1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) báo cáo giữa kì (mid term essay report) học phần marketing căn bản

28 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo giữa kỳ (Mid term essay report) học phần marketing căn bản
Người hướng dẫn Nghiêm Tấn Phong
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế-Tài Chính
Chuyên ngành Marketing căn bản
Thể loại Báo cáo giữa kỳ
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khánh thành nhà máy Hồ Chí Minh hiện đại hàng đầu Đông Nam Á 2015 Công ty Cổ phần Acecook Việt Nam đã thay đổi nhận diện thương hiệu mới 1.2 Viễn cảnh và sứ mệnh: Viễn Cảnh:  “Trở

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ-TÀI CHÍNH

-o0o -BÁO CÁO GIỮA KÌ

(Mid-term Essay Report)

Trang 2

BÁO CÁO GIỮA KÌ

(Midterm Design Report)

HỌC PHẦN: MARKETING CĂN

Chủ đề lớp: Phân Tích Marketing Về Một Sản Phẩm/Dịch Vụ Tên đề tài, Dự án nhóm: Phân tích hoạt động Marketing về

mì tôm chua cay Hảo Hảo của công ty Acecook

Trang 3

MỤC LỤC

1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY:

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Acecook Việt Nam

1.2 Viễn cảnh và sứ mệnh

1.2.1 Viễn cảnh:

1.2.2 Sứ mệnh:

2 MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ:

2.1 Môi trường nhân khẩu

2.2 Môi trường kinh tế

2.3 Môi trường văn hóa

2.4 Môi trường chính trị, pháp luật

2.5 Môi trường tự nhiên

2.6 Môi trường công nghệ

3 MÔI TRƯỜNG VI MÔ:

3.1 Doanh nghiệp/ Công ty

4.2 Điểm yếu (Weaknesses)

4.3 Cơ hội (Opportunities)

4.4 Sự đe dọa (Threats)

5 CHIẾN LƯỢC 4Ps CỦA ACECOOK

5.1 Chiến lược marketing của Acecook về sản phẩm (Product)

5.2 Chiến lược marketing của Acecook về giá (Price)

5.3 Chiến lược marketing của Acecook về hệ thống phân phối (Place) 5.4 Chiến lược marketing của Acecook về xúc tiến hỗn hợp (Promotion)

Trang 4

6 PHÂN ĐOẠN THỊ TRƯỜNG VÀ ĐỊNH VỊ THỊ TRƯỜNG:

5.1 Thị trường mục tiêu

5.1.1 Tiêu chí phân khúc thị trường theo địa lý

5.1.2 Tiêu chí phân khúc thị trường theo nhân khẩu học 5.1.3 Tiêu chí phân khúc thị trường theo hành vi

5.1.4 Tiêu chí phân khúc thị trường theo tâm lý

Trang 5

1 Tổng quan về công ty:

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Acecook Việt Nam:

Tham gia thị trường xuất khẩu Mỹ

Thành lập chi nhanh Cần Thơ

Trang 6

Ra đời sản phẩm mì Hảo Hảo

Bước đột phá của công ty trên thị trường

Trang 7

2006

Chính thức tham gia thị trường gạo ăn liền

bằng việc xây dựng nhà máy tại Vĩnh Long

và cho ra đời sản phẩm phở Xưa&Nay

Trang 8

Khánh thành nhà máy Hồ Chí Minh hiện đại hàng đầu Đông Nam Á

2015

Công ty Cổ phần Acecook Việt Nam

đã thay đổi nhận diện thương hiệu mới

1.2 Viễn cảnh và sứ mệnh:

Viễn Cảnh: 

“Trở thành doanh nghiệp sản xuất thực phẩm hàng đầu Việt Nam có đủ năng lực quản trị để thích ứng với toàn cầu hóa”

Trang 9

Sứ mệnh:

“Cung cấp sản phẩm/ dịch vụ chất lượng cao mang đến

SỨC KHỎE – AN TOÀN – AN TÂM cho khách hàng”

