Nhìn chung, thị trường bất động sản Việt Nam ra đời còn non trẻ, chưa bắt kịp sự phát triển của các nước trên thế gi i.. Để hiểu hơn về thị trường bất động sản, cũng như các công ty tron
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
KHOA TÀI CHÍNH
TÊN H C PHỌ ẦN: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHI P Ệ
Họ và tên h c viên Lê Ng c Hà ọ : ọ MSHV: 030135190126 L p h c ph n: FIN304_203_D01 ớ ọ ầ
Mã s thi: 02 ố đề
Thông tin bài thi: Bài thi có: …6…… (bằng số) trang …sáu.… (bằng ch ) ữ trang
Điểm bằng số Điểm bằng chữ Giảng viên chấm thứ 1 Giảng viên chấm thứ 2
BÀI LÀM
Trang 2BÁO CÁO PHÂN TÍCH
Sinh viên th c hi n: Lê Ng c Hà ự ệ ọ
Giảng viên hướ ng dẫn: Thầy Nguyễn Văn Nhật
Trang 3MỤC L C Ụ
DANH M C TỤ ỪVIẾ T TẮT
MỤC L C HÌNH V VÀ B NG BIỤ Ẽ Ả ỂU
LỜI MỞ ĐẦ U PHẦN 1: TỔNG QUAN V CÔNG TYỀ 1
1.1 Tổng quan ngành bất động sản 1
1.2 T ng quan v công tyổ ề 1
1.3 Phân tích cung - c u s n phầ ả ẩm 1
1.4 Vị thế ạ c nh tranh c a công tyủ 2
1.5 Chiến lược kinh doanh c a công tyủ 2
PHẦN 2: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 3
2.1 Phân tích xu hướng biến động chỉ tiêu doanh thu thu n cầ ủa công ty trong giai đoạn 2018-2020 3
2.2 Phân tích biến động ch tiêu l i nhu n g p cỉ ợ ậ ộ ủa công ty trong giai đoạn 2018-2020 3
2.3 Phân tích cơ cấ ợu l i nhuận trước thuế và trướ c lãi (EBIT) của công ty trong giai đoạn 2018-2020 4
2.4 Phân tích kh ả năng sinh lờ ủa công ty năm 2020 so với c i 2019 thông qua ch tiêu ROA, ỉ ROE 5
KẾT LUẬN 6
TÀI LI U THAM KHỆ ẢO
Trang 4DANH M C T Ụ Ừ VIẾ T T T Ắ
CSH BQ Chủ ở ữ s h u bình quân
DXG, Đất Xanh, Tập đoàn Công ty C ph n Tổ ầ ập đoàn Đất Xanh
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment)
TP HCM, Tp HCM Thành ph H Chí Minh ố ồ
TKCP Tiết ki m chi phíệ
TS BQ Tài sản bình quân
TNDN Thu nhập doanh nghi p ệ
Trang 5MỤC L C HÌNH V VÀ B NG BI U Ụ Ẽ Ả Ể
Hình 3 Top 10 các chủ đầu tư bất động sản uy tín năm 2020 2
Hình 5 Tình hình lợi nhu n g p DXG (2018- 2020) ậ ộ 4
Bảng 1 Tình hình doanh thu c a DXG (2018 2020) ủ – 1
Bảng 4 Phân tích hi u quệ ả tiết ki m chi phí so vệ ới doanh thu 4 Bảng 5 Mức đóng góp của các bộ phậ ợi nhu n vào EBIT n l ậ 5
Trang 6LỜI M Ở ĐẦ U
Trong quá trình công nghi p hóa hiệ – ện đại hóa đất nước, n n kinh tề ế Việt Nam đang có sự chuy n biế ến tích cực Để hội nhập vào nền kinh tế thế gi i thì Vi t Nam c n ớ ệ ầ xây d ng toàn di n các th ự ệ ị trường c a n n kinh tủ ề ế, trước nhu c u phát triầ ển đó thị trường bất động sản ở Việt Nam ra đời đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế Nhìn chung, thị trường bất động sản Việt Nam ra đời còn non trẻ, chưa bắt kịp sự phát triển của các nước trên thế gi i Tuy nhiên trong những năm gần đây thị trư ng bớ ờ ất động sản đã có nhiều c i cách góp ph n xây d ng th ả ầ ự ị trường bất động sản ngày càng phát triển hơn Để hiểu hơn về thị trường bất động sản, cũng như các công ty trong ngành tôi đã chọn đề tài: “Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Tập đoàn Đất Xanh” để từ đó đánh giá được sức mạnh tài chính doanh nghiệp, khả năng sinh lời và triển vọng phát triển s n xu t kinh doanh cả ấ ủa Tập đoàn Đất Xanh nói riêng và hiểu hơn về tình hình tài chính của các công ty khác trong thị trường bất động s n nói chung ả
