Khánh thành nhà máy Hồ Chí Minh hiện đại hàng đầu Đông Nam Á 2015 Công ty Cổ phần Acecook Việt Nam đã thay đổi nhận diện thương hiệu mới 1.2 Viễn cảnh và sứ mệnh: Viễn Cảnh: “Trở
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ-TÀI CHÍNH
-o0o -BÁO CÁO GIỮA KÌ
(Mid-term Essay Report)
Trang 2BÁO CÁO GIỮA KÌ
(Midterm Design Report)
HỌC PHẦN: MARKETING CĂN
Chủ đề lớp: Phân Tích Marketing Về Một Sản Phẩm/Dịch Vụ Tên đề tài, Dự án nhóm: Phân tích hoạt động Marketing về
mì tôm chua cay Hảo Hảo của công ty Acecook
Trang 3MỤC LỤC
1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY:
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Acecook Việt Nam
1.2 Viễn cảnh và sứ mệnh
1.2.1 Viễn cảnh:
1.2.2 Sứ mệnh:
2 MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ:
2.1 Môi trường nhân khẩu
2.2 Môi trường kinh tế
2.3 Môi trường văn hóa
2.4 Môi trường chính trị, pháp luật
2.5 Môi trường tự nhiên
2.6 Môi trường công nghệ
3 MÔI TRƯỜNG VI MÔ:
3.1 Doanh nghiệp/ Công ty
4.2 Điểm yếu (Weaknesses)
4.3 Cơ hội (Opportunities)
4.4 Sự đe dọa (Threats)
5 CHIẾN LƯỢC 4Ps CỦA ACECOOK
5.1 Chiến lược marketing của Acecook về sản phẩm (Product)
5.2 Chiến lược marketing của Acecook về giá (Price)
5.3 Chiến lược marketing của Acecook về hệ thống phân phối (Place) 5.4 Chiến lược marketing của Acecook về xúc tiến hỗn hợp (Promotion)
Trang 46 PHÂN ĐOẠN THỊ TRƯỜNG VÀ ĐỊNH VỊ THỊ TRƯỜNG:
5.1 Thị trường mục tiêu
5.1.1 Tiêu chí phân khúc thị trường theo địa lý
5.1.2 Tiêu chí phân khúc thị trường theo nhân khẩu học 5.1.3 Tiêu chí phân khúc thị trường theo hành vi
5.1.4 Tiêu chí phân khúc thị trường theo tâm lý
Trang 51 Tổng quan về công ty:
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Acecook Việt Nam:
Tham gia thị trường xuất khẩu Mỹ
Thành lập chi nhanh Cần Thơ
Trang 6Ra đời sản phẩm mì Hảo Hảo
Bước đột phá của công ty trên thị trường
Trang 7
2006
Chính thức tham gia thị trường gạo ăn liền
bằng việc xây dựng nhà máy tại Vĩnh Long
và cho ra đời sản phẩm phở Xưa&Nay
Trang 8Khánh thành nhà máy Hồ Chí Minh hiện đại hàng đầu Đông Nam Á
2015
Công ty Cổ phần Acecook Việt Nam
đã thay đổi nhận diện thương hiệu mới
1.2 Viễn cảnh và sứ mệnh:
Viễn Cảnh:
“Trở thành doanh nghiệp sản xuất thực phẩm hàng đầu Việt Nam có đủ năng lực quản trị để thích ứng với toàn cầu hóa”
Trang 9Sứ mệnh:
“Cung cấp sản phẩm/ dịch vụ chất lượng cao mang đến
SỨC KHỎE – AN TOÀN – AN TÂM cho khách hàng”
Lấy sứ mệnh làm tôn chỉ cho công cuộc phát triển Acecook Việt Nam luôn đặt
ưu tiên hàng đầu là chất lượng sản phẩm, đồng thời hỗ trợ truyền đạt những thông tin đúng đắn và khoa học về sản phẩm mì ăn liền để tạo sự an toàn, an tâm cho khách hàng sử dụng Trong những năm trở lại đây, Acecook Việt Nam tập trung những sản phẩm đáp ứng về mặt sức khỏe, vừa đáp ứng về nhu cầu mới của người tiêu dùng, đồng nâng cao giá trị cho sản phẩm mì ăn liền
Với giá trị cốt lõi “COOK HAPPINESS”
Đây vừa là slogan vừa là giá trị công ty Acecook, điều này được thể hiện bằng 3 chữ HAPPY như sau:
Cụ thể, cần thực hiện triệt để 3 mục tiêu như sau:
- Đảm bảo sử dụng nguyên vật liệu an toàn
- Sử dụng kỹ thuật sản xuất tiên tiến của Nhật Bản, máy móc thiết bị chất lượng
