Nó thường được dùng khi người bệnh bị suy hô hấp, tràn dịch màng phổi hay nhược cơ… Tùy theo tình trạng của từng bệnh nhân mà bác sỹ sẽ tiến hành áp dụng các phương pháp sử dụng máy thở
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN ĐIỆN TỬ-VIỄN THÔNG
BÁO CÁO TIỂU LUẬN
AN TOÀN BỨC XẠ VÀ AN TOÀN ĐIỆN TRONG Y TẾ
ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG QUY TRÌNH ĐÀO TẠO SỬ DỤNG MÁY THỞ ĐẢM BẢO
AN TOÀN ĐIỆN Giảng viên hướng dẫn: TS Phạm Mạnh Hùng
TS Nguyễn Thị Vân
Sinh viên thực hiện : Đinh Quang Kiên
Nguyễn Thị Thảo :
Hà Nội, 2021
Trang 2THÔNG TIN CÁ NHÂN
Số điện thoại liên lạc 034 8140 834
Cơ quan công tác Công ty Vietmedic
Vị trí công tác (Nếu có) Technical Experts
Số điện thoại liên lạc 0945.080.189
Cơ quan công tác Bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Bắc Ninh
Vị trí công tác (Nếu có) Phòng Vật tư-TBYT
Ảnh đại diện:
Trang 4MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 3
1 NHU CẦU ĐÀO TẠO 3
2 ĐỐI TƯỢNG ĐÀO TẠO 4
2.1 Bệnh nhân và người nhà chăm sóc 4
2.2 Người dùng cuối lâm sàng 5
2.3 Chuyên gia kỹ thuật 6
3 PHƯƠNG PHÁP ĐÀO TẠO 7
4 NỘI DUNG ĐÀO TẠO 8
4.1 Điều kiện vận hành chung 8
4.2 Thiết đặt và cài đặt cơ bản thiết bị 8
4.3 Một số báo động nguồn điện 9
4.4 Một số nguy cơ nguồn điện 9
4.5 Kiểm định an toàn điện 10
4.5.1 Kiểm định bên ngoài 10
4.5.2 Kiểm định an toàn điện 10
4.6 Một số lưu ý khi sử dụng 17
Trang 5CHƯƠNG I: TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC ĐÀO
TẠO AN TOÀN ĐIỆN
Mỗi nhân viên y tế phải thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn điện trong công tác khám và điều trị bệnh nhân trong các cơ sơ y tế Có nhiệm vụ chăm sóc, bảo vệ bệnh nhân, nhân viên và người dùng khỏi các mối nguy hiểm về điện liên quan đến việc sử dụng các thiết bị y tế, bảo vệ người dùng khỏi các tác động xấu của điện Bao gồm nhân viên kỹ thuật tháo lắp và sửa chữa thiết bị các thiết bị y tế đòi hỏi quy trình nghiêm ngặt hơn các thiết bị gia dụng và thiết bị công nghiệp vì các thiết bị y tế sử dụng trong việc chẩn đoán, điều trị hoặc theo dõi đều được thiết kế để tiếp xúc trự tiếp với bệnh Trong trường hợp người bệnh phải sử dụng ống thông hoặc trong các ca phẫu thuật, các kêt nối này có thể có dòng điện dò đi qua cơ thể, cơ thể có thể bị thương nặng hoặc tử vong bởi mức năng lượng điện thấp hơn mức bình thường có thể cảm nhận được Với các trường hợp bệnh nhân bất tỉnh hoặc sử dụng thuốc an thần thì không thể phản ứng với các cú sốc đột ngột hoặc có thể bị bỏng do điện Trong môi trường lâm sàng có chứa các chất lỏng dẫn điện như nước muối và máu có thể vô tình truyền dòng điện cho bệnh nhân và nhân viên y tế Do vậy các yêu cầu về an toàn điện với các thiết bị y tế là vô cùng quan trọng nếu không sẽ xảy ra các nguy hiểm đối với con người
Vì vậy, an toàn điện là vấn đề rất quan trọng trong sử dụng điện y tế đặc biệt là cácthiết bị sử dụng điện trong phòng mổ nơi có rất nhiều rủi ro tiềm ẩn Có rất nhiều phương pháp và cách thức thực hiện an toàn điện được kể đến như xây dựng các tiêu chuẩn an toàn điện nơi sử dụng Tối ưu các thiết kế mạch điện hệ thống trong bệnh viện tránh rủi rodòng điện rò Các thiết bị y tế cũng cần tự đánh giá và đảm bảo an toàn điện
