hỗ trợ doanh nghiệp,…
Phương pháp định giá này hướng
Phương pháp định giá này hướng vào mục tiêu chi ph và lợi nhuận vào mục tiêu chi ph và lợi nhuận của doanh nghiệp.của doanh nghiệp.Công thứcức cụ thể như sau:cụ thể như sau:
M: lợi nhuận dự kiến.ến
Đây là phương pháp định giá đơn Đây là phương pháp định giá đơn giản, dễ áp dụng giản, dễ áp dụng nhất Người bán hàng có sựnhất Người bán hàng có sựhiểu biết nhiều hơn về chi ph hơn là về nhu cầu, người bán không cần phải luôn điềuchỉnh dựa trên sự biến động của
chỉnh dựa trên sự biến động của nhu cầu khách hàng.Mặt khác, tuy phnhu cầu khách hàng.Mặt khác, tuy phương pháp này dễương pháp này dễthực hiện nhưng nhìn chung vẫn không phải là phương pháp tôi ưu Do không chú ý đếnnhu cầu khách hàng và nhu cầu thị trường cạnh tranh, mức giá đề ra có thể không đáp ứngkịp những biến động của
kịp những biến động của môi trường kinh tế Mangmôi trường kinh tế Mang tnh chủ quan cá nhân hoá củatnh chủ quan cá nhân hoá của mỗimỗi
Trang 2922
kịp những biến động của kịp những biến động của môi trường kinh tế Mang môi trường kinh tế Mang tnh chủ quan, cá nhân hoá của tnh chủ quan, cá nhân hoá của mỗimỗidoanh nghiệp
Định giá dựa theo người mua
Theo những biến động của thị trường, Theo những biến động của thị trường, ngày nay càng có nhiều doanh nghiệp đngày nay càng có nhiều doanh nghiệp địnhịnhgiá dựa trên giá trị được
giá dựa trên giá trị được cảm nhận của sản phẩm Họ cảm nhận của sản phẩm Họ đề cao những suy nghĩ và cảm nhậnđề cao những suy nghĩ và cảm nhậncủa khách hàng để tiến hành đưa ra mức giá phù hợp , chứ không phải chi ph sản xuất rasản phẩm Đây được xem là chìa khoá của phươ
sản phẩm Đây được xem là chìa khoá của phương pháp định giá dựa ng pháp định giá dựa theo người mua.theo người mua.Doanh nghiệp hướng đến xây dựng
Doanh nghiệp hướng đến xây dựng giá trị cảm nhận trong lòng khách hgiá trị cảm nhận trong lòng khách hàng, khi kháchàng, khi kháchhàng bỏ tiền ra để mua một sản phẩm thì họ muốn đổi lấy lợi ch từ hàng hoá và sự hàilòng
Định giá dựa vào Định giá dựa vào cạnh tranhcạnh tranhĐịnh giá theo thời giá
Đối với phương pháp này, khi tiến hành đĐối với phương pháp này, khi tiến hành định giá, doanh nghiệp phần lớn dựa ịnh giá, doanh nghiệp phần lớn dựa vàovào
giá cả của các đối thủ cạnh giá cả của các đối thủ cạnh tranh để giành ưu thế mà t tranh để giành ưu thế mà t chú ý vào chi phchú ý vào chi ph và số cầu riêng và số cầu riêngcủa mình Từ những phân tch về giá của đối thủ doanh nghiệp có thể đưa ra mức giá bằng, thấp hơn hoặc có t
bằng, thấp hơn hoặc có thể cao hơn để tạo sự cạhể cao hơn để tạo sự cạnh tranh.nh tranh
Phương pháp này được sử dụng Phương pháp này được sử dụng khá phổ biến trong những trường hợkhá phổ biến trong những trường hợp mức độ cop mức độ cogiãn của cầu khó đo lường được
Định giá dấu thầu kín
Khi áp dụng phương pháp Khi áp dụng phương pháp này để định giá, doanh này để định giá, doanh nghiệp định giá dựa vào cạnhnghiệp định giá dựa vào cạnhtranh được sử dụng trong dấu thầu kn Trong trường hợp áp dụng ,
tranh được sử dụng trong dấu thầu kn Trong trường hợp áp dụng , công ty sẽ định giácông ty sẽ định giádựa vào giá của đối thủ cạnh trong Dành về hợp đng cho công ty phải định giá thấp hơn.dựa vào giá của đối thủ cạnh trong Dành về hợp đng cho công ty phải định giá thấp hơn.
b Thay đổi giá
Trang 30các đối thủ để dành về ưu thế.ưu thế.