và quản lý chặt chẽ của quy trình sản xuất
- Theo dõi quy trình phân phối, bảo quản sản phẩm trên thị trường, yêu cầu không để ảnh hưởng xấu đến chất lượng
(2) Happy Employees
Acecook Việt Nam luôn nỗ lực để làm cho cán bộ công nhân viên Acecook và gia đình của họ cảm thấy hạnh phúc Do đó công ty luôn cố gắng tạo ra chế độ phúc lợi, môi trường làm việc tốt nhất, và luôn luôn quan tâm đến công việc và đời sống của cán bộ công nhân viên
(3) Happy Society
Acecook Việt Nam luôn nỗ lực để làm cho toàn xã hội cảm thấy hạnh
phúc.Công ty luôn đóng góp cào sự phát triển ngành mì ăn liền nói riêng và nền kinh tế Việt Nam nói chung, hỗ trợ các nhà cung cấp cải thiện chất lượng Bên cạnh đó, công ty tích cực tài trợ và tổ chức các hoạt động từ thiện, hoạt động vì môi trường nhằm công hiến cho xã hội Việt Nam ngày càng tố đẹp hơn
Trang 10MÌ Mì tô–ly–khay Phở - hủ tiếu – bún Miến Muối chấm–snack
Trang 112 Môi trường vĩ mô:
2.1 Môi trường nhân khẩu
Tổng dân số: 98.556.647 người [ Cập nhật ngày 28/12/2021]
Trang 12 Sự biến thiên của dân số theo các năm: Thời gian dân số tăng nhanh nhất (hơn 1,8) là vào khoảng thời kì những năm 1950, sau đó là một thời gian dài từnhững năm 1960 cho tới 1995 Việc gia tăng dân số nhanh thì nhu cầu về thực phẩm của con người ngày càng nhiều.
Hình 2.1: Dân số Việt Nam từ những năm 1950 – 2020
Cơ cấu tuổi: Tháp dân số của nước ta có hình dạng gần dống tam giác, nhưng dân số trong độ tuổi 25-34 lại chiếm phần nhiều so với các độ tuổi khác
Hình 2.2: Cơ cấu tuổi của Việt Nam năm 2020
Các kiểu hộ gia đình: tam đại đồng đường, tứ đại đồng đường, ngũ đại đồng đường, gia đình hạt nhân, ba mẹ đơn thân,
Trang 13 Tôn giáo: Đa số người dân Việt Nam không nằm trong tôn giáo nào
(Chiếm 86%) nên việc sử dụng hàng tiêu dùng nhanh không bị giới hạn
Hình 2.3: Cơ cấu tôn giáo của Việt Nam năm 2019
Kết luận: Dân số đông, tăng theo từng năm, số dân ở tuổi lao động chiếm phần lớn góp phần tạo nên một thị trường hết sức tiềm năng Số dân không tôn giáo chiếm tỉ lệ cao (86,3%) là đối tượng tiêu thụ chính mà Vina Acecook hướng đến
2.2 Môi trường kinh tế:
GDP (tỷ USD)
Hình 2.4: GDP của nước Việt Nam qua các năm 2010-2020
Trang 15 Lãi suất tiết kiệm (%)
Hình 2.7: Lãi suất tiết kiệm của Việt Nam qua các năm 2010-2020
Kết luận: Các số liệu thống kê về nền kinh tế Việt Nam cho thấy đã có những dấu hiệu khả quan qua biểu thị qua GDP tăng trưởng đều qua các năm Khơi dậy hy vọng mới về khả năng kiểm soát lạm phát Cũng như trong năm 2020, tỉ lệ lạm phát giảm đi đáng kể Sự tăng trưởng cao của nền kinh tế kéo theo mức gia tăng thu nhập bình quân đầu người, dẫn đến đời sống của các bộ phận dân cư được cải thiện Chính vì lẽ đó nhu cầu về cuộc sống cũng như ăn uống của người dân được yêu cầu cao hơn
2.3 Môi trường văn hóa
Lượng tiêu thụ mì ăn liền của người Việt:
Việt Nam đứng thứ năm trên thế giới về
lượng tiêu thụ mì ăn liền và trung bình
mỗi người dân sử dụng 55 gói mì ăn liền/
1 năm
Sở thích ăn uống (khẩu vị của người Việt:
Đậm đà chua, cay, mặn, ngọt nên mì Hảo
Hảo chua cay được lựa chọn số 1
Ăn vào thời điểm: Cả 3 bữa trong ngày.
