ở một số nơi do các thế lực phản động lợi dụng tín ngưỡng tôn giáo để kích động người dân làm bạo loạn chính trị, gây rối loạn trật tự công cộng … đang rở thành vấn t đề có liên quan đến
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA LÝ LU N CHÍNH TR Ậ Ị
HỌC PHẦN: NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA
CHỦ NGHĨA MÁC - LÊ NIN II
ĐỀ
ĐỀ TÀI S TÀI SỐỐ 8: 8:
CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN ĐỂẮC CƠ BẢN ĐỂ GI GIẢẢẢẢI QUY I QUY T V I QUYẾẾẾẾẾT VẤN ĐỀ DÂN T DÂN T C VÀ TÔN ỘC VÀ TÔN
GIÁO GIÁO ỞỞ VI VIỆỆỆỆỆ T NAM HI ỆỆỆỆỆN NAY N NAY
Giảng viên hướng dẫn : Th.s Nguyễn Văn Hoàng Sinh viên th c ự hiệ n : Lê Minh Đức
Mã sinhviên : 21A4011107
Bắc Ninh, ngày 30 tháng 3 năm 2021
Trang 22
PHẦN M Ở ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc, đa tôn giáo Những năm gần đây,
sự hồi phục, phát triển không bình thường của một số đạo như đạo Tin lành, hội chúa trời … ở một số nơi do các thế lực phản động lợi dụng tín ngưỡng tôn giáo để kích động người dân làm bạo loạn chính trị, gây rối loạn trật tự công cộng … đang rở thành vấn t đề có liên quan đến chính trị xã hội hết sức phức - tạp Bên cạnh đó các vấn đề tranh chấp, khiếu kiện liên quan đến các tôn giáo chưa chấm dứt, có nơi trở thành “điểm nóng” về tôn giáo; hiện tượng không tuân thủ quy định của pháp luật trong việc truyền đạo, sửa chữa, xây dựng mới nơi thờ tự của các tôn giáo vẫn diễn ra với những mức độ khác nhau
Đứng trước tình hình phức tạp như vậy, Đảng, Nhà nước, các cấp chính quyền đã tốn khá nhiều công sức, tiền của, để xử lý các “điểm nóng” về vấn
đề tôn giáo và dân tộc Song trên thực tế vẫn còn nhiều khó khăn vướng mắc, bất cập: Hiệu quả các giải pháp còn hạn chế, bởi phần lớn chỉ là giải pháp tình thế
Xuất phát từ tình hình thực tế bài tiểu luận của em xin lựa chọn đề tài “
các nguyên tắc cơ bản để giải quyết vấn đề dân tộc và tôn giáo ở Việt Nam hiện nay”
2 Mục đích nghiên cứu
Hệ thống các vấn đề lý luận về dân tộc và tôn giáo cũng như nghiên cứu thực trạng về giải quết các vấn đề dân tộc và tôn giáo ở nước ta hiện nay Đề xuất giải pháp cho công tác giải quyết vấn đề dân tộc và tôn giáo ở nước ta hiện nay
3 Đối tượng và ph ạm vi nghiên c ứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề ề v dân t c và tôn giáo ộ
Trang 33
3.2 Ph m vi nghiên cạ ứu
Các vấn đề dân t c và tôn giáo c a Viộ ủ ệt Nam trong giai đoạn hiện nay
4 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
5 Phương pháp nghiên cứu
Tiểu lu n s dậ ử ụng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành chính tr ịhọc và các phương pháp liên ngành khác nhau, cụ thể: Phương pháp phân tích chính sách công; phương pháp phân tích hệ thống và hệ thống chính trị; phương pháp l ch sị ử và phương pháp logic; phương pháp phân tích và phương pháp tổng hợp; phương pháp thống kê; phương pháp định lượng; phương pháp định tính