Tuy nhiên, với các thiết bị y tế luôn tiềm ẩn rất nhiều rủi ro (khí gây mê, nhiều thiết bị, có rất nhiều người với mức độ hiểu biết về an toàn điện khác nhau sử dụng thiết bị) thì phương pháp đào tạo an toàn điện là bài toán đầu tiên được xem xét đến Đào tạo
an toàn điện không chỉ thực hiện đơn giản hơn mà còn mang đến tác động nhanh và rộng tới tất cả các đối tượng sử dụng trang thiết bị
Trang 6CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU THIẾT BỊ
1 Tổng quan thiết bị:
Máy thở là một loại thiết bị y tế, là một trong những loại công cụ giúp bệnh nhân có thể hô hấp được trong trường hợp họ không thể tự thở được Nó thường được dùng khi người bệnh bị suy hô hấp, tràn dịch màng phổi hay nhược cơ… Tùy theo tình trạng của từng bệnh nhân mà bác sỹ sẽ tiến hành áp dụng các phương pháp sử dụng máy thở khác nhau Thường thì sẽ có hai hình thức cho sử dụng cho loại thiết bị này là:
- Thở máy xâm nhập: Người bệnh sẽ được thở máy thông qua nội khí quản hoặcphẫu thuật mở khí quản
- Thở máy không xâm nhập: Người bệnh được hỗ trợ cung cấp oxy thông qua mặt
nạ mũi hoặc cả mũi và miệng
2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy thở:
Trang 7Nguyên lý hoạt động : tạo ra chênh lệch áp lực nhằm đưa khí vào trong và ra ngoàiphổi của bệnh nhân để thực hiện quá trình thơng khí Để tạo ra chênh lệch áp lực áp lựcnày, các máy thở có thể sử dụng áp lực dương, áp lực âm hoặc phối hợp cả hai.Các máy thở áp lực âm tạo ra áp lực âm ngoài lồng ngực.
3 Lợi ích của máy thở
Đối với việc sử dụng máy thở, người bệnh sẽ không cần phải dành quá nhiều sức lực
và năng lượng cho việc hô hấp Nhờ vậy mà các cơ quan trong cơ thể sẽ được nghỉ ngơi
và có thời gian phục hồi dần sau chấn thương
Bên cạnh đó, máy khí dung còn giúp cho bệnh nhân tiếp nhận đủ lượng oxy đồng thời loại bỏ lượng khí CO2 ra khỏi cơ thể Nó cũng giúp bảo vệ cho đường hô hấp của người bệnh và ngăn ngừa tình trạng tổn thương nếu hít phải dịch thoát ra từ dạ dày
Hình 3: Máy thở có nhiều công dụng với người bệnh
Tuy nhiên, bạn cũng phải lưu ý rằng việc thở bằng máy sẽ không làm lành được các triệu chứng của người bệnh Nó chỉ có tác dụng trong việc giúp ổn định tình trạng bệnh nhân khi bác sĩ áp dụng các phương pháp điều trị hoặc sử dụng thuốc lên họ
Ngay khi bệnh nhân có thể tự thở được bình thường, họ sẽ được ngưng sử dụng máy khí dung Mục đích là để lá phổi và cơ quan hô hấp của người bệnh tự phục hồi chức năng và tránh cho việc phụ thuộc quá nhiều vào thiết bị hỗ trợ này
Trang 8CHƯƠNG III: XÁC ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP – CÁCH THỨC
THỰC HIỆN
1 NHU CẦU ĐÀO TẠO
- Trang bị các kỹ năng cần thiêt cho người sử dụng máy để khai thác tối đa chức năngcủa thiêt bị Nó là một phần không thể thiếu trong việc cung cấp thông tin chẩn đoán vàđiều trị tối ưu, giảm thiểu rủi ro về lỗi an toàn đối với bệnh nhân và các đối tượng khác