Nhiều nhất là sáng và tối muộn
Dành thời gian bao nhiêu: Chỉ tầm 5-10 phút
Lý do ăn: Rẻ, nhanh, no
Khẩu vị người Việt nam được phân biệt khá rõ rệt giữa ba miền:
+ Miền Bắc: mang hương vị ngọt thanh, tinh tế, cầu kỳ trong cach chế biến màu sắc bắt mắt
+ Miền Trung: mang hương vị cay nồng, đậm đà
+ Miền Nam: có phong cách đơn giản mộc mạc
Trang 162.4 Môi trường chính trị, pháp luật:
• Luật an toàn thực phẩm
Nghị định 15/2018/NĐ-CP: quy đinh về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm đối với chất phụ gia thực phẩm, cơ sở sản xuất, kinh doanh phụ gia thực phẩm
• Thuận lợi:
+ Nền chính trị Việt Nam tương đối ổn định so với các nước
+ Là mặt hàng tiêu dùng thiết yếu chỉ bị chi phối bởi luật vệ sinh an toàn thưc phẩm và một số luật về thuế
2.5 Môi trường tự nhiên
• Việt Nam (tọa độ địa lý: Kinh tuyến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến
8°27′-23°23′ Bắc) nằm ở cực Đông Nam bán đảo Đông Dương Biến giới Việt Nam giáp với vịnh Thái Lan ở phía Nam, Vịnh Bắc Bộ và Biển Đông ở phía Đông, Trung Quốc ở phía Bắc, Lào và Campuchia ở phía Tây Lãnh thổ đất liền Việt Nam hình chữ S và khoảng cách từ Bắc tới Nam là khoảng 1.650 km, vị trí hẹp nhất theo chiều Đông sang Tây là 50 km, với đường bở biển dài 3.260 km không
kể các đảo Nhờ vị trí địa lý thuận lời của Việt Nam, Vina Acecook dễ dàng thông thường với các đối tác trên toang quốc cũng như khi vực và trên toàn thế giới băng cả đường bộ và đường hàng không
• Thứ trưởng Bộ tài chính Nguyễn Hữu Chí cho biết, Việt Nam là quốc gia chịu
thiều hiểm họa thiên tai trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương như: bão, lũ lụt , hạn hán, lốc, xoáy, sạt lở đất gây thiệt hại ước tính lên đến 40 nghìn tỷ đồng mỗi năm và số người thiệt mạng do thiên tai đứng thứ 22 trên thế giới
➢ Nên việc chọn mì tôm để đánh vào thị trường Việt Nam là một lợi thế đối với doanh nghiệp Các hộ gia đình luôn dự trữ mì tôm, hàng tiêu dùng nhanh trong mùa bão lụt
2.5 Môi trường công nghệ:
• Hiện nay, CN-Kt đều phát triển rất nhanh, những thay đổi của công nghệ nhất làtrong dây chuyền sản xuất thức ăn liền rất đáng quan tâm Những tiến bộ kỹ thuật tạo ra những ưu thế cạnh tranh mới, mạnh mẽ hơn ưu thế hiện có
Có thể tận dụng nguồn vốn để nhập về những thiết bị, dây chuyền sản xuất tiên tiến để nâng cao chất lượng và giá thành sản phẩm
• Công nghệ truyền thông Việt Nam đã và đang phát triển mạnh mẽ, giúp doanh nghiệp quảng bá về hình ảnh của sản phẩm công ty một cách dễ dàng hơn
Thuận lợi cho công tác làm chiến dịch truyền thông, quảng bá