Do khả năng tiêu thụ sản phẩm không Do khả năng tiêu thụ sản phẩm không cao, thị trường đang cao, thị trường đang có dấu hiệu suy giảm.có dấu hiệu suy giảm.Trường hợp 2
Trường hợp 2: Chủ động tăng giá, đây : Chủ động tăng giá, đây là vấn đề khá nhạy là vấn đề khá nhạy cảm và có thể mang lại tcảm và có thể mang lại tnnhiệu không tốt cho việc bán hàng Nhưng
hiệu không tốt cho việc bán hàng Nhưng nếu doanh nghiệp khéo léo nếu doanh nghiệp khéo léo thành công trongthành công trong
việc tăng giá có thể làm gia tăng việc tăng giá có thể làm gia tăng lợi nhuận một cách đáng kể Việc tăng giá lợi nhuận một cách đáng kể Việc tăng giá có thể xuấtcó thể xuất phát từ các y
phát từ các yếu tố sau:ếu tố sau:
nhắc hơn trước khi quyết định mua sản phẩm.ẩm
Chi ph gia tăng, mất cân bằng trong các chi ph cố định và chi ph biến đổi Doanhnghiệp tiến hành tăng giá để tránh tình trạng bù lỗ
Trường hợp 3:
Trường hợp 3: Doanh nghiệp tiến hành tăng giá một cách khéo Doanh nghiệp tiến hành tăng giá một cách khéo léo thông qua :léo thông qua : Giảm bớt trọng lượng sản phẩm (sữa, bánh mì, mỹ phẩm,…)Giảm bớt trọng lượng sản phẩm (sữa, bánh mì, mỹ phẩm,…)
Giảm bớt những tnh năng của sản phẩm
Sử dụng nguyên vật liệu, bao bì Sử dụng nguyên vật liệu, bao bì rẻ tiền hơn.rẻ tiền hơn
Ngừng hỗ trợ các dị Ngừng hỗ trợ các dịch vụ giao hàng tận nơi, gch vụ giao hàng tận nơi, giảm thời hạn bảo hàniảm thời hạn bảo hành.h
Vấn đề tăng giá luôn là nhạy Vấn đề tăng giá luôn là nhạy cảm đối với các doanh nghiệp Doanh cảm đối với các doanh nghiệp Doanh nghiệp cần phảinghiệp cần phảikhéo léo để tránh tạo ấn
khéo léo để tránh tạo ấn tượng không tốt rằng mình là người tượng không tốt rằng mình là người đục nước béo cò Phải chuẩnđục nước béo cò Phải chuẩn
bị cho khâu truyền thôn
bị cho khâu truyền thông một cách chu đáo để khách hàg một cách chu đáo để khách hàng đón nhận sản phẩm.ng đón nhận sản phẩm
c Điều chỉnh giá
Trang 3124
Doanh nghiệp sẽ tiến hành điều chỉnh giá căn bảDoanh nghiệp sẽ tiến hành điều chỉnh giá căn bản để họ thưởng và n để họ thưởng và khuyến khch mộtkhuyến khch một
số hoạt động của khách hàng như
số hoạt động của khách hàng như thanh toán sớm hoáthanh toán sớm hoá đơn, mua với khối lượng đơn, mua với khối lượng lớn, mualớn, muavào những thời điểm trái mùa của sản phẩm Nh
vào những thời điểm trái mùa của sản phẩm Những điều chỉnh này được gọi là ững điều chỉnh này được gọi là các khoảncác khoảngiảm giá, chiết khấu thương mại
Chiết khấu tiền mặt: Chnh sách giảm giá cho các khách Chiết khấu tiền mặt: Chnh sách giảm giá cho các khách hàng mua và thanh toánhàng mua và thanh toánngay Việc chiết khấu này được áp dụng
ngay Việc chiết khấu này được áp dụng cho nhiều ngành hàng, giúp khắc phục cho nhiều ngành hàng, giúp khắc phục cho doanhcho doanhnghiệp những khoản thu nợ khó
nghiệp những khoản thu nợ khó đòi Khoản chiết khấu được đòi Khoản chiết khấu được áp dụng cho mọi khách hàngáp dụng cho mọi khách hàngđáp ứng
đáp ứng đủ điều kiện.đủ điều kiện
Chiết khấu số lượng: là tiến hành giảm giá Chiết khấu số lượng: là tiến hành giảm giá cho những khách hàng mua với cho những khách hàng mua với sốsố
lượng lớn sản phẩm Với mức giá ưu đãi hơlượng lớn sản phẩm Với mức giá ưu đãi hơn khuyếnn khuyến khch, tác động vào quyết định khch, tác động vào quyết định muamua
sản phẩm của người tiêu dùng V dụ
sản phẩm của người tiêu dùng V dụ mua 5 sản phẩm giá sẽ khác mua 5 sản phẩm giá sẽ khác 50 sản phẩm.50 sản phẩm.