6 K t c ế ấu đề tài
+ Chương 1 Khái quát các vấn đề lý lu n v dân t c và tôn gi ậ ề ộ áo
+ Chương 2 Thực trạng về giải quyết vấn đề dân tộc và tôn giáo ở Việt Nam hi n nay ệ
+ Chương 3 Giải pháp giải quy t các vế ấn đề dân t c và tôn giáo ộ ở Việt Nam hi n nay ệ
Trang 44
CHƯƠNG 1 Khái quát các vấn đề lý lu ận về dân tộc và tôn giáo
1 Vấn đề dân t c và nhộ ững quan điểm cơ bản c ủa chủ nghĩa Mác Lê nin trong vi c giệ ải quyết các vấn đề dân t c ộ
1.1 Khái ni m dân t c ệ ộ
Khái ni m dân tệ ộc thường được dùng với hai nghĩa:
Thứ nhất, khái niệm dân tộc dùng để chỉ ộng đồng ngườ c i cụ thể nào đó
có nh ng m i liên hữ ố ệ chặt ch , b n vẽ ề ững, có sinh ho t kinh tạ ế chung, có ngôn ngữ chung của cộng đồng và trong sinh hoạt văn hóa có những nét đặc thù so với nh ng cữ ộng đồng khác; xu t hi n sau cấ ệ ộng đồng bộ lạc; có kế thừa và phát triển hơn những nhân t tố ộc người ở ộng đồ c ng b lộ ạc và thể hiện thành ý thức
tự giác c a các thành viên trong củ ộng đồng đó
Thứ hai, khái niệm dân tộc dùng để chỉ một cộng đồng người ổn định, bền vững h p thành nhân dân c a m t ợ ủ ộ quốc gia, có lãnh th chung, n n kinh t ổ ề ế thống nhất, qu c ng chung, có truy n thố ữ ề ống văn hóa, truyền thống đấu tranh chung trong quá trình dựng nước và gi ữ nước
Như vậy, nếu theo nghĩa thứ nhất, dân t c là bộ ộ phận c a qu c gia, là ủ ốcộng đồng xã h i theo nộ ghĩa là các tộc người, còn theo nghĩa thứ hai thì dân tộc
là toàn b nhân dân mộ ột nước, là qu c gia dân t c Vố ộ ới nghĩa như vậy, khái niệm dân tộc và khái ni m quốc gia có s g n bó ch t ch vệ ự ắ ặ ẽ ới nhau, dân t c bao ộgiờ cũng ra đời trong một quốc gia nhất định và thực tiễn lịch sử chứng minh rằng nh ng nhân t hình thành dân t c chín muữ ố ộ ồi thường không tách r i v i s ờ ớ ựchín mu i c a nh ng nhân t hình thành quồ ủ ữ ố ốc gia Đây là những nhân tố bổ sung
và thúc đẩy lẫn nhau trong quá trình phát triển
1.2 Hai xu hướ ng phát triển của dân tộc và vấn đề dân t c trong xây ộ
dựng chủ nghĩa xã hội
Nghiên c u v dân t c và phong trào dân t c trong chứ ề ộ ộ ủ nghĩa tư bản V.I.Lênin đã phân tích và chỉ ra hai xu hướng phát triển có tính khách quan của nó:
Trang 55
Xu hướng thứ nhất: Do sự chín muồi của ý thức dân tộc, sự thức tỉnh về quyền sống c a mình, các củ ộng đồng dân cư muốn tách ra để thành lập các quốc gia dân tộc độ ậc l p Th c tự ế này đã diễn ra ở những qu c gia, khu v c có nhiố ự ều cộng đồng dân cư với nguồn gốc tộc người khác nhau trong chủ nghĩa tư bản
Xu hướng này biểu hiện thành phong trào đấu tranh ch ng áp b c dân tố ứ ộc đểtiế ớn t i thành l p các quốc gia dân tậ ộc độ ập và có tác động nổi bật trong giai c lđoạn đầu của chủ nghĩa tư bản Trong xu hướng đó, nhiều cộng đồng dân cư đã
ý thức được r ng, ch trong cằ ỉ ộng đồng dân tộc độ ậc l p h m i có quyọ ớ ền quyết định con đường phát tri n c a dân t c mình ể ủ ộ