Trang 173 Môi trường vi mô:
3.1 Doanh nghiệp/ công ty:
Trang 183.2 Nhà cung ứng
+ Công ty TNHH Thương mại và Bao bì Saigon ( Saigon Trapaco) Bao bì nhựa
+ Công ty TNHH Bao bì Nhựa Thái Dương: Ly nhựa, bát nhựa, dao, muỗng, nĩa nhựa
+ Công ty cổ phần bao bì Tân Thần Dồng II: Bao bì carton
+ Công ty cổ phần Trung Nam: bột mì
+ Công ty cổ phần Bình An: bột mì
3.3 Các trung gian Marketing
+ Trung gian tài chính, hàng truyền thông cong ty quảng cáo: gián tiếp thúc đẩy
viện đưa mì Hảo Hảo ra thị trường
+ Bán buôn, bán lẻ, đại lí: đưa mì Hảo Hảo tới những nơi công ty chưa tạo được
mối quan hệ với khách hàng
+ Đặt hàng Hảo Hảo trước và trả tiền đúng kì hạn.
+ Trực tiếp đưa mì Hảo Hảo tới tay người tiêu dùng.
+ Người môi giới: thúc đẩy hoạt động lưu thông mì Hảo Hảo ra thị trường tiêu
dùng
+ Vận tải: là hoạt động vận chuyển mì Hảo Hảo đến thị trường.
3.4 Đối thủ cạnh tranh:
Dối thủ cạnh tranh của mì Hảo Hảo là
dòng sản phẩm mì ăn liền của Vina
Acecook như: Mì Lẩu Thái, Mì Sao Vàng,
Trang 193.5 Công Chúng:
Công chúng tài chính: Các cổ đông
Hình 3.13 Cơ cấu cổ đông của Acecook
Các phương tiện thông tin đại chúng: đài truyền hình VTV, báo chí như Kanh14 đều đã đưa tin về công ty,
Các cơ quan Nhà nước: Cục Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Bộ Công Thương, Bộ Y Tế, Bộ Khoa Học và Công Nghệ
Công chúng hành động vì công dân: tổ chức bảo vệ người tiêu dùng,
tổ chức các bảo vệ môi trường
Công chúng địa phương: các cư dân ở các địa phương và các tổ chứccộng đồng địa phương
Công chúng nói chung
Công chúng nội bộ: công nhân viên, các nhà quản lí, ban giám đốc
3.6 Khách hàng:
- Đối tượng chủ yếu là học sinh, sinh viên Ngoài ra Acecook cũng hướng đến các bà nội trợ, nhân viên văn phòng Đáp ứng nhu cầu thích ăn ngon, bổ, rẻ, nhanh gọn, Acecook tiến hành tung ra nhiều sản phẩm với nhiều hương vị khác nhau đảm bảo phủ được thị trường nhưng vẫn tập trung với lượng lơn đối tượng mục tiêu là sinh viên Đồng thời đưa ra các sản phẩm mới thu hút khách hàng tiềm năng
Trang 20STRENGTHS
WWEAKNESSES
OOPPORTUNITIES
T THREATS
xuất tiên tiến.
• Vốn đầu tư nước
ngoài cao, hoạt
• Chưa tạo được
sự nổi trội trong thị phần cao cấp.
• Bị khách hàng đánh giá không tôn trọng họ
• Sự tinh tế trong nhu cầu của khách hàng ngày càng cao, họ cầ đến cái mới, lạ, thẩm mĩ.
• Người tiêu dùng ngày càng quan tấm tới chất lượng của sản phẩm và trên hết
là sức khỏe của bản thân
• Nền kinh tế vẫn còn trong giai đoạn khủng hoảng.
• Giá nguyên liệu đầu vào tăng mạnh.