Giảm giá theo mùa: đây là chnh sách áp dụng Giảm giá theo mùa: đây là chnh sách áp dụng chiết khấu cho khách hàng mua sảnchiết khấu cho khách hàng mua sản phẩm vào lúc hà
phẩm vào lúc hàng hoá bị chậm, rơi vào tình tng hoá bị chậm, rơi vào tình trạng ế ẩm Những chương trìrạng ế ẩm Những chương trình giảm giánh giảm giáđược tạo ra giúp người bán duy
được tạo ra giúp người bán duy trì được hoạt động kinh doanh trì được hoạt động kinh doanh đều đặn suốt cả năm Vàođều đặn suốt cả năm Vàomùa hè thì mức độ tiêu
mùa hè thì mức độ tiêu thụ nước ngọt của người tiêu dùng thụ nước ngọt của người tiêu dùng tăng đột biến Nhưng vào tăng đột biến Nhưng vào mùamùađông thì con số này g
đông thì con số này giảm dần, vì thế các doanh niảm dần, vì thế các doanh nghiệp tiến hành các chương trình giảmghiệp tiến hành các chương trình giảmgiá để kch cầu
Khoản giảm giá thêm: đây là một loại hình khác Khoản giảm giá thêm: đây là một loại hình khác của việc giảm giá từ các giá báncủa việc giảm giá từ các giá bán
lẻ Chẳng hạn giảm giá đổi hàng
lẻ Chẳng hạn giảm giá đổi hàng là việc giảm giá dành cho khách là việc giảm giá dành cho khách hàng có nhu cầu muốnhàng có nhu cầu muốntrả lại món hàng cũ khi mua
trả lại món hàng cũ khi mua một món hàng mới Dạngmột món hàng mới Dạng này thường rất phổ biến trongnày thường rất phổ biến trongngành hàng xe hơi, đ điện tử, điện thoại di động
Định giá phân biệtĐịnh giá phân biệt::
Đa số các doanh nghiệp thường tiến hành điều
Đa số các doanh nghiệp thường tiến hành điều chỉnh giá căn bản sao chỉnh giá căn bản sao cho phù hợp vớicho phù hợp vớitừng đối tượng khách hàng, phù hợp với từng sản phẩm, thị trường tiêu thụ, nhu cầukhách hàng, xu hướng thị trường,…
khách hàng, xu hướng thị trường,… Đây là trường hợp doanh Đây là trường hợp doanh nghiệp bán một sản phẩmnghiệp bán một sản phẩmvới đa dạng mức giá mà không
với đa dạng mức giá mà không dựa vào sự tnh tdựa vào sự tnh toán về chi ph Một vài dạng goán về chi ph Một vài dạng giá phâniá phân biệt:
Định giá theo đối tượng khách hàng (góiĐịnh giá theo đối tượng khách hàng (gói Spotify dành cho học sinhSpotify dành cho học sinh sinh viên)sinh viên)
Trang 3225
Định giá theo đối tượng khách hàng (gói Định giá theo đối tượng khách hàng (gói Spotify dành cho học sinhSpotify dành cho học sinh sinh viên).sinh viên)
Định giá theo hình thức sản phẩm (Nước để tĐịnh giá theo hình thức sản phẩm (Nước để trong hộp giấy khác với rong hộp giấy khác với nước đựngnước đựngtrong chai thuỷ tinh)
trong chai thuỷ tinh) Định giá theo khu vực (Cùng một hệ thống cà phê nhưng ở những chi nhánh kháĐịnh giá theo khu vực (Cùng một hệ thống cà phê nhưng ở những chi nhánh kháccnhau sẽ có mức giá khác nhau)
Định giá theo thời gian (giá cước điện Định giá theo thời gian (giá cước điện thoại quốc tế vào những khung thoại quốc tế vào những khung giờ khácgiờ khác nhau)
(Ngu ồồ n: Fundamental of Marketing, William J.Stanton Michael n: Fundamental of Marketing, William J.Stanton Michael Etzel, Bruce J.Walker Etzel, Bruce J.Walker
Hình 1.1 : Mô hình 3C’s (Costs – Competitors – Customers) trong thiết kế giá
2.4.3 Phân ph 2.4.3 Phân phố ố i :i :
sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp đến tay người tiêu dùng Trong marketing doanhtay người tiêu dùng Trong marketing doanhnghiệp phải xác định được những kênh phân phối phù hợp và sử dụng những trung gian phân phối
phân phối như nhà bán sỉ, nhà bán lẻ, đại lý để mang sản phẩm đến tay người tiêu dùng.như nhà bán sỉ, nhà bán lẻ, đại lý để mang sản phẩm đến tay người tiêu dùng
Hệ thống kênh phân phối của doanh
Hệ thống kênh phân phối của doanh nghiệp gm: nhà sản xuất, người nghiệp gm: nhà sản xuất, người tiêu dùng, các trungtiêu dùng, các trung
gian, hệ thống cơ sở vật chất, gian, hệ thống cơ sở vật chất, bộ phận chăm sóc bộ phận chăm sóc khách hàng.khách hàng
b Kênh phân phối là gì?
Kênh phân phối là t phân phối là tập hợp một tổ chức hay cá nhân có nhiập hợp một tổ chức hay cá nhân có nhiệm vụ chuyển đưa hàngệm vụ chuyển đưa hànghoá, sản phẩm hay dịch vụ
hoá, sản phẩm hay dịch vụ từ doanh nghiệp đến tay người từ doanh nghiệp đến tay người tiêu dùng Những người thamtiêu dùng Những người tham
Giá tối thiểu
Giá tối thiểu Không có lợi nhuận ở mức giá
này
Giá tối đa Không có mức cầu ở mức giá
này
CHI PHÍ
GIÁ CỦA
GIÁ CỦA ĐỐI ĐỐI THỦ
THỦ CẠNH
CẠNH TRANH
CẦU CẢU KHÁCH
VỀ SẢN PHẨM PHẨM
Trang 3326