Xu hướng thứ hai: Các dân tộc ở ừ t ng qu c gia, k c các dân tố ể ả ộc ở nhiều quốc gia mu n liên hi p l i vố ệ ạ ới nhau S phát tri n c a lự ể ủ ực lượng s n xu t, cả ấ ủa giao lưu kinh tế, văn hóa trong chủ nghĩa tư bản đã tạo nên m i liên hố ệ quốc gia
và qu c t m r ng gi a các dân t c, xóa b số ế ở ộ ữ ộ ỏ ự biệ ập, khép kín, thúc đẩt l y các dân t c xích lộ ại g n nhau ầ
Trong điều ki n chệ ủ nghĩa đế quốc, s vự ận động của hai xu hướng trên gặp r t nhiấ ều khó khăn, trở ngại Xu hướng các dân tộc xích lại gần nhau trên cơ
sở t nguyự ện và bình đẳng bị chủ nghĩa đế quốc phủ nhận, thay vào đó là những khối liên hiệp v i sớ ự áp đặt, thống tr c a chị ủ ủ nghĩa đế quốc nh m áp b c, bóc ằ ứlột các dân tộc còn nghèo nàn và l c hạ ậu
Sau th ng l i c a Cách mắ ợ ủ ạng Tháng Mười Nga, m t thộ ời đại mới đã xuất hiện - thời đại quá độ ừ chủ nghĩa tư bả t n lên chủ nghĩa xã hội Đây cũng là sựquá độ lên một xã hội trong đó các quyền tự do, bình đẳng và mối quan hệ đoàn kết, h u nghữ ị giữa ngườ ới người đượi v c thực hiện Giai cấp công nhân hiện đại với s m nh l ch s cứ ệ ị ử ủa mình, cùng với nhân dân lao động sẽ sáng tạo ra xã hội
đó
Khi nghiên c u v dân t c, quan h dân t c và nhứ ề ộ ệ ộ ững xu hướng phát triển của nó, chủ nghĩa Mác - Lênin khẳng định rằng, chỉ trong điều ki n c a ch ệ ủ ủnghĩa xã hội, khi tình trạng áp bức giai cấp, tình trạng người bóc lột người bị thủtiêu thì tình tr ng áp b c dân tạ ứ ộc cũng bị xóa bỏ
Trang 66
Với th ng lắ ợi c a cách m ng vô s n, giai củ ạ ả ấp công nhân đã trở thành giai cấp cầm quyền t o tiạ ền đề cho ti n trình xây dế ựng chủ nghĩa xã hội, đồng thời cũng mở ra quá trình hình thành và phát tri n c a dân t c xã h i ch ể ủ ộ ộ ủ nghĩa
Tuy nhiên, dân t c xã h i chộ ộ ủ nghĩa chi xuất hiện khi sự cải tạo, xây d ng ựtừng bước cộng đồng dân tộc và các mối quan hệ xã hội, quan hệ dân tộc theo các nguyên lý c a chủ ủ nghĩa xã hội khoa học Đồng th i, dân t c xã h i ch ờ ộ ộ ủnghĩa cũng chỉ có thể ra đời từ kết quả toàn diện trên mọi lĩnh vực c a công ủcuộc xây dựng chủ nghĩa xã hộ ừi t kinh t , chính tr , xã hế ị ội và văn hóa tư - tưởng
Dân t c trong ti n trình xây dộ ế ựng chủ nghĩa xã hội có s vự ận động mới theo hướng ngày càng tiến bộ, văn minh Trong đó, hai xu hướng khách quan của s phát tri n dân t c s phát huy tác d ng cùng chiự ể ộ ẽ ụ ều, b sung, hổ ỗ trợ cho nhau và di n ra trong t ng dân t c, trong c cễ ừ ộ ả ộng đồng qu c gia Quan h dân ố ệtộc s là bi u hiẽ ể ện sinh động c a hai xu hủ ứơng đó trong điều kiện của công cuộc xây d ng xã hự ội m - xã h i xã h i ch ới ộ ộ ủ nghĩa
Tiến trình xây dựng chủ nghĩa xã hội đã tạo ra những điều ki n thu n lệ ậ ợi