- Giảm thiểu tác hại của việc không được đào tạo cũng như xử lý những tình huống cơbản gặp phải khi sử dụng máy
- Vận hành và bảo trì thiết bị cho các chuyên gia kĩ thuật vận hành và bảo trì thiết bị
2 ĐỐI TƯỢNG ĐÀO TẠO
Với vai trò là nhà cung cấp trang thiết bị, đối tượng đào tạo đầu tiên hướng tới là cácngười dùng lâm sàng (bác sỹ, y tá) sử dụng trực tiếp sản phẩm trên bệnh nhân
Đặc điểm của các đối tượng đạo tạo này là người thiết lập – người dùng trực tiếp sửdụng thiết bị và tác động trực tiếp trên bệnh nhân Tuy nhiên, đối tượng đào tạo này lạichỉ có các nền tảng cơ bản về điện mặc dù đây là các người sử dụng có nhận thức cao Vìvậy đối tượng đào tạo cần phải được trang bị các kiến thức điện liên quan trực tiếp đếntrang thiết bị, các rủi ro tiềm ẩn – các nguy cơ ảnh hưởng đến bệnh nhân khi họ sử dụngtrang thiết bị này Từ đó, mới có các quyết định sáng suốt mang đến các kết quả điều trịtối ưu đến bệnh nhân
Trang 92.1 Bệnh nhân và người nhà chăm sóc
• Cần nắm được các bước vận hành máy, các chế độ và các các nút điều chỉnh
• Nhận biết được các thông số của máy thở và phương thức cơ bản thường sử dụng
• Nắm được các báo động, nguyên nhân để cùng phụ bác sĩ xử trí
• Thao tác chăm bệnh nhân thở máy
• Vệ sinh sát trùng cho máy thở
• Riêng đối với các bệnh nhân tại gia cần nắm được các bộ phận của máy, chức năngđặt của công dụng và cách lắp từng bộ phận
Trang 102.2 Người dùng cuối lâm sàng
Bao gồm bác sỹ, y tá, điều dưỡng Sau khi đào tạo, người dùng cuối về lâm sàng cầnnắm được :
• Nắm được các dấu hiệu, nguyên nhân suy hô hấp cấp và lưu đồ hỗ trợ hô hấp
• Nắm chi tiết từng ứng dụng, các thức lắp đặt, test của các bộ phận máy thở vàsetup các thông số ban đầu
• Nắm được ý nghĩ các thông số máy thở và phương thức thở máy thường sử dụng
• Lên kế hoạch chạy máu cho từng bệnh nhân một cách hiệu quả và an toàn
• Đọc các chỉ số, thiết lập các điều kiện bổ sung thích hợp
• Hướng dẫn bệnh nhân và người nhà bệnh nhân cách sử dụng thiết bị
• Và nhận biết được các lỗi và cách khắc phục cho từng trường hợp báo động
Trang 112.3 Chuyên gia kỹ thuật
- Kiến thức về các nguyên tắc chung
của vận hành, bảo trì, thử nghiệm
thiết bị
- Đào tạo cụ thể về bảo trì, kiểm tra
và sửa chữa
- Nhân viên hỗ trợ cần phải tự cập
nhật công nghệ mới, ứng dụng vào
thiết bị, khả năng phát hiện những
biểu hiện mới của bệnh tật
- Các chuyên gia kĩ thuật sẽ được
tham dự các khóa học ngắn hạn về
an toàn thiết bị y tế và giải phẫu cơ
bản và sinh lý học
3 PHƯƠNG PHÁP ĐÀO TẠO
Người học tiếp xúc thông tin 1 cách trực quan, hình ảnh, sơ đồ rõ rang, logic
Người học có thể tiếp xúc với thông tin qua thính giác
Người học có thể học trực tiếp trên mẫu vật mô phỏng
Các bài giảng với lượng kiến thức lớn phục vụ cho việc giáo dục và cập nhật vềcác chủ đề như cách vận hành thiết bị và an toàn điện
Học tập có cấu trúc và tự quản lý: Cho phép sinh viên hoạt động theo tốc độ riêngcủa từng cá nhân
Trang 12 Các hoạt động thực hành: Các sự kiện mô phỏng và học tập tăng khả năng thíchthú, nâng cao hiệu quả học tập của học viên là một cách để phát triển kỹ năng thựchành.