• Xu hướng của con người đang hướng đến sức khỏe nhưng thức ăn nhanh lại không thể đáp ứng hầu hết được chế độ dinh dưỡng.
4 Mô Hình S.W.O.T:
5 Chiến lược 4Ps Của Mì Hảo Hảo
Một sản phẩm nổi tiếng của Acecook phải kể đến mì Hảo Hào Vào tháng 9 năm
2000, Hảo Hảo chính thức ra đời với hai hương vị đầu tiên là gà và nấm Đến tháng 7
năm 2002 hương vị tôm chua cay của mì đã được ra mắt và trở nên phổ biến
Thương hiệu mì Hảo Hảo kể từ khi ra mắt đã nhanh chóng trở nên phổ biến và là
biểu trưng quen thuộc cho các loại mì nói chung tại Việt Nam Lý do cho sự phổ biến
này là vì sản phẩm có giá thành rẻ, dễ no và nhiều hương vị đa dạng
Tổ chức Kỷ lục Việt nam đã xác lập kỷ lục “Sản phẩm mì gói có số lượng tiêu thụ
nhiều nhất Việt nam trong suốt 18 năm” (2000-2018) đối với mì Hảo Hảo với gần 20
tỉ gói mì Cũng theo thông kê của Kantar Wordpanel năm 2019, Hảo hảo là một trong
4 thương hiệu mì gói lọt top 10 thương hiệu thực phẩm được người dùng bình chọn
Trang 21nhiều nhất tại nông thông, và là thương hiệu mì gói duy nhất được người tiêu dùngthành thị bình chọn.
Để đạt được những thành công trên, Acecook đã xây dựng và triển khai những chiếnlược Marketing Mix theo mô hình 4P hiêun quả cho thương hiệu mì Hảo Hảo củamình
5.1 Chiến lược Marketing của Hảo Hảo về sản phẩm (Product)
Đối với chiến lược Marketing của mì Hảo Hảo về sản phẩm (Product), Acecook đã thuhút khách hàng bằng thuong hiệu chất lượng sản phẩm cũng như về nhãn hiệu sảnphẩm
Về chất lượng sản phẩm, đây là sản phẩm mì ăn liền chuẩn Nhật Bản, quy trình kiểmsoát chuẩn quốc tế Mỗi sản phầm đều được kiểm định theo quy trình an toàn vệ sinhthực phẩm chuẩn quốc tế trước khi được đóng gói đến tay người tiêu dùng
Nguyên liệu đầu vào được chọn lựa và đánh giá nghiêm ngặt theo 3 tiêu chí như sau:
• Thiết lập tiêu chuẩn nguyên vật liệu với đầy đủ tính chất cơ lý hóa sinh ( cảmquan, hóa lý, vi sinh, kim loại, ), đáp ứng các tiêu chuẩn về ATVSTP theo quyđịnh pháp luật thực phẩm trong nước và quốc tế
• Nhà cung cấp được đánh giá trước khi mua hàng và định kỳ hằng năm, dựa trêntiêu chí đạt chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng, thực phẩm quốc tế như BRC,IFS Food, HACCP và ISO 9001 Nhà cung cấp được yêu cầu cam kết không sửdụng phụ gia ngoài danh mục, không chiếu xạ, NON GMO và thân thiện môitrường
• 100% lô nguyên vật liệu nhập được kiểm tra, kiểm soát chất lượng trước khiđưa vào sản suất căn cứ theo các chỉ tiêu chất lượng đã thiết lập
Về nhãn hiệu sản phẩm, “Hảo Hảo” là một nhãn hiệu ngắn gọn, dễ nhớ “Hảo” chỉ cho
sự tốt đẹp, sự hoàn hảo trong cuộc sống Nhãn hiệu này cũng là sự kết hợp tuyệt vờigiữa công nghệ hiện đại từ đất nước Nhật và hương bị khó quên đặc trưng của ViệtNam Nhãn hiệu đơn giản nhưng lại mang hiệu quả rất cao, gây ấn tượng mạnh chongười tiêu dùng, nắm bắt được tâm lý khách hàng
Hiện tại, sản phẩm mì ăn liền Hảo Hảo đang ở giai đoạn bão hòa và đang có xu hướngtrong những năm tới Vì thị trường mì ăn liền có dấu hiệu bão hòa mà có quá nhiều đốithủ cạnh tranh
Do đó Acecook đã đẩy mạn và khai thác tối ưu dòng sản phẩm bán chạy của mình là
mì Hảo Hảo; ngoài ta còn thêm 2 hương vị mới kết hợp với các chương trình khuyếnmãi Theo đó, công ty đã đầu tư thêm dây chuyền sản xuất bún ở Miền Bắc, sản xuất lycho nhà máy sản xuất mì ly, dần hoàn thiện chuỗi khép kín cung ứng nguyên vật liệu
Trang 22sản phẩm cho các sản phẩm cốt lõi Đây là những các giảm chi phí cấu thành giá vốnhàng hóa và tăng lợi nhuận biên.