để xây d ng quan hệ dân tự ộc bình đẳng, hợp tác giúp đỡ nhau cùng ti n bế ộ giữa các dân t c S xích l i gộ ự ạ ần nhau trên cơ sở ự t nguyện và bình đẳng s là nhân t ẽ ốquan tr ng cho t ng dân tọ ừ ộc nhanh chóng đi tới ph n vinh h nh phúc M i dân ồ ạ ỗtộc không những có điều kiện khai thác tối đa tiềm năng của dân tộc minh đểphát tri n mà còn nhể ận được sự giúp đỡ ự, d a vào tiềm năng của dân t c anh em ộ
để phát tri n nhanh chóng ể
Sự xích l i gạ ần nhau giữa các dân tộc trong tiến trình xây d ng chự ủ nghĩa
xã h i trong m t qu c gia s làm cho nh ng giá tr , tinh hoa c a các dân t c hoà ộ ộ ố ẽ ữ ị ủ ộnhập vào nhau, b sung cho nhau làm phong phú thêm giá tr chung c a quổ ị ủ ốc gia - dân t c Nh ng giá trộ ữ ị chung đó sẽ ạ l i trở thành cơ sở liên k t các dân tế ộc chặt chẽ, bền vững hơn
Trang 77
Tóm l i, dân t c và quan h dân t c trong ti n trình xây d ng xã h i xã ạ ộ ệ ộ ế ự ộhội chủ nghĩa là một nội dung quan trọng trong toàn b n i dung c a s nghiộ ộ ủ ự ệp xây d ng xã h i m i Xã h i m i tự ộ ớ ộ ớ ừng bướ ạc t o ra những điều kiện để xây dựng quan hệ h p tác gi a các dân t c S phát tri n m i m t c a t ng dân t c gợ ữ ộ ự ể ọ ặ ủ ừ ộ ắn với s phát tri n cự ể ủa c cả ộng đồng các dân tộc Sự tăng cường tính thống nhất các dân t c tr thành m t quá trình h p quy lu t Tuy nhiên, tính cộ ở ộ ợ ậ ộng đồng chung, tính th ng nh t vố ấ ẫn trên cơ sở giữ gìn và phát huy tinh hoa, bản s c cắ ủa từng dân tộc
1.3 Những quan điểm cơ bả n c a chủ ủ nghĩa Mác - Lênin trong vi ệc giải quyết vấn đề dân t ộc
Cùng v i vớ ấn đề giai c p, vấ ấn đề dân t c luôn luôn là m t n i dung quan ộ ộ ộtrọng có ý nghĩa chiến lược của cách mạng xã hội chủ nghĩa Giải quyết vấn đềdân t c là m t trong nh ng vộ ộ ữ ấn đề có ý nghĩa quyết định đến sự ổn định, phát triển hay khủng ho ng, tan rã c a mả ủ ột qu c gia dân tố ộc
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, vấn đề dân tộc là một bộ phận c a nh ng vủ ữ ấn đề chung v cách mề ạng vô s n và chuyên chính vô s n Do ả ả
đó, giải quy t vế ấn đề dân t c ph i gộ ả ắn v i cách m ng vô sớ ạ ản và trên cơ sở ủa ccách m ng xã h i chạ ộ ủ nghĩa Chủ nghĩa Mác Lênin cũng nhấ- n m nh r ng, khi ạ ằxem xét và giải quy t vế ấn để dân t c phộ ải đáp ứng ữ v ng trên lập trường giai cấp công nhân Điều đó cũng có nghĩa là việc xem xét và giải quyết vấn đề dân tộc phải trên cơ sở và vì lợi ích cơ bản, lâu dài c a dân tủ ộc
Giải quy t vế ấn để dân t c th c ch t là xác l p quan h công b ng, bình ộ ự ấ ậ ệ ằ
đẳng gi a các dân t c trong m t qu c gia, gi a các qu c gia dân t c trên các ữ ộ ộ ố ữ ố ộlĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội
Trên cơ sở tư tưởng của C.Mác, Ph.Ăngghen về ấn đề v dân tộc và giai cấp, cùng v i sớ ự phân tích hai xu hướng c a vủ ấn đề dân tộc, V.I.Lênin đã nêu ra
"Cương lĩnh dân tộc" với ba nội dung cơ bản: các dân tộc hoàn toàn bình đẳng;
Trang 8đảng c ng sản và nhà nước xã hội ch ộ ủ nghĩa.
- Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng
Quyền bình đẳng giữa các dân t c là quy n thiêng liêng c a dân t c Tộ ề ủ ộ ất
cả các dân tộc, dù đông người hay ít người, có trình độ phát triển cao hay thấp
đều có quy n lợi và nghĩa vụ như nhau, không có đặề c quyền đặc lợi về kinh tế, chính trị, văn hóa, ngôn ngữ cho bất cứ dân tộc nào
Trong m t qu c gia có nhi u dân t c, quyộ ố ề ộ ền bình đẳng gi a các dân tữ ộc phải được pháp luật bảo vệ và phải được thực hiện trong thực tế, trong đó việc khắc ph c s chênh l ch vụ ự ệ ề trình độ phát tri n kinh tể ế, văn hóa giữa các dân tộc
do l ch s lị ử để ại có ý nghĩa cơ bản
Trong quan hệ giữa các qu c gia - dân t c, quyố ộ ền bình đẳng dân t c gộ ắn liền v i cuộc đấu tranh ch ng chớ ố ủ nghĩa phân biệt chủng t c, ch nghĩa bá ộ ủquyền nước lớn; chống sự áp bức, bóc lột của các nước tư bản phát triển đối với các nước lạc hậu, ch m phát tri n v kinh t M i quậ ể ề ế ọ ốc gia đều bình đẳng trong quan h ệ quố ếc t
- Các dân tộc được quy n t quy t ề ự ế
Quyền dân t c tộ ự quyết là quyền làm ch c a mủ ủ ỗi dân t c, quyộ ền tự quyết định con đường phát triển kinh tế, chính trị - xã hội của dân tộc mình Quyền dân t c t quyộ ự ết bao g m quy n t do phân l p thành cồ ề ự ậ ộng đồng quốc gia dân tộc độc lập (vì lợi ích c a các dân t c, ch không phủ ộ ứ ải vì mưu đồ và l i ích cợ ủa
Trang 9- Liên hi p công nhân t t c các dân t c ệ ấ ả ộ
Đây là tư tưởng, nội dung cơ bản trong "Cương lĩnh dân tộc" của V.I.Lênin Tư tưởng này là sự thể hiện b n ch t qu c t c a giai c p công nhân, ả ấ ố ế ủ ấphong trào công nhân và ph n ánh tính th ng nh t gi a s nghi p gi i phóng ả ố ấ ữ ự ệ ảdân t c v i gi i phóng giai cộ ớ ả ấp
Đoàn kết giai c p công nhân các dân tấ ộc có ý nghĩa lớn lao đối v i s ớ ựnghiệp giải phóng dân l c Nó có vai trò quyộ ết định đến vi c xem xét, thệ ực hiện quyền bình đẳng dân tộc và quyền dân tộc tự quyết Đồng thời, đây cũng là yếu
tố tạo nên s c m nh bứ ạ ảo đảm cho th ng l i c a giai c p công nhân và các dân ắ ợ ủ ấtộc bị áp b c trong cuứ ộc đấu tranh ch ng ch ố ủ nghĩa đế quốc
2 Vấn đề tôn giáo và những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác Lê
nin trong vi c giệ ải quyết các vấn đề tôn giáo
Tôn giáo là m t hiộ ện tượng xã hội ra đờ ấ ới r t s m trong l ch s nhân loị ử ại
và t n tồ ại phổ biến ở ầ h u h t các cế ộng đồng người trong l ch sị ử hàng ngàn năm qua
2.1 Khái ni m tôn giáo ệ
Tôn giáo là m t hiộ ện tượng xã hội ra đờ ấ ới r t s m trong l ch s nhân loị ử ại