- Chủ động liên hệ để tham gia vào các ca thực tế
- Trao đổi trước và sau mỗi bệnh nhân để tăng nhận thực người sử dụng
Video và các ứng dụng web: Chi phí đầu tư ban đầu cao nhưng có thể sử dụng lâudài Tổng quan lại có thể giảm chi phí đào tạo liên tục Khả năng cập nhật tài liệucao, tăng khả năng tương tác với học viên
Hội thảo nhỏ tăng khả năng tương tác, đa dạng hóa phương pháp học tập, tiếp cậntri thức Cách thức tổ chức:
Nội bộ
- Có bộ phận chuyên trách công tác đào tạo thiết bị
- Có bộ tài liệu phong phú - bài giảng cung cấp kiến thức cần về đủ cho an toàn
điện
- Cập nhật báo cáo về các nguyên tắc hoạt động của thiết bị và báo cáo về trải
nghiệm người dùng và các vấn đề an toàn
Ngoài tổ chức
- Tổ chức các buổi trao đổi đều đặn (thường vào các buổi giao ban của các bácsỹ
- Có thể mời các giảng viên là các chuyên gia sử dụng lâm sàng
4 NỘI DUNG ĐÀO TẠO
4.1 Điều kiện vận hành chung
Tuân theo các quy định chung của quốc gia về phòng chống cháy nổ, chập điện.Đặc biệt lưu ý: dây nguồn chính và đặc biệt là dây nối bảo vệ mass còn nguyênvẹn
Đảm bảo môi trường chung an toàn với thiết bị điện (không có đọng nước, độ
ẩm tương đối thấp hơn 90%,
Xem xét các môi trường cụ thể có thể ảnh hưởng đến thiết bị (ví dụ với cácbệnh nhân gây mê cần xem xét ảnh hưởng của khi gây mê đến thiết bị điện, )
4.2 Thiết đặt và cài đặt cơ bản thiết bị
Lắp đặt phụ kiện máy thở
Khởi động máy thở
Trang 13 Quản lý báo động:
Các phương tiện cảnh báo
Cách cài đặt các giới hạn cảnh báo
Sử dụng tính năng Auto limits
Trang 144.3 Một số báo động nguồn điện
AC Powerloss
Mất nguồn điện, máyhoạt động nhờ pin sạc
Cắm lại điệnThay cầu chìChuẩn bị bóp bóng
Loss of power Cả AC và pin đều yếu Tìm nguồn điện thay thế
4.4 Một số nguy cơ nguồn điện
Nguy cơ an toàn điện bên ngoài hệ thống:
- Hở chổ cắm điện, máy không vào điện
- Hệ thống bị rò điện tại thân máy hay các đầu nối
Các khắc phục: Khi phát hiện trường hợp trên cần ngắt nguồn điện và kiểm tra lạitoàn bộ hệ thống Đạt yêu cầu an toàn điện cho thiết bị mới tiếp tục vận hành
Trang 15CHƯƠNG IV: KIỂM ĐỊNH AN TOÀN ĐIỆN
1 Kiểm định bên ngoài
Bảng 1 Các nội dung kiểm định bên ngoài
2 Các bộ phận bên ngoài
2.1 Thiết bị chính, phụ kiện đi kèm Đầy đủ để vận hành
2.2
Kiểm tra bề mặt bên ngoài của thiết bị và
các công tắc chuyển mạch, kiểm tra việc
ghép nối giữa các đầu nối
Bề mặt thiết bị sạch sẽ, các công tắc, númchức năng hoạt động tốt, các ống ghép nốitốt, không bị hở
2.3 Phin lọc khí Các màng lọc phải sạch sẽ không bị chuyển
màu, hư hại
Phương pháp kiểm định: Xem xét bằng mắt thường, dùng tay tác động vào các bộ phận
của thiết bị để kiểm tra
2 Kiểm định an toàn điện
- Các tiêu chí kiểm định:
+ Tiêu chí 1: Điện trở của chốt nối đất trên vỏ máy tới chốt nối đất của phích cắm: < 0,5
Ω
+ Tiêu chí 2: Dòng điện rò tần số thấp của vỏ máy: < 0,5 mA.
+ Tiêu chí 3: Dòng điện rò qua bộ phận ứng dụng (tức tổng dòng điện rò đi từ bộ phận
ứng dụng xuống đất và bất kì phần kim loại nào trên vỏ máy khi có một điện áp ngoài đặtlên bộ phận ứng dụng của thiết bị) phải thỏa mãn các giá trị cho phép trong Bảng 2
Bảng 2 Giá trị dòng điện rò cho phép
Trang 16Dòng điện rò qua bộ phận ứng dụng – phương
pháp đo trực tiếp
- Phương pháp kiểm định: Kết nối thiết bị phân tích an toàn điện với máy thở để tiến
hành phép đo
+ Tiêu chí 1: Đo điện trở của chốt nối đất trên vỏ máy tới chốt nối đất của phích cắm Giá
trị điện trở này bao gồm giá trị của điện trở bên trong thiết bị cần đo và điện trở trong dâydẫn nối với nguồn điện
Kết nối máy đo và máy thở như sơ đồ ở Hình 2, tiến hành đo và ghi lại các giá trị đo đượcvào biên bản
Hình 2 Sơ đồ đo điện trở của chốt nối đất trên vỏ máy tới chốt nối đất của phích cắm + Tiêu chí 2: Đo dòng điện rò tần số thấp của vỏ máy thở
Trang 17Kết nối máy đo và máy thở như sơ đồ ở Hình 3, tiến hành đo và ghi lại các giá trị đo đượcvào biên bản.