gia vào kênh phân phối được gọi gia vào kênh phân phối được gọi là thành viên của kênh, các là thành viên của kênh, các trung gian thương mại nằmtrung gian thương mại nằmgiữa người sản xuất và người tiêu dùng
giữa người sản xuất và người tiêu dùng cuối cùng là thành viên quan trọng cuối cùng là thành viên quan trọng trong nhiềutrong nhiềukênh phân phối sản xuất
2.4.3.2 T 2.4.3.2 T ầầ m quan tr m quan trọọ ng c ng củủ a phân ph a phân phố ố i trong Marketing mixi trong Marketing mix
Chức năng, vai trò của phân phối Chức năng, vai trò của phân phối trong Marketing mix là đưa sản phẩm ra thịtrong Marketing mix là đưa sản phẩm ra thịtrường, đến tay người tiêu dùng
trường, đến tay người tiêu dùng. Hiệu quả của phân phối trong Hiệu quả của phân phối trong Marketing ảnh hưởng trựcMarketing ảnh hưởng trựctiếp đến doanh số và thành công của
tiếp đến doanh số và thành công của một chiến lược Tuỳ vào kế một chiến lược Tuỳ vào kế hoạch Marketing củahoạch Marketing củacông ty mà doanh nghiệp sẽ lựa
công ty mà doanh nghiệp sẽ lựa chọn những trung gian phân chọn những trung gian phân phối khác nhau.phối khác nhau
Xây dựng được nhựng liên minh trong phân Xây dựng được nhựng liên minh trong phân phối là mục phối là mục tiêu quan trọng của doanhtiêu quan trọng của doanhnghiệp, vì nó ảnh hưởng trực
nghiệp, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến việc sản phẩm có tiếp đến việc sản phẩm có dễ dàng được tung ra dễ dàng được tung ra thị trườngthị trường
và đến tay người ti
và đến tay người tiêu dùng sớm nhất hay không Những thàêu dùng sớm nhất hay không Những thành viên nh viên phân phối cần hoạtphân phối cần hoạtđộng trong sự hợp tác Đối với những nhà phân phối mạnh sẽ tăng cường khả năngMarketing của công ty Một chiến lược phân phối
Marketing của công ty Một chiến lược phân phối được đánh giá là hợp l được đánh giá là hợp l và thành côngvà thành côngkhi góp phần làm cho sản phẩm đ
khi góp phần làm cho sản phẩm được lưu thông tốt trên thị ược lưu thông tốt trên thị trường, tiếp cận được thịtrường, tiếp cận được thịtrường mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề
trường mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề r r a.a
Với tnh cấp tVới tnh cấp thiết của chiến lược phâhiết của chiến lược phân phối, nhiều doanh nghiệp đã có sn phối, nhiều doanh nghiệp đã có sự đầu ự đầu tưtưchuẩn bị kĩ lưỡng hơn trong công tác chuẩn bị, kế hoạch phân phối sản phẩm.Cố gắng xâydựng mối quan hệ tốt với các
dựng mối quan hệ tốt với các trung gian Bên cạnh đó, trung gian Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải tìm cách dudoanh nghiệp phải tìm cách duy trìy trì
và phát triển mối quan hệ lâu d
và phát triển mối quan hệ lâu dài với các nhà cung cấpài với các nhà cung cấp, các khách hàng., các khách hàng
2.4.3.3 Kênh phân ph 2.4.3.3 Kênh phân phố ố iiCấu trúc kênh phân phối thường Cấu trúc kênh phân phối thường đa dạng và phức đa dạng và phức tạp, đối với mỗi ngành hàng riêngtạp, đối với mỗi ngành hàng riêng biệt với từng sả
biệt với từng sản phẩm cụ thể, từng loại tn phẩm cụ thể, từng loại thị trường khác nhau mà shị trường khác nhau mà số lượng kênh phânố lượng kênh phân phối, cấu trúc của kê
phối, cấu trúc của kênh có phần khác nhau nhưng đều dựa tnh có phần khác nhau nhưng đều dựa trên những kênh cơ bản sau:rên những kênh cơ bản sau: Kênh số 1 :
Đây là kênh mà doanh nghiệp bán Đây là kênh mà doanh nghiệp bán trực tiếp sản phẩm đến tay người trực tiếp sản phẩm đến tay người tiêu dùng màtiêu dùng màkhông qua trung gian Việc mua bán này
không qua trung gian Việc mua bán này có thể sẽ thông qua có thể sẽ thông qua các cửa hàng trực thuộc các cửa hàng trực thuộc củacủadoanh nghiệp kinh doanh dạng chuỗi cung ứng như cũng có thể không thông qua cửahàng Lợi ch của kênh này Lợi ch của kênh này mang lại là rút ngắn mang lại là rút ngắn được thời gian lưu thông, tiết kiệm đượcđược thời gian lưu thông, tiết kiệm được
Trang 34dùng và địa chỉ của người mua sản phẩmmua sản phẩm
Kênh số 2:
Đây là dạng kênh gián tiếp ngắn,hàng hoá được Đây là dạng kênh gián tiếp ngắn,hàng hoá được xuất đi phải qua một trung gxuất đi phải qua một trung gian là nhàian là nhàđại lý Người thay mặt cho người bán ho
đại lý Người thay mặt cho người bán hoặc người mua để thực hiện các ặc người mua để thực hiện các giao dịch vớigiao dịch vớikhách hàng Đại lý thường là cá nhân
khách hàng Đại lý thường là cá nhân hoặc doanh nghiệp có vị hoặc doanh nghiệp có vị tr kinh doanh thuận lợi, cótr kinh doanh thuận lợi, cókhả năng bán hàng Lợi ch