và t n tồ ại phổ biến ở ầ h u h t các cế ộng đồng người trong l ch sị ử hàng ngàn năm qua Nói chung, b t c tôn giáo nào, v i hình thái phát triấ ứ ớ ển đầy đủ ủa nó, cũng c
đều bao gồm: ý th c tôn giáo (thứ ể hiện ở quan ni m vệ ề các đấng thiêng liêng cùng những tín ngưỡng tương ứng) và hệ thống tổ chức tôn giáo cùng v i nhớ ững hoạt động mang tính ch t nghi thấ ức tín ngưỡng của nó
Trang 1010
Với tư cách là một hình thái ý th c xã h i, "t t c m i tôn giáo ch ng qua ứ ộ ấ ả ọ ẳchỉ là sự phản ánh hư ảo vào trong đầ- u óc của con người – ủ c a nh ng lữ ực lượng ở bên ngoài chi phối cu c sống hàng ngày c a h ; chộ ủ ọ ỉ là sự phản ánh trong đó những lực lượng ở trần thế đã mang hình thức những lực lượng siêu trần thế"
Tôn giáo là s n ph m cả ẩ ủa con người, gắn với những điều kiện tự nhiên và lịch s cử ụ thể, xác định, về bản ch t, tôn giáo là m t hiấ ộ ện tượng xã h i ph n ánh ộ ả
sự b t c, b t l c cế ắ ấ ự ủa con người trướ ực t nhiên và xã h i Tuy nhiên, trong ý ộthức tôn giáo cũng chứa đựng nhiều giá trị phù hợp với đạo đức, đạo lý con người
Trong l ch s xã hị ử ội loài người, tôn giáo xu t hi n t r t sấ ệ ừ ấ ớm Nó hoàn thiện và biến đổi cùng với sự biến đổi của những điều kiện kinh tế - xã hội, văn hóa, chính trị Tôn giáo ra đờ ởi b i nhi u ngu n gề ồ ốc khác nhau nhưng cơ bản là
từ các ngu n g c kinh t - xã h i, nh n thồ ố ế ộ ậ ức và tâm lý Khi trình độ con người thấp kém, bất lực trước sức m nh của t nhiên, của xã hạ ự ội con người đặt hy vọng vào nh ng lữ ực lượng siêu nhiên Khi nh ng hiữ ện tượng t nhiên, xã hự ội không thể giải thích được, thay vào đó người ta giải thích bằng tôn giáo Tôn giáo góp phần bù đắp những hụt hẫng trong cuộc sống, nỗi trống vắng trong tâm hồn, xoa d u nị ỗi đau của con người
2.2 Vấn đề tôn giáo trong ti n trình xây dế ựng ch ủ nghĩa xã hội
Trong ti n trình xây d ng chế ự ủ nghĩa xã hội và trong xã h i xã h i ch ộ ộ ủnghĩa, tôn giáo vẫn còn tồn tại Điều đó có nhiều nguyên nhân, trong đó có các nguyên nhân ch y u sau: ủ ế
-Nguyên nhân nh n th c ậ ứ
Trong ti n trình xây d ng chế ự ủ nghĩa xã hội và trong xã h i xã h i ch ộ ộ ủnghĩa vẫn còn nhiều hiện tượng tự nhiên, xã hội và của con người mà khoa học chưa lý giải được, trong khi đó trình độ dân trí lại vẫn chưa thực sự được nâng cao Do đó, trước những sức mạnh tự phát của giới tự nhiên và xã hội mà con
Trang 1111
người vẫn chưa thể nh n th c và chế ng ợc đã khiến cho một bộ phận nhân ậ ứ ựđưdân đi tìm sự an ủi, che ch và lý gi i chúng t s c m nh c a th n linh ở ả ừ ứ ạ ủ ầ
-Nguyên nhân kinh t ế