Lấy sứ mệnh làm tôn chỉ cho công cuộc phát triển Acecook Việt Nam luôn đặt

ưu tiên hàng đầu là chất lượng sản phẩm, đồng thời hỗ trợ truyền đạt những thông tin đúng đắn và khoa học về sản phẩm mì ăn liền để tạo sự an toàn, an tâm cho khách hàng sử dụng Trong những năm trở lại đây, Acecook Việt Nam tập trung những sản phẩm đáp ứng về mặt sức khỏe, vừa đáp ứng về nhu cầu mới của người tiêu dùng, đồng nâng cao giá trị cho sản phẩm mì ăn liền

Với giá trị cốt lõi “COOK HAPPINESS

Đây vừa là slogan vừa là giá trị công ty Acecook, điều này được thể hiện bằng 3 chữ HAPPY như sau:

Cụ thể, cần thực hiện triệt để 3 mục tiêu như sau:

- Đảm bảo sử dụng nguyên vật liệu an toàn

- Sử dụng kỹ thuật sản xuất tiên tiến của Nhật Bản, máy móc thiết bị chất lượng

và quản lý chặt chẽ của quy trình sản xuất

- Theo dõi quy trình phân phối, bảo quản sản phẩm trên thị trường, yêu cầu không để ảnh hưởng xấu đến chất lượng

(2) Happy Employees

Acecook Việt Nam luôn nỗ lực để làm cho cán bộ công nhân viên Acecook và gia đình của họ cảm thấy hạnh phúc Do đó công ty luôn cố gắng tạo ra chế độ phúc lợi, môi trường làm việc tốt nhất, và luôn luôn quan tâm đến công việc và đời sống của cán bộ công nhân viên

(3) Happy Society

Acecook Việt Nam luôn nỗ lực để làm cho toàn xã hội cảm thấy hạnh

phúc.Công ty luôn đóng góp cào sự phát triển ngành mì ăn liền nói riêng và nền kinh tế Việt Nam nói chung, hỗ trợ các nhà cung cấp cải thiện chất lượng Bên cạnh đó, công ty tích cực tài trợ và tổ chức các hoạt động từ thiện, hoạt động vì môi trường nhằm công hiến cho xã hội Việt Nam ngày càng tố đẹp hơn

Trang 10

MÌ Mì tô–ly–khay Phở - hủ tiếu – bún Miến Muối chấm–snack

Trang 11

2 Môi trường vĩ mô:

2.1 Môi trường nhân khẩu

 Tổng dân số: 98.556.647 người [ Cập nhật ngày 28/12/2021]

Trang 12

 Sự biến thiên của dân số theo các năm: Thời gian dân số tăng nhanh nhất (hơn 1,8) là vào khoảng thời kì những năm 1950, sau đó là một thời gian dài từnhững năm 1960 cho tới 1995 Việc gia tăng dân số nhanh thì nhu cầu về thực phẩm của con người ngày càng nhiều.

Hình 2.1: Dân số Việt Nam từ những năm 1950 – 2020

 Cơ cấu tuổi: Tháp dân số của nước ta có hình dạng gần dống tam giác, nhưng dân số trong độ tuổi 25-34 lại chiếm phần nhiều so với các độ tuổi khác

Hình 2.2: Cơ cấu tuổi của Việt Nam năm 2020

 Các kiểu hộ gia đình: tam đại đồng đường, tứ đại đồng đường, ngũ đại đồng đường, gia đình hạt nhân, ba mẹ đơn thân,

Trang 13

 Tôn giáo: Đa số người dân Việt Nam không nằm trong tôn giáo nào

(Chiếm 86%) nên việc sử dụng hàng tiêu dùng nhanh không bị giới hạn

Hình 2.3: Cơ cấu tôn giáo của Việt Nam năm 2019

 Kết luận: Dân số đông, tăng theo từng năm, số dân ở tuổi lao động chiếm phần lớn góp phần tạo nên một thị trường hết sức tiềm năng Số dân không tôn giáo chiếm tỉ lệ cao (86,3%) là đối tượng tiêu thụ chính mà Vina Acecook hướng đến