khả năng bán hàng Lợi ch của kênh này là có thcủa kênh này là có thể giảm mức chi phi vận chuyển, thờiể giảm mức chi phi vận chuyển, thờigian lưu thông Đây là
gian lưu thông Đây là đại diện cho doanh nghiệp không phải là đối thủ cạnh tranh củađại diện cho doanh nghiệp không phải là đối thủ cạnh tranh củadoanh nghiệp Về pha nhà sản xuất họ
doanh nghiệp Về pha nhà sản xuất họ có thể kiểm tra được có thể kiểm tra được lượng hàng hoá đang lưulượng hàng hoá đang lưuthông trên kênh Nếu duy trì và
thông trên kênh Nếu duy trì và phát triển tốt, xây dựng phát triển tốt, xây dựng được hệ thống đại lý bán được hệ thống đại lý bán lẻ thìlẻ thìhiệu quả của kênh này đem
hiệu quả của kênh này đem lại là rất lớn cho doanh lại là rất lớn cho doanh nghiệp, độ phủ rộng rãi trên nghiệp, độ phủ rộng rãi trên thịthịtrường
Kênh số 3:
Là kênh gián tiếp ngắn vì có
Là kênh gián tiếp ngắn vì có một trung gian, đây là kênh một trung gian, đây là kênh có khả năng tiêu thụ có khả năng tiêu thụ số lượngsố lượnglớn, nhưng t có khả năng phổ biến sản phẩm, người tiêu dùng ở đây không phải là khálớn, nhưng t có khả năng phổ biến sản phẩm, người tiêu dùng ở đây không phải là kháchchhàng mua lẻ mà là những nhà sản xuất Kênh số 3 được áp dụng để tiêu thụ những mặthàng liên quan đến tư liệu sản xuấ
hàng liên quan đến tư liệu sản xuất Trung gian này được hiểu như t Trung gian này được hiểu như là nhà phân phối củalà nhà phân phối củasản phẩm
Kênh số 4:
Đây là dạng kênh gián tiếp ngắn vì Đây là dạng kênh gián tiếp ngắn vì hàng hoá trãi qua hàng hoá trãi qua một trumột trung gian là nhà bánng gian là nhà bán lẻlẻ Nhưng đây cũng là kênh c
Nhưng đây cũng là kênh có khả năng phổ biến và đạt hió khả năng phổ biến và đạt hiệu quả cao, doanh nghiệp có thểệu quả cao, doanh nghiệp có thể
Trang 3529
Đây là kênh gián tiếp dài vì phải Đây là kênh gián tiếp dài vì phải trãi qua 2 trung gian là nhà trãi qua 2 trung gian là nhà bán buôn và nhà bán bán buôn và nhà bán lẻ.lẻ.Với dạng kênh này có
Với dạng kênh này có khả năng biến sản phẩm trở khả năng biến sản phẩm trở nên phổ biến và được tiêu thụ nên phổ biến và được tiêu thụ rộng rãi.rộng rãi.Kênh này áp dụng cho đa dạng hàng hoá với nhiều thị trường khác nhau
Kênh số 6:
Đây là kênh gián tiếp dài vì sản phẩĐây là kênh gián tiếp dài vì sản phẩm phải trãi qua 2 m phải trãi qua 2 trung gian là đại lý và nhà trung gian là đại lý và nhà bánbán buôn Với dạng kênh này áp dụng t
buôn Với dạng kênh này áp dụng tiêu thụ các mặt hàng liêu thụ các mặt hàng là tư liệu sản xuất, có mà tư liệu sản xuất, có mức tiêuức tiêuthụ cao, khách hàng ở đây là nhà sử dụng công nghiệp
Kênh số 7:
Đây là kênh phân phối dài nhất Đây là kênh phân phối dài nhất phải đi qua tận 3 phải đi qua tận 3 trung gian, lợi ch của kênh này trung gian, lợi ch của kênh này là cólà cókhả năng phổ biến sản phẩm vô cùng rộng rãi Đại lý ở đây phụ trách nhiệm vụ cung cấpsản phẩm với số lượng lớn cho
sản phẩm với số lượng lớn cho các nhà bán sỉ với mực độ các nhà bán sỉ với mực độ tiêu thụ khác nhau Chi ph đểtiêu thụ khác nhau Chi ph để đầu tư cho kênh này là khá cao
Cấu trúc kênh phân phối được thể Cấu trúc kênh phân phối được thể hiện qua sơ đ hiện qua sơ đ sau:sau:
(( Nguồn Nguồn: Giáo trình Marketing căn bản, TS Ngô Thị : Giáo trình Marketing căn bản, TS Ngô Thị Thu (chủ biên), Trường Đại học Tài chính Thu (chủ biên), Trường Đại học Tài chính – – Marketing, NXB
Lao động – Xã hội, 2011) Xã hội, 2011).
Trang 36
30
Hình 1.2: Sơ đ cấu trúc kênh phân phối
2.4.3.4 Chiến lượ c phân phốốii
Chiến lược phân phối là tất cả các Chiến lược phân phối là tất cả các hoạt động với mục đch chuyển sản hoạt động với mục đch chuyển sản phẩm, dịchphẩm, dịch
vụ từ nhà sản xuất qua hệ thống trung gian đến địa điểm bán hàng để mang sản phẩm,dịch vụ đến tay người tiêu dùng
dịch vụ đến tay người tiêu dùng Một số chiến lược phân phối Một số chiến lược phân phối phổ biến:phổ biến:
Phân phối đại trà
Đây là cách mà doanh nghiệp (nhà cung cấp) Đây là cách mà doanh nghiệp (nhà cung cấp) tiến hành phân phối sản phẩm, dịchtiến hành phân phối sản phẩm, dịch
vụ đến càng nhiều trung
vụ đến càng nhiều trung gian phân phối càng tốt Chiến lược phân phối đại trà được ápgian phân phối càng tốt Chiến lược phân phối đại trà được ápdụng cho hầu hết các mặt hàng
dụng cho hầu hết các mặt hàng tiêu dùng.tiêu dùng.