5.2 Chiến lược Marketing của Acecook về giá (Price)
Với chiến lược Marketing của mì Hảo Hảo về giá, thương hiệu này đã sử dụng chiếnlược định giá sản phẩm thâm nhập thị trường (Penetration Pricing Strategy)
Nhận biết theo thống kê, hầu hết người tiêu dùng chính của Hảo Hảo là học sinh, sinhviên, người tiêu dùng ở vùng nông thôn chiếm tỉ lệ cao hơn người tiêu dùng ở thànhphố Vì cậy Công ty Acecook đưa ra giá sản phẩm bán lẻ là 3,500 VND
Sử dụng chiến lược định giá sản phẩm thâm nhập thị trường, những gói mì lần đầu tiên
ra mắt với mức giá chỉ 1,000 đồng Và trải qua gần 20 năm phát triên, giá của nhữnggói mì đa dạng hương vị trên thị người chỉ ở mức 3,500 đồng Một mức giá rẻ, phùhợp với túi tiền và nhu cầu của mọi người tiêu dùng ở mọi tầng lớp xã hội
5.3 Chiến lược Marketing của mì Hảo Hảo về hệ thống phân phối (Place)
Đối với mì Hảo Hảo, Acecook quyết định mở một hệ thống tiếp thị và phân phối trêntoàn quốc, các đại lý nhỏ đến lớn trải dài khắp các tỉnh thành/ thành phố lớn ở ViệtNam, mội khu vực lớn đều có một văn phòng chi nhanh như Hà Nội, TP Hồ ChíMình, Đà Nẵng,
Acecook quyết định tạo ra một hệ thống tiếp thị và phân phối trên toàn quốc, hơn 600đại lý phân phối hàng trải đều trong cả nước, mỗi khu vực đều có một văn phòng chinhánh như ở Hà Nội, Đà Năng, Cần Thơ, Hồ Chí Minh Sự phát triển mạn mẽ của cáckênh phân phối, tạo điều kiện cho công ty bán được nhiều hàng và thu lợi nhuận lớn
Mì Hảo Hảo đã lựa chọn nhiều hình thức kênh phân phối khác nhau để mang sản phẩmtới người tiêu dùng nhưng chỉ yếu vẫn là phân phối theo hệ thống đại lý Acecookchọn ra nhiều nhà bán sỉ (đại lý cấp 1) và nhiệm vụ của các nhà bán sỉ nhày là phânphối xuống các nhà bán sỉ cấp dưới rồi phủ đến các tiệm bán lẻ Khi khách hàng cónhu cầu, các tiệm bán lẻ sẽ báo lên các nhà bán sỉ và doanh nghiệp này sẽ cung cấpcác sản phẩm theo hình thức bán đứt
Ưu điểm của kiểu phân phối này là vốn đầu tư khônng cao, phù hợp với những thươnghiệu mạnh, được thị trường ưa chuộng Tuy nhiên, nếu có bất kỳ sự cố nào xảy ra vớisản phẩm (chẳng hạn chất lượng sản phẩm có vấn đề), chắc chắn khả năng đẩy hàngxuống các cấp phân phối của nhà sản xuất sẽ bị ảnh hưởng Mặt khác, do phân phốitheo nhu cầu nên các sản phẩm đến tay người tiêu dùng sẽ có lúc nhanh, lúc chậm