Hình 3 Sơ đồ đo dòng điện rò tần số thấp của vỏ máy + Tiêu chí 3: Đo dòng rò thiết bị qua bộ phận ứng dụng
Lưu đồ đo dòng điện rò
Hình 4 Lưu đồ đo dòng điện rò
Đo dòng rò thiết bị qua bộ phận ứng dụng
Trang 18Bước 1: Xác định loại bảo vệ và loại bộ phận ứng dụng
- Quan sát ký hiệu trên mác máy hoặc tra cứu tài liệu kỹ thuật của máy thở để xác định:
- Loại bảo vệ của máy thở là: Class I, Class II,
- Loại bộ phận ứng dụng của máy thở là: loại B, loại BF hay loại CF
- Tích chọn loại bảo vệ và loại bộ phận ứng dụng đã kiểm tra được vào nội dung đặctrưng kỹ thuật trong biên bản kiểm định
Bước 2: Đo dòng điện rò thiết bị
Việc lựa chọn phương pháp đo phù hợp có thể tham khảo lưu đồ trong phụ lục A - Dựatrên đặc điểm phân loại của thiết bị và bộ phận ứng dụng có ba phương pháp đo dòng điện
rò thiết bị (Equipment Leakage Current):
* Đo dòng điện rò thiết bị bằng phương pháp trực tiếp:
- Phép kiểm này đo dòng điện rò từ tất cả bộ phận ứng dụng và bề mặt dẫn điện bị hở trên
vỏ, tới điểm nối đất của nguồn chính
- Kết nối Sơ đồ nguyên lý của phép đo như sau (Hình 5):
Hình 5 Sơ đồ nguyên lý phép đo dòng điện rò thiết bị bằng phương pháp trực tiếp
Trong đó:
DUT : Device Under Test – thiết bị
dưới kiểm
L1: Dây Line của của nguồn
L2: Dây Neutral của nguồn
Applied Part: Bộ phận ứng dụng
PE: Điện cực nối đấtMD: Measure Device – Thiết bị đoTest Lead: Que đo
Conductive Part: Phần dẫn điện trên vỏ máyFE: Function Eath – Nối đất của bộ phận chứcnăng
Trang 19- Ghi nhận lại các giá trị đo và lấy giá trị cao nhất trong các lần thay đổi trạng thái để làmgiá trị đánh giá kết quả đo dòng điện rò thiết bị bằng phương pháp trực tiếp.
* Đo dòng điện rò thiết bị bằng phương pháp chênh lệch:
- Phép đo này đo biên độ của dòng điện chênh lệch chạy trong dây pha (Live) và dâytrung tính (Neutral) của thiết bị, khi đang cấp nguồn cho máy DUT
- Tất cả các bộ phận ứng dụng nên được nối trong phép đo này (nếu có sử dụng)
- Kết nối Sơ đồ nguyên lý của phép đo dòng điện rò thiết bị bằng phương pháp chênh lệchnhư sau (Hình 6):
- Đọc giá trị dòng điện rò trên thiết bị đo và ghi nhận các giá trị đo sau mỗi lần thay đổitrạng thái vào biên bản
- Giá trị dòng điện rò lớn nhất được sử dụng để đánh giá kết quả
Hình 6 Phương pháp đo dòng điện rò qua thiết bị bằng phương pháp chênh lệch
* Đo dòng điện rò của thiết bị bằng phương pháp thay thế
- Khi sử dụng phương pháp này một nguồn áp được áp đặt lên dây Live, dây Neutral củaDUT và phần kim loại dẫn điện trên vỏ, bộ phận ứng dụng Dòng điện chạy qua môitrường cách điện của DUT sẽ được đo
- Công tắc nguồn cần phải được đóng trong khi đo Do đó, nếu thiết bị có khóa điện tử thì
sẽ không áp dụng được phép đo này
- Phép đo này không ứng dụng cho thiết bị với nguồn pin
+ Kết nối Sơ đồ nguyên lý của phép đo dòng điện rò thiết bị bằng phương pháp thay thếnhư sau (Hình 7):