Phân phối độc quyền
Đối với chiến lược phân phối độc quyền, do
Đối với chiến lược phân phối độc quyền, doanh nghiệp (nhà cung cấp) sẽ anh nghiệp (nhà cung cấp) sẽ giới hạngiới hạn
số lượng trung gian nhất định nhằm dễ quản lý, bảo vệ hình ảnh thương hiệu và tránh tìnhtrạng mất thông tin quan trọng Trường hợp
trạng mất thông tin quan trọng Trường hợp này doanh nghiệp sẽ chọn ra một nhà này doanh nghiệp sẽ chọn ra một nhà phânphân phối độc quyền trê
phối độc quyền trên một khu vực thị trường, có những điền một khu vực thị trường, có những điều khoản ràng buộc cam kết u khoản ràng buộc cam kết giữagiữadoanh nghiệp và nhà phân phối Doanh
doanh nghiệp và nhà phân phối Doanh nghiệp không được bán nghiệp không được bán sản phẩm cho nhà phânsản phẩm cho nhà phân phối khác và nhà phối
phối khác và nhà phối không được hợp tác với các công không được hợp tác với các công ty đối thủ của doanh nghity đối thủ của doanh nghiệp.ệp.Phân phối chọn lọc
Đây là phương thức trung gian giữa hai phương Đây là phương thức trung gian giữa hai phương thức phân phối rộng rãi và thức phân phối rộng rãi và phânphân phối độc quyền Phân phối
phối độc quyền Phân phối chọn lọc là chiến lưchọn lọc là chiến lược mà doanh nghiệp sẽ lựa ợc mà doanh nghiệp sẽ lựa chọn một sốchọn một sốnhà phân phối đáp ứng được
nhà phân phối đáp ứng được những điều kiện nhất định trên mộnhững điều kiện nhất định trên một khu vực/ thị trường Vớit khu vực/ thị trường Vớichiến lược này phù hợp với
chiến lược này phù hợp với những thương hiệu cao cấp muốn thiết lập những thương hiệu cao cấp muốn thiết lập một số lượng cómột số lượng cóhạn các cửa hàng trên một vị
hạn các cửa hàng trên một vị tr địa lý xác định.tr địa lý xác định
2.4.4 Chiêu thịị
Trang 3731
Chiêu thị được xem là những nỗ Chiêu thị được xem là những nỗ lực của doanh nghiệp để kch thch nhu lực của doanh nghiệp để kch thch nhu cầu muacầu muahàng của khách hàng, cung cấp thông
hàng của khách hàng, cung cấp thông tin, thuyết phục, nhắc nhớ tin, thuyết phục, nhắc nhớ khách hàng về sự có mặtkhách hàng về sự có mặtcủa sản phẩm trên thị trường Để
của sản phẩm trên thị trường Để khách hàng đưa ra quyết định khách hàng đưa ra quyết định mua cũng như là hiểu mua cũng như là hiểu rọrọhơn về doanh nghiệp Chiêu thị được xe
hơn về doanh nghiệp Chiêu thị được xem là hoạt động quan trọng gm là hoạt động quan trọng giúp doanh nghiệp cóiúp doanh nghiệp có
thể bán ra sản phẩm nhanh với số lượng lớn hơn
Những hoạt động chi Những hoạt động chiêu thị này được thể hiện qua cácêu thị này được thể hiện qua cách trưng bày sản phẩm, bánh trưng bày sản phẩm, bánhàng cá nhân,các buôỉ họp báo, dịch vụ khách hàng,các buôỉ họp báo, dịch vụ khách hàng, thông điệp mà nhãn hàng muốn gửithông điệp mà nhãn hàng muốn gửiđến khách hàng thông qua các phương
đến khách hàng thông qua các phương tiện truyền thông như (ttiện truyền thông như (truyền hình, áp phch, mạngruyền hình, áp phch, mạng
xã hội, báo ch, ….) Đây là những hoạt động do doanh nghiệp tổ chức nhằm đem sản phẩm đến gần hơn với người
phẩm đến gần hơn với người tiêu dùng và giúp thị ttiêu dùng và giúp thị trường đón nhận sự có mặt của rường đón nhận sự có mặt của sảnsản phâm
Ngoài những hoạt Ngoài những hoạt động trong Marketing miđộng trong Marketing mix như kế hoạch sản phẩm, định gix như kế hoạch sản phẩm, định giá,á,
phân phối thì chiê phân phối thì chiêu thị là một trong những yếu thị là một trong những yếu tố quan trọng nhất giúp doanh nghiệu tố quan trọng nhất giúp doanh nghiệpp truyền thông trực tiếp với khách hàng
Hiện nay các hoạt động chiêu thị vô cùng phong phú và đa dạng Các doanh nghiệpthường thực hiện truyền thông Marketing đến với khách
thường thực hiện truyền thông Marketing đến với khách hàng bằng các công cụ như hàng bằng các công cụ như sausau Quảng cáo
Quan hệ công chúng Khuyến mãi, khuyến mại Bán hàng trực tiếp
Marketing trực tiếp
Trang 38
32
(( Nguồn : Marketing, Warren J.Keegan, Samdra E Moriarty, Thomas R Duncan)
Hình 1.3: M Hình 1.3: Mô hình truyềô hình truyền thông Marketinn thông Marketing g
2.4.4.1 Mục tiêu của hoạt động chiêu thịị