Tiểu lu n này còn nhi u sai sót, em mong nhậ ề ận được nh n xét và góp ý chân ậ thành từ thầy
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 71 P H Â N T Í C H C Ô N G T Y C | Ổ P H Ầ N TẬ P Đ O À N Đ ẤT X A N H
1.1 Tổng quan ngành bất động sản
Trong giai đoạn 2019 – 2020, song song với những khó khăn còn tồn tại về mặt pháp lý dự án,
đạ ịi d ch Covid-19 bùng phát đã gây ra sự gián đoạn khá lớn trong chuỗi cung ứng toàn cầu, th trư ng ị ờ bất động s n Viả ệt Nam cũng bị ảnh hưởng không nhỏ - c bi t là phân khúc nhà đặ ệ ở Trước tình hình th ị trường bất động sản bất ổn, những công ty trung bình và nh gặp nhiều khó khăn trong đó có nhiều ỏ doanh nghi p phệ ải đóng cửa, vì không đủ tiềm lực tài chính để duy trì Có thể nói đạ ịi d ch Covid-19 đã tạo ra s ự phân hóa rõ hay nói cách khác, đây chính là sự sàng lọc của thị trường
Bên c nh nhạ ững khó khăn thì thị trường bất động sản Việt Nam cũng có nhiều cơ hội như: Chính phủ có chính sách – pháp lý hỗ trợ ngành Bất động s n; Các ch ả ủ đầu tư Việt Nam với năng lực tài chính vững thì ngày càng l n m nh; Nguớ ạ ồn vốn FDI vào lĩnh vực bất động s n ti p tả ế ục gia tăng; Hiệp định thương mại tự do Việt Nam- Liên minh Châu Âu được thông qua; Cơ sở hạ tầng ngày càng được quan tâm đầu tư ở nhiều tình thành tạo động lực thu hút các nhà đầu tư bất động sản
1.2 T ng quan v công ty ổ ề
Công ty C ph n Tổ ầ ập đoàn Đất Xanh (DXG) được thành lập năm 2003 vớ ốn điề ệ ban đầu i v u l
là 0,8 tỷ đồng đến năm 2020 vốn điều lệ hơn 5.200 tỷ đồng Khi m i hoớ ạt động, DXG chuyên v hoề ạt
động môi gi i các dự án Bớ ất động sản Hoạt động kinh doanh hiện nay của DXG chú trọng phát triển mạnh trên 3 lĩnh vực mũi nhọn là đầu tư, xây dựng và dịch vụ
1.3 Phân tích cung - cầu sả n ph m ẩ
Nguồn: Báo cáo thường niên DXG Nguồn: Báo cáo thườ ng niên DXG
Một trong những khó khăn sẽ tiếp diễn đến thị trường bất động sản năm 2020 đó là vấn đề nguồn cung, khi ngu n cung ra thồ ị trường chưa đáp ứng được ngu n c u thì giá s khó gi m nhồ ầ ẽ ả ững tháng đầu năm 2020, lượng chào bán ra thị trường không nhiều do những chính sách điều tiết vĩ mô của Nhà nước
và tình hình d ch b nh Covid-ị ệ 19 như hiện nay. Tổng sản lượng bán tăng qua các năm cho thấy s phát ự triển kinh doanh c a DXG ủ Nhờ vào hệ ống phân ph i phát r ng lth ố ộ ớn, DXG đã thu về ổ t ng sản lượng bán năm 2020 của DXG đạt 30.183 sản phẩm, chiếm 30% - 40% thị phần bất động sản Việt Nam năm
2020 Xét kĩ, tổng sản lượng bán của DXG cũng không khả quan khi số sản phẩm bán ra giảm mạnh
28,000 30,083 30,183
25,000 30,000 35,000
2018 2019 2020
Hình 2 Tổng sản lượng bán của DXG (2018-2020)
Tổng sản lượng bán
40%
60%
Hình 1 Thị phần ngành bất động sản 2020
DXG Các doanh nghiệp còn lại
Trang 82 P H Â N T Í C H C Ô N G T Y C | Ổ P H Ầ N TẬ P Đ O À N Đ ẤT X A N H