2.2 Môi trường kinh tế:

 GDP (tỷ USD)

Hình 2.4: GDP của nước Việt Nam qua các năm 2010-2020

Trang 15

 Lãi suất tiết kiệm (%)

Hình 2.7: Lãi suất tiết kiệm của Việt Nam qua các năm 2010-2020

 Kết luận: Các số liệu thống kê về nền kinh tế Việt Nam cho thấy đã có những dấu hiệu khả quan qua biểu thị qua GDP tăng trưởng đều qua các năm Khơi dậy hy vọng mới về khả năng kiểm soát lạm phát Cũng như trong năm 2020, tỉ lệ lạm phát giảm đi đáng kể Sự tăng trưởng cao của nền kinh tế kéo theo mức gia tăng thu nhập bình quân đầu người, dẫn đến đời sống của các bộ phận dân cư được cải thiện Chính vì lẽ đó nhu cầu về cuộc sống cũng như ăn uống của người dân được yêu cầu cao hơn

2.3 Môi trường văn hóa

 Lượng tiêu thụ mì ăn liền của người Việt:

Việt Nam đứng thứ năm trên thế giới về

lượng tiêu thụ mì ăn liền và trung bình

mỗi người dân sử dụng 55 gói mì ăn liền/

1 năm

 Sở thích ăn uống (khẩu vị của người Việt:

Đậm đà chua, cay, mặn, ngọt nên mì Hảo

Hảo chua cay được lựa chọn số 1

 Ăn vào thời điểm: Cả 3 bữa trong ngày.

Nhiều nhất là sáng và tối muộn

 Dành thời gian bao nhiêu: Chỉ tầm 5-10 phút

 Lý do ăn: Rẻ, nhanh, no

 Khẩu vị người Việt nam được phân biệt khá rõ rệt giữa ba miền:

+ Miền Bắc: mang hương vị ngọt thanh, tinh tế, cầu kỳ trong cach chế biến màu sắc bắt mắt

+ Miền Trung: mang hương vị cay nồng, đậm đà

+ Miền Nam: có phong cách đơn giản mộc mạc

Trang 16

2.4 Môi trường chính trị, pháp luật:

• Luật an toàn thực phẩm

Nghị định 15/2018/NĐ-CP: quy đinh về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm đối với chất phụ gia thực phẩm, cơ sở sản xuất, kinh doanh phụ gia thực phẩm

• Thuận lợi:

+ Nền chính trị Việt Nam tương đối ổn định so với các nước

+ Là mặt hàng tiêu dùng thiết yếu chỉ bị chi phối bởi luật vệ sinh an toàn thưc phẩm và một số luật về thuế

2.5 Môi trường tự nhiên

• Việt Nam (tọa độ địa lý: Kinh tuyến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến

8°27′-23°23′ Bắc) nằm ở cực Đông Nam bán đảo Đông Dương Biến giới Việt Nam giáp với vịnh Thái Lan ở phía Nam, Vịnh Bắc Bộ và Biển Đông ở phía Đông, Trung Quốc ở phía Bắc, Lào và Campuchia ở phía Tây Lãnh thổ đất liền Việt Nam hình chữ S và khoảng cách từ Bắc tới Nam là khoảng 1.650 km, vị trí hẹp nhất theo chiều Đông sang Tây là 50 km, với đường bở biển dài 3.260 km không

kể các đảo Nhờ vị trí địa lý thuận lời của Việt Nam, Vina Acecook dễ dàng thông thường với các đối tác trên toang quốc cũng như khi vực và trên toàn thế giới băng cả đường bộ và đường hàng không

• Thứ trưởng Bộ tài chính Nguyễn Hữu Chí cho biết, Việt Nam là quốc gia chịu

thiều hiểm họa thiên tai trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương như: bão, lũ lụt , hạn hán, lốc, xoáy, sạt lở đất gây thiệt hại ước tính lên đến 40 nghìn tỷ đồng mỗi năm và số người thiệt mạng do thiên tai đứng thứ 22 trên thế giới