Thông báo cho khách hàng về Thông báo cho khách hàng về sự có mặt của sản phâm trên sự có mặt của sản phâm trên thị trường Đây là điềuthị trường Đây là điềurất quan trọng, vì trong quá t
rất quan trọng, vì trong quá trình phân phối, đặc biết đối với rình phân phối, đặc biết đối với các kênh phân phối dài, các kênh phân phối dài, sảnsản phẩm muốn đến tay người
phẩm muốn đến tay người tiêu dùng phải trãi qua nhiềtiêu dùng phải trãi qua nhiều trung gian Thì nhiệm u trung gian Thì nhiệm vụ củavụ củadoanh nghiệp ngoài sản xuất sãn phẩm còn anh nghiệp ngoài sản xuất sãn phẩm còn phải thông báo cho các đối phải thông báo cho các đối tượng phân phốitượng phân phốitrung gian và người tiêu dùng về
trung gian và người tiêu dùng về sự thông tin sản phẩm Bên sự thông tin sản phẩm Bên cạnh đó, các kênh trung giancạnh đó, các kênh trung giancũng có nhiệm vụ thông tin với kh
cũng có nhiệm vụ thông tin với khách hàng Thị trường ngày càng mở ách hàng Thị trường ngày càng mở rộng, ngun kháchrộng, ngun kháchhàng tiềm năng cũng ggia tăng và khoảng
hàng tiềm năng cũng ggia tăng và khoảng cách địa lý của các thị cách địa lý của các thị trường phát triển Đó làtrường phát triển Đó lànguyên nhân mà các doanh nghiệp ngày
nguyên nhân mà các doanh nghiệp ngày nay ngày càng coi trọng nay ngày càng coi trọng các hoạt động tryềncác hoạt động tryềnthông Sản phẩm của doanh nghiệp bạn có tốt như thế nào mà không thông tin được vớingười tiêu dùng thì sản phẩm đó ười tiêu dùng thì sản phẩm đó thất bại Mặt khác, với sự khốc thất bại Mặt khác, với sự khốc liệt của thị trường kinh tếliệt của thị trường kinh tếhiện nay thì ngoài thông tin đến kh
hiện nay thì ngoài thông tin đến khách hàng thì thông tin đó ách hàng thì thông tin đó phải nhanh và đúng phải nhanh và đúng thờithờiđiểm
điểm.
Hoạt động chiêu thị còn giúp khuyến khHoạt động chiêu thị còn giúp khuyến khch khách hàng quyết định mua sản phẩm,ch khách hàng quyết định mua sản phẩm,đẩy mạng mua nhanh hơn và
đẩy mạng mua nhanh hơn và nhiều hơn.nhiều hơn
Hoạt động chiêu thị giúp khách hàng có Hoạt động chiêu thị giúp khách hàng có sự so sánh giữa các thương hiệu cùngsự so sánh giữa các thương hiệu cùngngành với nhau Làm nổi bật lên
ngành với nhau Làm nổi bật lên ưu thế của sản phẩm với ưu thế của sản phẩm với đối thụđối thụ cạnh tranh, thuyết phụccạnh tranh, thuyết phụckhách hàng chọn mua sản phẩm Việc xây dựng
khách hàng chọn mua sản phẩm Việc xây dựng được hình ảnh thương hiệu và tạo được hình ảnh thương hiệu và tạo niềmniềmtin đối với khách hàng là rất
tin đối với khách hàng là rất quan trọng đối đối vquan trọng đối đối vị tr của thương hiệu trên thị ị tr của thương hiệu trên thị trường.trường
Hoạt động chiêu thị giúp thuyết phục khách hàng Hoạt động chiêu thị giúp thuyết phục khách hàng chọn mua thương hiệu Khi nềnchọn mua thương hiệu Khi nềnkinh tế thị trường ngày càng phát
kinh tế thị trường ngày càng phát triển sự cạnh tranh khốc liệt giữa các nhãn triển sự cạnh tranh khốc liệt giữa các nhãn hàng ngàyhàng ngàycàng gia tăng tạo ra áp
càng gia tăng tạo ra áp lực nhất định cho các hoạt động lực nhất định cho các hoạt động truyền thông Đòi hỏi doanhtruyền thông Đòi hỏi doanhnghiệp phải có kĩ năng nắm bắt
nghiệp phải có kĩ năng nắm bắt thị trường, cập nhật xu hướngthị trường, cập nhật xu hướng mộtmột cách kịp thời Một sảncách kịp thời Một sản
Trang 3933
nghiệp phải có kĩ năng nắm bắt nghiệp phải có kĩ năng nắm bắt thị trường, cập nhật xu hướng thị trường, cập nhật xu hướng mộtmột cách kịp thời Một sảncách kịp thời Một sản phẩm có chất lượng t
phẩm có chất lượng tốt nhưng không truyền tải ốt nhưng không truyền tải được hết thông tin đến với kháđược hết thông tin đến với khách hàng thìch hàng thìcũng được xem là thất bại Khi người
cũng được xem là thất bại Khi người tiêu dùng mua sắm họ không tiêu dùng mua sắm họ không chỉ đơn thuần là muachỉ đơn thuần là muasản phẩm mà họ còn mua câu chuyện
sản phẩm mà họ còn mua câu chuyện của sản phẩm Điều này đòcủa sản phẩm Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phảii hỏi doanh nghiệp phải
có hoạt động chiêu thị gây ấn
có hoạt động chiêu thị gây ấn tượng với khách hàng thuyết phục họ tượng với khách hàng thuyết phục họ lựa chọn sản phẩm.lựa chọn sản phẩm.