Hiện t i, hạ ệ thống công ty con môi gi i tr i dài, bao ph t t c vùng mi n kh p cớ ả ủ ấ ả ề ắ ả nước, với hơn 7.000 nhân viên kinh doanh, 500 dự án đã phân phối cho 200 nhà đầu tư, số lượng sàn trực thu c các công ty ộ con là 90 sàn Hệ thống sàn liên k t, c ng tác viên, sàn trung tâm là 846 sàn liên k t, 81.512 c ng tác ế ộ ế ộ viên Đây là hệ ống luôn song hành cùng Đấ th t Xanh phân phối các sản phẩm cho Tập đoàn
1.4 Vị thế ạ c nh tranh c a công ty ủ
Hình 3 Top 10 các ch ủ đầu tư bất động sản uy tín năm 2020
Sau 18 năm thành lập và phát tri n vể ới thương hiệu Đất Xanh, so với các đơn vị khác cùng ngành, hi n t i công ệ ạ
ty là m t trong nhộ ững đơn vị ạ m nh phân phối căn hộ tại TP HCM, công ty được xếp h ng là mạ ột trong đơn
vị dẫn đầu toàn thành phố v phân phề ối đấ ự án, căn t d
hộ.DXG đã trở thành một trong những doanh nghiệp bất động sản lớn nhất Việt Nam, nắm giữ top đầu thị phần môi giới bất động s n cả ả nước với nhi u dề ự án lớn đang và đã được triển khai trong thời gian qua, DXG có th t n d ng vể ậ ụ ị thế ẫn đầu để ắ d n m b t thêm ắ nhiều d ự án chất lượng cao và m r ng thở ộ ị phần
1.5 Chiến lượ c kinh doanh c a công ty ủ
Trong bối cảnh đại dịch Covid-19 làm suy y u kinh t , gế ế ần như thị trường bất động s n tê li t và ả ệ nguồn cung thị trường bất động s n Thành ph H Chí Minh t c ngh n, DXG gả ố ồ ắ ẽ ặp khó khăn trong việc thâm nh p vào thậ ị trường này do v p ph i nhi u r i ro tấ ả ề ủ ừ các đối th c nh tranh Trong b i củ ạ ố ảnh như vậy, Tập đoàn Đất Xanh đã chủ động đưa ra những chiến lược đột phá nhằm vượt qua thách th c, gi ứ ữ vững phong độ, nắm bắt cơ hội và gia tăng tiềm năng tăng trưởng mạnh mẽ
Hơn 18 năm qua, quy mô dự án đầu tư ngày càng lớn và việc phát triển các dự án có quy mô lớn
sẽ giúp DXG ti t kiế ệm được chi phí, qua đó tối ưu giá thành, mang đến nh ng s n phữ ả ẩm ưu việt với giá
cá phù hợp cho khách hàng, đồng thời đem lại hi u quệ ả đầu tư cao cho Tập đoàn cũng như là nhà đầu
tư Đất Xanh tập trung phát triển quỹ đất sạch và các đô thị lớn trên cả nước Mục tiêu chiến lược đưa
Đất Xanh tr thành nhà phát triển bở ất động sản hàng đầu Đông Nam Á vớ ốn hóa đại v t 10 tỷ USD vào năm 2030 Đất Xanh t ự tin có đủ cơ sở đạt được những m c tiêu chiụ ến lược đã đề ra hướng đến mục tiêu Top 10 Tập đoàn kinh tế tư nhân lớn nhất tại Vi t Nam, Top 10 Công ty phát tri n bệ ể ất động s n tả ốt nhất Đông Nam Á V i chiớ ến lược “đa sở hữu, đa ngành nghề, đa quốc gia” Đất Xanh duy trì v ịthế hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực môi giới bất động sản và vươn ra thế giới, góp phần xây dựng đất nước ngày càng phồn vinh, giàu m nh, khạ ẳng định kh ả năng, tầm vóc của người Việt trong môi trường kinh doanh quốc tế
Nguồn: Vietnam Report
Trang 93 P H Â N T Í C H C Ô N G T Y C | Ổ P H Ầ N TẬ P Đ O À N Đ ẤT X A N H
PHẦN 2: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
2.1 Phân tích xu hướng biến độ ng ch tiêu doanh thu thuỉ ần của công ty trong giai đoạn 2018
-2020
Bảng 1 Tình hình doanh thu của DXG (2018 2020) –
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2018 2019 2020 Mức độ thay đổ i Tỷ lệ thay đổ i
20&19 19&18 20&19 19&18 Doanh thu thuần 1.685.877 989.794 115.625 -874.170 -696.082 -88,32% -41,29%