➢ Nên việc chọn mì tôm để đánh vào thị trường Việt Nam là một lợi thế đối với doanh nghiệp Các hộ gia đình luôn dự trữ mì tôm, hàng tiêu dùng nhanh trong mùa bão lụt

2.5 Môi trường công nghệ:

• Hiện nay, CN-Kt đều phát triển rất nhanh, những thay đổi của công nghệ nhất làtrong dây chuyền sản xuất thức ăn liền rất đáng quan tâm Những tiến bộ kỹ thuật tạo ra những ưu thế cạnh tranh mới, mạnh mẽ hơn ưu thế hiện có

 Có thể tận dụng nguồn vốn để nhập về những thiết bị, dây chuyền sản xuất tiên tiến để nâng cao chất lượng và giá thành sản phẩm

• Công nghệ truyền thông Việt Nam đã và đang phát triển mạnh mẽ, giúp doanh nghiệp quảng bá về hình ảnh của sản phẩm công ty một cách dễ dàng hơn

 Thuận lợi cho công tác làm chiến dịch truyền thông, quảng bá

Trang 17

3 Môi trường vi mô:

3.1 Doanh nghiệp/ công ty:

Trang 18

3.2 Nhà cung ứng

+ Công ty TNHH Thương mại và Bao bì Saigon ( Saigon Trapaco) Bao bì nhựa

+ Công ty TNHH Bao bì Nhựa Thái Dương: Ly nhựa, bát nhựa, dao, muỗng, nĩa nhựa

+ Công ty cổ phần bao bì Tân Thần Dồng II: Bao bì carton

+ Công ty cổ phần Trung Nam: bột mì

+ Công ty cổ phần Bình An: bột mì

3.3 Các trung gian Marketing

+ Trung gian tài chính, hàng truyền thông cong ty quảng cáo: gián tiếp thúc đẩy

viện đưa mì Hảo Hảo ra thị trường

+ Bán buôn, bán lẻ, đại lí: đưa mì Hảo Hảo tới những nơi công ty chưa tạo được

mối quan hệ với khách hàng

+ Đặt hàng Hảo Hảo trước và trả tiền đúng kì hạn.

+ Trực tiếp đưa mì Hảo Hảo tới tay người tiêu dùng.

+ Người môi giới: thúc đẩy hoạt động lưu thông mì Hảo Hảo ra thị trường tiêu

dùng

+ Vận tải: là hoạt động vận chuyển mì Hảo Hảo đến thị trường.

3.4 Đối thủ cạnh tranh:

 Dối thủ cạnh tranh của mì Hảo Hảo là

dòng sản phẩm mì ăn liền của Vina

Acecook như: Mì Lẩu Thái, Mì Sao Vàng,

Trang 19

3.5 Công Chúng:

 Công chúng tài chính: Các cổ đông

Hình 3.13 Cơ cấu cổ đông của Acecook

 Các phương tiện thông tin đại chúng: đài truyền hình VTV, báo chí như Kanh14 đều đã đưa tin về công ty,

 Các cơ quan Nhà nước: Cục Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Bộ Công Thương, Bộ Y Tế, Bộ Khoa Học và Công Nghệ

 Công chúng hành động vì công dân: tổ chức bảo vệ người tiêu dùng,

tổ chức các bảo vệ môi trường

 Công chúng địa phương: các cư dân ở các địa phương và các tổ chứccộng đồng địa phương

 Công chúng nói chung

 Công chúng nội bộ: công nhân viên, các nhà quản lí, ban giám đốc

3.6 Khách hàng:

- Đối tượng chủ yếu là học sinh, sinh viên Ngoài ra Acecook cũng hướng đến các bà nội trợ, nhân viên văn phòng Đáp ứng nhu cầu thích ăn ngon, bổ, rẻ, nhanh gọn, Acecook tiến hành tung ra nhiều sản phẩm với nhiều hương vị khác nhau đảm bảo phủ được thị trường nhưng vẫn tập trung với lượng lơn đối tượng mục tiêu là sinh viên Đồng thời đưa ra các sản phẩm mới thu hút khách hàng tiềm năng

Trang 20

STRENGTHS

WWEAKNESSES

OOPPORTUNITIES

T THREATS

xuất tiên tiến.