Ngoài ra hoạt Ngoài ra hoạt động chiêu thị còn giúp nhắc động chiêu thị còn giúp nhắc nhở về sự tn tại và duy trì nhở về sự tn tại và duy trì phát triểnphát triểncủa sản phẩm trên thị trường Các doanh
của sản phẩm trên thị trường Các doanh nghiệp truyền tải hàng nghìn nghiệp truyền tải hàng nghìn thông điệp đến vớithông điệp đến vớikhách hàng, xây dựng hình ảnh tốt đẹp thì phải có nhiệm vụ duy trì và phát triển hình ảnh
ấy Thường xuyên có các hoạt động
ấy Thường xuyên có các hoạt động giúp khách hàng không bị lãng giúp khách hàng không bị lãng quên thương hiệuquên thương hiệu
(Nguồn: Fundamental of Marketing, (Nguồn: Fundamental of Marketing, William William J.Stanton Michael Etzel, Bruce J.Walker)
Hình 1.4 Vai trò Hình 1.4 Vai trò của hoạt động chicủa hoạt động chiêu thị trong Marketêu thị trong Marketing mix.ing mix.
2.4.4.2 M 2.4.4.2 M ột vài đặc trưng củột vài đặc trưng củ a m a mộộ t s t số ố công c công cụụ xúc ti xúc tiế ế n n
Bảng Bảng 1.1 1.1: Đặc trưng của một số công cụ chiêu thị.: Đặc trưng của một số công cụ chiêu thị.
Yếu tố Quảng cáo Tuyên truyền,
QHCC
Bán hàng
trực tiếp Khuyến mãi
Ngườinhận Đại chúngĐại chúng Đại chúngĐại chúng
Một vài (mặt đối
mặt)mặt)
Thay đổikhác nhau
Thông
điệp Thống nhậtThống nhật Thống nhấtThống nhất Riêng biệtRiêng biệt
Thay đổikhác nhau
Chi phí
Thấp trên mỗingười nhậnngười nhận
Trang 4034
khách hàng
Người tàitrợ Công ty
Không có nhà tàitrợ trên những phương tiện miễn
phí
Công Công ty ty Công Công tyty
Tính linh
hoạt ThấpThấp ThấpThấp Cao Trung Trung bìnhbình
Kiểm soátnội dung,
vị trí
Cao
Không(phương tiệnkiểm soát)kiểm soát)
Cao CaoCao Cao
Sự tin cậy Trung Trung bình bình Cao Trung Trung bình bình Trung Trung bìnhbình
Mục tiêuchủ yếu
Thuyết phụckhách hàng vềchi ph hợp lý,xây dựng nhậnthức và thái độthuận lợithuận lợi
Đến với các giớicông chúng bằngnhững thông điệpriêng biệtriêng biệt
Giải quyết vấn
đề với từngkhách hàng, xâydựng quan hệ bánhàng chặt
chẽ
chẽ.
Kích thíchmức bántrong ngắnhạn, mua sắm bốc đng
bốc đng.
(Nguồn: Marketing, Koel R Evans, Barry Berman)
2.4.4.3 2.4.4.3 .Lựa chọn chi .Lựa chọn chiến lược đẩy, kéến lược đẩy, kéo:o:
Doanh nghiệp có thể hướng những nỗ Doanh nghiệp có thể hướng những nỗ lực hoạt động chiêu thị vào lực hoạt động chiêu thị vào cả bên trungcả bên trunggian phân phối và người tiêu dùng Mộ
gian phân phối và người tiêu dùng Một chương trình chiêu thị chủ yếu t chương trình chiêu thị chủ yếu hướng đến cáchướng đến các bên trung gian được gọi
bên trung gian được gọi là chiến lược đẩy và một clà chiến lược đẩy và một chương trình chiêu thị thương trình chiêu thị tập trung vàoập trung vàongười tiêu
người tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ đdùng sản phẩm, dịch vụ được gọi là chiến lược kéo.ược gọi là chiến lược kéo
Chiến lược đẩy:Chiến lược đẩy: Đây là chiến lược chú trọng vào Đây là chiến lược chú trọng vào việc “đẩy” hàng từ nhà sảnviệc “đẩy” hàng từ nhà sản xuất hay cung cấp dịch vụ đến
xuất hay cung cấp dịch vụ đến các cấp trung gian, chú các cấp trung gian, chú trọng việc phân phối sỉ,trọng việc phân phối sỉ, các cấp trung gian hay người bán Chiến
các cấp trung gian hay người bán Chiến lược đẩy thường tập trung vào lược đẩy thường tập trung vào bán hàngbán hàng
cá nhân và khuyến mãi cho
cá nhân và khuyến mãi cho các trung gian, kể cả nhân các trung gian, kể cả nhân viên bán hàng.viên bán hàng.
Chiến lược kéo:Chiến lược kéo: Đây là chiến lược lôi kéo khách Đây là chiến lược lôi kéo khách hàng mua lẻ hay người tiêuhàng mua lẻ hay người tiêu dùng, mua hàng của mình bằng cách dùng
dùng, mua hàng của mình bằng cách dùng các công cụ tiếp thị tác động các công cụ tiếp thị tác động trực tiếptrực tiếp