Thu nh p khácậ 9.014 36.977 5.661 -31.316 27.963 -84,69% 31,21%
Nhìn hình 1 ta thấy được k t qu ế ả năm 2018 doanh thu thuần cao và tăng gấp đôi so với doanh thu HĐTC c a công ủ
ty, s ự gia tăng này chủ ếu y do tác động của lượng bán năm
2018 đạt 28.000 sản phẩm tăng 26,65% so với năm 2017 Doanh thu thuần trong giai đoạn 2018 2020 có – xu hướng giảm qua các năm và đến năm 2020 ghi nhận giảm 88,32%
so với năm trước, tương ứng 115,625 triệ đồu ng Từ năm
2019 - 2020 do: ảnh hưởng của đạ ịi d ch Covid-19 làm tổng sản lượng bán ra của DXG năm 2020 (30.183 sản phẩm) chỉ tăng 0,33% so với năm 2019 Cùng với đó, thị trường ngành bất động s n n n kinh t ả ề ế tăng trưởng ch m lậ ại đã tác động đến hoạt động kinh doanh c a Tủ ập đoàn các năm vừa qua cụ thể là sụt giảm và thiếu hụt sản phẩm trong năm 2020 Nguồn cung cấp sản phẩm tại Thành phố H Chí Minh thi u h t do các vồ ế ụ ấn đề pháp lý từ năm 2018 (Dự án Gem Riverside) S ự cạnh tranh khi m r ng th ở ộ ị trường t i các khu vạ ực Bình Dương, Đồng Nai Nhìn chung, so v i trung bình ớ doanh thu thuần 3 năm thì doanh thu thuần năm 2020 có tăng 12,43%, từ đó thấy doanh thu thu n qua ầ các năm cũng tăng nhưng không đều, không cao
2.2 Phân tích biến động ch tiêu l i nhu n gỉ ợ ậ ộp củ a công ty trong giai đoạn 2018-2020
Trong 3 năm qua, lợi nhuận gộp có xu hướng giảm mạnh, năm 2020 lợi nhuận gộp giảm 76,35%
so với năm 2019 Sự ến độ bi ng của l i nhu n g p giợ ậ ộ ảm mạnh do tác động của: khối lượng sản ph m tiêu ẩ thụ qua các năm của DXG giảm xuống do chịu ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, cũng như thị trường bất động sản ở những năm gần đây không ổn định đã làm đơn giá bán sản phẩm và giá vốn đơn vị sản phẩm tiêu th v n gi mụ ẫ ữ ức ban đầu không có sự gia tăng mạnh
1,685,877
989,794
115,625
701,637
936,375 562,835
9,014 36,977 5,661
200,000
400,000
600,000
800,000
1,000,000
1,200,000
1,400,000
1,600,000
1,800,000
Hình 4 Doanh thu DXG
(2018-2020)
Trang 104 P H Â N T Í C H C Ô N G T Y C | Ổ P H Ầ N TẬ P Đ O À N Đ ẤT X A N H
Bên cạnh đó ta thấy r ng t l l i nhu n g p trên doanh ằ ỷ ệ ợ ậ ộ thu từ năm 2018 -2020 không ổn định, đến năm 2020
tỷ l l i nhu n gệ ợ ậ ộp trên doanh thu tăng 39,76% so với năm 2019, còn ở năm 2019 tỷ lệ lợi nhuận gộp trên doanh thu đã giảm 3,49% so với năm 2018 Qua chỉ tiêu này ph n ánh m c l i nhu n gả ứ ợ ậ ộp có đượ ừc t 100
đồng doanh thu thuần Từ số liệu bảng 2, bảng 3 – T ỷ
lệ lợi nhu n gậ ộp trên doanh thu năm 2020 tăng do giá vốn hàng bán được cải thiện và tác động hiệu quả TKCP gia tăng điều này dẫn đến lợi nhuận gộp thay đổi như thế
Bảng 2 ợi nhuận g p c L ộ ủa DXG (2018 2019)–
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2019 2018 +/- Tỷ trọng trong doanh thu Tác động
2019 2018 +/- Doanh thu Hiệu quả TKCP Doanh thu thu n ầ 989.794 1.685.877 -696.082
Giá v n hàng bán ố -605.563 -972.515 366.952 -61,18% -57,69% -3,49% 401.542 -34.590
Lợi nhuận gộp 384.231 713.362 -329.130 38,82% 42,31% -3,49% -294.540 -34.590
2.3 Phân tích cơ cấu lợi nhuận trước thuế và trước lãi (EBIT) của công ty trong giai đoạn
2018-2020
Bảng 3 Lợi nhuậ n g p cộ ủa DXG (2019 2020) –