Vốn đầu tư nước

ngoài cao, hoạt

Chưa tạo được

sự nổi trội trong thị phần cao cấp.

Bị khách hàng đánh giá không tôn trọng họ

Sự tinh tế trong nhu cầu của khách hàng ngày càng cao, họ cầ đến cái mới, lạ, thẩm mĩ.

Người tiêu dùng ngày càng quan tấm tới chất lượng của sản phẩm và trên hết

là sức khỏe của bản thân

Nền kinh tế vẫn còn trong giai đoạn khủng hoảng.

Giá nguyên liệu đầu vào tăng mạnh.

Xu hướng của con người đang hướng đến sức khỏe nhưng thức ăn nhanh lại không thể đáp ứng hầu hết được chế độ dinh dưỡng.

4 Mô Hình S.W.O.T:

5 Chiến lược 4Ps Của Mì Hảo Hảo

Một sản phẩm nổi tiếng của Acecook phải kể đến mì Hảo Hào Vào tháng 9 năm

2000, Hảo Hảo chính thức ra đời với hai hương vị đầu tiên là gà và nấm Đến tháng 7

năm 2002 hương vị tôm chua cay của mì đã được ra mắt và trở nên phổ biến

Thương hiệu mì Hảo Hảo kể từ khi ra mắt đã nhanh chóng trở nên phổ biến và là

biểu trưng quen thuộc cho các loại mì nói chung tại Việt Nam Lý do cho sự phổ biến

này là vì sản phẩm có giá thành rẻ, dễ no và nhiều hương vị đa dạng

Tổ chức Kỷ lục Việt nam đã xác lập kỷ lục “Sản phẩm mì gói có số lượng tiêu thụ

nhiều nhất Việt nam trong suốt 18 năm” (2000-2018) đối với mì Hảo Hảo với gần 20

tỉ gói mì Cũng theo thông kê của Kantar Wordpanel năm 2019, Hảo hảo là một trong

4 thương hiệu mì gói lọt top 10 thương hiệu thực phẩm được người dùng bình chọn

Trang 21

nhiều nhất tại nông thông, và là thương hiệu mì gói duy nhất được người tiêu dùngthành thị bình chọn.

Để đạt được những thành công trên, Acecook đã xây dựng và triển khai những chiếnlược Marketing Mix theo mô hình 4P hiêun quả cho thương hiệu mì Hảo Hảo củamình

5.1 Chiến lược Marketing của Hảo Hảo về sản phẩm (Product)

Đối với chiến lược Marketing của mì Hảo Hảo về sản phẩm (Product), Acecook đã thuhút khách hàng bằng thuong hiệu chất lượng sản phẩm cũng như về nhãn hiệu sảnphẩm

Về chất lượng sản phẩm, đây là sản phẩm mì ăn liền chuẩn Nhật Bản, quy trình kiểmsoát chuẩn quốc tế Mỗi sản phầm đều được kiểm định theo quy trình an toàn vệ sinhthực phẩm chuẩn quốc tế trước khi được đóng gói đến tay người tiêu dùng

Nguyên liệu đầu vào được chọn lựa và đánh giá nghiêm ngặt theo 3 tiêu chí như sau:

• Thiết lập tiêu chuẩn nguyên vật liệu với đầy đủ tính chất cơ lý hóa sinh ( cảmquan, hóa lý, vi sinh, kim loại, ), đáp ứng các tiêu chuẩn về ATVSTP theo quyđịnh pháp luật thực phẩm trong nước và quốc tế

• Nhà cung cấp được đánh giá trước khi mua hàng và định kỳ hằng năm, dựa trêntiêu chí đạt chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng, thực phẩm quốc tế như BRC,IFS Food, HACCP và ISO 9001 Nhà cung cấp được yêu cầu cam kết không sửdụng phụ gia ngoài danh mục, không chiếu xạ, NON GMO và thân thiện môitrường