Trong ti n trình xây d ng chế ự ủ nghĩa xã hội, n n kinh t v n còn t n tề ế ẫ ồ ại nhiều thành phần kinh t v i nhế ớ ững l i ích khác nhau c a các giai c p, tợ ủ ấ ầng lớp
xã hội Trong đời s ng hi n th c, s b t bình ng v kinh t , chính trố ệ ự ự ấ đẳ ề ế ị, văn hóa,
xã h i v n còn diộ ẫ ễn ra, s cách bi t khá l n vự ệ ớ ề đờ ối s ng v t ch t, tinh th n giậ ấ ầ ữa các nhóm dân cư còn tồn tại phổ biến Do đó, những yếu tố may rủi, ngẫu nhiên vẫn tác động mạnh mẽ đến con người, làm cho con người dễ trở nên thụ động với tư tưởng nh c y, c u mong vào nh ng lờ ậ ầ ữ ực lượng siêu nhiên
-Nguyên nhân tâm lý
Tín ngưỡng, tôn giáo đã tồn tại lâu đời trong lịch sử nhân loại, đã trởthành ni m tin, l i sề ố ống, phong t c t p quán, tình c m cụ ậ ả ủa m t s bộ ố ộ phận đông
đảo qu n chúng nhân dân qua nhi u th h B i v y, cho dù trong ti n trình xây ầ ề ế ệ ở ậ ếdựng chủ nghĩa xã hội và trong xã hội xã hội chủ nghĩa đã có những biến đổi mạnh m v kinh t , chính tr - xã h i, song tôn giáo v n không thẽ ề ế ị ộ ẫ ể biến đổi ngay cùng v i tiớ ến độ ủ c a những biến đổi kinh tế - xã hội mà nó phản ánh Điều
đó cho thấy, trong m i quan h ố ệ giữ ồ ạa t n t i xã h i và ý th c xã h i, ý th c xã hộ ứ ộ ứ ội thường có tính b o thả ủ hơn so với sự biến đổ ủ ồ ại c a t n t i xã hội, trong đó ý thức tôn giáo thường lại là yếu t mang tính ch t bố ấ ền v ng nhữ ất trong đờ ối s ng tinh thần của mỗi con người, của xã hội
- Nguyên nhân chính tr - xã h i ị ộ
Xét v m t giá tr , có nhề ặ ị ững nguyên t c c a tôn giáo phù h p v i ch ắ ủ ợ ớ ủnghĩa xã hội, với chủ trương, đường l i, chính sách cố ủa Nhà nước xã h i ch ộ ủnghĩa Đó là những giá trị đạo đức, văn hóa với tinh thần nhân đạo, hướng thiện đáp ứng được nhu cầu của một bộ phận quần chúng nhân dân Chính vì thế, trong m t ch ng m c nhộ ừ ự ất định, tôn giáo có s c thu hút m nh mứ ạ ẽ đối với một bộ phận qu n chúng nhân dân M t khác, nh ng th l c phầ ặ ữ ế ự ản động l i dợ ụng
Trang 1212
tôn giáo như một phương tiện để chống phá sự nghiệp xây đựng chủ nghĩa xã hội
- Nguyên nhân văn hóa
Trong th c t sinh hoự ế ạt văn hóa xã hội, sinh hoạt tín ngưỡng tôn giáo đã đáp ứng được phần nào nhu cầu văn hóa tinh thần của cộng đồng xã hội và trong một mức độ nhất định, có ý nghĩa giáo dục ý thức cộng đồng, phong cách, lối sống c a m i cá nhân trong củ ỗ ộng đồng, về phương diện sinh hoạt văn hóa, tôn giáo thường được thực hiện dưới hình th c là nh ng nghi l ứ ữ ễ tín ngưỡng cùng với những lời răn theo chuẩn mực đạo đức phù hợp với quan niệm của mỗi loại tôn giáo Nh ng sinh hoữ ạt văn hóa có tính chất tín ngưỡng, tôn giáo ấy đã thu hút một bộ phận quần chúng nhân dân xu t phát tấ ừ nhu cầu văn hóa tinh thần, tình cảm c a h ủ ọ