Đơn vị: Triệu đồng
Bảng 4 Phân tích hiệu quả tiế t ki m chi phí so v i doanh thu ệ ớ
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số n tiề Tỷ trọng Doanh thu thu n ầ 1.685.877 989,794 115.625
Lợi nhuận HĐKD chính 486.724 28,87% 186.823 18,87% -45.857 -39,66%
Lợi nhuận HĐTC 673.397 39,94% 925.924 93,55% 407.021 352,02%
Lợi nhuận khác 6.562 0,39% 34.852 3,52% 436 0,38%
EBIT 1.166.683 69,20% 1.147.599 115,94% 361.601 312,74%
Chỉ tiêu 2020 2019 +/- Tỷ trọng trong doanh thu Tác động
2020 2019 +/- Doanh thu Hiệu qu TKCPả
Doanh thu thu n ầ 115.625 989.794 -874.170
Giá v n hàng bán ố -24.769 -605.563 580.794 -21,42% -61,18% 39,76% 534.823 45.971
Lợi nhuận gộp 90.856 384.231 -293.376 78,58% 38,82% 39,76% -339.347 45.971
1,685,877
989,794
115,625
(972,515)
(605,563)
(24,769)
713,362
384,231
90,856
(1,500,000)
(1,000,000)
(500,000)
500,000
1,000,000
1,500,000
2,000,000
Hình 5 Tình hình lợi nhuận gộp DXG
(2018- 2020)
Doanh thu thuần Giá vốn hàng bán Lợi nhuận gộp
Trang 115 P H Â N T Í C H C Ô N G T Y C | Ổ P H Ầ N TẬ P Đ O À N Đ ẤT X A N H
Bảng 5 Mức đóng góp của các b ộphậ ợi nhuậ vào EBIT n l n
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Số tiền Tỷ trọng Số n tiề Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Lợi nhuận HĐKD chính 486.724 41,72% 186.823 16,28% -45.857 -12,68%
Lợi nhuận HĐTC 673.397 57,72% 925.924 80,68% 407.021 112,56%
Lợi nhuận khác 6.562 0,56% 34.852 3,04% 436 0,12%
EBIT 1.166.683 100,00% 1.147.599 100,00% 361.601 100,00%
Chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế năm 2019 giảm 3,53% so với năm 2018 trong khi tỷ suất lợi nhu n ậ trước thu ế trên doanh thu tăng 39,16% Như vậy lợi nhu n c a doanh nghiậ ủ ệp năm 2019 giảm v quy mô, ề tăng về hiệu quả Đến năm 2020 lợi nhuận trước thu l i ti p t c gi m mế ạ ế ụ ả ạnh và cũng có t ỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu tăng 115,94%
Xét t ng b phân l i nhuừ ộ ợ ận trong giai đoạn 2018 - 2020 c a DXG, l i nhuủ ợ ận HĐKD chính, lợi nhuận HĐTC và ợi nhu n khác không l ậ ổn định và có xu hướng giả , làm cho EBIT cũng giảm theo, m điều này là do ảnh hưởng của đại d ch covid-ị 19 đến DXG nói riêng cũng như các công ty khác trong th ị trường bất động sản nói riêng
2.4 Phân tích khả năng sinh lời của công ty năm 2020 so vớ i 2019 thông qua ch tiêu ROA, ỉ ROE
Bảng 6 Phân tích ROA
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2019 2020 So sánh
Chênh lệch Tỷ lệ Tổng vốn BQ 10.756.284 11.174.448 443.436 4,05%
EAT + I*(1- t) 782.504 155.423 -627.081 -80,14%
NOI/DT 79,06% 134,42% 55,36% -
DT/Tổng TS BQ 0,09 0,01 -0,08 -
Thuế TNDN/DT -8,45% -4,19% 4,26% -
Qua phân tích b ng 6 nh n thả ậ ấy được NOI/DT tăng 55,36%%, trong khi DT/T ng TS BQ gi m ổ ả 0,08%, điều này làm tiết kiệm được chi phí thuế TNDN/DT Năm 2020, ROA của DXG giảm 5,78% so với năm 2019, cho thấy hiệu quả hoạt động đầu tư của công ty giảm so với năm 2019 do ảnh hưởng của
đạ ịi d ch covid-19 cũng như thị trư ng bất động sản không ờ ổn định
Bảng 7 Phân tích ROE theo ROA và tác động nợ
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2019 2020 So sánh
Chênh lệch Tỷ lệ