• 100% lô nguyên vật liệu nhập được kiểm tra, kiểm soát chất lượng trước khiđưa vào sản suất căn cứ theo các chỉ tiêu chất lượng đã thiết lập

Về nhãn hiệu sản phẩm, “Hảo Hảo” là một nhãn hiệu ngắn gọn, dễ nhớ “Hảo” chỉ cho

sự tốt đẹp, sự hoàn hảo trong cuộc sống Nhãn hiệu này cũng là sự kết hợp tuyệt vờigiữa công nghệ hiện đại từ đất nước Nhật và hương bị khó quên đặc trưng của ViệtNam Nhãn hiệu đơn giản nhưng lại mang hiệu quả rất cao, gây ấn tượng mạnh chongười tiêu dùng, nắm bắt được tâm lý khách hàng

Hiện tại, sản phẩm mì ăn liền Hảo Hảo đang ở giai đoạn bão hòa và đang có xu hướngtrong những năm tới Vì thị trường mì ăn liền có dấu hiệu bão hòa mà có quá nhiều đốithủ cạnh tranh

Do đó Acecook đã đẩy mạn và khai thác tối ưu dòng sản phẩm bán chạy của mình là

mì Hảo Hảo; ngoài ta còn thêm 2 hương vị mới kết hợp với các chương trình khuyếnmãi Theo đó, công ty đã đầu tư thêm dây chuyền sản xuất bún ở Miền Bắc, sản xuất lycho nhà máy sản xuất mì ly, dần hoàn thiện chuỗi khép kín cung ứng nguyên vật liệu

Trang 22

sản phẩm cho các sản phẩm cốt lõi Đây là những các giảm chi phí cấu thành giá vốnhàng hóa và tăng lợi nhuận biên.

5.2 Chiến lược Marketing của Acecook về giá (Price)

Với chiến lược Marketing của mì Hảo Hảo về giá, thương hiệu này đã sử dụng chiếnlược định giá sản phẩm thâm nhập thị trường (Penetration Pricing Strategy)

Nhận biết theo thống kê, hầu hết người tiêu dùng chính của Hảo Hảo là học sinh, sinhviên, người tiêu dùng ở vùng nông thôn chiếm tỉ lệ cao hơn người tiêu dùng ở thànhphố Vì cậy Công ty Acecook đưa ra giá sản phẩm bán lẻ là 3,500 VND

Sử dụng chiến lược định giá sản phẩm thâm nhập thị trường, những gói mì lần đầu tiên

ra mắt với mức giá chỉ 1,000 đồng Và trải qua gần 20 năm phát triên, giá của nhữnggói mì đa dạng hương vị trên thị người chỉ ở mức 3,500 đồng Một mức giá rẻ, phùhợp với túi tiền và nhu cầu của mọi người tiêu dùng ở mọi tầng lớp xã hội

5.3 Chiến lược Marketing của mì Hảo Hảo về hệ thống phân phối (Place)

Đối với mì Hảo Hảo, Acecook quyết định mở một hệ thống tiếp thị và phân phối trêntoàn quốc, các đại lý nhỏ đến lớn trải dài khắp các tỉnh thành/ thành phố lớn ở ViệtNam, mội khu vực lớn đều có một văn phòng chi nhanh như Hà Nội, TP Hồ ChíMình, Đà Nẵng,

Acecook quyết định tạo ra một hệ thống tiếp thị và phân phối trên toàn quốc, hơn 600đại lý phân phối hàng trải đều trong cả nước, mỗi khu vực đều có một văn phòng chinhánh như ở Hà Nội, Đà Năng, Cần Thơ, Hồ Chí Minh Sự phát triển mạn mẽ của cáckênh phân phối, tạo điều kiện cho công ty bán được nhiều hàng và thu lợi nhuận lớn