Trên đây là những nguyên nhân cơ bản khiến tôn giáo vẫn còn tồn tại trong ti n trình xây d ng chế ự ủ nghĩa xã hội và trong xã h i xã h i chộ ộ ủ nghĩa Tuy nhiên, cùng v i tiớ ến trình đó, tôn giáo cùng có những biến đổi cùng với sự thay đổi của những điều kiện kinh tế - xã hội, với quá trình cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội n ới
2.3 Các quan điểm cơ bản c a chủ ủ nghĩa Mác - Lênin trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo
Tín ngưỡng, tôn giáo là những vấn đề nhạy cảm và phức tạp Do đó, những vấn đề nảy sinh từ tôn giáo cần phải được xem xét, giải quyết hết sức thận trọng, cụ thể và chu n xác, có tính nguyên t c v i nhẩ ắ ớ ững phương thức sinh hoạt theo quan điểm của chủ ngh a Mác - Lênin ĩ
Một là, giải quy t nh ng vế ữ ấn đề phát sinh từ tôn giáo trong đời sống xã hội ph i g n li n v i quá trình c i t o xã hả ắ ề ớ ả ạ ội cũ, xây dựng xã h i m i Chộ ớ ủ nghĩa Mác - Lênin và h ệ tư tưởng tôn giáo có s khác nhau vự ề thế giới quan, nhân sinh quan và con đường mưu cầu hạnh phúc cho nhân dân Vì vậy, khắc phục dần
Trang 13Ba là, th c hiự ện đoàn kei nhữnc người có tôn giáo v i nhớ ững người không
có tôn giáo, đoàn kết các tôn giáo, đoàn kết nhữne người theo tón giáo với những người không theo lÔTv g,\Ằo, đoàtv líồt toàn dân tộc xây dựng và bảo vệ đất nước Nghiêm cấm mọi hành vi chia rẽ cộng đồng vì lý do tín ngưỡng tôn giáo
Bốn là, phân bi t rõ hai m t chính tr và tệ ặ ị ử tưởng trong vấn đề tôn giáo Mặt tư tưởng thể hiện sự tín ngưỡng trong tôn giáo Trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, khắc phục mặt này là việc làm thường xuyên, lâu dài Mặt chính tr là s l i d ng tôn giáo c a nh ng ph n tị ự ợ ạ ủ ữ ầ ử phản động nh m ch ng lằ ố ại s ựnghiệp cách mạng, sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội Đấu tranh lo i b mạ ỏ ặt chính trị phản động trong lĩnh vực tôn giáo là nhi m vệ ụ thường xuyên, v a phừ ải khẩn trương, kiên quyết, vừa phải thậr trọng và phải có sách lược phù hợp với thực tế
Năm là, phải có quan điểm lịch s c ử ụ thể khi gi i quy t vả ế ấn đề tôn giáo Trong m i th i k l ch s khác nhau, vai trò và sỗ ờ ỳ ị ử ự tác động c a t ng tôn ủ ừgiáo đố ới đời v i sống xã hội cũng khác nhau Quan điểm, thái độ của các giáo hội, giáo sĩ, giáo dân về các lĩnh vực, các vấn đề của xã hội có sự khác biệt Do
đó, cần phải có quan điểm lịch sử - cụ thể khi xem xét, đánh giá và giải quyết những vẩn đề liên quan đến tôn giáo Người mácxít phải biết chú ý đến toàn b ộ