Mì Hảo Hảo đã lựa chọn nhiều hình thức kênh phân phối khác nhau để mang sản phẩmtới người tiêu dùng nhưng chỉ yếu vẫn là phân phối theo hệ thống đại lý Acecookchọn ra nhiều nhà bán sỉ (đại lý cấp 1) và nhiệm vụ của các nhà bán sỉ nhày là phânphối xuống các nhà bán sỉ cấp dưới rồi phủ đến các tiệm bán lẻ Khi khách hàng cónhu cầu, các tiệm bán lẻ sẽ báo lên các nhà bán sỉ và doanh nghiệp này sẽ cung cấpcác sản phẩm theo hình thức bán đứt

Ưu điểm của kiểu phân phối này là vốn đầu tư khônng cao, phù hợp với những thươnghiệu mạnh, được thị trường ưa chuộng Tuy nhiên, nếu có bất kỳ sự cố nào xảy ra vớisản phẩm (chẳng hạn chất lượng sản phẩm có vấn đề), chắc chắn khả năng đẩy hàngxuống các cấp phân phối của nhà sản xuất sẽ bị ảnh hưởng Mặt khác, do phân phốitheo nhu cầu nên các sản phẩm đến tay người tiêu dùng sẽ có lúc nhanh, lúc chậm

Ngày đăng: 02/12/2022, 06:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Acecook Việt Nam:    - (TIỂU LUẬN) báo cáo giữa kì (mid term essay report) học phần marketing căn bản
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Acecook Việt Nam: (Trang 5)
 Cơ cấu tuổi: Tháp dân số của nước ta có hình dạng gần dống tam giác, nhưng - (TIỂU LUẬN) báo cáo giữa kì (mid term essay report) học phần marketing căn bản
c ấu tuổi: Tháp dân số của nước ta có hình dạng gần dống tam giác, nhưng (Trang 12)
Hình 2.1: Dân số Việt Nam từ những năm 1950 – 2020 - (TIỂU LUẬN) báo cáo giữa kì (mid term essay report) học phần marketing căn bản
Hình 2.1 Dân số Việt Nam từ những năm 1950 – 2020 (Trang 12)
Hình 2.4: GDP của nước Việt Nam qua các năm 2010-2020 - (TIỂU LUẬN) báo cáo giữa kì (mid term essay report) học phần marketing căn bản
Hình 2.4 GDP của nước Việt Nam qua các năm 2010-2020 (Trang 13)
Hình 2.3: Cơ cấu tơn giáo của Việt Nam năm 2019 - (TIỂU LUẬN) báo cáo giữa kì (mid term essay report) học phần marketing căn bản
Hình 2.3 Cơ cấu tơn giáo của Việt Nam năm 2019 (Trang 13)
Hình 2.5: CPI của Việt Nam trong năm 2020 - (TIỂU LUẬN) báo cáo giữa kì (mid term essay report) học phần marketing căn bản
Hình 2.5 CPI của Việt Nam trong năm 2020 (Trang 14)
Hình 2.6: Tỉ lệ lạm phát của Việt Nam trong năm 2020 - (TIỂU LUẬN) báo cáo giữa kì (mid term essay report) học phần marketing căn bản
Hình 2.6 Tỉ lệ lạm phát của Việt Nam trong năm 2020 (Trang 14)
Hình 2.7: Lãi suất tiết kiệm của Việt Nam qua các năm 2010-2020 - (TIỂU LUẬN) báo cáo giữa kì (mid term essay report) học phần marketing căn bản
Hình 2.7 Lãi suất tiết kiệm của Việt Nam qua các năm 2010-2020 (Trang 15)
2.3 Mơi trường văn hóa - (TIỂU LUẬN) báo cáo giữa kì (mid term essay report) học phần marketing căn bản
2.3 Mơi trường văn hóa (Trang 15)
Hình 3.13. Cơ cấu cổ đông của Acecook - (TIỂU LUẬN) báo cáo giữa kì (mid term essay report) học phần marketing căn bản
Hình 3.13. Cơ cấu cổ đông của Acecook (Trang 19)
4. Mô Hình S.W.O.T: - (TIỂU LUẬN) báo cáo giữa kì (mid term essay report) học phần marketing căn bản
4. Mô Hình S.W.O.T: (Trang 20)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w